KHTN 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đỗ Duy Quang
Ngày gửi: 09h:55' 15-09-2023
Dung lượng: 162.9 KB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đỗ Duy Quang
Ngày gửi: 09h:55' 15-09-2023
Dung lượng: 162.9 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
Tiết 17
Ngày dạy: Lớp 8a:
Tiết 18
Lớp 8a:
Tiết 19
Lớp 8a:
Tiết 20
Lớp 8a:
Tiết 21
Lớp 8a:
BÀI 6:
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 5 tiết (tiết 17, 18, 19, 20, 21 - tuần 5, 6)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể
tích ở điều liện 1 bar và 250C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tính được hiệu suất của 1 phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lý
thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về
cách tính lượng chất tham gia và chất sản phẩm trong một phản ứng hóa học, khái
niệm về hiệu suất của phản ứng và cách tính hiệu suát của một phản ứng cụ thể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết cách tính lượng chất tham gia và chất sản phẩm
dựa vào phương trình hóa học, biết khái niệm hiệu suất phản ứng và cách tính hiệu
suất của phản ứng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tính toán được lượng chất tham gia và lượng chất sản
phẩm trong quá trình sản xuất.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải các bài tập tính theo phương trình hóa học
và bài tập về tính hiệu suất của phản ứng
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về cách tính lượng chất trong phương trình hóa học, tìm hiểu khái niệm về hiệu
suất phản ứng và cách tính hiệu suất của phản ứng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà
GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dự kiến câu trả lời của
GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham gia và HS:
lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất?
Dựa vào phương trình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hoá học, khi biết lượng
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
một chất đã phản ứng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoặc lượng chất tạo
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
thành tính được lượng
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
các chất còn lại.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách tính lượng chất tham gia trong phản ứng.
a. Mục tiêu: Tính được lượng chất tham gia trong một phản ứng hóa học khi biết
lượng chất sản phẩm.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, theo dõi hướng dẫn của GV.
- HS thảo luận nhóm thực hiện ví dụ 1.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tính lượng chất trong phương trình
học tập
hóa học
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu Ví dụ 1. Tính lượng chất tham gia trong phản
SGK/28.
ứng.
Ví dụ SGK/28: Khi cho Fe tác dụng với Ví dụ SGK/28: Theo phương trình hóa học:
dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng hóa học
1 mol Fe t/gia PƯ sẽ thu được 1 mol H2
sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 Vậy: 1,5 mol Fe ……….....……. 1,5 mol H2
mol H2?
- GV hướng dẫn cách giải ví dụ theo Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol
H2 là 1,5 mol
từng bước.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn
làm ví dụ 1:
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận:
Ví dụ 1: Cho Al tác dụng với dung dịch Ví dụ 1:
H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá học:
Số mol khí H2 là:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2
Cho biết sau phản ứng thu được 3,7185 lít
khí H2 (ở 250C và 1 bar). Hãy tính:
a. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng.
nH2 = VH2/24,79 = 3,7185/24,79 = 0,15 mol
PTHH:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2
Theo PT: 2
3
1
3 (mol)
b. Khối lượng axit H2SO4 đã tham gia Theo bài:
a.
phản ứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ PT ta có:
- HS nghiên cứu phần 1 SGK/28 thảo
luận nhóm theo làm ví dụ 1.
- HS theo dõi GV hướng dẫn giải ví dụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
0,15(mol)
nAl = 2/3nH2 = 2/3.0,15 = 0,1 mol.
- Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:
mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7(g)
b.
- Từ PT ta có nH2SO4 = nH2 = 0,15 mol.
- Khối lượng axit H2SO4 đã tham gia phản
ứng là:
mH2SO4 = nH2SO4 . MH2SO4 = 0,15 . 98 =
14,7(g)
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách tính lượng chất sinh ra trong phản ứng.
a. Mục tiêu: Tính được lượng chất sinh ra trong một phản ứng hóa học khi biết
lượng chất tham gia.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, theo dõi hướng dẫn của GV.
- HS thảo luận nhóm thực hiện hoạt động SGK/29.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tính lượng chất sinh ra trong phản
học tập
ứng.
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu Ví dụ Ví dụ SGK/28:
- Tính số mol Zn :
SGK/28.
nZn = mZn/MZn = 0,65/65 = 0,01 mol
Ví dụ SGK/28: Hòa tan hết 0,65 gam Zn
trong dung dịch HCl 1M, phản ứng xảy ra - Theo phương trình hóa học:
như sau: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
1 mol Zn t/gia PƯ sẽ thu được 1 mol ZnCl2
Tính khối lượng muối Zinc chloride Vậy: 0,01 mol Zn …………. 0,01 mol ZnCl2
(ZnCl2) tạo thành sau phản ứng.
- Khối lượng Zinc chloride tạo thành sau
- GV hướng dẫn cách giải ví dụ theo
từng bước.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn
thực hiện hoạt động SGK/29:
1, Tính thể tích khí hydrogen thu được
trong ví dụ trên ở 25 oC, 1 bar.
2, Khi cho Mg tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá học
như sau:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO 4.
Tính thể tích khí H2 thu được ở 25 oC, 1
bar.
- GV cho HS rút ra các bước để giải một
phản ứng là:
mZnCl2 = nZnCl2 . MZnCl2
= 0,01 . 136 = 1,36(g)
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận:
1,
- Theo phương trình: nH2 = nZn = 0,01 mol.
Thể tích khí hydrogen thu được ở 25 oC, 1
bar (tức điều kiện chuẩn) là:
VH2 = nH2.24,79 = 0,01 . 24,79 = 0,2479 lít.
2,
- Theo phương trình:
nH2 = nMgSO4 = 0,02 mol.
Thể tích khí H2 thu được ở 25 oC , 1 bar (tức
bài tập tính theo phương trình hóa học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu phần 2 SGK/28
- HS theo dõi GV hướng dẫn giải ví dụ.
- HS thảo luận nhóm theo làm ví dụ 1.
- HS rút ra các bước để giải một bài tập
tính theo phương trình hóa học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra các bước giải một bài tập
tính theo phương trình hóa học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
điều kiện chuẩn) là:
VH2 = nH2.24,79 = 0,02 . 24,79 = 0,4958 lít.
Các bước giải bài tập tính theo phương
trình hóa học.
Bước 1: Quy đổi số liệu (tính số mol chất
tham gia hoặc chất sản phẩm từ số liệu bài
cho) (Dựa vào công thức n = m/M hoặc
n = V/24,79)
Bước 2: Viết và cân bằng phương trình
phản ứng.
Bước 3: Tìm số mol của các chất cần tính
toán dựa vào tỉ lệ của các chất có trong
phương trình phản ứng và số mol chất mà
đề bài cho.
Bước 4: Đổi số mol của các chất vừa tìm
được ra các số liệu theo yêu cầu của đề
bài. (Dựa vào công thức m = n.M hoặc
V = n . 24,79)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khái niệm hiệu suất phản ứng.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm hiệu suất phản ứng.
b. Nội dung: HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK /29 để hình thành kiến thức về
hiệu suất phản ứng.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Hiệu suất phản ứng:
- GV cho HS đọc thông tin SGK/29 tìm hiểu về 1, Khái niệm hiệu suất phản
hiệu suất phản ứng
ứng
- HS đưa ra khái niệm về hiệu suất phản ứng, mối
quan hệ giữa lượng chất tham gia phản ứng và - Xét phản ứng trong trường
lượng chất sản phẩm đối với hiệu suất của phản hợp tổng quát:
ứng.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện
Chất phản ứng → Sản
hoạt động SGK/29:
phẩm
Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau - Với hiệu suất phản ứng nhỏ
(phản ứng nhiệt phân): 2KClO3 → 2KCl + 3O2
hơn 100% khi đó:
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
+ Lượng chất phản ứng dùng
Hãy chọn các từ/cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) phù trên thực tế sẽ lớn hơn lượng
hợp với nội dung còn thiếu trong các câu sau:
tính theo phương trình hóa học
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO 3 thì thu được số mol
(theo lí thuyết)
O2 … (1) … 1,5 mol.
+ Lượng sản phẩm thu được
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3 … (2)
trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng
… 0,2 mol.
tính theo phương trình hóa học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/29 đưa ra
khái niệm về hiệu suất phản ứng, mối quan hệ giữa Hướng dẫn trả lời nội dung
lượng chất tham gia phản ứng và lượng chất sản
phẩm đối với hiệu suất của phản ứng.
- HS hoạt động nhóm thực hiện hoạt động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân đưa ra kết luận.
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
thảo luận:
- Khi nhiệt phân 1 mol
KClO3 thì thu được số mol
O2 nhỏ hơn 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì
cần số mol KClO3 lớn
hơn 0,2 mol.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách tính hiệu suất phản ứng.
a. Mục tiêu: Tính được hiệu suất của 1 phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được
theo lý thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
b. Nội dung:
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK /29, 30 để đưa ra công thức tính hiệu suất
phản ứng.
- Hoạt động nhóm thực hiện hoạt động theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2, Tính hiệu suất phản ứng
- GV cho HS đọc thông tin SGK/29, 30 đưa ra Công thức tính hiệu suất phản
công thức tính hiệu suất phản ứng.
ứng:
- HS cá nhân nghiên cứu Ví dụ SGK/30 về cách
tính hiệu suất của phản ứng:
Ví dụ SGK/30: Cho 8 gam iron(III) oxide tác Với: m,n lần lượt là khối
dụng với khí hydrogen dư ở nhiệt độ cao, thu được lượng và số mol chất sản phẩm
tính theo lí thuyết
4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
m', n' lần lượt là khối
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
lượng và số mol chất sản phẩm
Tính hiệu suất phản ứng.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện tính theo thực tế
hoạt động SGK/30:
Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần Ví dụ SGK/30:
chính của đá vôi), thu được khí carbon dioxide và Bước 1: Tính lượng Fe thu
m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là được theo lý thuyết:
- Số mol Fe2O3:
80%, xác định m.
nFe2O3 = mFe2O3/MFe2O3 = 8/160
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
= 0,05 mol
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/29 đưa ra
Theo
PT 1 mol Fe2O3 tham gia
khái niệm về hiệu suất phản ứng, mối quan hệ
giữa lượng chất tham gia phản ứng và lượng chất phản ứng sẽ thu được 2 mol Fe.
- Vậy: 0,05 mol Fe2O3 tham gia
sản phẩm đối với hiệu suất của phản ứng.
phản ứng sẽ thu được 0,1 mol Fe.
- HS hoạt động nhóm thực hiện hoạt động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Khối lượng Fe thu được theo
lý thuyết:
luận
mFe = nFe . MFe = 0,1 . 56 = 5,6(g)
- HS cá nhân đưa ra kết luận.
Bước 2: Tính hiệu suất phản
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến
thức.
- GV đưa ra phần chú ý SGK/30:
Ta cũng có thể tính hiệu suất từ số mol chất sản
phẩm theo lý thuyết và thực tế.
Trong ví dụ trên, ta có:
- Số mol Fe thực tế:
n'Fe = m'Fe/MFe = 4,2/56 = 0,075 (mol)
- Hiệu suất phản ứng:
H = (n'Fe/nFe).100(%) = (0,075/0,1).100(%) =75(%)
- GV Cho HS hệ thống lại các nội dung chính của
bài học theo mục Em đã học SGK/30.
- GV Cho HS dựa vào mục em có thể SGK/30 để
đề xuất cách đánh giá phản một ứng hóa học xảy
ra có hoàn toàn hay không.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập.
b. Nội dung: HS làm bài tập.
c. Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
ứng:
H = (m'Fe/mFe).100(%)
= (4,2/5,6).100(%) = 75(%)
Hướng dẫn trả lời nội dung
thảo luận:
Số mol của CaCO3 :
nCaCO3 = mCaCO3/MCaCO3 = 10/100
= 0,1 mol
PTHH : CaCO3
Theo Pt 1
Theo bài 0,1
Từ Pt: nCaO = nCaCO3 = 0,1 mol
Khối lượng CaO theo phương
trình phản ứng là:
mCaO = nCaO . MCaO = 0,1.56 =5,6 (g)
Khối lượng CaO thực tế thu được là
mCaO thực tế =
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1. A
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Cho phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ số mol của Fe và H2 là
A. 1:1.
B. 1:2.
C. 2:1
D. 1:3.
Câu 2. B
Câu 2. Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 +
H2 O
Khi cho 1 mol CuO tác dụng với đủ với H2SO4 thu được x
mol CuSO4 . Giá trị x là
A. 0,5 mol.
B. 1 mol.
Câu 3. B
C. 2 mol.
D. 2,5 mol.
Câu 3. Chọn đáp án đúng: Công thức tính hiệu suất phản ứng
theo chất sản phẩm là
.
B.
gam
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
A.
CaO+ CO2
1
.
C.
.
D.
.
Câu 4. Cho phương trình hóa học : N2 + 3H2 → 2NH3
Tỉ lệ mol của các chất N2 :H2: NH3 lần lượt là
Câu 4. C
Câu 5. B
A. 1:2:3.
C. 1:3:2.
B. 2:3:1.
D. 2:1:3.
Câu 5. Cho sơ đồ phản ứng : P + O2
P 2 O5
Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là
A. 13 mol.
B. 14 mol.
C. 15 mol.
D. 16 mol.
Câu 6. Hiệu suất phản ứng là
A. Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
B. Tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
C. Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng
sản phẩm thu được theo lí thuyết.
D. Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với
lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.
Câu 6. C
Câu 7. D
Câu 7. Chọn phát biểu đúng: Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn
100% thì
A. Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ nhỏ hơn
Câu 8. B
lượng tính theo phương trình hóa học.
B. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn lượng
tính theo phương trình hóa học.
Câu 9. A
C. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn hoặc
bằng lượng tính theo phương trình hóa học
D. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn
lượng tính theo phương trình hóa học.
Câu 10. B
Câu 8.Cho phương trình:
Số mol
CaCO3 cần dùng để điều chế được 11,2 gam Ca.
A. 0,1 mol.
B. 0,2 mol.
C. 0,4 mol.
D. 0,3 mol.
Câu 11. C
Câu 9. Cho phương trình sau:
Giả sử phản ứng hoàn toàn, từ 0,6 mol KClO3 sẽ thu được bao
nhiêu mol khí oxi?
A. 0,9 mol.
B. 0,45 mol.
Câu 12. A
C. 0,2 mol.
D. 0,4 mol.
Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau:
Số mol H2SO4 phản ứng hết với 6 mol Al là
A. 6 mol.
B. 9 mol.
C. 3 mol.
D. 5 mol.
Câu 11. Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá vôi.
Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu suất phản
ứng bằng 90% là
A. 0,252 tấn.
B. 0,378 tấn.
C. 0,504 tấn.
D. 0,405 tấn.
Câu 12. Mg phản ứng với HCl theo phản ứng:
Sau phản ứng thu được 2,479 lít
(đktc) khí hiđro ở 25 C và 1 bar thì khối lượng của Mg đã
tham gia phản ứng là
A. 2,4 gam.
B. 1,2 gam.
C. 2,3 gam.
D. 3,6 gam.
0
Câu 13. D
PTHH: C+ O2
CO2
Theo bài, than đá có chứa
96% carbon. Khối lượng
cacbon là:
