Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN - TUẦN 1 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 07h:59' 16-09-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo
các hàng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Thẻ số — bảng số dùng cho bài tập 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho bài tập 6
(nếu cần).
- HS: Một số tờ tiền dùng cho bài tập 6 (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV tổ chức cho HS thực hiện Trò chơi: - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
“Đố bạn”
nhóm đôi - hai em đố nhau.
- GV hướng dẫn và tổ chức tròn chơi:

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
- GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết
số ( bảng con) hoặc ngược lại.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1:
 Mục tiêu: Học sinh lập được các số trong
phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số,
viết số thành tổng theo các hàng.
 Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu mẫu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
• GV nói cấu tạo số: “Số gồm 3 chục nghìn, • HS quan sát, lắng nghe.
7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn vị” → HS
viết số vào bảng con rồi đọc số, viết số
thành tổng.
• HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
• GV viết số lên bảng lớp (hoặc dùng bảng
con của HS) để vấn đáp và thao tác giúp HS
nhận biết giá trị của các chữ số trong một số
bằng cách chỉ tay vào chữ số để HS nói.
Ví dụ:

- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Lời giải chi tiết:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
- GV tổ chức cho HS thực hiện những yêu
chục và 5 đơn vị
cầu còn lại.
Viết số: 68 145
Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm bốn
mươi lăm
Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000+ 8 000
+ 100 + 40 + 5
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2 trăm
Viết số: 12 200

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 + 2 000
+ 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
Viết số: 4 001
Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh một
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều Viết số thành tổng: 4 001 = 4 000 + 1
HS nói.
Bài 2:
 Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy
luật dãy số, tìm được số còn thiếu trong dãy
số.
 Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) tìm - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
tìm cách làm.
hiểu bài, tìm cách làm:
Dãy các số tròn chục, tròn trăm, tròn
chục nghìn;
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn

 Đếm thêm: câu a — thêm 10; câu b - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
thêm 100; câu c - thêm 10000.
nhóm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
Lời giải chi tiết:
trong nhóm.
a) 4 760 ; 4 770 ; 4 780 ; 4 790 ; 4 800 ;
4 810 ; 4 820.
b) 6 600 ; 6 700 ; 6 800 ; 6 900 ; 7 000 ;
7 100 ; 7 200.
c) 50 000 ; 60 000 ; 70 000; 80 000 ; 90
Lưu ý: Khi sửa bài, GV cho HS trình bày 000 ; 100 000
theo nhóm (mỗi nhóm / dãy số), khuyến
khích HS nói cách làm.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Bài 3:
 Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy
luật dãy số, tìm được số còn thiếu trong dãy
số.
Cách thực hiện:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.


- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân.
Lời giải chi tiết:

- GV nhận xét.
- Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể cho HS
chơi tiếp sức, gắn bảng số với thẻ số phù - Vài HS lên bảng sửa bài, em khác nhận
hợp, khuyến khích HS nói tại sao lại gắn xét.
như vậy.
Chẳng hạn:
• Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2
trăm và 4 chục nên em chọn thẻ N số
36,240,
• Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục
nghìn, 6 nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên
em chọn bảng D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30000
nên ta xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta
chọn bảng D.
Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.

- Cả lớp lắng nghe.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các
số đến hàng nghìn.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan tiền Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Thẻ số — bảng số dùng cho bài tập 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho bài tập 6
(nếu cần).
- HS: Một số tờ tiền dùng cho bài tập 6 (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV tổ chức cho HS hát để tạo không khí - Cả lớp hát.
sôi động cho tiết học.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4:
 Mục tiêu: Học sinh biết so sánh số, sắp
xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên
tia số.
Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm đôi, - HS thực hiện nhóm đôi theo yêu cầu của
đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ,thảo GV.
luận tìm hiểu ví dụ.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) 76 409 < 76 431
b) Ta có 9 747 < 10 748 < 11 251 < 11
750
Các số sắp xếp theo tứ tự từ bé đến lớn
là 9 747 ; 10 748 ; 11 251 ; 11 750
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em viết các số theo cột dọc c)
để so sánh thuận lợi.


Lưu ý: Khi sửa bài, GV hệ thống các cách
so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ
trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết luận.
• Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Bài 5:
 Mục tiêu: Học sinh biết làm tròn các số
đến hàng nghìn.
Cách thực hiện:
- GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi
nói theo mẫu”.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi tìm
hiểu ví dụ, dựa vào cách làm tròn số đã
biết, nhận xét:
 Số được làm tròn đến hàng nào:
 Cần quan sát chữ số hàng nào?
 Hàng đơn vị: Các chữ số nào thì
giữ nguyên chữ số hàng chục?
 Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ
số hàng chục?
 Sau khi làm tròn số, ta được số
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.


- HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu ví dụ theo nhóm đôi dưới sự
hướng dẫn của GV.
 Hàng chục
 Hàng đơn vị
 1; 2; 3; 4
 5; 6; 7; 8; 9
 Số tròn chục
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Lời giải chi tiết:
a) Làm tròn số 356 đến hàng chục thì được
số 360.
Làm tròn số 28 473 đến hàng chục thì
được số 28 470
b) Làm tròn số 2 021 đến hàng trăm thì
được số 2 000.
Làm tròn số 76 892 đến hàng trăm thì
được số 76 900
c) Làm tròn số 7 428 đến hàng nghìn thì
được số 7 000.

Làm tròn số 16 534 đến hàng nghìn thì
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích được số 17 000.
nhiều HS nói theo mẫu và giải thích.
Ví dụ: Làm tròn số 81425 đến hàng nghìn

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
thì được số 81000.
Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan sát
chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm là chữ
số 4, giữ nguyên chữ số hàng nghìn. Sau
khi làm tròn số ta được số tròn nghìn.
Bài 6:
Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng để giải
quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến
tiền Việt Nam.




Cách thực hiện:

- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.

- HS đọc yêu cầu.
- HS dựa vào sự hướng dẫn của GV để
nhận biết thứ tự việc cần làm:
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền — Xác
định tổng số tiến.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

b) Thực hành chọn hộp bút chì màu phù
hợp với số tiền.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
Lời giải chi tiết:
a) Trong hình trên có tổng số tiền là:
20 000 + 10 000 + (5 000 × 2) + (2 000 ×
3) + 1 000 = 47 000 (đồng)
b) Ta có 47 000 > 46 000

Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu Vậy với số tiền 47 000 đồng ta có thể mua
(hoặc treo hình vẽ) cho HS trình bày cách được hộp bút có giá 46 000 đồng/hộp.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
làm. GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp
các tờ tiền thật.
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề liên quan.
Thử thách

- GV giúp HS xác định yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) tìm
hiểu bài, tìm cách làm:
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b –
thêm 100.

- HS xác định yêu cầu.
- HS làm việc nhóm bốn để hoàn thành
nhiệm vụ.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có dãy số đã cho gồm các số tăng
dần 10 đơn vị.
Vậy con ốc sên màu hồng che số 34 542.
b) Ta có dãy số đã cho gồm các số tăng
dần 100 đơn vị.

Vậy con ốc sên màu vàng che số 68 025;
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích HS con ốc sên màu xanh che số 68 225.
nói cách làm.
- Các nhóm chia sẻ kết quả làm việc.
Hoạt động nối tiếp
- Cả lớp lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng kiến thức đã học, lập được các số trong phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo
số, viết số thành tổng theo các hàng, biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự
các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Thẻ số — bảng số dùng cho bài tập 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho bài tập 6
(nếu cần).
- HS: Một số tờ tiền dùng cho bài tập 6 (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV tổ chức cho HS hát để tạo không khí - Cả lớp hát.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
sôi động cho tiết học.
B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Bài 7:
 Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức đã học về các số
trong phạm vi 100000; nêu được nhận
định đúng/sai.
 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu, thực - HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
hiện cá nhân.
Lời giải chi tiết:
a) Đ.
b) S “tám mươi mốt nghìn một trăm sáu
mươi”.
c) S “Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là
50200
Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể cho HS đọc
d) Đ.
từng câu trong SGK (hoặc trình chiếu từng
câu lên cho HS đọc) rồi dùng thẻ Đ/S để
nhận xét, khuyến khích HS giải thích các
câu sai và sửa lại.
Bài 8:
 Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức đã học về các số
trong phạm vi 100000 để chọn được đáp
án đúng nhất.
Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập - HS chơi Rung chuông vàng.
thông qua trò chơi Rung chuông vàng.
Lời giải chi tiết:
a) A (99 999 đếm thêm 1 thì được 100 000).
b) D (vì số có chữ số ở hàng đơn vị là 0,
hàng chục khác 0).
c) B (làm tròn đến hàng nghìn thì quan sát
chữ số hàng trăm, là số 5 nên phải thêm 1


Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể giải thích vào 4; kết quả phải tận cùng ba chữ số 0).
nội dung trong mỗi câu.
d) A.
Bài 9:
 Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức đã học để giải
quyết một số vấn đề đơn giản liên quan
đến độ dài.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bốn
để tìm hiểu bài, một vài nhóm trình bày
trước lớp xem cần thực hiện những việc
gì. GV giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu
của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi chia
với các bạn trong nhóm.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV hệ thống lại cách
so sánh các số đo độ dài.


- HS làm việc theo nhóm bốn để tìm hiểu
bài, một vài nhóm trình bày trước lớp,
nhóm khác nhận xét.
sẻ- HS làm bài.Vài HS lên bảng sửa bài, em
khác nhận xét.
Lời giải chi tiết:

a) Ta có: 439 < 681 < 1 186 < 2 107.
a) Xác định quãng đường dài nhất (số đo
Vậy quãng đường từ Hà Nội – Cột cờ Lũng
lớn nhất): 2107 km.
Cũ ngắn nhất, quãng đường từ Hà Nội –
Xác định quãng đường ngắn nhất (số đo Đất Mũi dài nhất.
bé nhất): 439 km.
b) Các số đo độ dài trên theo thứ tự từ lớn
b) Xác định vị trí để viết số theo thứ tự từ đến bé: 2 107 km; 1 186 km; 681 km; 439
lớn đến bé.
km.
Số đầu tiên bên trái (số lớn nhất): 2 107 c) Làm tròn các số đo trên đến hàng trăm.
km.
Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ Lũng Cú
Số đầu tiên bên phải (số bé nhất): 439 km. dài khoảng 400 km.
2 107 km; .................. ....; 439 km
Quãng đường từ Hà Nội đến Đất Mũi dài
Hai số còn lại viết vào giữa, số lớn hơn khoảng 2 100 km.
viết bên trái.
Quãng đường từ Hà Nội đến Mũi Đôi dài

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2 107 km; 1 186 km; 682 km; 439 km.

khoảng 1 200 km.
c) Làm tròn số đến hàng trăm: khuyến Quãng đường từ Hà Nội đến A Pa Chải dài
khoảng 700 km.
khích HS trình bày cách làm.
Ví dụ: Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ
Lũng Cú dài khoảng 400 km.
Vì 439 làm tròn đến hàng trăm → Cần
quan sát chữ số hàng chục: Chữ số 3 →
Giữ nguyên chữ số hàng trăm là 4 → Ta
được số 400.
Hoạt động nối tiếp
- Cả lớp lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100000
(không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); tìm thành phần chưa biết
trong phép cộng, phép trừ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
GV: Hình ảnh cho bài tập 7, Vui học và Thử thách (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV tổ chức cho HS thực hiện Trò chơi: - HS chơi trò chơi theo sự tổ chức của GV.
“Ai nhanh hơn”.
- GV hướng dẫn và tổ chức trò chơi:
Tính nhẩm
GV: Đọc phép tính. HS: Viết kết quả
(bảng con).

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Ví dụ:
GV đọc phép tính : “720 + 80”
HS viết bảng con: “800”
Tổ có tất cả các bạn xong trước và đúng
thì thắng lượt chơi.
Tổ có nhiều lượt thắng nhất thì thắng - Cả lớp lắng nghe.
cuộc.
- GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài
mới.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1:
 Mục tiêu: HS thực hiện được phép
cộng, phép trừ trong phạm vi 100000
(không nhớ và có nhớ không quá ba lượt
và không liên tiếp).
 Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào bảng con dưới sự tổ chức
- GV đọc từng phép tính cho HS làm bảng
của GV.
con.
Lời giải chi tiết:

Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích
HS nói cách làm.
Bài 2:
 Mục tiêu: HS thực hiện được tính
nhẩm (cộng, trừ) trong phạm vi 100000.
Cách thực hiện:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, rồi


Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
tìm hiểu bài, rồi thực hiện.
thực hiện.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích - HS trình bày trước lớp, em khác nhận xét.
HS nói cách làm.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: 72 + 20
7 chục + 2 chục = 9 chục
72 + 20 = 92

Bài 3:
 Mục tiêu: HS thực hiện được phép
cộng, phép trừ và so sánh số trong phạm
vi 100000.
 Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân.
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân.
Lời giải chi tiết:

Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích
- HS sửa bài theo hình thức: Tiếp sức cá nhân
HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 4735+15>4735+10
Có nhiều cách giải thích.
4735 + 15 = 4 750 và 4735 + 10 = 4745
→ 4750 > 4745 - Chọn dấu >.
Hoặc: 4 735 + 15 và 4735 + 10 đều có
số hạng thứ nhất là 4735.
Số hạng thứ hai lần lượt là 15 và 10→15
>10 → Chọn dấu >.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Bài 4:
Mục tiêu: HS tìm được thành phần
chưa biết trong phép cộng, phép trừ.



Cách thực hiện:

- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
giúp các em xác định tên gọi của thành
phần chưa biết cần tìm → Dùng sơ đồ
tách gộp số (hoặc cho các em nhắc lại
quy tắc, ...).
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.

Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích
HS nói cách làm.
- GV hệ thống các cách tìm thành phần
chưa biết:
• Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.

- HS làm việc nhóm đôi theo yêu cầu của GV.

- HS làm bài cá nhân, vài em trình bày, em
khác nhận xét.
Lời giải chi tiết:

- Cả lớp lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ trong thực hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
GV: Hình ảnh cho bài tập 7, Vui học và Thử thách (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV tổ chức cho HS hát để tạo không - Cả lớp hát.
khí sôi động cho tiết học.
B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
Bài 5:
Mục tiêu: HS vận dụng được quan hệ
giữa phép cộng và phép trừ trong thực
hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn
giản.




Cách thực hiện:

- HS chơi Rung chuông vàng theo sự tổ chức
của GV.

- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập Lời giải chi tiết:
thông qua trò chơi Rung chuông vàng.
a) A
b) C
Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể giải thích
c) D
một số nội dung cần thiết.
Bài 6:
 Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép
cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
trong thực hành tính toán vào giải quyết
vấn đề đơn giản..
 Cách thực hiện:
- HS làm việc nhóm đôi để thảo luận:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi,
 Hươu cao cổ nhẹ hơn hà mã 1 100 kg;
xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
tê giác nặng hơn hươu cao cổ 1 800
toán.
kg.
 Có thể tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn trong nhóm.

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trong nhóm. Vài
nhóm nêu bài làm trước lớp, nhóm khác nhận
xét.
Lời giải chi tiết:
Con hươu cao cổ cân nặng:

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
2 500 - 1 100 = 1 400 (kg)
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích
nhiều HS trình bày, giải thích cách làm.

Con tê giác cân nặng:
1 400 + 1 800 = 3 200 (kg)
Đáp số: 3 200 kg

Bài 7:
 Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép
cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
trong thực hành tính toán vào giải quyết
vấn đề đơn giản.

Cách thực hiện:
- GV giúp HS xác định bài toán cho biết
- HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
gì, bài toán hỏi gì.
hỏi gì.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- HS làm bài cá nhân. Vài em lên bảng sửa
bài, em khác nhận xét.


Lời giải chi tiết:
Ta có đường đi của An dài bằng nửa chu vi
sân bóng đá.
Đường đi của An dài:
75 + 100 = 175 (m)
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích
HS nói các bước thực hiện.

Đường đi của Tú dài:
175 – 50 = 125 (m)
Đáp số: 125m

Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.

- Cả lớp lắng nghe.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến