Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Trọng Tâm và Câu Hỏi SGK địa 8 Phần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Văn Phong
Người gửi: Tài Liệu
Ngày gửi: 20h:49' 21-09-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
Bài 1: Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Câu hỏi trang 97 : Dựa vào hình 1.1 và thông tin trong bài, em hãy cho
biết những đặc điểm nổi bật về phạm vi lãnh thổ Việt Nam .

 - Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và vẹn toàn bao gồm: vùng đất, vùng
biển và vùng trời
- Vùng đất liền:
+ Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, diện tích 331.212 km² (2006).
+ Biên giới trên đất liền dài hơn 4600 km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi:
Phía Bắc giáp Trung Quốc (dài hơn 14 00km); phía Tây giáp Lào (gần 2100 km);
phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100 km).
+ Đường bờ biển dài 3260 km chạy theo hình chữ S từ thị xã Móng Cái (Quảng
Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang). Tính đến năm 2021, Việt Nam có 28/63
tỉnh và thành phố giáp với biển.
- Vùng biển:
+ Vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km 2.
+ Vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
+ Trong vùng biển Việt Nam có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Vùng trời  là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta:
+ Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
+ Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian trên các đảo.
Câu hỏi trang 97: Dựa vào hình 1.2 và thông tin trong bài, em hãy
trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta.

- Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực
Đông Nam Á; vị trí cầu nối giữa hai lục địa (Á - Âu và Ô-xtrây-li-a), hai đại
dương (Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương).
- Việt Nam nằm gần nơi giao nhau của các luồng sinh vật và các vành đai sinh
khoáng lớn trên Trái Đất.
- Trên đất liền, Việt Nam có chung đường biên giới với ba quốc gia (Trung Quốc,
Lào, Campuchia) và có chung Biển Đông với nhiều nước.
- Hệ tọa độ địa lí:
+ Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23'B đến 8°34'B, theo
chiều đông - tây từ 109°24'Đ đến 102°09'Đ.
+ Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ
6°50'B (ở phía nam) và từ kinh độ 101°Đ (ở phía tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía
đông).
2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
Câu hỏi trang 99 : Dựa vào hình 1.3, hình 1.4 và thông tin trong bài,
em hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối
với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên nước ta.

- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
+ Đối với khí hậu: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu
Bắc nên tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức xạ luôn dương. Nước ta nằm
trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và
gió mùa châu Á nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển do tác động của các
khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông.
+ Đối với sinh vật: Việt Nam nằm trên đường di lưu của nhiều luồng sinh vật.
Thiên nhiên nước ta có tính đa dạng sinh học cao với nhiều kiểu hệ sinh thái,
thành phần loài và nguồn gen.
+ Đối với khoáng sản: do nằm ở nơi giao thoa của 2 vành đai sinh khoáng lớn
Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong
phú.
+ Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
nước ta theo chiều Bắc - Nam và theo chiều Đông - Tây.
- Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên tai, nhất là bão.
Luyện tập 1 trang 99: Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam và kiến
thức đã học, em hãy xác định:
- Vị trí các điểm cực (gồm tọa độ, địa danh) trên đất liền của nước ta
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển
- Vị trí các điểm cực trên đất liền của nước ta:
+ Cực Bắc (23023'B, 105020'Đ): tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+ Cực Nam (8034'B, 104040'Đ): tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Cực Tây (22022'B, 102009'Đ): tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện
Biên
+ Cực Đông (12040'B, 109024'Đ): tại Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh
Khánh Hòa
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển là: tỉnh Quảng
Ninh, Thành phố Hải Phòng, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Ninh Bình, tỉnh
Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị, tỉnh
Thừa Thiên - Huế, Thành phố Đà Nẵng; Thành phố Hồ Chí Minh,...
Luyện tập 2 trang 99: Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều
đặc điểm khác với một số nước cùng vĩ độ ở Tây Á

- Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới của nửa cầu Bắc, ở phía Đông
Nam của châu Á, trong vùng gió mùa nhiệt đới điển hình, nên có khí hậu nóng,
ẩm. Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
- Nước ta không bị hoang mạc và bán hoang mạc như một số nước có cùng vĩ
độ ở Tây Nam Á và châu Phi.
- Nhờ nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, lượng mưa dồi dào nên thực vật phát triển xanh
tốt quanh năm. Đặc biệt vị trí đó lại là nơi hội tụ của các hệ thực vật Ấn - Miến
từ tây sang và Mã Lai - Inđônêxia từ phía nam tới.
- Bờ biển nước ta dài, có nhiều vũng, vịnh. Ngoài biển lại có nhiều đảo và quần
đảo. Thềm lục địa chứa nhiều tài nguyên (khoáng sản, hải sản) có giá trị. Ảnh
hưởng của biển vào sâu trong đất liền. Tuy nhiên, hàng năm cũng có nhiều cơn
bão gây tác hại cho sản xuất và sinh hoạt.
Vận dụng 3 trang 99 : Sưu tầm thông tin về một số cột mốc biên giới
quốc gia của nước ta và chia sẻ với các bạn.
- Thông tin về Cột mốc A Pa Chải
+ Cột mốc A Pa Chải là điểm cực Tây Tổ Quốc - nơi đây cũng được gọi là ngã ba
biên giới vì là cửa ngõ của 3 nước Việt Nam, Trung Quốc và Lào.
+ Cột mốc A Pa Chải thuộc địa phận huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên có phía
Tây Bắc giáp với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, phía Tây Nam giáp với Lào.
+ Cột mốc A Pa Chải được mệnh danh là “1 con gà gáy cả 3 nước đều nghe
thấy”
- Thông tin về Cột mốc 1378:
+ Nếu cột mốc số A Pa Chải là khởi đầu của đường biên giới Việt - Trung thì cột
mốc số 1378 chính là cột mốc cuối cùng.
+ Cột mốc 1378 có vị trí đặc biệt khi nằm ở cửa sông Bắc Luân trên hòn Dậu
Gót, trong cụm đảo nhỏ thuộc mũi Sa Vĩ thuộc phường Trà Cổ, thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Thông tin về Cột mốc 428: nằm cách cột cờ Lũng Cũ chừng 4 - 5 km về
phía Bắc, cột mốc 428 chính là điểm đánh dấu phần lãnh thổ Việt Nam với nước
bạn Trung Quốc. Đây chính là nơi con sông Nho Quế bắt đầu dòng chảy vào đất
Việt thuộc địa phận bản Xéo Lủng, xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
- Thông tin về Cột mốc 79:
+ Cột mốc 79 là cột mốc biên giới cao nhất Việt Nam, nằm ở xã Mồ Sì San,
huyện Phong Thổ, Lai Châu.
+ Cột mốc được cắm vào ngày 24/10/2004 ở cao độ gần 3.000 m, trên vùng
yên ngựa của đỉnh núi Phàn Liên San.

+ Mốc giới số 79 là mốc đơn loại nhỏ, làm bằng đá hoa cương, đặt trên đỉnh
núi, tọa độ địa lý 22°4514.145” N 103°2608.476” E. “Nóc nhà biên cương” này
nằm ở khu vực được xem là hiểm trở nhất trên đường biên giới Việt - Trung, giữ
nhiệm vụ phân chia biên giới ở tỉnh Lai Châu, Việt Nam và tỉnh Vân Nam, Trung
Quốc.
+ Để tới được đây, bạn cần có giấy phép của Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh
Lai Châu và trình báo với đồn biên phòng Vàng Ma Chải.

Bài 2: Đặc điểm địa hình
Câu hỏi trang 100: Địa hình Việt Nam có sự đa dạng từ đồi núi đến
đồng bằng với nhiều sự khác biệt về hình thái, tạo nên những khu vực
địa hình khác nhau. Hãy nêu ra một số dạng địa hình chính của nước
ta.
- Một số dạng địa hình chính của nước ta: 
+ Địa hình đồi núi
+ Địa hình đồng bằng
+ Địa hình bờ biển và thềm lục địa.
1. Đặc điểm chung của địa hình
Câu hỏi trang 100: Dựa vào các hình 2.1, 2.2, 2.3 và thông tin trong
bài, em hãy trình bày một trong những đặcđiểm chủyếu của địa hình
Việt Nam.

(*) Lựa chọn: Trình bày đặc điểm: địa hình phần lớn là đồi núi
(*) Trình bày:
- Việt Nam có khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ đất liền là địa hình đồi núi, kéo dài
từ vùng Tây Bắc xuống đến Đông Nam Bộ. Trong đó:
+ Đồi núi thấp có độ cao dưới 1000 m chiếm 85% diện tích;
+ Các miền núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.

+ Ở nhiều vùng, núi lấn ra sát biển hoặc bị nước biển nhấn chìm tạo thành các
đảo ven bờ.
- Địa hình đồng bằng chiếm 1/4 diện tích đất liền, bao gồm đồng bằng châu thổ
và đồng bằng ven biển. Trong đó:
+ Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai đồng bằng châu
thổ có diện tích lớn nhất.
+ Dải đồng bằng ven biển miền Trung tương đối nhỏ hẹp và bị chia cắt bởi các
nhánh núi của dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển.
2. Các khu vực địa hình
Câu hỏi trang 103 Địa Lí 8: Dựa vào hình 2.2 và thông tin trong bài, em
hãy trình bày đặc điểm của khu vực địa hình đồi núi.

- Địa hình đồi núi ở nước ta có sự phân hoá đa dạng thành các khu vực: vùng núi
Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc, vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
* Khu vực Đông Bắc:
+ Phạm vi: nằm ở tả ngạn sông Hồng, từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven
biển Quảng Ninh.
+ Đặc điểm địa hình: chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung
(Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo. Ngoài ra, khu
vực Đông Bắc còn có địa hình cac-xtơ (cao nguyên đá Đồng Văn; hệ thống đảo
đá vôi trong vịnh Hạ Long).
* Khu vực Tây Bắc:
+ Phạm vi: từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.
+ Đặc điểm địa hình: địa hình cao nhất nước ta, với các dãy núi lớn có hướng
tây bắc - đông nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao. Trong khu
vực còn có các dãy núi thấp, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi; các cánh
đồng thung lũng,...
* Khu vực Trường Sơn Bắc:

+ Phạm vi: từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
+ Đặc điểm địa hình: là vùng núi thấp, hướng tây bắc - đông nam, gồm nhiều
dãy núi song song, so le nhau, sườn phía đông hẹp và dốc hơn so với sườn phía
tây.
* Khu vực Trường Sơn Nam:
+ Phạm vi: từ phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
+ Đặc điểm địa hình: gồm các khối núi Kon Tum, khối núi cực Nam Trung Bộ,
nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên xếp tầng.
- Ngoài ra còn dạng địa hình chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng:
+ Ở Bắc Bộ có vùng đồi trung du;
+ Ở Đông Nam Bộ là dạng địa hình bán bình nguyên.
Câu hỏi trang 103 Địa Lí 8: Dựa vào hình 2.2 và thông tin trong bài, em
hãy: Trình bày đặc điểm của các khu vực địa hình đồng bằng

Địa hình đồng bằng ở nước ta được chia thành hai loại là đồng bằng châu thổ
và đồng bằng ven biển.
* Đồng bằng châu thổ: điển hình nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long.
- Đồng bằng sông Hồng:
+ Diện tích: khoảng 15.000 km2, do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi
đắp.
+ Đặc điểm địa hình: phía bắc còn nhiều đồi, núi sót; ở phía nam có nhiều ô
trũng. Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đê ven sông ngăn lũ nên chỉ có khu
vực ngoài đê được bồi đắp phù sa hằng năm, trong khi khu vực trong đê không
được bồi đắp.
- Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Diện tích: khoảng 40.000 km2, do phù sa của hệ thống sông Mê Công bồi
đắp.
+ Đặc điểm địa hình: có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng sâu
sắc của chế độ thuỷ triều. Ngoài ra, đồng bằng còn có một số vùng trũng lớn
như Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên và đầm lầy như vùng U Minh,…
* Đồng bằng ven biển miền Trung:
- Diện tích: khoảng 15.000 km2, được hình thành từ phù sa sông hoặc kết hợp
giữa phù sa sông và biển.
- Đặc điểm: Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh Hoá đến Bình Thuận với nhiều
đồng bằng nhỏ, hẹp. Một số đồng bằng có diện tích lớn như đồng bằng Thanh
Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hoà.
Câu hỏi trang 104 Địa Lí 8: Dựa vào hình 2.2, hình 2.5 và thông tin
trong bài, em hãy trình bày đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa
nước ta.

- Địa hình bờ biển nước ta khá đa dạng:
+ Các đồng bằng châu thổ, các bãi triều
+ Một số nơi núi lan ra sát biển làm cho đường bờ biển khúc khuỷu với các mũi
đã, bán đảo, vũng, vịnh sâu,…
+ Ven biển Trung Bộ còn xuất hiện kiểu địa hình cồn cát, đầm phá.
- Địa hình thềm lục địa:
+ Mở rộng ở khu vực vịnh Bắc Bộ, vùng biển phía nam và tây nam.
+ Thu hẹp ở miền Trung.
Luyện tập 1 trang 105 Địa Lí 8: Hãy hoàn thành thông tin về các khu
vực địa hình đồi núi theo địa hình đồi núi theo bảng gợi ý dưới đây:
Khu vực

Phạm vi

Tây Bắc

Hữu

ngạn

Đặc điểm hình thái
sông - Địa hình cao nhất nước ta, với

Hồng
Cả.