mC = (7,5.96)/100 = 7,2 g
nC = mC/MC = 7,2/12
= 0,6 mol
Theo Pt: nO2 = nC = 0,6 mol
Thể tích khí oxi ở điều kiện
chuẩn tại 250C và 1 bar là
VO2 = nO2 . 24,79
= 0,6.24,79 = 14,847 lít
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá có chứa 4% tạp
chất không cháy. Thể tích khí oxi cần dùng (đktc) để đốt cháy
hết lượng than đá trên ở 250C và 1 bar là
A. 49,58 lít.
B. 74,37 lít.
C. 37,185 lít.
D. 14,874 lít.
Câu 14. Quá trình quang hợp của cây xanh diễn ra theo sơ đồ
phản ứng:
Câu 14. B
Theo Pt: 5.18 tấn 162 tấn
Theo bài: 5 tấn
x tấn
=> x = (5.162)/(5.18) = 9 tấn
Khối lượng tinh bột thực tế
thu được là:
(9.80)/100 = 7,2 tấn
Câu 15. A
Khối lượng tinh bột thu được nếu tiêu thụ 5 tấn nước và lượng
nKMnO4 = mKMnO4/MKMnO4
khí CO2 tham gia phản ứng dư (hiệu suất phản ứng 80%) là
= 47,4/158 = 0,3 mol
A. 9 tấn.
B. 7,2 tấn.
PTHH :
C. 11,25 tấn.
C. 12,25 tấn.
2KMnO
K MnO +MnO +O
Câu 15. Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí oxygen như sau
4
Theo Pt: 2 mol
Theo bài:0,3
2
4
1mol
0,15mol
2
Từ pt: nO2 = 1/2nKMnO4
= 1/2.0,3 = 0,15 mol
Thể tích khí oxygen thu
0
Khi phân huỷ hoàn toàn 47,4 gam KMnO4 phản ứng xảy ra được ở 25 C và 1 bar là:
lít
như sau: 2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
0
Câu 16. C
Thể tích khí oxygen thu được ở 25 C và 1 bar là
Câu 17. B
A. 3,7185 lít.
B. 3,8517 lít.
Câu 18. A
C. 3,8715 lít.
C. 3,8157 lít.
Câu 19. A
Câu 16: Hòa tan một lượng Fe trong dung dịch hydrochloric
Câu 20. D
acid (HCl), sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí H2 ở điều
kiện tiêu chuẩn. Khối lượng hydrochloric acid có trong dung
dịch đã dùng là
Câu 21. B
A. 3,65 gam. B. 5,475 gam.
C. 10,95 gam. D. 7,3 gam.
Câu 17: Người ta điều chế được 24g Cu bằng cách dùng
Câu 22. C
H2 khử đồng (II) oxit. Khối lượng đồng (II) oxit bị khử là
A. 20g
B. 30g
C. 40g
D. 45g
Câu 18: Khối lượng nước tạo thành khi đốt cháy hết 65 gam
khí hydrogen là:
Câu 23. D
A. 585 gam.
B. 600 gam. C. 450 gam. D. 820 gam.
Câu 19: Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl
Câu 24. C
A. 0,04 mol B. 0,01 mol C. 0,02 mol D. 0,5 mol
Câu 20: Cho 2,7 g aluminium (nhôm0 tác dụng với oxygen,
sau phản ứng thu được bao nhiêu gam aluminium oxide?
A. 1,02 gam. B. 20,4 gam. C. 10,2 gam.
D. 5,1 gam.
Câu 25. A
Câu 21: Cho 8,45g zinc (Zn) tác dụng với 5,376 lít khí
Chlorine (đktc). Hỏi chất nào sau phản ứng còn dư
A. Zn.
B. Clo. C. Cả 2 chất.
D. Không có chất dư
Câu 26. D
Câu 22: Cho phương trình hóa học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2. Để thu được 7,437 lít khí H2 ở
Câu 27. B
đktc cần bao nhiêu mol Al
A. 0,3 mol.
B. 0,1 mol. C. 0,2 mol. D. 0,5 mol.
Câu 23: Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. Cho Zn tác
dụng với O2 vừa thu được. Tính khối lượng chất thu được sau
2
phản ứng
A. 2,45g.
B. 5,4g.
C. 4,86g.
D. 6,35g.
Câu 24: Cho thanh magnesium cháy trong không khí thu
Câu 28. B
được hợp chất magnesium oxide. Biết mMg = 7,2 g. Tính khối
lượng hợp chất
A. 2,4 g
B. 9,6 g
C. 4,8 g
D. 12 g
Câu 25: Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2
Câu 29. A
gam oxi, sau phản ứng sản phẩm là Al2O3. Giá trị của a là
A. 21,6 gam. B. 16,2 gam.
C. 18,0 gam. D. 27,0 gam.
Câu 26: Khi tính toán theo phương trình hóa học, cần thực
Câu 30. A
hiện mấy bước cơ bản?
A. 1 bước. B. 2 bước.
C. 3 bước.
D. 4 bước.
Câu 27: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính
toán theo phương trình hóa học?
A. Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa học
của phản ứng xảy ra.
B. Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng xảy ra.
C. Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính thể
tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
D. Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc sản
phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề bài.
Câu 28: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium
carbonate) diễn ra theo phương trình sau: CaCO3 → CO2 + H2O.
Tiến hành nung 10 gam đá vôi thì lượng khí CO2 thu được ở
điều kiện tiêu chuẩn là
A. 1 mol.
B. 0,1 mol.
C. 0,001 mol.
D. 2 mol.
Câu 29: Cho phương trình nung đá vôi (thành phần chính là
calcium carbonate) như sau: CaCO3 → CO2 + CaO. Để thu
được 5,6 gam CaO cần dùng bao nhiêu mol CaCO3?
A. 0,1 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,2 mol.
D. 0,4 mol
Câu 30: Trộn 10,8 gam bột aluminium (nhôm) với bột sulfur
(lưu huỳnh) dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để
phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản
ứng ?
A. 85%
B. 80%
C. 90%
D. 92%
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm bài tập.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng.
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động
HS thảo luận nhóm làm bài tập
thảo luận:
Bài tập 1: Khi cho m gam kim loại Mg Bài tập 1:
phản ứng với dung dịch HCl dư theo
phản ứng: Mg+ 2HCl → MgCl2 + H2 .
mol
Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đktc) PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2+ H2
khí hiđro ở 250C, 1 bar. Tính m?
Theo PT 1
1(mol)
Bài tập 2: Khi cho kim loại 6,5g kim Theo bài: 0,1
←
0,1(mol)
loại Zn phản ứng với dung dịch axit Từ pt: nMg = nH2 = 0,1 mol
m = mMg= 0,1.24 = 2,4 gam
sunfuric loãng như sau:
Bài tập 2:
Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2.
Tính khối lượng muối ZnSO4 thu được Số mol Zn là: nZn= 6,5/65 = 0,1 mol
PT:
Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2
sau phản ứng.
1(mol)
Bài tập 3: Nung 10 gam calcium Theo Pt: 1
carbonate (thành phần chính của đá vôi),
thu được khí carbon dioxide và 4,48 gam
vôi sống. Tính hiệu suất phản ứng ?
Bài tập 4: Khí thiên nhiên nén (CNG –
Compressed Natural Gas) có thành phần
chính là methane (CH4), là nhiêu liệu
sạch, thân thiện với môi trường. Xét phản
ứng đốt cháy methane trong buồng đốt
động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG:
Theo bài: 0,1
→ 0,1(mol)
Từ pt: nZnSO4 = nZn = 0,1 mol
Khối lượng muối ZnSO4 là:
mZnSO4 = nZnSO4.MZnSO4 = 0,1.161 = 16,1 g
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Bài tập 4:
Bài tập 3:
Số mol CaCO3 là:
nCaCO3 = mCaCO3/MCaCO3 = 10/100 = 0,1 mol
PT:
CaCO3
CaO+ CO2
Theo Pt:
1
1(mol)
Theo bài: 0,1
0,1(mol)
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O
Tính thể tích khí CO2 (đkc) ở ở 250C, 1 Từ pt: nCaO = nCa = 0,1 mol
Khối lượng của CaO theo lý thuyết là :
bar từ 24,79 lít khí CH4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mCaO lý thuyết = nCaO.MCaO = 0,1.56 = 5,6 gam
Hiệu suất phản ứng trên là:
tập
H = (mCaO thực tế.100)/mCaO lý thuyết
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
= (4,48.100)/5,6 = 80%
Số mol CH4 là:
nCH4 = VCH4/24,79 = 24,79/24,79 = 1 mol
PT:
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O
Theo pt: 1
1 (mol)
Theo bài: 1
1 (mol)
Từ pt: nCO2 = nCH4 = 1 mol
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. V = n . 24,79 = 0,6.24,79 = 14,847 lít
CO2
CO2
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 6.
