Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lich su va dia li 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bích Hòa
Ngày gửi: 20h:34' 11-02-2025
Dung lượng: 19.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Bài 9. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta; vai trò của
từng loại rừng.
- Thấy được nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản. Những xu hướng mới trong sự
phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
2. Kĩ năng:
- Phân tích, vẽ bản đồ lược đồ.
- KNS: Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, Átlát, tranh ảnh,
bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp,
thủy sản. ( HĐ 1, 2); Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ rừng
và nguồn lợi thủy sản. ( HĐ 1, 2); Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ / ý tưởng, lắng nghe / phản
hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp, nhóm. Tự nhận thức: Thể hiện sự tự
tin khi làm việc cá nhân và khi thực hiện hoạt động theo yêu cầu của GV
( Cả bài).
3. Thái độ:
- Bảo vệ rừng, biển và các sinh vật quý hiếm.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Chuẩn bị của GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Bản đồ lâm nghiệp, thủy sản.
2/ Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, dụng cụ học tập.

III. Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 – 7')
- Nêu đặc điểm của ngành trồng trọt.
- Nêu đặc điểm của ngành chăn nuôi.
2. Bài mới:
* Khởi động: Như lớp 8 chúng ta đã biết rằng nước ta có ¾ diện tích là đồi núi và đường bờ
biển dài, khúc khuỷu lắm vũng vịnh đầm phá thềm lục địa nông rộng . . . đó là điều kiện
thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản. Để hiểu được hai ngành đó có vai trò quan
trọng như thế nào? Phát triển ra sao chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động 1. ( 20') Tìm hiểu thực trạng và phân bố của lâm nghiệp. (Cá nhân)
GV: Hãy nêu nhận xét về hiện trạng tài nguyên rừng nước ta ?
HS: Tỉ lệ che phủ rừng thấp. Tình trạng cạn kiệt dần nguồn tài nguyên rừng.

GV: Dựa vào bảng 9.1, em hãy cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta, ý nghĩa các loại
rừng này? Quan sát tranh ảnh trả lời.

Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ
môi trường.

Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu

Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên: bảo vệ hệ sinh thái và
các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch
HS: Rừng sản xuất. Rừng phòng hộ. Rừng đặc dụng. Và nêu vai trò của từng loại rừng.
GV: Cho HS quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi: Vì sao tài nguyên rừng của nước ta bị cạn
kiệt?

HS: trả lời
 Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp
37% (năm 2005).
GV: Nêu ví dụ về một số hậu quả của việc tàn phá rừng phòng hộ mà em biết qua tivi, báo
đài ?

HS: Lũ lụt, hạn hán, thiếu nước trong sinh hoạt và sản xuất.
GV: Việc trồng rừng đem lại lợi ích gì cho con người ? Tại sao quá trình khai thác rừng phải đi
đôi với trồng mới và bảo vệ rừng ? Cần phải làm gì để tăng độ che phủ rừng trên cả nước ?

HS: trả lời.

 GV nhấn mạnh vai trò của rừng phòng hộ đối với việc bảo vệ MT và ứng phó với
BĐKH. Song thực tế hiện nay loại rừng này đang bị tàn phá dẫn đến hậu quả nghiêm trọng
về MT (lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, lũ lụt...).

 GV nhấn mạnh: Nếu khai thác hợp lí tài nguyên này thì vừa có ý nghĩa kinh tế lại vừa
bảo vệ được MT (đặc biệt là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng).
* Liên hệ thực tế ở địa phương:
Đối với việc giáo dục ứng phó với BĐKH, phương pháp này có ý nghĩa quan trọng,
tạo điều kiện cho HS có thể nhận thức được một cách trực quan các sự vật và hiện tượng địa
lí. HS có điều kiện liên hệ những kiến thức được học trong nhà trường với cuộc sống xung
quanh, vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng vào thực tiễn.
Ví dụ : Khảo sát một vấn đề của địa phương có liên quan đến BĐKH, có thể là biểu
hiện, nguyên nhân, hậu quả. Nhiệm vụ của HS là ghi chép và mô tả những vấn đề quan sát
được và viết báo cáo, thu hoạch rút ra từ cuộc khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát. GV tổng
kết, đánh giá về phương pháp tiến hành, nội dung và kết quả của các vấn đề đã được khảo
sát ; tổ chức cho HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau về kết quả làm việc của từng nhóm.
BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG
NGHIỆP (CT 2006) - BÀI 2. NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN ( CTGDPT
2018).
Mục các nhân tố tự nhiên.
- Nội dung tích hợp GDBĐKH: Việc khai thác, sử dụng chưa hợp lí tài nguyên thiên
nhiên, sẽ làm suy thoái về môi trường và gây biến đổi về khí hậu và các giải pháp giảm
thiểu BĐKH.
- Phương pháp: dạy học theo dự án; hoạt động nhóm Giáo viên có thể chia nhóm, yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận về một loại tài nguyên với nội dung: tình hình sử dụng và biện pháp
khai thác của từng loại tài nguyên đó. Sau khi hoàn thành nội dung trên, giáo viên có thể
yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi:
+ Tại sao cần phải sử dụng đất hợp lí?
+ Tại sao cần phải sử dụng có hiệu quả, đảm bảo sự cân bằng và chống ô nhiễm môi
trường nước?
+ Tại sao phải khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên: khí hậu,
nước…?
+ Theo em hiện tượng biến đổi khí hậu hiện nay đã ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất
nông nghiệp nước ta?

+ Em hãy đề ra một số biện pháp giảm thiểu biến đổi khí hậu, khắc phục những hậu quả
do BĐKH gây ra cho sản xuất và đời sống?
Giáo viên phân công học sinh chuẩn bị trước nội dung thông qua tìm hiểu thực tế và truy
cập thông tin trên mạng Internet,… học sinh có thể trả lời câu hỏi dưới dạng trình chiếu
Power point có hình ảnh hoặc video minh chứng. Trả lời những câu hỏi này chính là học
sinh đã tìm được những nguyên nhân sâu xa gây ra biến đổi khí hậu, tác hại do biến đổi khí
hậu gây ra. Vậy chúng ta cần có thái độ, hành vi như thế nào đối với tài nguyên rừng?
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
- Không đồng tình với những hành vi phá hoại tài nguyên rừng.
=> Giáo viên kết luận: Bảo vệ và trồng rừng là một trong những giải pháp để giảm nhẹ thiên
tai. Qua đó học sinh biết bản thân cần phải làm gì để bảo vệ các loại tài nguyên ở ngay địa
phương mình đang sinh sống.
Cuối cùng giáo viên sử dụng một số hình ảnh thể hiện tác hại của việc sử dụng không hợp lí
các loại tài nguyên đó ( dưới đây là một số hình ảnh minh họa tiêu biểu)
Hình 1. Xói mòn đất

Hình 1. Đất bị xói mòn

Hình 2. Sạt lở đất

Hình 2. Đất bị sạt lỡ

Hình 3. Đất bị xói mòn do nước chảy.

Hình 4. Lũ quét

Những vấn đề chung đặt ra đối với các loại tài nguyên này là việc khai thác, sử dụng chưa
hợp lí, sẽ làm suy thoái về môi trường và gây biến đổi về khí hậu.
Từ đó các em thấy được đó cũng chính là những nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu và
hậu quả do biến đổi khí hậu gây ra. Giáo viên có thể bổ sung thêm kiến thức thực tế nếu học
sinh không tìm ra, ví dụ: Nước biển dâng, thời tiết cực đoan rét kỷ lục, hạn hán khốc liệt…
đó là biểu hiện rõ nét của biến đổi khí hậu. Trận rét kỷ lục cuối năm 2016 xảy ra tại nhiều
tỉnh phía Bắc và miền Trung, hạn hán khốc liệt kéo dài ở các tỉnh Trung Bộ, nước triều dâng
cao ở các tỉnh Nam Bộ… đó là sự cực đoan của khí hậu, đã ảnh hưởng mạnh đến sản xuất
nông nghiệp. Bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng đặt ra nhiều thách thức với nông nghiệp
nước ta...
BÀI 9: PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN (CT 2006 ) – BÀI 4.
NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN ( CT GDPT 2018).
- Nội dung tích hợp GDBĐKH: Suy giảm diện tích rừng cũng là nguyên nhân của biến đổi
khí hậu và các giải pháp giảm thiểu BĐKH. Mục Lâm nghiệp
- Phương pháp tích hợp là đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm, dạy học theo dự án 1, Tài
nguyên rừng: Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát vào biểu đồ
thấy được sự biến động diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 1943 đến nay. Giáo viên kết hợp
dùng tranh ảnh, video, cho học sinh quan sát, phân tích.
Ví dụ một số hình ảnh minh họa:

Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi, cháy rừng và đốt rừng làm nương
GV yêu cầu HS tìm hiểu những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng của nước ta. Từ
đó nêu hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng đối với môi trường?
- Việc suy giảm diện tích rừng có phải là một trong những nguyên nhân gây biến đổi khí
hậu không, tại sao?
- Theo em chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng, giảm thiểu biến đổi khí hậu?
Với câu hỏi này giáo viên có thể cho học sinh chuẩn bị trước nội dung ở nhà dưới dạng dự
án theo nhóm, chia thành 3 nhóm. Học sinh có thể trình bày dưới dạng trình chiếu power
point có hình ảnh và video minh họa. Các nhóm nhận xét lẫn nhau và rút ra kiến thức dưới
sự hướng dẫn của giáo viên.
* Nguyên nhân suy giảm diện tích rừng:
- Do chiến tranh, cháy rừng, tập quán canh tác lạc hậu đốt nương làm rẫy.
- Do nhu cầu phát triển KT-XH nên quá trình khai thác rừng mạnh mẽ làm cho diện tích
rừng và rừng tự nhiên giảm rất nhanh.
* Hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng đối với môi trường:
- Đối với môi trường không khí: Rừng bị chặt phá làm tăng lượng CO2, Tăng nhiệt độ
không khí, thủng tầng ôzon, ô nhiễm khí quyển.

- Đối với hệ sinh thái: Nhiệt độ tăng làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần thể của
nhiều hệ sinh thái.Nhiệt độ tăng làm tăng khả năng cháy rừng, vừa gây thiệt hại về tài
nguyên sinh vật, vừa gia tăng lượng phát thải khí nhà kính làm gia tăng biến đổi khí hậu.
Với những hậu quả trên cũng là một số nguyên nhân gây biến đổi khí hậu của nước ta
* Giải pháp:
- Cần phải thấy được sự cần thiết phải cần trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo
vệ rừng
- Khai thác rừng một cách hợp lí, có kế hoạch.
- Bảo vệ những khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, các khu dự trữ tự nhiên vườn Quốc gia
góp phần bảo vệ các nguồn gen động thực vật.
- Thực hiện nghiêm luật bảo vệ rừng,…
- Đảng, Nhà nước cần thực hiện có hiệu quả chính sách giao đất, giao rừng, hộ trợ vốn cho
người dân trong trồng rừng. Phần các biện pháp bảo vệ rừng giáo viên cho học sinh tham
khảo trong sách giáo khoa
BÀI 35: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ( CT 2006) - BÀI 21. VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG ( CT GDPT 2018).
Mục . Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nhiên nhiên
Tích hợp kiến thức môn Giáo dục công dân, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục BĐKH: Nội dung tích hợp GDBĐKH: Vấn đề biến đổi khí hậu, nguyên nhân của biến đổi khí hậu
ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các giải pháp giảm thiểu BĐKH của vùng.
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, dạy học theo dự án Ở mục này giáo viên có thể cho học
sinh làm việc theo nhóm, tổng hợp nội dung kiến thức trên những vấn đề cơ bản sau:
+ Trình bày được những thuận lợi nhân tố tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội của
vùng.
+ Thấy được những khó khăn của tự nhiên, hậu quả đối với đời sống và phát triển kinh tế từ
đó đề ra biện pháp khắc phục. Sau khi nghiên cứu xong các thuận lợi về điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên của vùng, giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả dự án đã
chuẩn bị ở nhà theo những nội dung sau:
- Nêu một số khó khăn chính về mặt tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long, biện pháp
khắc phục?
- Hiện tượng biến đổi khí hậu đã và đang xảy ra ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long biểu
hiện như thế nào,đã gây ra những khó khăn gì?

- Chúng ta cần phải làm gì để giảm thiểu BĐKH?
Đại diện nhóm báo cáo kết quả học sinh có thể trình bày dưới dạng trình chiếu power point
có hình ảnh video minh họa. Qua đó học sinh thấy được vấn đề biến đổi khí hậu ở Đồng
bằng sông Cửu Long như: Những khó khăn mà vùng này đang phải ghánh chịu do thiên tai,
hạn hán diện tích đất phèn, mặn nhiều.
- Các biện pháp khắc phục khó khăn như:
+ Trồng rừng ngập mặn, biện pháp thau chua rửa mặn cải tao diện tích đất,...
+ Sự hiện diện của biến đổi khí hậu như hiện tượng mặn hóa do nước biển dâng cao.
+ Hành động của mỗi người dân góp phần vào giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Giáo viên nhận xét và có thể bổ sung thêm kiến thức về những biểu hiện của biến đổi khí
hậu ở vùng và biện pháp giảm thiểu biến đổi khí hậu ( giáo viên có thể minh họa bằng hình
ảnh hoặc video)
Biến đổi khí hậu đã hiện diện thực tế. Đồng bằng sông Cửu Long đang bị nước mặn xâm
nhập, đất đai bị mặn hóa. Thảm họa này ngày càng gia tăng bởi tác động kép của biến đổi
khí hậu do nước biển dâng cao và do việc tích nước hàng loạt tại các đập thủy lợi, thủy điện
của các quốc gia lân cận ở thượng nguồn, làm giảm cao độ mực nước hệ thống sông Cửu
Long vào mùa khô.
Hệ thống kênh rạch này bị nước biển xâm nhập đang lan tỏa xâm nhập mặn hầu hết khắp
khu vực, đang biến đất đai tại đây thành đất bị thấm mặn. Các dòng sông

chảy qua địa

phận các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long đang bị xâm nhập mặn
vào nội địa trên 70 km, và có chiều hướng tăng nhanh. Hiện một số địa phuơng trong vùng
Đồng bằng sông Cửu Long đã xuất hiện tình trạng thiếu nước ngọt trầm trọng.
Nếu tình trạng hạn - mặn tiếp tục diễn ra như năm 2016 thì diện tích các vùng trồng lúa sẽ bị
ảnh hưởng rất lớn, làm giảm năng suất và sản lượng.
 
Gửi ý kiến