đến

sông

các dãy núi lớn có hướng tây bắc đông nam.
- Có các dãy núi thấp, sơn nguyên,
cao nguyên đá vôi và các cánh
đồng thung lũng,...
- Chủ yếu là đồi núi thấp.

Tả
ngạn
sông - Có 4 dãy núi hình cánh cung
Hồng đến biên (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
giới phía Bắc.
Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo.

Đông Bắc

- Có địa hình cac-xtơ.
- Là vùng núi thấp.
Trường
Bắc

Trường
Nam

- Hướng tây bắc - đông nam.
Sơn Phía nam sông Cả
đến dãy Bạch Mã. - Gồm nhiều dãy núi song song, so
le nhau, sườn phía đông hẹp và
dốc hơn so với sườn phía tây.
- Gồm các khối núi Kon Tum, khối
Phía
nam
dãy
Sơn
núi cực Nam Trung Bộ, nghiêng về
Bạch

đến
phía đông và nhiều cao nguyên
Đông Nam Bộ.
xếp tầng.

Luyện tập 2 trang 105 Địa Lí 8: So sánh đặc điểm địa hình của vùng
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm
sánh

so Đồng
Hồng

bằng

sông Đồng bằng sông Cửu
Long

Vị trí

- Hạ lưu sông Hồng

- Hạ lưu sông Cửu Long

Diện tích

- Khoảng 15000 km2 - Khoảng 40000 km2

Mạng lưới sông
- Sông ngòi dày đặc.
ngòi

- Mạng lưới kênh rạch do
con người tạo ra.

Hệ thống đê điều - Có đê ngăn lũ

- Không có đê ngăn lũ

Phù sa

- Không được phù sa
- Được bồi đắp tự nhiên.
bồi đắp tự nhiên

Vận dụng 3 trang 105 Địa Lí 8: Hãy thực hiện một trong hai nhiệm vụ
sau:
Nhiệm vụ 1: Viết một báo cáo ngắn để mô tả những đặc điểm chủ yếu của địa
hình nơi em sinh sống.

Nhiệm vụ 2: Thu thập thông tin và hình ảnh về tác động của con người đã làm
thay đổi địa hình ở địa phương em.
(*) Lựa chọn: Thực hiện nhiệm vụ 1
(*) Trình bày: Mô tả đặc điểm chủ yếu của địa hình thành phố Hà Nội
- Vị trí địa lí:
+ Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông
Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02'
kinh độ Đông.
+ Hà Nội tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam,
Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình
cùng Phú Thọ phía Tây.
- Diện tích: Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành
phố có diện tích 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập
trung chủ yếu bên hữu ngạn.
- Địa hình Hà Nội:
+ Thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao
trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển.
+ Nhờ phù sa bồi đắp, 3/4 diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở
hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác.
+ Phần diện tích đồi núi chiếm 1/4 diện tích thành phố,phần lớn thuộc các
huyện: Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức,… với các đỉnh như: Ba Vì cao 1.281
m, Gia Dê 707 m, Chân Chim 462 m, Thanh Lanh 427 m, Thiên Trù 378 m...
+ Khu vực nội thành Hà Nội có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng,


Bài 3: Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hoá tự
nhiên và khai thác kinh tế
Câu hỏi trang 106 Địa Lí 8: Hãy nêu một số ví dụ về ảnh hưởng của địa
hình đến tự nhiên và các hoạt động kinh tế.
- Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành các vành đai đất theo độ cao. Ở nước
ta, khu vực đồi núi chủ yếu là đất feralit, khu vực đồng bằng là đất phù sa.
Càng lên cao, độ dày tầng đất càng giảm dần. Hai bên sườn của địa hình cũng
có sự khác nhau về ranh giới bắt đầu và kết thúc của các vành đai đất.
- Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện
lớn.
1. Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân bố lãnh thổ tự nhiên

Câu hỏi trang 106 Địa Lí 8: Dựa vào thông tin trong bài, em hãy cho ví
dụ về ảnh hưởng của địa hình nước ta đối với khí hậu và sinh vật hoặc
đối với sông ngòi và đất
- Ví dụ 1 (Ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu và sinh vật):Ở một số dãy
núi, thiên nhiên có sự phân hoá giữa hai bên sườn, điển hình là dãy Trường Sơn
Bắc và Trường Sơn Nam:
+ Ở sườn đón gió: mưa nhiều, sinh vật phát triển;
+ Ở sườn khuất gió: mưa ít, sinh vật nghèo nàn hơn.
- Ví dụ 2 (Ảnh hưởng của địa hình đối với sông ngòi): ở khu vực miền Trung, do
địa hình núi cao ăn lan sát ra biển nên sông ngòi chủ yếu có địa hình ngắn và
dốc, với hướng chảy tây bắc - đông nam.
- Ví dụ 3 (Ảnh hưởng của địa hình đối với đất): đất phù sa phân bố chủ yếu ở
đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển
miền Trung; đất feralit phân bố chủ yếu ở các tỉnh trung du và miền núi.
2. Ảnh hưởng của địa hình đối với khai thác kinh tế
Câu hỏi trang 107 Địa Lí 8: Dựa vào hình 3.1, hình 3.2 và thông tin
trong bài, em hãy cho ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đồi núi hoặc địa
hình đồng bằng và bờ biển đối với khai thác kinh tế.

- Ví dụ 1 (ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến phát triển kinh tế):Quần thể du
lịch nghỉ dưỡng Bà Nà (Đà Nẵng) nằm trên núi Chúa thuộc dãy Trường Sơn, ở
độ cao 1500 m so với mực nước biển, nên khí hậu mát mẻ quanh năm, thích
hợp cho hoạt động du lịch nghỉ dưỡng.
- Ví dụ 2 (ảnh hưởng của địa hình bờ biển đến phát triển kinh tế): Vịnh Vân
Phong nằm ở phía bắc tỉnh Khánh Hòa, thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đây là một trong những vịnh kín gió khi được bán đảo Hòn Gốm che chắn. Xét
về địa hình, Vân Phong có điều kiện thuận lợi để phát triển cảng nước sâu khi
có độ sâu tự nhiên lớn (khoảng 60 km bờ biển có độ sâu từ 15 - 22 m), không bị
bồi lắng và luồng vào cảng ngắn với độ sâu trên 22 m. Với vị trí nằm gần đường
hàng hải quốc tế, nơi đây có điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng trung chuyển
quốc tế và phát triển kinh tế biển.

Luyện tập 1 trang 108 Địa Lí 8: Dựa vào hình 2.2, em hãy so sánh
hướng dòng chảy của sông ngòi khu vực Tây Bắc và Đông Bắc. Giải
thích nguyên nhân.

- So sánh:
+ Khu vực Tây Bắc: sông ngòi chảy theo hướng tây bắc - đông nam;
+ Khu vực Đông Bắc: sông ngòi chảy theo hướng vòng cung
- Nguyên nhân: giữa khu vực Tây Bắc và Đông Bắc có sự khác nhau về hướng
nghiêng của địa hình.
Luyện tập 2 trang 108 Địa Lí 8: Lấy một số ví dụ cụ thể về ảnh hưởng
của địa hình đối với sự phát triển một ngành kinh tế ở nước ta .
- Ví dụ: ảnh hưởng của địa hình đến hoạt động du lịch thể thao mạo hiểm:
+ Vùng núi cao khu vực Đông và Tây Bắc có dạng địa hình phức tạp, đa dạng
với đỉnh và dãy núi cao trùng điệp, những cung đường đèo uốn lượn, hẻm vực
với cảnh quan hùng vĩ tạo ra nhiều tiềm năng cho các hoạt động du lịch thể
thao, đặc biệt là thể thao mạo hiểm.
+ Các đỉnh cao hiện nay đã tổ chức hoạt động du lịch thể thao mạo hiểm gắn
với đi bộ leo núi như đỉnh Fansipan 3.143m (Lào Cai), đỉnh Pu Ta Leng 3.096m,
đỉnh Pu Si Lung 3.076m, đỉnh Bạch Mộc Lương Tử 3.045m (Lai Châu), đỉnh Tà
Xùa - Trạm Tấu 2.865m (Sơn La).
Vận dụng 3 trang 108 Địa Lí 8: Địa phương em có dạng địa hình nào?
Hoạt động kinh tế chủ yếu ở đây là gì?
(*) Tham khảo:
- Các dạng địa hình ở thành phố Hà Nội:
+ Địa hình đồng bằng (chiếm 3/4 diện tích thành phố)
+ Địa hình đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp (chiếm 1/4 diện tích thành phố, tập
trung chủ yếu ở các huyện: Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức,…)
- Các hoạt động kinh tế ở Hà Nội:

+ Sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, cây ăn quả,…)
+ Sản xuất công nghiệp
+ Các hoạt động thương mại, du lịch,…

Bài 4: Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản, sử
dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản
Câu hỏi trang 109 Địa Lí 8: Hãy nêu một số đặc điểm nổi bật cùng
những giải pháp sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên khoáng sản của nước
ta.
- Đặc điểm của tài nguyên khoáng sản của Việt Nam:
 
+ Tài nguyên khoáng sản nước ta khá đa dạng, phong phú
+ Phần lớn các mỏ khoáng sản có quy mô trung bình và nhỏ
+ Khoáng sản phân bố tương đối rộng
- Giải pháp sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên khoáng sản:
+ Thực hiện nghiêm luật khoáng sản.
+ Áp dụng các biện pháp quản lí chặt chẽ và các biện pháp về công nghệ trong
việc thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản.
+ Tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân,..
1. Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản
Câu hỏi trang 109 Địa Lí 8: Dựa vào hình 4.1, kiến thức đã học và
thông tin trong bài, em hãy: Trình bày những đặc điểm chung của tài
nguyên khoáng sản nước ta.

 

- Tài nguyên khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng:
+ Nước ta đã xác định được trên 5.000 mỏ và điểm quặng của hơn 60 loại
khoáng sản khác nhau.
+ Ở Việt Nam có đủ các nhóm khoáng sản, như: khoáng sản năng lượng (than
đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,…), khoáng sản kim loại (sắt, đồng, bô-xit, man-gan,
đất hiếm,..) và phi kim loại (a-pa-tit, đá vôi,...).
- Phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ:
+ Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung bình và nhỏ. Điều
này gây khó khăn cho việc khai thác và công tác quản lí tài nguyên khoáng
sản.
+ Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn, như: dầu mỏ, bô-xit, đất hiếm, titan,

- Khoáng sản phân bố tương đối rộng: tài nguyên khoáng sản ở nước ta phân bố
tương đối rộng khắp trong cả nước. Các khoáng sản có trữ lượng lớn phân bố
tập trung ở một số khu vực như:
+ Dầu mỏ và khí tự nhiên được tích tụ trong các bể trầm tích ở vùng thềm lục
địa;
+ Than đá tập trung ở vùng Đông Bắc;
+ Than nâu có nhiều ở đồng bằng sông Hồng;
+ Titan phân bố chủ yếu ở vùng Duyên hải miền Trung;
+ Bô-xit phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên,...
Câu hỏi trang 109 Địa Lí 8: Dựa vào hình 4.1, kiến thức đã học và thông
tin trong bài, em hãy: Giải thích tại sao tài nguyên khoáng sản nước ta
có những đặc điểm đó

- Sự phong phú, đa dạng của khoáng sản do Việt Nam ở vị trí giao nhau giữa
các vành đai sinh khoáng, như: vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, vành
đai sinh khoáng Địa Trung Hải,…
- Do có lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp nên tài nguyên khoáng
sản nước ta phân bố tương đối rộng khắp trong cả nước.
2. Sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản
Câu hỏi trang 111 Địa Lí 8: Dựa vào thông tin trong bài, em hãy: Phân
tích hiện trạng khai thác tài nguyên khoáng sản.
Hiện trạng khai thác tài nguyên khoáng sản
- Nhiều loại tài nguyên khoáng sản nước ta vẫn chưa được thăm dò, đánh giá
đầy đủ tiềm năng và giá trị;
- Một số loại tài nguyên chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả, vẫn còn tình
trạng khai thác quá mức.
- Công nghệ khai thác một số khoáng sản chưa tiên tiến, gây lãng phí tài
nguyên và những hệ quả như xói mòn, trượt đất, suy giảm đa dạng sinh học, ô
nhiễm đất, nước và huỷ hoại môi trường ở những nơi khai thác khoáng sản.
Câu hỏi trang 111 Địa Lí 8: Dựa vào thông tin trong bài, em hãy: Nêu
biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản nước ta.
Biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản nước ta
- Thực hiện nghiêm Luật Khoáng sản Việt Nam.
- Áp dụng các biện pháp quản lí chặt chẽ việc thăm dò, khai thác khoáng sản;
tăng cường trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân nhằm sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả tài nguyên khoáng sản.
- Áp dụng các biện pháp công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến khoáng
sản; tăng cường nghiên cứu, sử dụng các nguồn vật liệu thay thế, tài nguyên
năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời; Năng lượng gió,…)
Luyện tập 1 trang 112 Địa Lí 8: Hoàn thành sơ đồ thể hiện các đặc
điểm chung về tài nguyên khoáng sản Việt Nam theo gợi ý dưới đây :

Trả lời:
(*) Sơ đồ:

Luyện tập 2 trang 112 Địa Lí 8: Lấy một số ví dụ chứng minh khai thác
khoáng sản có ảnh hưởng đến môi trường ở nước ta
- Ví dụ 1:
+ Từ năm 2000 đến nay sản lượng ngành than đã không ngừng tăng. Song vấn
đề bức xúc nhất đối với các mỏ khai thác than về góc độ bảo vệ môi trường là
đất đá thải. Để sản xuất 1 tấn than, cần bóc đi từ 8 - 10 m 3 đất phủ, thải từ 1 3 m3 nước thải mỏ. Chỉ tính riêng năm 2006, các mỏ than của Tập đoàn Công
nghiệp Than và Khoáng sản Việt nam đã thải vào môi trường tới 182,6 triệu m3
đất đá, khoảng 70 triệu m3 nước thải mỏ, dẫn đến một số vùng của tỉnh Quảng
Ninh bị ô nhiễm đến mức báo động như Mạo Khê, Uông Bí, Cẩm Phả...
+ Đất đá thải loại trong khai thác khoáng sản cũng là nguyên nhân gián tiếp
dẫn đến tác động cộng hưởng về phát thải bụi từ các mỏ, gây suy giảm môi
trường không khí do nhiễm bụi ở các khu dân cư ở trong vùng khai thác. Trên
các mỏ than thường có mặt với hàm lượng cao các nguyên tố Sc, Ti, Mn...Các
khoáng vật sunphua có trong than còn chứa Zn, Cd, HG...làm cho bụi mỏ trở
nên độc hại với sức khỏe con người

- Ví dụ 2: Trong khai thác mỏ kim loại, tác động rõ nét nhất là tàn phá mặt
đất, ảnh hưởng lớn đến rừng và thảm thực vật. Việc khai thác vật liệu xây
dựng, nguyên liệu cho sản xuất phân bón và hóa chất như đá vôi làm ô nhiễm
không khí, ô nhiễm nước nghiêm trọng. Do quy trình khai thác lạc hậu, không
có hệ thống thu bụi nên hàm lượng bụi tại những nơi này thường lớn gấp 9 lần
so với tiêu chuẩn cho phép.
- Ví dụ 3: Một trong những loại vật liệu xây dựng được khai thác từ các lòng
sông là cát. Hoạt động này diễn ra trên toàn bộ hệ thống sông suối ở nước ta.
Tại miền Nam có tới 120 khu vực được UBND các tỉnh cấp phép khai thác cát
xây dựng, khối lượng cát đã khai thác từ những con sông lớn như Đồng Nai Nhà Bè, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, sông Tiền và sông Hậu... kể từ năm 1990 đến
nay lên tới 100 triệu m3. Hậu quả môi trường mà các tỉnh này đang phải gánh
chịu là làm đục nước sông, cản trở thuyền bè qua lại và nguy cơ gia tăng tai
nạn giao thông đường thủy. Đặc biệt là gây sạt lở nghiêm trọng các bờ sông,
nhất là ở sông Đồng Nai và sông Sài Gòn đã và đang sạt lở nặng nề nhất.
Vận dụng 3 trang 112 Địa Lí 8: Hãy sưu tầm thông tin để viết báo cáo
ngắn về một loại khoáng sản ở nước ta và chia sẻ với các bạn.
(*) Tham khảo: Thông tin về khoáng sản than đá ở Việt Nam
- Trữ lượng: Tổng trữ lượng, tài nguyên toàn ngành than tính đến thời điểm
31/12/2020 là 47.623 triệu tấn than (bảng 1), trong đó:
+ Bể than Đông Bắc: 5.168 triệu tấn;
+ Bể than sông Hồng: 41.910 triệu tấn;
+ Các mỏ than Nội địa: 202 triệu tấn;
+ Các mỏ than địa phương: 15 triệu tấn;
+ Các mỏ than bùn: 328 triệu tấn;
Do các bể than phân bố tại khu vực thềm lục địa Việt Nam chưa được điều tra,
đánh giá nên tài nguyên than của các bể than trên chưa được dự báo.

