Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Chủ đề 3: Làm quen với hình phẳng, hình khối - Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 18h:53' 16-09-2023
Dung lượng: 134.3 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 17: HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính.
- Sử dụng com pa vẽ được đường tròn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và
phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng.
- Qua thực hành, luyện tạp, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của
dưới đây?
đoạn thẳng AB.
6cm
A
B
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- Khám phá:
- GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của
Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được
đường tròn bằng đĩa và com pa.
- GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ:

- Một HS đọc lởi thoại của Mai,
a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt.
tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi
giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS.
Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu
hình vẽ trong mục a của SHS lên.
GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là
bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong - HS trả lời những bán kính khác
trong hình là OA, OB
hình.”
- GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính
và một đường kính khác của hình tròn. Với yêu - HS vẽ một bán kính và đường
cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu kính khác vào phiếu bài tập.
học tập để HS thao tác.
- GV quan sát và nhận xét của bài HS

- HS trình bày bài trên lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.

- HS xem một mô hình khác kẻ
- GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai hai đường kính AB.
đường kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS - HS kể tên tâm, các bán kính
kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình và đường kính của hình tròn
này.
tròn này.
b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O
GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ
một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của
com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạn Nam
có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn
ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn
thì sao?”
GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường
tròn lên bảng:
+ Chọn một điểm làm tâm bất kì;
+ Đặt chân trụ com pa vào tâm.
+ Quay com pa để vẽ đường tròn.
GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn
vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp.
Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài
hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình
tròn bao gốm cả phần bên trong.
2. Hoạt động.

- HS lắng nghe

- HS quan sát GV vẽ.

- HS sử dụng com pa vẽ một
đường tròn vào vở rồi cho các
em nhận xét chéo theo cặp.

Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn
- HS viết câu trả lời vào vở.
a) Hình tròn tâm O, bán kính
OP, đường kính MN.
- Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng
b) Hình tròn tâm I, bán kính IA,
hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường
đường kính AB.
kính ...”
- GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không
phải là đường £ kính của hình tròn?”
- GV cỏ thế lấy
thêm phản ví dụ
vể đường kính
như hình bên (EG
không phải đường
kinh cùa hình tròn
bên).
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính.
- Sử dụng com pa vẽ được đường tròn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và
phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Cách tiến hành
3. Luyện tập
Bài 1.
- Câu a: Vẽ đường tròn tâm O
- GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O
- GV quan sát, nhận xét.
Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường
kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài.
Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một
nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa
uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác

- HS sử dụng com pa vẽ đường
tròn có tâm O vào vở.
- Kiểm tra chéo vở theo cặp.

nhau.
- GVHDHS làm bài vào vở.

- HS lắng nghe, làm bài tập vào
vở.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả.
Bài tập chỉ yêu cầu đặt phép tính để tìm ra - HS trình bày kết quả.
câu trả lời.
GV có thê' đặt câu hỏi về mỗi liên hệ
giữa độ dài dường kính và bán kính cho HS,
chẳng hạn: “Độ dài các bán kinh có bằng nhau
hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ
dài bán kính?”
- HS trả lời.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
GV chốt:
Mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm nên AB =
CD = 7 cm
Ta thấy độ dài đoạn thẳng BO và OC đều bằng 2
lần bán kính.
Nên BO = OC = 7 x 2 = 14 cm
Độ dài đường gấp khúc ABCD là
7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm)
Vậy bọ ngựa phải bò 42 cm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính,
đường kính.
- Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được
đường tròn. Có đường kính, bán kính cho gia + HS lắng nghe và trả lời.
đình quan sát.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-

-

********************************************
 
Gửi ý kiến