Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 04h:28' 26-09-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 (Buổi sáng)
SHĐT – HĐTN
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tuần 1: Sinh hoạt dưới cờ: HOẠT ĐỘNG VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia hoạt động vui trung thu.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn nghệ, diễn tiểu phẩm, các trò chơi dân gian
theo chủ đề vui Trung thu, phá cỗ Trung thu.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong dịp tết Trung thu
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục, đồ dùng cần thiết để tham gia các trò chơi, tiểu phẩm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia hoạt động vui Trung thu.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức văn nghệ chào mừng tết Trung - HS nghiêm túc theo dõi.
- GV theo dõi hộ trợ các em biểu diễn
2. Sinh hoạt dưới cờ:Hoạt động vui Trung thu
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia hoạt động vui Trung thu.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức Trung thu theo kế - HS tham gia

hoạch

- Khai mạc biểu diễn các tiết mục văn nghệ,
các tiểu phẩm, trò chơi dân gian về chủ đề vui - HS tham gia biểu diễn.
Trung thu.
- Chú Cuội- chị Hằng nói về sự tích chú - HS lắng nghe, tìm hiểu.
Cuội cung trăng.
- Phá cỗ Trung thu.

- HS tham gia

- Tổng kết hoạt động.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Môn: TIN HOC
(Giáo viên chuyên phụ trách)
Môn: TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 4: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được số chẵn số lẻ; nhận biết được các số chia hết cho 2.
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi,
hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: 21, 23, 55,97
+ Câu 1: Tìm số lẻ trong các số sau: 21,
23, 54, 55, 76, 97
+ Trả lời: 34, 42, 56, 88
+ Câu 2: Tìm số chẵn trong các số sau: 34,
42, 56, 71, 65, 88
+ Trả lời: 2 đơn vị
+ 2 số chẵn hoặc hay số lẻ liên tiếp hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm các số chia hết cho 2 trong
các số sau. (Làm việc chung cả lớp)
71; 106; 8; 32; 4085; 98130; 619; 2734

- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- YC HS thảo luận phân tích bài.
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập cá nhân
- Mời hs trình bày kết quả
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp
theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
Các số chia hết cho 2 là các số chẵn
Bài 4. Một nhóm bạn được chia đều
thành hai đội. Số bạn nhóm đó là số
chẵn hay số lẻ? Vì sao? (Nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV yêu cầu HS làm bài tập viết cách giải
thích.

- HS đọc yêu cầu bài
- HS phân tích theo nhóm 2
- HS nêu kết quả
+ các số: 106; 8; 98130; 2734
- HS trình bày
- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Chia một nhóm thành 2 đội đều
nhau (không dự bạn nào)
+ vậy nhóm bạn đó chia hết cho 2.
Số bạn đó là số chẵn.
- HS trình bày kết quả, cả lớp theo
dõi, nhận xét.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Vui học: Người ta đánh số nhà ở đường - HS tham gia để vận dụng kiến
phố như sau: Một bên là số chẵn, một bên thức đã học vào thực tiễn.
là số lẻ. Từ đầu đường đến cuối đường,
các số nhà được sắp xếp theo thứ tự từ bé - HS lắng nghe.
đến lớn. (Cá nhân)

- Mời HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Dãy nhà mang biển số lẻ tăng dần?
+ Dãy nhà mang số chẵn tăng dần?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhắc HS thực hành đếm số nhà nơi mình
đang ở cùng người thân.
- Nhận xét, dặn dò.

- HS trả lời:
+ Dãy nhà mang biển số lẻ tăng
dần: 213; 215; 217; 219
+ Dãy nhà mang số chẵn tăng dần:
196; 198; 200
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ: CHẤT
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước
(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: nguyên nhân gây ra ô
nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn
nước.
- Thực hiện được và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử
dụng nước tiết kiệm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu và liên hệ được thực tế về nguyên nhân
và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm nguồn nước và giữ vệ sinh
môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: GA điện tử.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết của học sinh về những nguyên nhân gây ô
nhiễm nguồn nước.
- Cách tiến hành
- Tổ chức HS quan sát hình 1a và 1b trả lời - HS quan sát hình và TLCH
câu hỏi: Hình 1a và 1b cho em biết điều gì?
- Tổ chức HS chia sẻ câu trả lời.

