Tập 1 - Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung - Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 15h:59' 16-09-2023
Dung lượng: 623.8 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 15h:59' 16-09-2023
Dung lượng: 623.8 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 3
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3 và bảng chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 3 x 9 = ?
+ Trả lời: 3 x 9 = 27
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 3
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình
tính tính số chấm tròn trong hình?
-1HS nêu phép tính:
3 x 4 =12
- Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 12 : 3 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ?
+ Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ?
- Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã
học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại
trong bảng chia 3
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 12: 3
+ 12 : 3 = 4
-HS nghe
-HS trả lời
+3:3=1
+6:3=2
-HS nghe và viết các kết quả
còn thiếu trong bảng
-GV NX, tuyên dương
-HS nghe
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng
là: 4; 5; 6; 7; 8; 10
số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi
1 HS
nêu
yêu
cầu
của
bài
- Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết
quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS nối mỗi phép tính ở con
ong với kết quả tương ứng ở
cạnh hoa vào phiếu học tập
- HS
khác
NX
- HS
nghe
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3 và bảng chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm
kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa,
rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2
phép tính có cùng kết quả.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi:
+ Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào
có kết quả lớn nhất?
+ Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có
kết quả bé nhất?
-GV NX
Bài 2:
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
Hoạt động của học sinh
-1HS nêu: Hai phép tính nào
dưới đây có cùng kết quả?
- HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện vào phiếu học tập
- 1 nhóm nêu kết quả
- HS nghe
-HS trả lời
+5x3
+ 20 : 5
- 1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Chia đều 30 que tính thành 3
bó
+ Mỗi bó có bao nhiêu que tính.
- HS làm vào vở.
+ Bài toán hỏi gì?
Bài giải
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Số que tính ở mỗi bó là:
30 : 3 = 10 (que tính)
Đáp số:10 que tính.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
- HS quan sát và nhận xét bài
nhau.
bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 3
- HS trả lời:
+ Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24
có bao nhiêu bút chì?
bút chì.
+ Câu 2: 24 : 3 = ?
+ Câu 2: 24 : 3 = 8
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 3
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3 và bảng chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 3 x 9 = ?
+ Trả lời: 3 x 9 = 27
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 3
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình
tính tính số chấm tròn trong hình?
-1HS nêu phép tính:
3 x 4 =12
- Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 12 : 3 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ?
+ Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ?
- Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã
học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại
trong bảng chia 3
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 12: 3
+ 12 : 3 = 4
-HS nghe
-HS trả lời
+3:3=1
+6:3=2
-HS nghe và viết các kết quả
còn thiếu trong bảng
-GV NX, tuyên dương
-HS nghe
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng
là: 4; 5; 6; 7; 8; 10
số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi
1 HS
nêu
yêu
cầu
của
bài
- Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết
quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS nối mỗi phép tính ở con
ong với kết quả tương ứng ở
cạnh hoa vào phiếu học tập
- HS
khác
NX
- HS
nghe
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3 và bảng chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm
kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa,
rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2
phép tính có cùng kết quả.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi:
+ Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào
có kết quả lớn nhất?
+ Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có
kết quả bé nhất?
-GV NX
Bài 2:
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
Hoạt động của học sinh
-1HS nêu: Hai phép tính nào
dưới đây có cùng kết quả?
- HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện vào phiếu học tập
- 1 nhóm nêu kết quả
- HS nghe
-HS trả lời
+5x3
+ 20 : 5
- 1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Chia đều 30 que tính thành 3
bó
+ Mỗi bó có bao nhiêu que tính.
- HS làm vào vở.
+ Bài toán hỏi gì?
Bài giải
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Số que tính ở mỗi bó là:
30 : 3 = 10 (que tính)
Đáp số:10 que tính.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
- HS quan sát và nhận xét bài
nhau.
bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 3
- HS trả lời:
+ Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24
có bao nhiêu bút chì?
bút chì.
+ Câu 2: 24 : 3 = ?
+ Câu 2: 24 : 3 = 8
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất