CÔNG NGHỆ 4 CẢ NĂM (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 16h:02' 17-09-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 2143
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 16h:02' 17-09-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 2143
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN: 1
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết một các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh trong đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Vận dụng, lựa chọn, sử dụng hợp lí lợi ích của hoa và cây cảnh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình,
trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh
để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
để đề xuất các vấn đề của bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các hoạt động tìm hiểu về hoa, cây cảnh trong
cuộc sống góp phần yên thiên nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu video một số loài hoa một số - Cả lớp theo dõi video.
cây cảnh đẹp để khởi động bài học.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
+ GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ của
cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video hoa và cây cảnh
đẹp.
+ GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
không?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và nêu được đặc điểm của các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận biết tên của một số loài
hoa, cây cảnh phổ biến.
1.1. Nhận biết tên của một số loài hoa.
(Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát
quan sát tranh và trả lời.
tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết
tên các loại hoa?
+ Hình a: Hoa sen.
+ Hình b: Hoa cẩm chướng.
+ Hình c: Hoa mai.
+ Hình d: Hoa vạn thọ.
+ Hình e: Hoa hồng.
+ Hình g: Hoa lan.
- Một số HS trả lời tên các loài hoa. HS
- GV mời 1 số HS nêu tên các loài hoa trong khác góp ý bổ sung.
hình. HS khác góp ý bổ sung.
1.2. Nhận biết tên của một số loài cây cảnh.
(Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát - HS sinh hoạt nhóm 2: Quan sát tranh
tranh và trả lời.
và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
tên các loại cây cảnh?
+ Hình a: Cây trầu bà.
+ Hình b: Cây thông bonsai.
+ Hình c: Cây ngân hậu.
+ Hình d: Cây nha đam.
+ Hình e: Cây cau lụa vàng.
+ Hình g: Cây dong cảnh.
- Đại diện các nhóm trả lời tên các loài
cây cảnh, các nhóm khác góp ý bổ
- GV mời đại diện các nhóm trình bày: nêu
sung.
tên các loài cây cảnh trong hình, các nhóm
khác góp ý bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt:
Ở nước ta có một số loài hoa, cây cảnh phổ
biến như hoa đào, hoa mai, hoa sen, hoa cúc,
cây vạn niên thanh, cây lưỡi hổ,…
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt
nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau thảo
thảo luận và chia sẻ nội dung:
luận và chia sẻ về những loài hoa, cây
Ngoài những loại hoa, cây cảnh đã học trong cảnh mà em biết.
bài, em hãy kể tên những loài hoa và cây
cảnh khác mà em biết.
- GV mời Đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
quả thảo luận.
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây - Học sinh tham gia chia sẻ về những
cảnh được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà,
những loại hoa, cây cảnh đó.
giải thích lợi ích của những loại hoa,
cây cảnh đó trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN 2:
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được đặc điểm chính của các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh trong đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Vận dụng, lựa chọn, sử dụng hợp lí lợi ích của hoa và cây cảnh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình,
trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh
để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
để đề xuất các vấn đề của bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các hoạt động tìm hiểu về hoa, cây cảnh trong
cuộc sống góp phần yên thiên nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố em” để khởi động - Cả lớp tham gia trò chơi “Đố em”.
bài học.
+ GV chiếu hình ảnh một số loài hoa, cây cảnh, + HS quan sát tranh và trả lời: Hoa
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
mời HS quan sát và trả lời tên loài hoa, cây cảnh râm bụt. Hoa giấy, hoa đồng tiền,
đó.
cây phong lá đỏ, cây đa, cây lộc
vừng.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và nêu được đặc điểm chính của các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời
sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Một số đặc điểm chính của
hoa và cây cảnh.
1.1. Tìm hiểu đặc điểm chính của hoa và
cây cảnh (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát
tranh và thảo luận.
tranh và thảo luận:
+ Em hãy quan sát tranh dưới đây và mô tả + Hoa đào: Có 2 loại, hoa đào cánh đơn
đặc điểm của các loại hoa, cây cảnh trong và hoa đào cánh kép. Hoa xòe rộng lúc
hình dưới đây. Theo em các loại hoa này nở để lộ ra nhị màu vàng ở giữa; mỗi
thường nở vào mùa nào trong năm?
hoa có đường kính từ 2,5-3 cm,, có
màu hồng đậm, hồng nhạt; hoa gồm
nhiều cánh hoa mỏng, nhỏ. Hoa thường
nở vào mùa xuân.
+ Cây xương rồng: Chịu hạn tốt, lá cây
tiêu biến thành gai, thân mọng nước,
cánh hoa phân bố đồng đều và đồng
tâm.
+ Hoa cẩm tú cầu: Thường có màu
trắng, xanh, lam, hồng, tím,... Cẩm tú
cầu là loài cây ư ẩm và thích hợp với
khí hậu mát mẻ từ 15-250c. Hoa thường
nở vào mùa đông.
+ Hoa cúc: Hoa cúc thường mọc trên
đỉnh thân, có màu vàng, trắng,... Dựa
vào sự sắp xếp cánh hoa để phân biệt
hoa kép và hoa đơn. Hoa thường nở
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- GV mời 1 số nhóm trình bày mô tả đặc điểm
của các loại hoa, cây cảnh. Các nhóm khác
góp ý bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
1.2. Gắn thẻ mô tả đặc điểm. (Sinh hoạt
nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4: Cùng
nhau quan sát tranh, thảo luận và gắn thẻ mô
tả đặc điểm, ý nghĩa của loại hoa, cây cảnh
tương ứng với hình ảnh minh họa.
Thẻ 1:
Đặc điểm: Hoa kết thành từng chùm, mỗi hoa
có 5 cánh; màu trắng, vàng, hồng hay xanh
nhạt; mùi thơm nồng nàn, nhất là lúc về đêm.
Ý nghĩa: tượng trưng cho mùa thu Hà Nội.
Thẻ 2:
Đặc điểm: Hoa có màu vàng, hình chuông,
cánh loe rộng ở miệng; mỗi hoa có từ 4-6
cánh, mép cánh tròn, mềm, mỏng.
Ý nghĩa: Biểu tượng của sự thành công.
Thẻ 3:
Cây thân leo, nhiều rễ; lá gần giống hình trái
tim, có màu xanh bóng, thon dài ở phần đuôi.
Ý nghĩa:Biểu tượng của sự phát triển thịnh
vượng.
Thẻ 4:
Đặc điểm: Cây có màu xanh đậm; lá cứng,
dày, trông như ngọn giáo, viền lá màu vàng
từ gốc đến ngọn.
vào mùa thu.
+ Cây phát tài: Thân bụi, nhiều nhánh,
có các đốt trên thân nên dễ nhận biết; lá
có màu xanh, mọc dài vươn hướng trời;
gốc kéo bẹ oom thân, tỏa rộng bốn
phía; rễ chùm, cắm sâu xuống đất.
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác góp ý, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS sinh hoạt nhóm 4, cùng đọc các
thẻ, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra
ý kiến ghép thẻ mô tả đúng với loài
hoa:
+ Thẻ 1: tương ứng với hoa sữa.
+ Thẻ 2: tương ứng với hoa quỳnh anh
vàng.
+ Thẻ 3: tương ứng với cây trầu bà.
+ Thẻ 4: tương ứng với cây lưỡi hổ.
+ Thẻ 5: tương ứng với hoa mười giờ.
+ Thẻ 6: tương ứng với hoa sứ.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Ý nghĩa: Tượng trưng cho sợ may mắn.
Thẻ 5:
Đặc điểm: Hoa thường nở rộ vào lúc 10 giờ
sáng; hoa có nhiều màu như tím, đỏ, vàng,
cam,… khi nở, cánh hoa xòe tròn, nhị hoa
vàng óng.
Ý nghĩa: Tượng trưng cho sự quyết đoán.
Chân thành.
Thẻ 6:
Đặc điểm: Hoa có 5 cánh; màu trắng, đỏ,
hồng; mùi thơm ngào ngạt, thường nở vào
mùa xuân cho đến hết mùa hè.
Ý nghĩa: Biểu tượng của sức sống và những
điều tốt lành.
- Đại diện các nhóm trình bày, các
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả thảo nhóm khác góp ý, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
luận. Các nhóm khác góp ý bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt
nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
thảo luận và chia sẻ nội dung:
luận và chia sẻ về những hiểu biết của
Em hãy nêu đặc điểm và lợi ích của các loài mình đặc điểm và lợi ích của các loài
hoa, cây cảnh có trong hình dưới đây.
hoa, cây cảnh có trong hình.
+ Cây sen đá: cây nhỏ màu xanh nhạt,
xanh dương, lá thường xếp thành hình
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
như những bông hoa sen. Loài cây này
ưa mọc trên đá, sỏi, nhưng nơi khô cằn.
Ý nghĩa: là biểu tượng cho ý chí kiên
cường, phấn đấu vươn lên trong cuộc
sống bởi sức sống mãnh liệt.
+ Hoa dâm bụt: có màu đỏ, hồng, cam,
vàng. Hoa có 5-6 cánh, ở giữa có nhị
hoa.
Ý nghĩa: Hoa dâm bụt tượng trưng cho
tình yêu và sự gắn kết.
+ Cây dừa cảnh: màu xanh, lá nhỏ dài
theo tàu như tàu dừa.
Ý nghĩa: Cây dừa cảnh tượng trưng sự
bình yên, xua đuổi những điều xúi quẩy
không hay.
+ Hoa sao nhái: Hoa có màu trắng, đỏ,
hồng, tím,…hoa có nhiều cánh, ở giữa
có nhị hoa theo chùm.
Ý nghĩa: tượng trưng cho tình yêu thủy
chung, son sắc của người con gái.
+ Cây lan ý: Lá cây hình bầu dục, nhọn
ở đầu, màu xanh đậm và bóng mượt.
Ý nghĩa: Biểu trưng cho sự thuần khiết
và thanh cao.
+ Hoa giấy: cây thân gỗ và có thể mọc
leo, vươn dài và khả năng mọc khá
nhanh với nhiều cành và có gai. Lá cây
có màu xanh thẫm. Hoa có nhiều màu
sắc, màu chủ đạo là đỏ và màu tím.
Ý nghĩa: Màu đỏ thể hiện sự mạnh mẽ
và khát vọng vươn lên. Màu hồng nhẹ
nhàng, nữ tính. Màu tím lãng mạn, thủy
chung. Màu trắng là biểu tượng cho sự
thanh thuần, tinh khiết.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời Đại diện các nhóm trình bày kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS thảo luận và chọn một loài hoa - HS thảo luận và chia sẻ về ý thích của
hoặc cây cảnh để trang trí ở phòng khách, góc mình để chọn một loài hoa hoặc cây
học tập,... trong nhà.
cảnh để trang trí ở phòng khách, góc
học tập,... trong nhà.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN 3:
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được lợi ích của một số loài hoa, cây cảnh đối với đời sống và nhận biết
được hoa, cây cảnh phổ biến thông qua lợi ích.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Vận dụng, lựa chọn, sử dụng hợp lí lợi ích của hoa và cây cảnh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình,
trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh
để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
để đề xuất các vấn đề của bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các hoạt động tìm hiểu về hoa, cây cảnh trong
cuộc sống góp phần yên thiên nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức mua hát bài “các loài hoa” để khởi - Cả lớp tham gia múa hát theo nhạc
động bài học.
trên màn hình để khởi động.
+ GV trao đổi với HS về một số loài hoa trong + HS lắng nghe và chia sẻ về các loài
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
bài hát: Em nêu tên những loài hoa mà bạn đã hoa trong bài hát:
hát.
+ hoa đào, hoa sen hồng, hoa cúc
vàng....
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được lợi ích của một số loài hoa, cây cảnh đối với đời sống và nhận biết
được hoa, cây cảnh phổ biến thông qua lợi ích.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Lợi ích của hoa và cây cảnh
(Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát
tranh và thảo luận.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Dựa vào các hình ảnh gợi ý dưới đây, em - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát
hãy nêu lợi ích của hoa và cây cảnh đối với tranh và thảo luận:
đời sống?
+ Hình a: Hoa được dùng để trang trí
ngày tết.
+ Hình b: Hoa được dùng để trang trí,
làm nước hoa.
+ Hình c: Hoa được dùng để làm quà
tặng.
+ Hình d: Hoa được dùng để thực
phẩm, chế biến tinh dầu.
+ Hình e: Cây cảnh được dùng trang trí
trong nhà, thanh lọc không khí.
+ Hình g: Cây nha đam được dùng chế
biến món ăn, dưỡng da, làm đẹp....
+ Hình h: Cây cảnh tạo bóng mát, làm
đẹp không gian xung quanh nhà.
+ Hình i: Cây cảnh làm đẹp khuôn viên
sân trường.
- GV mời 1 số nhóm trình bày lợi ích của hoa - Đại diện các nhóm trình bày, các
và cây cảnh đối với đời sống. Các nhóm khác nhóm khác góp ý, bổ sung.
góp ý bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về hiểu biết lợi ích các loại hoa, cây cảnh đối với đời sống
con người.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
1.2. Gắn thẻ mô tả lợi ích của hoa và cây
cảnh. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4: Cùng - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng đọc các
nhau quan sát tranh, thảo luận và gắn thẻ mô thẻ, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra
tả lợi ích của loại hoa, cây cảnh tương ứng ý kiến ghép thẻ mô tả đúng với lợi ích
với hình ảnh minh họa.
các loài hoa:
Thẻ 1:
Lợi ích: Cây được trồng để làm cảnh, thanh + Thẻ 1: tương ứng với cây sống đời.
lọc không khí trong nhà, văn phòng,…
+ Thẻ 2: tương ứng với hoa lục bình.
Thẻ 2:
+ Thẻ 3: tương ứng với cây dương xỉ.
Lợi ích: Hoa có thể được sử dụng để chế biến + Thẻ 4: tương ứng với hoa cúc họa mi.
thành những món ăn có lợi cho sức khỏe.
Thẻ 3:
Lợi ích: lá cây thường được dùng để chữa
bỏng, cầm máu, giúp làm lành vết sẹo,…
Thẻ 4:
Lợi ích: Khi đã phơi khô, hoa đuwọc dùng để
pa trà, giúp giải nhiệt cơ thể , làm đẹp da.
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác góp ý, bổ sung.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
luận. Các nhóm khác góp ý bổ sung.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS thảo luận nhóm 2 và giới thiệu - HS thảo luận và chia sẻ về những sản
cho bạn những sản phẩm làm từ hoa mà em phẩm làm từ hoa mà em biết.
biết.
- GV mời một số nhóm chia sẻ.
- Một số HS chia sẻ:
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Hoa làm nước hoa, nước hương
- Nhận xét sau tiết dạy.
thơm.
- Dặn dò về nhà.
+ Hoa được làm thuốc chữa bệnh.
+ Hoa được làm thực phẩm, đồ ăn.
+ Hoa được chiết xuất tinh dầu.
....
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
BÀI 1: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được một số loại hoa và cây cảnh phổ biến
Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
2. Năng lực chung:
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Chọn một loại hoa, cây cảnh để trang trí ở
phòng khách, góc học tập,… trong nhà.
Năng lực riêng:
Nhận biết được một số loài hoa, cây cảnh phổ biến và lợi ích của chúng đối với
đời sống.
3. Phẩm Yêu thích hoa, cây cảnh.
Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS huy động kiến thức, kinh nghiệm
của bản thân về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời
sống. Đồng thời, tạo cho HS tâm thế sẵn sàng, hứng thú
tìm hiểu nội dung bài học.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, trình chiếu cho
HS quan sát một số hình ảnh về các loại hoa, cây cảnh
ngày Tết và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Quan sát các hình ảnh dưới đây và cho biết tên của loại
hoa/cây cảnh trong hình.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Hoa và
cây cảnh có rất nhiều lợi ích mà chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 1 –
Hoa và cây cảnh quanh em.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại hoa và cây cảnh
phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được
một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các hình Khám
phá 1, 2 mục 1 SHS tr.7 và trả lời câu hỏi:
1. Em hãy quan sát và cho biết tên các loại hoa có trong
hình dưới đây.