- HS chia sẻ câu trả lời

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô nhiễm - HS lắng nghe.
và bảo vệ nguồn nước.
2. Khám phá
- Mục tiêu
+ HS nêu được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
hỏi.
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 2: Rác thải và nước thải được xả
hình 2, 3, 4, 5 và TLCH:
thẳng xuống sông hồ. Đây là nguyên
nhận gây ra ô nhiễm nguồn nước.
Hình 3: Nước thải từ các nhà máy
không được xử lí xả thẳng ra môi
trường.
Hình 4: Tràn dầu là nguyên nhân dẫn
đến ô nhiễm nguồn nước, nó có thể
gây chết một số sinh vật biển,…

+ Một số dấu hiệu nước bị ô nhiễm.
+ Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Hình 5: Nước thải từ hoạt động khai
thác khoáng sản xả thẳng ra môi
trường, đây là nguyên nhân gây ô
nhiễm nguồn nước trầm trọng.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.

- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 quan sát hình
- HS thảo luận nhóm 4 quan sát hình
6, 7, 8, 9 và TLCH:
6, 7, 8, 9
Hình 6: Nước thải chưa qua xử lí thải
trực tiếp ra sông, hồ, ao, suối,… gây ô
nhiễm nguồn nước, làm chết các sinh
vật sống trong môi trường này dẫn tới
các sinh vật khác như chim, cò,… sẽ
mất nguồn thức ăn.

+ Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước là gì?
+ Theo em, vì sao phải bảo vệ nguồn nước?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Nhận xét, kết luận:
+ Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn
nước như xả rác, nước thải không đúng nơi
quy định, nước thải từ các nhà máy, sự cố
tràn dầu,…

Hình 7: Rác thải nhựa được xả xuống
sông, hồ, biến,…làm mất nơi sống của
các sinh vật sống trong môi trường
này.
Hình 8: Nước ở trong các ao, sông, hồ,
… bị ô nhiễm dẫn tới các sinh vật như
cá, tôm, cua,… chết hàng loạt.
Hình 9: Nước ở các con sông, suối, ao,
…bị ô nhiễm. Con người sử dụng
nước ở những nguồn nước này có
nguy cơ mắc rất nhiều bệnh như tả, lị,


+ Nước bị ô nhiễm có màu lạ, hôi, thối, làm
lan truyền các dịch bệnh như thương hàn, tả,
- HS trình bày.
kiết lị, … hủy hoại nơi sống và đời sống của
- HS lắng nghe.
các vi sinh vật.
3. Luyện tập
- Mục tiêu

- Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn
nước và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước.
+ Biết liên hệ thực tế ở địa phương và chia sẻ với bạn.

+ HS nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước; có
ý thức bảo vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Liên hệ, tìm nguyên nhân
gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
của ô nhiễm nguồn nước ở địa phương
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ
- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành
những dấu hiệu, nguyên nhân và hậu quả về
bảng.
ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em theo
Ví dụ:
bảng sau:
STT

Nguyên nhân

Hậu quả

- Tổ chức HS trình bày.
- Nhận xét, kết luận.

STT

Nguyên
nhân

Hậu quả

1

Phun thuốc Ô nhiễm nguồn
trừ sâu
nước, gây động hại
cho sinh vật dưới
nước…

2

Xả rác thải Nguồn nước bị ô
sinh hoạt.
nhiễm.

3

Nước thải
nhà
máy
chưa qua xử
lí xả thẳng
xuống hồ.

Nguồn nước bị ô
nhiễm
nghiêm
trọng, nước có mùi
hôi, hủy hoại môi
trường
sống
của các sinh vật
dưới nước…

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lắng nghe.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ nguồn
nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan sát - HS thảo luận nhóm đôi
hình 10, 11, 12, 13 và cho biết: Chúng ta cần
Hình 10: Phân loại rác thải và bỏ rác
làm gì để bảo vệ nguồn nước?
đúng nơi quy định.
Hình 11: Thu gom rác thải ở các sông,
suối, ao, hồ…

Hình 12: Kiểm tra và lắp các các
đường ống cẩn thận để tránh bị rò rỉ
nước
Hình 13: Xử lí rác thải trước khi xả ra
môi trường.
- Đại diện HS trả lời
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình
và TLCH:

