tiết 1 - bài 1 - thông tin và tin học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thu hằng
Ngày gửi: 21h:19' 27-09-2023
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thu hằng
Ngày gửi: 21h:19' 27-09-2023
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05 / 09 / 2023
Ngày giảng: / 09 / 2023
TIẾT 1- BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU ( TIẾT 1 )
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
2. Năng lực hình thành:
a. Năng lực tin học:
Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông:
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
b. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn
đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự học và tự chủ
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết
quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập).
- Học sinh: Học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Tổ chức lớp:
6AV
6BV
6CV
6DV
6EV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số, những dòng
chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe cộ đi lại trên đường. Tất
cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não xử lí để trở thành những hiểu biết của
em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Thấy gì? Biết gì?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận biết được các đặc
điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thông tin và dữ liệu
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt động 1 và yêu Hoạt động 1. Thấy gì? Biết gì?
cầu thảo luận, tìm ra lời giải.
Thấy gì?
Biết gì?
Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn Minh đã
- Đường phố - Có nguy cơ mất
thấy những gì và biết được điều gì để quyết định
đông người,
an toàn giao thông
nhanh chóng qua đường?
nhiều
xe.
-> Phải chú ý quan
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải đi
- Đèn giao
sát.
qua...chuyển sang màu đỏ”.
thông
dành
- Có thể qua đường
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho
người
đi
an toàn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
bộ đổi sang
-> Quyết định qua
nhóm nhỏ.
màu
xanh.
đường nhanh
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
- Các xe di
chóng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
chuyển
chiều
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo
đèn đỏ dừng
kết quả làm việc của nhóm.
lại
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ giữa thông tin và
dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm và mối quan
hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc
thông tin trong sgk.
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra khái
niệm về dữ liệu, thông tin và vật mang
tin theo cách em hiểu?
1. Thông tin và dữ liệu
a. Các khái niệm
- Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con
người về thế giới xung quanh và về chính bản thân
mình.
- Thông tin được ghi lên vật mang tin trở thành dữ
liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những con số,
văn bản, hình ảnh và âm thanh.
+ Theo em, thông tin và dữ liệu có
những điểm tương đồng và khác biệt
nào?
+ Theo em, tiếng trống trường ba hồi
chín tiếng là dữ liệu hay thông tin?
Hãy giải thích rõ?
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi 1, 2
trang 6 sgk?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
- Vật mang tin là phương tiện được dùng để lưu trữ
và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy viết, đĩa CD,
thẻ nhớ...
b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông tin và dữ
liệu:
+ Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết cho
con người nên đôi khi được dùng thay thế cho nhau.
+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình ảnh, âm
thanh... là nguồn gốc của thông tin.
- Phân tích tiếng trống trường
+ TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là thông tin
nếu đặt trong bối cảnh ngày khai trường.
+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng được ghi lại
trong một tệp âm thanh thì thẻ nhớ chưa tệp âm
thành đó là vật mang tin và âm thanh là dữ liệu.
Trả lời:
Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
Câu 2:
16:00
0123456789
Dữ liệu
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 theo số Thông tin
điện thoại 0123456789
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin
b) Nội dung: Giao phiếu học tập số 2, trong đó có một đoạn văn bản, yêu cầu học sinh nhận ra
được đâu là thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu trả lời vào phiếu
và đại diện nhóm trả lời.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đáp án phiếu số 2:
-GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
a, : Các số trong bảng là dữ liệu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
b, : Phát biểu đó là thông tin
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
c, : Câu trả lời là thông tin
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
d, : Có ảnh hưởng tới với việc chọn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thời gian và địa điểm du lịch.
+ HS trả lời, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức lên bảng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham quan, hoặc chỉ
đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị trang phục phù hợp. Chẳng hạn,
vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi
đi học em cần mặc áo sơ mi bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có
trang phục phù hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo giao thông,
vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn, nhất là tại những nút giao
thông.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Ghi
Hình thức đánh giá
Công cụ đánh giá
đánh giá
Chú
- Thu hút được sự
- Hấp dẫn, sinh động
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của - Thu hút được sự tham gia tích công việc.
người học
cực của người học
- Phiếu học tập
- Tạo cơ hội thực
- Phù hợp với mục tiêu, nội
- Hệ thống câu hỏi và
hành cho người học
dung
bài tập
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 2
Ngày giảng: / 09 / 2023
TIẾT 1- BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU ( TIẾT 1 )
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
2. Năng lực hình thành:
a. Năng lực tin học:
Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông:
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
b. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn
đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự học và tự chủ
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết
quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập).