2. Em hãy quan sát và cho biết tên các loại cây cảnh có
trong hình dưới đây
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác quan sát, lắng
nghe, nêu ý kiến khác (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1.
a. Hoa sen
b. Hoa hồng
c. Hoa mai
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài mới.
- HS quan sát hình ảnh,
trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu,
chữa bài.
d. Hoa cúc
e. Hoa hồng
g. Hoa lan
2.
a. Cây trầu bà b. Cây bon sai
c. Cây bao thanh
thiên
d. Cây lưỡi hổ e. Cây cau tiểu
g. Cây chuối cảnh
trâm
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm chính của hoa
và cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được một
số đặc điểm chính của hoa và cây cảnh.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá 1
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh
Khám phá 1 mục 2 SHS tr.8 và trả lời câu hỏi:
Em hãy quan sát và mô tả đặc điểm của các loại hoa, cây
cảnh có trong hình dưới đây. Theo em, các loại hoa này
thường nở vào mùa nào trong năm?
- GV gợi ý HS mô tả đặc điểm của hoa dựa vào màu sắc
hoa, lá, thân cây,...
- GV mời đại diện 2 – 3 HS mô tả đặc điểm của các loại
hoa, cây cảnh có trong hình rồi xác định mùa hoa nở
trong năm. Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV đánh giá, chốt lại đáp án:
Hoa đào
Cây xương rồng
+ Cánh hoa nhỏ, màu hồng + Thân mọng nước
+ Thân gỗ nhỏ, nhị vàng
+ Mọc thành bụi, lá có gai
+ Nở vào mùa xuân
+ Sống quanh năm
Hoa cẩm tú cầu
+ Cánh hoa mỏng, xếp
thành chùm
+ Thâm màu xanh lục, nhỏ
+ Nở quanh năm
Hoa cúc
+ Cánh xếp thành nhiều
lớp bao quanh nhụy.
+ Nở vào mùa thu
Cây phát tài
+ Thân bụi, nhiều nhánh
+ Lá cây mọc dài, vươn
hướng trời
Hoa phượng
+ Hoa màu đỏ tươi, đỏ
cam, nở thành chùm, thân
gỗ
+ Nở vào mùa hè
- HS thảo luận nhóm.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
Hoạt động khám phá 2
- HS tạo nhóm, tích cực
- GV chiếu các hình ảnh Khám phá 2 mục 2 SHS tr.8 – 9,
tham gia trò chơi.
chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 1 bộ thẻ mô tả đặc
điểm và ý nghĩa của loại hoa , cây cảnh tương ứng. GV tổ
chức cho HS chơi trò tiếp xúc theo nhóm:
Em hãy gắn thẻ mô tả đặc điểm, ý nghĩa của loại hoa,
cây cảnh tương ứng với hình ảnh minh họa dưới đây.
- GV làm trọng tài, trong vòng 2p thành viên các nhóm
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
lần lượt lên gắn thẻ tương ứng với hình ảnh. Đội nào
được nhiều đáp án chính xác và nhanh nhất sẽ chiến
thắng.
- Kết thúc trò chơi, GV công bố đội chiến thắng, chốt lại
đáp án:
Hoa quỳnh anh vàng
Cây trầu bà
Thẻ 6
Thẻ 3
Hoa sữa
Thẻ 1
Hoa mười giờ
Thẻ 5
Hoa sứ (hoa đại)
Cây lưỡi hổ
Thẻ 2
Thẻ 4
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được lợi
ích của hoa và cây cảnh
b. Cách thực hiện
Hoạt động khám phá 1
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn trả lời Khám
phá 1 mục 3 SHS tr.9:
Dựa vào các hình ảnh gợi ý dưới đây, em hãy nêu lợi ích
của hoa và cây cảnh đối với đời sống
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án:
Hoa và cây cảnh có thể được dùng để làm đẹp không
gian sống, làm quà tặng, thực phẩm, hương liệu, giúp
thanh lọc không khí,...
Hoạt động khám phá 2
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận và thực hiện Khám phá 2 SHS tr.10: Em hãy gắn thẻ
mô tả lợi ích loại hoa, cây cảnh tương ứng với hình ảnh
minh họa dưới đây.
[Thẻ 1] Lợi ích: Cây được trồng để làm cảnh, thanh lọc
không khí trong nhà, văn phòng,...
[Thẻ 2] Lợi ích: Hoa có thể được sử dụng để chế biến
thành những món ăn có lợi cho sức khỏe
[Thẻ 3] Lợi ích: Lá cây thường được dùng để chữa bỏng,
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS thảo luận nhóm thực
hiện nhiệm vụ.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
cầm máu, giúp làm lành vết sẹo,...
[Thẻ 4] Lợi ích: Khi đã phơi khô, hoa được dùng để pha
trà, giúp giải nhiệt cho cơ thể, làm đẹp da,...
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án:
Hoa lục bình
Cây dương xỉ
Thẻ 2
Thẻ 3
Hoa cúc họa mi
Thẻ 4
Cây sống đời
Thẻ 1
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS luyện tập kể
tên, nêu đặc điểm và lợi ích của các loại hoa, cây cảnh.
b. Cách thực hiện
Luyện tập 1: Ngoài những loại hoa và cây cảnh đã được
học trong bài, em hãy kể...