- Đặc điểm phân bố: Than Việt Nam phân bố ở cả ba miền: miền Bắc, miền
Trung và miền Nam; có ở trong đất liền và vùng thềm lục địa Việt Nam:
+ Than phần đất liền Việt Nam: phân bố trên 06 bể than chính là: Đông
Bắc, An Châu, Lạng Sơn, sông Hồng, Nông Sơn, sông Cửu Long. Ngoài các bể
than chính trên, còn có một số khu vực chứa than nhỏ, nằm phân tán như: sông
Đà (Mường Lựm, Suối Bàng, Đồi Hoa...), Nghệ Tĩnh (Đồng Đỏ, Hương Khê), sông
Chảy (Hồng Quang)..., trong đó trữ lượng, tài nguyên than tập trung tại bể
Đông Bắc và bể Sông Hồng.
+ Than phần thềm lục địa Việt Nam phân bố tại 08 bể: ngoài khơi sông
Hồng, Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Tư Chính Vũng Mây và Malay - Thổ Chu, trong đó có 04 bể than có triển vọng là sông
Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Tư Chính - Vũng Mây và Malay - Thổ Chu. Các
bể than mới được nghiên cứu dựa trên các tài liệu địa chấn trong công tác tìm
kiếm dầu khí.
(Nguồn: Bộ Công thương, Báo cáo thuyết minh: Chiến lược phát triển ngành
công nghiệp than Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)
Bài 5: Thực hành: Phân tích đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ
yếu
1. Đọc bản đồ
Câu hỏi trang 113 Địa Lí 8: Dựa vào hình 4.1 và kiến thức đã học, em
hãy xác định sự phân bố của các loại khoáng sản chủ yếu trên bản đồ
và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Phân bố của các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta
 
Loại
Tên một số mỏ khoáng
Nơi phân bố
khoáng sản sản chính

Than đá

- Cẩm Phả, Hạ Long

- Quảng Ninh

- Sơn Dương

- Tuyên Quang

- Quỳnh Nhai

- Sơn La

- Nông Sơn

- Quảng Ngãi

Dầu mỏ

- Rồng; Bạch Hổ; Rạng
- Thềm lục địa phía Nam
Đông; Hồng Ngọc,…

Khí tự nhiên

- Tiền Hải

- Thái Bình

Bô-xit

- Đăk Nông, Di Linh

- Tây Nguyên

Sắt

- Tùng Bá

- Hà Giang

A-pa-tit
Đá vôi
măng

Titan

- Trấn Yên

- Yên Bái

- Trại Cau

- Thái Nguyên

- Lào Cai

- Lào Cai

xi - Hà Giang,
Thanh Hoá

Lạng

Sơn, - Hà Giang, Lạng Sơn, Thanh
Hoá

- Kỳ Anh

- Nghệ An

- Phú Vàng

- Huế

- Quy Nhơn

- Bình Định

2. Nhận xét đặc điểm phân bố
Câu hỏi trang 113 Địa Lí 8: Dựa vào kết quả của mục 1 và kiến thức đã
học, em hãy giải thích sự phân bố của các loại khoáng sản trên .
* Nhận xét chung:
- Các mỏ khoáng sản nội sinh thường hình thành ở các vùng có đứt gãy sâu,
uốn nếp mạnh, có hoạt động mac-ma xâm nhập hoặc phun trào, như vùng núi
Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc, dãy Trường Sơn,...
- Các mỏ khoáng sản ngoại sinh hình thành từ quá trình trầm tích tại các vùng
biển nông, vùng bờ biển hoặc các vùng trũng được bồi đắp, lắng đọng vật liệu
từ các vùng uốn nếp cổ có chứa quặng,...
* Sự phân bố cụ thể của một số khoáng sản:
- Than đá: Nước ta có bể than Đông Bắc Quảng Ninh là lớn nhất cả nước với
trữ lượng khoảng 3,5 tỉ tấn điển hình với nhiều mỏ như Hà Tu, Hà Lầm, Đèo Nai,
Cọc Sáu…ở miền Trung ta có mỏ than đá Nông Sơn (Quảng Nam) trữ lượng
khoảng 10 triệu tấn.
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: Nước ta đã phát hiện có 5 bể trầm tích có chứa
dầu mỏ và khí đốt là:
+ Bể trầm tích phía Đông Đồng bằng sông Hồng.
+ Bể trầm tích phía Đông Quảng Nam - Đà Nẵng.
+ Bể trầm tích phía Nam Côn Đảo.
+ Bể trầm tích vùng trũng Cửu Long.
+ Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai.
- Bô-xít: phân bố tập trung ở Tây Nguyên (Đăk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon
Tum,…), ngoài ra còn có ở một số tỉnh phía bắc (Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà
Giang,…).

- Sắt: phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà Giang,..)
và Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh).
- Apatit: cả nước chỉ có một mỏ ở Cam Đường (Lào Cai)
- Đá vôi xi măng: phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Titan: phân bố rải rác ở ven biển từ Quảng Ninh đến Bà Rịa - Vũng Tàu.
 
Gửi ý kiến