- Học sinh: Học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Tổ chức lớp:
6AV
6BV
6CV
6DV
6EV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số, những dòng
chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe cộ đi lại trên đường. Tất
cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não xử lí để trở thành những hiểu biết của
em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Thấy gì? Biết gì?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận biết được các đặc
điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thông tin và dữ liệu
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt động 1 và yêu Hoạt động 1. Thấy gì? Biết gì?
cầu thảo luận, tìm ra lời giải.
Thấy gì?
Biết gì?
Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn Minh đã
- Đường phố - Có nguy cơ mất
thấy những gì và biết được điều gì để quyết định
đông người,
an toàn giao thông
nhanh chóng qua đường?
nhiều
xe.
-> Phải chú ý quan
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải đi
- Đèn giao
sát.
qua...chuyển sang màu đỏ”.
thông
dành
- Có thể qua đường
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho
người
đi
an toàn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
bộ đổi sang
-> Quyết định qua
nhóm nhỏ.
màu
xanh.
đường nhanh
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
- Các xe di
chóng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
chuyển
chiều
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo
đèn đỏ dừng
kết quả làm việc của nhóm.
lại
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ giữa thông tin và
dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm và mối quan
hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc
thông tin trong sgk.
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra khái
niệm về dữ liệu, thông tin và vật mang
tin theo cách em hiểu?
1. Thông tin và dữ liệu
a. Các khái niệm
- Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con
người về thế giới xung quanh và về chính bản thân
mình.
- Thông tin được ghi lên vật mang tin trở thành dữ
liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những con số,
văn bản, hình ảnh và âm thanh.
+ Theo em, thông tin và dữ liệu có
những điểm tương đồng và khác biệt
nào?
+ Theo em, tiếng trống trường ba hồi
chín tiếng là dữ liệu hay thông tin?
Hãy giải thích rõ?
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi 1, 2
trang 6 sgk?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
- Vật mang tin là phương tiện được dùng để lưu trữ
và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy viết, đĩa CD,
thẻ nhớ...
b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông tin và dữ
liệu:
+ Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết cho
con người nên đôi khi được dùng thay thế cho nhau.
+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình ảnh, âm
thanh... là nguồn gốc của thông tin.
- Phân tích tiếng trống trường
+ TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là thông tin
nếu đặt trong bối cảnh ngày khai trường.
+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng được ghi lại
trong một tệp âm thanh thì thẻ nhớ chưa tệp âm
thành đó là vật mang tin và âm thanh là dữ liệu.
Trả lời:
Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
Câu 2:
16:00
0123456789
Dữ liệu
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 theo số Thông tin
điện thoại 0123456789
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin
b) Nội dung: Giao phiếu học tập số 2, trong đó có một đoạn văn bản, yêu cầu học sinh nhận ra
được đâu là thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu trả lời vào phiếu
và đại diện nhóm trả lời.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đáp án phiếu số 2:
-GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
a, : Các số trong bảng là dữ liệu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
b, : Phát biểu đó là thông tin
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
c, : Câu trả lời là thông tin
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
d, : Có ảnh hưởng tới với việc chọn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thời gian và địa điểm du lịch.
+ HS trả lời, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức lên bảng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham quan, hoặc chỉ
đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị trang phục phù hợp. Chẳng hạn,
vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi
đi học em cần mặc áo sơ mi bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có
trang phục phù hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo giao thông,
vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn, nhất là tại những nút giao
thông.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Ghi
Hình thức đánh giá
Công cụ đánh giá
đánh giá
Chú
- Thu hút được sự
- Hấp dẫn, sinh động
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của - Thu hút được sự tham gia tích công việc.
người học
cực của người học
- Phiếu học tập
- Tạo cơ hội thực
- Phù hợp với mục tiêu, nội
- Hệ thống câu hỏi và
hành cho người học
dung
bài tập
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 2
 









Các ý kiến mới nhất