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN: 1
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết một các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh trong đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Vận dụng, lựa chọn, sử dụng hợp lí lợi ích của hoa và cây cảnh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình,
trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh
để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
để đề xuất các vấn đề của bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các hoạt động tìm hiểu về hoa, cây cảnh trong
cuộc sống góp phần yên thiên nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu video một số loài hoa một số - Cả lớp theo dõi video.
cây cảnh đẹp để khởi động bài học.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
+ GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ của
cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video hoa và cây cảnh
đẹp.
+ GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
không?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và nêu được đặc điểm của các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận biết tên của một số loài
hoa, cây cảnh phổ biến.
1.1. Nhận biết tên của một số loài hoa.
(Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát
quan sát tranh và trả lời.
tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết
tên các loại hoa?
+ Hình a: Hoa sen.
+ Hình b: Hoa cẩm chướng.
+ Hình c: Hoa mai.
+ Hình d: Hoa vạn thọ.
+ Hình e: Hoa hồng.
+ Hình g: Hoa lan.
- Một số HS trả lời tên các loài hoa. HS
- GV mời 1 số HS nêu tên các loài hoa trong khác góp ý bổ sung.
hình. HS khác góp ý bổ sung.
1.2. Nhận biết tên của một số loài cây cảnh.
(Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát - HS sinh hoạt nhóm 2: Quan sát tranh
tranh và trả lời.
và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
tên các loại cây cảnh?
+ Hình a: Cây trầu bà.
+ Hình b: Cây thông bonsai.
+ Hình c: Cây ngân hậu.
+ Hình d: Cây nha đam.
+ Hình e: Cây cau lụa vàng.
+ Hình g: Cây dong cảnh.
- Đại diện các nhóm trả lời tên các loài
cây cảnh, các nhóm khác góp ý bổ
- GV mời đại diện các nhóm trình bày: nêu
sung.
tên các loài cây cảnh trong hình, các nhóm
khác góp ý bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt:
Ở nước ta có một số loài hoa, cây cảnh phổ
biến như hoa đào, hoa mai, hoa sen, hoa cúc,
cây vạn niên thanh, cây lưỡi hổ,…
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt
nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau thảo
thảo luận và chia sẻ nội dung:
luận và chia sẻ về những loài hoa, cây
Ngoài những loại hoa, cây cảnh đã học trong cảnh mà em biết.
bài, em hãy kể tên những loài hoa và cây
cảnh khác mà em biết.
- GV mời Đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
quả thảo luận.
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây - Học sinh tham gia chia sẻ về những
cảnh được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà,
những loại hoa, cây cảnh đó.
giải thích lợi ích của những loại hoa,
cây cảnh đó trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN 2:
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được đặc điểm chính của các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh trong đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Vận dụng, lựa chọn, sử dụng hợp lí lợi ích của hoa và cây cảnh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình,
trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh
để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
để đề xuất các vấn đề của bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các hoạt động tìm hiểu về hoa, cây cảnh trong
cuộc sống góp phần yên thiên nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố em” để khởi động - Cả lớp tham gia trò chơi “Đố em”.
bài học.
+ GV chiếu hình ảnh một số loài hoa, cây cảnh, + HS quan sát tranh và trả lời: Hoa
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
mời HS quan sát và trả lời tên loài hoa, cây cảnh râm bụt. Hoa giấy, hoa đồng tiền,
đó.
cây phong lá đỏ, cây đa, cây lộc
vừng.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và nêu được đặc điểm chính của các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời
sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Một số đặc điểm chính của
hoa và cây cảnh.
1.1. Tìm hiểu đặc điểm chính của hoa và
cây cảnh (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát
tranh và thảo luận.
tranh và thảo luận:
+ Em hãy quan sát tranh dưới đây và mô tả + Hoa đào: Có 2 loại, hoa đào cánh đơn
đặc điểm của các loại hoa, cây cảnh trong và hoa đào cánh kép. Hoa xòe rộng lúc
hình dưới đây. Theo em các loại hoa này nở để lộ ra nhị màu vàng ở giữa; mỗi
thường nở vào mùa nào trong năm?
hoa có đường kính từ 2,5-3 cm,, có
màu hồng đậm, hồng nhạt; hoa gồm
nhiều cánh hoa mỏng, nhỏ. Hoa thường
nở vào mùa xuân.
+ Cây xương rồng: Chịu hạn tốt, lá cây
tiêu biến thành gai, thân mọng nước,
cánh hoa phân bố đồng đều và đồng
tâm.
+ Hoa cẩm tú cầu: Thường có màu
trắng, xanh, lam, hồng, tím,... Cẩm tú
cầu là loài cây ư ẩm và thích hợp với
khí hậu mát mẻ từ 15-250c. Hoa thường
nở vào mùa đông.
+ Hoa cúc: Hoa cúc thường mọc trên
đỉnh thân, có màu vàng, trắng,... Dựa
vào sự sắp xếp cánh hoa để phân biệt
hoa kép và hoa đơn. Hoa thường nở
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- GV mời 1 số nhóm trình bày mô tả đặc điểm
của các loại hoa, cây cảnh. Các nhóm khác
góp ý bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
1.2. Gắn thẻ mô tả đặc điểm. (Sinh hoạt
nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4: Cùng
nhau quan sát tranh, thảo luận và gắn thẻ mô
tả đặc điểm, ý nghĩa của loại hoa, cây cảnh
tương ứng với hình ảnh minh họa.
Thẻ 1:
Đặc điểm: Hoa kết thành từng chùm, mỗi hoa
có 5 cánh; màu trắng, vàng, hồng hay xanh
nhạt; mùi thơm nồng nàn, nhất là lúc về đêm.
Ý nghĩa: tượng trưng cho mùa thu Hà Nội.
Thẻ 2:
Đặc điểm: Hoa có màu vàng, hình chuông,
cánh loe rộng ở miệng; mỗi hoa có từ 4-6
cánh, mép cánh tròn, mềm, mỏng.
Ý nghĩa: Biểu tượng của sự thành công.
Thẻ 3:
Cây thân leo, nhiều rễ; lá gần giống hình trái
tim, có màu xanh bóng, thon dài ở phần đuôi.
Ý nghĩa:Biểu tượng của sự phát triển thịnh
vượng.
Thẻ 4:
Đặc điểm: Cây có màu xanh đậm; lá cứng,
dày, trông như ngọn giáo, viền lá màu vàng
từ gốc đến ngọn.
vào mùa thu.
+ Cây phát tài: Thân bụi, nhiều nhánh,
có các đốt trên thân nên dễ nhận biết; lá
có màu xanh, mọc dài vươn hướng trời;
gốc kéo bẹ oom thân, tỏa rộng bốn
phía; rễ chùm, cắm sâu xuống đất.
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác góp ý, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS sinh hoạt nhóm 4, cùng đọc các
thẻ, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra
ý kiến ghép thẻ mô tả đúng với loài
hoa:
+ Thẻ 1: tương ứng với hoa sữa.
+ Thẻ 2: tương ứng với hoa quỳnh anh
vàng.
+ Thẻ 3: tương ứng với cây trầu bà.
+ Thẻ 4: tương ứng với cây lưỡi hổ.
+ Thẻ 5: tương ứng với hoa mười giờ.
+ Thẻ 6: tương ứng với hoa sứ.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Ý nghĩa: Tượng trưng cho sợ may mắn.
Thẻ 5:
Đặc điểm: Hoa thường nở rộ vào lúc 10 giờ
sáng; hoa có nhiều màu như tím, đỏ, vàng,
cam,… khi nở, cánh hoa xòe tròn, nhị hoa
vàng óng.
Ý nghĩa: Tượng trưng cho sự quyết đoán.
Chân thành.
Thẻ 6:
Đặc điểm: Hoa có 5 cánh; màu trắng, đỏ,
hồng; mùi thơm ngào ngạt, thường nở vào
mùa xuân cho đến hết mùa hè.
Ý nghĩa: Biểu tượng của sức sống và những
điều tốt lành.
- Đại diện các nhóm trình bày, các
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả thảo nhóm khác góp ý, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
luận. Các nhóm khác góp ý bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt
nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
thảo luận và chia sẻ nội dung:
luận và chia sẻ về những hiểu biết của
Em hãy nêu đặc điểm và lợi ích của các loài mình đặc điểm và lợi ích của các loài
hoa, cây cảnh có trong hình dưới đây.
hoa, cây cảnh có trong hình.
+ Cây sen đá: cây nhỏ màu xanh nhạt,
xanh dương, lá thường xếp thành hình
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
như những bông hoa sen. Loài cây này
ưa mọc trên đá, sỏi, nhưng nơi khô cằn.
Ý nghĩa: là biểu tượng cho ý chí kiên
cường, phấn đấu vươn lên trong cuộc
sống bởi sức sống mãnh liệt.
+ Hoa dâm bụt: có màu đỏ, hồng, cam,
vàng. Hoa có 5-6 cánh, ở giữa có nhị
hoa.
Ý nghĩa: Hoa dâm bụt tượng trưng cho
tình yêu và sự gắn kết.
+ Cây dừa cảnh: màu xanh, lá nhỏ dài
theo tàu như tàu dừa.
Ý nghĩa: Cây dừa cảnh tượng trưng sự
bình yên, xua đuổi những điều xúi quẩy
không hay.
+ Hoa sao nhái: Hoa có màu trắng, đỏ,
hồng, tím,…hoa có nhiều cánh, ở giữa
có nhị hoa theo chùm.
Ý nghĩa: tượng trưng cho tình yêu thủy
chung, son sắc của người con gái.
+ Cây lan ý: Lá cây hình bầu dục, nhọn
ở đầu, màu xanh đậm và bóng mượt.
Ý nghĩa: Biểu trưng cho sự thuần khiết
và thanh cao.
+ Hoa giấy: cây thân gỗ và có thể mọc
leo, vươn dài và khả năng mọc khá
nhanh với nhiều cành và có gai. Lá cây
có màu xanh thẫm. Hoa có nhiều màu
sắc, màu chủ đạo là đỏ và màu tím.