- Tổ chức HS quan sát hình 14, 15, 16, 17,
Hình 14: Nên làm: Vặn vòi nước vừa
thảo luận nhóm 4 và TLCH:
đủ khi sử dụng và khóa vòi nước khi
+ Những việc nào nên làm và không nên làm không sử dụng.
để bảo vệ nguồn nước? Vì sao?
Hình 15: Nên làm: Cần thông báo khi
phát hiện đường dẫn nước bị rỏ rỉ để
sửa chữa kịp thời
Hình 16: Không nên làm: Sử dụng
nước lãng phí
Hình 17: Nên làm: Giữ lại nước rửa
rau để tưới cây, rửa xe…

- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
- Tổ chức HS liên hệ thực tế: Em cùng gia
đình đã làm gì để bảo vệ nguồn nước và sử
dụng nước tiết kiệm?
- Nhận xét, kết luận:
+ Không xả rác ra ao, hồ, sông, suố…cải
tạo và bảo vệ đường ống dẫn nước, xử lí
nước thải trước khi thải ra môi trường, … để
bảo vệ nguồn nước.
+ Sử dụng tiết kiệm nước thông qua một số
việc làm như khóa vòi nước khi không sử

- HS trình bày.
- HS thi đua trả lời cá nhân.

- HS lắng nghe.

dụng, tận dụng nước đã qua sử dụng, kiểm
tra định kì để sửa chữa đường ống nước khi
bị rò rỉ…
4. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm:

- HS chọn đáp án đúng:

Câu 1: Nguyên nhân nào gây ô nhiễm nguồn + Câu 1: A
nước?
+ Câu 2: D
A. Xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra sông, + Câu 3: C
hồ.
+ Câu 4: C
B. Thường xuyên nhặt rác xung quanh ao, hồ,
sông…
C. Tuyên truyền mọi người giữ vệ sinh nguồn
nước.
D. Phân loại rác trước khi vứt.
Câu 2: Đâu là dấu hiệu nước bị ô nhiễm?
A. Có màu lạ
B. Có mùi hôi thối
C. Có chất bẩn, cặn, váng nổi trên bề mặt
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 3: Trong các nguồn nước sau, nguồn nào
là nước sạch, có thể sử dụng trong sinh hoạt
hằng ngày?

- HS lắng nghe

A. Nước chứa trong chum, vại…
B. Nước ao, hồ gần các khu công nghiệp
C. Nước máy
D. Nước sông chảy qua các khu dân cư

- Lắng nghe và thực hiện.

Câu 4: Việc làm nào gây lãng phí nước?
A. Khóa vòi nước khi không sử dụng
B. Tận dụng lại nước đã qua sử dụng
C. Bật vòi nước khi không sử dụng.
D.  Tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà vẽ sơ đồ về nguyên nhân và
hậu quả của ô nhiễm nguồn nước; tìm hiểu
một số cách làm sạch nước.
- Chuẩn bị bài: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn
nước (tiết 2)
IV: Điều chỉnh sau tiết dạy: …………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 (Buổi chiều)
Môn: ÂM NHẠC
(Giáo viên chuyên trách)
Môn: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 2: EM BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được lòng biết ơn với những người lao động xung quanh em.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè,
người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu thêm các đóng góp của
người lao động ở xung quanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt
động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết xác định nhiệm vụ, trao đổi, góp ý cùng bạn
trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng biết ơn người lao động.
- Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng nhắc nhở bạn bè, nười thân yêu mến, kính trọng, biết
ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh có hứng
thú khám phá kiến thức mới, kết nối vào bài học “Em biết ơn người lao động”
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Cám ơn
chiến sĩ áo trắng” (Nhạc và lời: Ninh Bảo - HS nghe và vỗ tay theo nhịp..
Văn)
- Sau khi Hs nghe xong GV đặt câu hỏi:

HS trả lời theo suy nghĩ. Dự kiến:
+ Người “ chiến sĩ áo trắng” trong bài hát là
- Các y, bác sĩ
ai?
+ Họ có những đóng góp gì cho đất nước?

- Ngày đêm thầm lặng chống dịch, giữ
bình an cho đất nước, hi sinh thời gian
sức khỏe vì mọi người.

+ Lòng biết ơn với họ được thể hiện như thế
- Lời cám ơn, quyết tâm cùng đồng
nào?
lòng chống dịch.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
- HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Nêu được một số lời nói , việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao động qua
bức thư.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thư và trả lời câu hỏi.
Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 HS đọc bức thư Người hùng trong - 1 HS đọc thư cả lớp đọc thầm theo.
em SGK trang 11.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 sau khi đọc - Trả lời theo suy nghĩ.
xong trả lời các câu hỏi sau:
+ Bạn nhỏ đã thể hiện lòng biết ơn đối với cô,
chú lao công như thế nào?
+ Em nên thể hiện lòng biết ơn người lao
động bằng lời nói, việc làm cụ thể như thế
nào?
- GV gọi vài nhóm trình bày kết quả thảo - Trình bày, cả lớp nhận xét.
luận, nhận xét.
- GV chốt lại thông tin:
Trong thư “ Người hùng của em” một số lời
nói việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao
động ( công nhân vệ sinh môi trường) là:
+Viết thư cám ơn, thể hiện sự yêu quý, kính
trọng.
+ Tiếp sức cho các công nhân vệ sinh môi
trường bằng những việc làm cụ thể : phân
loại rác thải, gom rác gọn gàng, nhắc nhở các
bạn không vứt rác bừa bãi, khuyên mọi người
bỏ rác đúng nơi quy định….

3. Luyện tập
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi ( Sinh hoạt nhóm 2)
- GV cho HS quan sát tranh. Thảo luận nhóm - Quan sát tranh, thảo luận và trả lời
đôi. Lần lượt nêu các câu hỏi cho mỗi tranh. theo suy nghĩ.

+ Các bạn trong tranh đã thể hiện lòng biết ơn - Tự trả lời.
với người lao động như thế nào?
- Gọi các nhóm trình bày, nhận xét, điều
chỉnh những biểu hiện chưa chính xác.
- GV chốt thông tin: Em thể hiện lòng biết ơn
người lao động bằng lời nơi, việc làm cụ thể: - Lắng nghe.
+ Trân trọng sản phẩm của người lao
động(không để cơm rơi)
+ Học tập theo gương những người lao động
(tập nói hay như biên tập viên)
+ Giúp đỡ quan tâm đến người lao động bằng
những việc làm phù hợp với khả năng của
mình (giúp cô lao công xếp ghế, mời cô uống
nước)
Hoạt động 3: Kể thêm những lời nói, việc
làm thể hiện lòng biết ơn người lao động
- GV cho HS tự suy nghĩ các nhân 3 phút.
- Hết thời gian GV gọi vài em nêu ý kiến,
nhận xét tuyên dương.

- HS trả lời theo suy nghĩ. Dự kiến:

Chào hỏi lễ phép với người lao động
Nhắc nhở bạn bè, người thân thể hiện
lòng biết ơn với người lao động…
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm - HS tham gia chơi.
để thể hiện lòng biết ơn đối với người lao
động.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng
- 1 HS làm phóng viên và hỏi cả lớp.
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn
đối với người lao động?
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời
nói, việc làm chưa biết ơn người lao động?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
học tích cực.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------Môn: TIẾNG

CHỦ ĐỀ 1: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 05: CÔ BÉ ẤY ĐÃ LỚN (4 tiết)
Tiết 1 Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm của Phương và những người bạn hàng xóm
với cây sấu trong vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc
làm của Phương cho thấy em đã lớn, đã biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân
- Kể được về một kỉ niệm vui với bạn bè; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với bạn bè, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm đôi hoặc - HS hoạt động nhóm theo sự tổ chức
nhóm nhỏ, kể với bạn về một kỉ niệm vui của GV.
của em với bạn bè (có thể kết hợp sử dụng
ảnh các bạn đã chuẩn bị từ trước)
+ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động
với nội dung tranh → Đọc tên và phán đoán
nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, HS quan sát GV
ghi tên bài đọc mới “Cô bé ấy đã lớn”.

+ HS lắng nghe

2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật
cách đọc.
và lời người dẫn chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tha hồ hái”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mấy chùm quả nhỏ

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

xíu”.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sẵn sàng, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lấp lánh, lớn tướng, bịn rịn…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Tớ sẽ không cho ai vào nhà, / thế là/ hết cả
sấu dầm/ với ô mai sấu! //. Một mình tớ/ sẽ
- 2-3 HS đọc câu.
tha hồ hái//

2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Kỉ niệm của Phương và những người bạn hàng xóm với
cây sấu trong vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm
của Phương cho thấy em đã lớn, đã biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.

- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.

- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ:

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Các bạn cùng ao ước điều gì khi trông
thấy cây sấu? Vì sao?
- Khi trông thấy cây sấu, các bạn cùng
ao ước nó lớn thật mau, cho thật nhiều
quả để mỗi bạn làm một món ăn từ quả
sấu..
Câu 2. Những chi tiết nào cho thấy cuộc trò
- Những chi tiết cho thấy cuộc trò
chuyện của các bạn nhỏ rất thú vị?
chuyện của các bạn nhỏ rất thú vị: mỗi
bạn có một điều ước, điều ước nào
cũng thú vị; khi mỗi bạn nói ra điều
ước, các bạn khác có bình luận, bông
đùa, thể hiện những lời nói, hành động,
trạng thái cảm xúc khác nhau.
- Từ ngữ cho thấy sự thay đổi của cây
Câu 3. Tìm từ ngữ cho thấy sự thay đổi của sấu sau hai năm: cao lớn, tán xoè rộng,
cây sấu sau hai năm.
che mát một góc vườn, những con mắt
lá biếc xanh, những nụ hoa rụt rè xuất
hiện.
- Khi thấy mấy chùm sấu đã chín,
Phương rủ các bạn sang hái và cùng ăn.
Phương biết nhờ bố hái giúp. Bạn còn
Câu 4. Phương làm gì khi thấy mấy chùm biết để phần mẹ và bé Lan.
sấu đã chín?
- Chọn đáp án: Vì bài đọc cho biết
Phương đã thay đổi trong suy nghĩ. GV
yêu cầu HS nêu lí do chọn đáp án và
Câu 5. Theo em, vì sao bài đọc có tên là “Cô
khuyến khích HS trả lời theo suy nghĩ,
bé ấy đã lớn”?
cảm nhận riêng, các em có thể giải
thích tên bài được đặt dựa vào sự thay
đổi của nhân vật Phương: hai năm
trước còn ích kỉ, muốn giữ những quả

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.

sấu riêng cho mình, hai năm sau đã biết
chủ động mời các bạn đến nhà thưởng
thức những chùm quả đầu tiên, lại biết
phần mẹ và em đang đi vắng. Lớn ở
đây vừa là sự thay đổi về thể chất vừa
là sự thay đổi về nhận thức, biết yêu
quý, trân trọng bạn bè và người thân.
- HS lắng nghe.

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét và chốt: Kỉ niệm của Phương
của mình.
và những người bạn hàng xóm với cây sấu
trong vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được ý - HS nhắc lại nội dung bài học.
nghĩa: Những lời nói, việc làm của Phương
cho thấy em đã lớn, đã biết quan tâm, chia
sẻ với bạn bè, người thân.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với bạn bè, người thân.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia thi đọc diễn cảm.
như trò chơi, hái hoa...sau bài học để học
sinh thi đọc diễn cảm đoạn 3.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 (Buổi sáng)
Môn: TIẾNG VIỆT
Môn: TIẾNG
CHỦ ĐỀ 1: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 05: CÔ BÉ ẤY ĐÃ LỚN (4 tiết)
Tiết 2 Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm của Phương và những người bạn hàng xóm
với cây sấu trong vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc
làm của Phương cho thấy em đã lớn, đã biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân
- Kể được về một kỉ niệm vui với bạn bè; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với bạn bè, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm đôi hoặc - HS hoạt động nhóm theo sự tổ chức
nhóm nhỏ, kể với bạn về một kỉ niệm vui của GV.
của em với bạn bè (có thể kết hợp sử dụng
ảnh các bạn đã chuẩn bị từ trước)
+ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động
với nội dung tranh → Đọc tên và phán đoán
nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, HS quan sát GV
ghi tên bài đọc mới “Cô bé ấy đã lớn”.

+ HS lắng nghe

2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật
cách đọc.
và lời người dẫn chuyện.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:

- 1 HS đọc toàn bài.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tha hồ hái”.

- HS quan sát

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mấy chùm quả nhỏ
xíu”.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sẵn sàng, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lấp lánh, lớn tướng, bịn rịn…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Tớ sẽ không cho ai vào nhà, / thế là/ hết cả
sấu dầm/ với ô mai sấu! //. Một mình tớ/ sẽ
- 2-3 ...
 
Gửi ý kiến