Ý nghĩa: Màu đỏ thể hiện sự mạnh mẽ
và khát vọng vươn lên. Màu hồng nhẹ
nhàng, nữ tính. Màu tím lãng mạn, thủy
chung. Màu trắng là biểu tượng cho sự
thanh thuần, tinh khiết.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời Đại diện các nhóm trình bày kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS thảo luận và chọn một loài hoa - HS thảo luận và chia sẻ về ý thích của
hoặc cây cảnh để trang trí ở phòng khách, góc mình để chọn một loài hoa hoặc cây
học tập,... trong nhà.
cảnh để trang trí ở phòng khách, góc
học tập,... trong nhà.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN 3:
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được lợi ích của một số loài hoa, cây cảnh đối với đời sống và nhận biết
được hoa, cây cảnh phổ biến thông qua lợi ích.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Vận dụng, lựa chọn, sử dụng hợp lí lợi ích của hoa và cây cảnh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình,
trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh
để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
để đề xuất các vấn đề của bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các hoạt động tìm hiểu về hoa, cây cảnh trong
cuộc sống góp phần yên thiên nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức mua hát bài “các loài hoa” để khởi - Cả lớp tham gia múa hát theo nhạc
động bài học.
trên màn hình để khởi động.
+ GV trao đổi với HS về một số loài hoa trong + HS lắng nghe và chia sẻ về các loài
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
bài hát: Em nêu tên những loài hoa mà bạn đã hoa trong bài hát:
hát.
+ hoa đào, hoa sen hồng, hoa cúc
vàng....
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được lợi ích của một số loài hoa, cây cảnh đối với đời sống và nhận biết
được hoa, cây cảnh phổ biến thông qua lợi ích.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Lợi ích của hoa và cây cảnh
(Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát
tranh và thảo luận.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Dựa vào các hình ảnh gợi ý dưới đây, em - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát
hãy nêu lợi ích của hoa và cây cảnh đối với tranh và thảo luận:
đời sống?
+ Hình a: Hoa được dùng để trang trí
ngày tết.
+ Hình b: Hoa được dùng để trang trí,
làm nước hoa.
+ Hình c: Hoa được dùng để làm quà
tặng.
+ Hình d: Hoa được dùng để thực
phẩm, chế biến tinh dầu.
+ Hình e: Cây cảnh được dùng trang trí
trong nhà, thanh lọc không khí.
+ Hình g: Cây nha đam được dùng chế
biến món ăn, dưỡng da, làm đẹp....
+ Hình h: Cây cảnh tạo bóng mát, làm
đẹp không gian xung quanh nhà.
+ Hình i: Cây cảnh làm đẹp khuôn viên
sân trường.
- GV mời 1 số nhóm trình bày lợi ích của hoa - Đại diện các nhóm trình bày, các
và cây cảnh đối với đời sống. Các nhóm khác nhóm khác góp ý, bổ sung.
góp ý bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về hiểu biết lợi ích các loại hoa, cây cảnh đối với đời sống
con người.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
1.2. Gắn thẻ mô tả lợi ích của hoa và cây
cảnh. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4: Cùng - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng đọc các
nhau quan sát tranh, thảo luận và gắn thẻ mô thẻ, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra
tả lợi ích của loại hoa, cây cảnh tương ứng ý kiến ghép thẻ mô tả đúng với lợi ích
với hình ảnh minh họa.
các loài hoa:
Thẻ 1:
Lợi ích: Cây được trồng để làm cảnh, thanh + Thẻ 1: tương ứng với cây sống đời.
lọc không khí trong nhà, văn phòng,…
+ Thẻ 2: tương ứng với hoa lục bình.
Thẻ 2:
+ Thẻ 3: tương ứng với cây dương xỉ.
Lợi ích: Hoa có thể được sử dụng để chế biến + Thẻ 4: tương ứng với hoa cúc họa mi.
thành những món ăn có lợi cho sức khỏe.
Thẻ 3:
Lợi ích: lá cây thường được dùng để chữa
bỏng, cầm máu, giúp làm lành vết sẹo,…
Thẻ 4:
Lợi ích: Khi đã phơi khô, hoa đuwọc dùng để
pa trà, giúp giải nhiệt cơ thể , làm đẹp da.
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác góp ý, bổ sung.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
luận. Các nhóm khác góp ý bổ sung.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS thảo luận nhóm 2 và giới thiệu - HS thảo luận và chia sẻ về những sản
cho bạn những sản phẩm làm từ hoa mà em phẩm làm từ hoa mà em biết.
biết.
- GV mời một số nhóm chia sẻ.
- Một số HS chia sẻ:
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Hoa làm nước hoa, nước hương
- Nhận xét sau tiết dạy.
thơm.
- Dặn dò về nhà.
+ Hoa được làm thuốc chữa bệnh.
+ Hoa được làm thực phẩm, đồ ăn.
+ Hoa được chiết xuất tinh dầu.
....
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
BÀI 1: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được một số loại hoa và cây cảnh phổ biến
Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
2. Năng lực chung:
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Chọn một loại hoa, cây cảnh để trang trí ở
phòng khách, góc học tập,… trong nhà.
Năng lực riêng:
Nhận biết được một số loài hoa, cây cảnh phổ biến và lợi ích của chúng đối với
đời sống.
3. Phẩm Yêu thích hoa, cây cảnh.
Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS huy động kiến thức, kinh nghiệm
của bản thân về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời
sống. Đồng thời, tạo cho HS tâm thế sẵn sàng, hứng thú
tìm hiểu nội dung bài học.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, trình chiếu cho
HS quan sát một số hình ảnh về các loại hoa, cây cảnh
ngày Tết và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Quan sát các hình ảnh dưới đây và cho biết tên của loại
hoa/cây cảnh trong hình.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Hoa và
cây cảnh có rất nhiều lợi ích mà chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 1 –
Hoa và cây cảnh quanh em.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại hoa và cây cảnh
phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được
một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các hình Khám
phá 1, 2 mục 1 SHS tr.7 và trả lời câu hỏi:
1. Em hãy quan sát và cho biết tên các loại hoa có trong
hình dưới đây.
2. Em hãy quan sát và cho biết tên các loại cây cảnh có
trong hình dưới đây
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác quan sát, lắng
nghe, nêu ý kiến khác (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1.
a. Hoa sen
b. Hoa hồng
c. Hoa mai
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài mới.
- HS quan sát hình ảnh,
trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu,
chữa bài.
d. Hoa cúc
e. Hoa hồng
g. Hoa lan
2.
a. Cây trầu bà b. Cây bon sai
c. Cây bao thanh
thiên
d. Cây lưỡi hổ e. Cây cau tiểu
g. Cây chuối cảnh
trâm
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm chính của hoa
và cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được một
số đặc điểm chính của hoa và cây cảnh.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá 1
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh
Khám phá 1 mục 2 SHS tr.8 và trả lời câu hỏi:
Em hãy quan sát và mô tả đặc điểm của các loại hoa, cây
cảnh có trong hình dưới đây. Theo em, các loại hoa này
thường nở vào mùa nào trong năm?
- GV gợi ý HS mô tả đặc điểm của hoa dựa vào màu sắc
hoa, lá, thân cây,...
- GV mời đại diện 2 – 3 HS mô tả đặc điểm của các loại
hoa, cây cảnh có trong hình rồi xác định mùa hoa nở
trong năm. Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV đánh giá, chốt lại đáp án:
Hoa đào
Cây xương rồng
+ Cánh hoa nhỏ, màu hồng + Thân mọng nước
+ Thân gỗ nhỏ, nhị vàng
+ Mọc thành bụi, lá có gai
+ Nở vào mùa xuân
+ Sống quanh năm
Hoa cẩm tú cầu
+ Cánh hoa mỏng, xếp
thành chùm
+ Thâm màu xanh lục, nhỏ
+ Nở quanh năm
Hoa cúc
+ Cánh xếp thành nhiều
lớp bao quanh nhụy.
+ Nở vào mùa thu
Cây phát tài
+ Thân bụi, nhiều nhánh
+ Lá cây mọc dài, vươn
hướng trời
Hoa phượng
+ Hoa màu đỏ tươi, đỏ
cam, nở thành chùm, thân
gỗ
+ Nở vào mùa hè
- HS thảo luận nhóm.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
Hoạt động khám phá 2
- HS tạo nhóm, tích cực
- GV chiếu các hình ảnh Khám phá 2 mục 2 SHS tr.8 – 9,
tham gia trò chơi.
chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 1 bộ thẻ mô tả đặc
điểm và ý nghĩa của loại hoa , cây cảnh tương ứng. GV tổ
chức cho HS chơi trò tiếp xúc theo nhóm:
Em hãy gắn thẻ mô tả đặc điểm, ý nghĩa của loại hoa,
cây cảnh tương ứng với hình ảnh minh họa dưới đây.
- GV làm trọng tài, trong vòng 2p thành viên các nhóm
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
lần lượt lên gắn thẻ tương ứng với hình ảnh. Đội nào
được nhiều đáp án chính xác và nhanh nhất sẽ chiến
thắng.
- Kết thúc trò chơi, GV công bố đội chiến thắng, chốt lại
đáp án:
Hoa quỳnh anh vàng
Cây trầu bà
Thẻ 6
Thẻ 3
Hoa sữa
Thẻ 1
Hoa mười giờ
Thẻ 5
Hoa sứ (hoa đại)
Cây lưỡi hổ
Thẻ 2
Thẻ 4
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được lợi
ích của hoa và cây cảnh
b. Cách thực hiện
Hoạt động khám phá 1
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn trả lời Khám
phá 1 mục 3 SHS tr.9:
Dựa vào các hình ảnh gợi ý dưới đây, em hãy nêu lợi ích
của hoa và cây cảnh đối với đời sống
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án:
Hoa và cây cảnh có thể được dùng để làm đẹp không
gian sống, làm quà tặng, thực phẩm, hương liệu, giúp
thanh lọc không khí,...
Hoạt động khám phá 2
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận và thực hiện Khám phá 2 SHS tr.10: Em hãy gắn thẻ
mô tả lợi ích loại hoa, cây cảnh tương ứng với hình ảnh
minh họa dưới đây.
[Thẻ 1] Lợi ích: Cây được trồng để làm cảnh, thanh lọc
không khí trong nhà, văn phòng,...
[Thẻ 2] Lợi ích: Hoa có thể được sử dụng để chế biến
thành những món ăn có lợi cho sức khỏe
[Thẻ 3] Lợi ích: Lá cây thường được dùng để chữa bỏng,
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS thảo luận nhóm thực
hiện nhiệm vụ.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
cầm máu, giúp làm lành vết sẹo,...
[Thẻ 4] Lợi ích: Khi đã phơi khô, hoa được dùng để pha
trà, giúp giải nhiệt cho cơ thể, làm đẹp da,...
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án:
Hoa lục bình
Cây dương xỉ
Thẻ 2
Thẻ 3
Hoa cúc họa mi
Thẻ 4
Cây sống đời
Thẻ 1
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS luyện tập kể
tên, nêu đặc điểm và lợi ích của các loại hoa, cây cảnh.
b. Cách thực hiện
Luyện tập 1: Ngoài những loại hoa và cây cảnh đã được
học trong bài, em hãy kể...
 








Các ý kiến mới nhất