- Hoàn thành các bài tập bài 6 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác.
Ngày dạy: Lớp 8a:
Tiết 18
Lớp 8a:
Tiết 19
Lớp 8a:
Tiết 20
Lớp 8a:
Tiết 21
Lớp 8a:
BÀI 6:
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 5 tiết (tiết 17, 18, 19, 20, 21 - tuần 5, 6)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể
tích ở điều liện 1 bar và 250C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tính được hiệu suất của 1 phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lý
thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về
cách tính lượng chất tham gia và chất sản phẩm trong một phản ứng hóa học, khái
niệm về hiệu suất của phản ứng và cách tính hiệu suát của một phản ứng cụ thể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết cách tính lượng chất tham gia và chất sản phẩm
dựa vào phương trình hóa học, biết khái niệm hiệu suất phản ứng và cách tính hiệu
suất của phản ứng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tính toán được lượng chất tham gia và lượng chất sản
phẩm trong quá trình sản xuất.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải các bài tập tính theo phương trình hóa học
và bài tập về tính hiệu suất của phản ứng
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về cách tính lượng chất trong phương trình hóa học, tìm hiểu khái niệm về hiệu
suất phản ứng và cách tính hiệu suất của phản ứng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà
GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dự kiến câu trả lời của
GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham gia và HS:
lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất?
Dựa vào phương trình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hoá học, khi biết lượng
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
một chất đã phản ứng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoặc lượng chất tạo
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
thành tính được lượng
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
các chất còn lại.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách tính lượng chất tham gia trong phản ứng.
a. Mục tiêu: Tính được lượng chất tham gia trong một phản ứng hóa học khi biết
lượng chất sản phẩm.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, theo dõi hướng dẫn của GV.
- HS thảo luận nhóm thực hiện ví dụ 1.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tính lượng chất trong phương trình
học tập
hóa học
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu Ví dụ 1. Tính lượng chất tham gia trong phản
SGK/28.
ứng.
Ví dụ SGK/28: Khi cho Fe tác dụng với Ví dụ SGK/28: Theo phương trình hóa học:
dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng hóa học
1 mol Fe t/gia PƯ sẽ thu được 1 mol H2
sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 Vậy: 1,5 mol Fe ……….....……. 1,5 mol H2
mol H2?
- GV hướng dẫn cách giải ví dụ theo Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol
H2 là 1,5 mol
từng bước.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn
làm ví dụ 1:
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận:
Ví dụ 1: Cho Al tác dụng với dung dịch Ví dụ 1:
H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá học:
Số mol khí H2 là:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2
Cho biết sau phản ứng thu được 3,7185 lít
khí H2 (ở 250C và 1 bar). Hãy tính:
a. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng.
nH2 = VH2/24,79 = 3,7185/24,79 = 0,15 mol
PTHH:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2
Theo PT: 2
3
1
3 (mol)
b. Khối lượng axit H2SO4 đã tham gia Theo bài:
a.
phản ứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ PT ta có:
- HS nghiên cứu phần 1 SGK/28 thảo
luận nhóm theo làm ví dụ 1.
- HS theo dõi GV hướng dẫn giải ví dụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
0,15(mol)
nAl = 2/3nH2 = 2/3.0,15 = 0,1 mol.
- Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:
mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7(g)
b.
- Từ PT ta có nH2SO4 = nH2 = 0,15 mol.
- Khối lượng axit H2SO4 đã tham gia phản
ứng là:
mH2SO4 = nH2SO4 . MH2SO4 = 0,15 . 98 =
14,7(g)
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách tính lượng chất sinh ra trong phản ứng.
a. Mục tiêu: Tính được lượng chất sinh ra trong một phản ứng hóa học khi biết
lượng chất tham gia.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, theo dõi hướng dẫn của GV.
- HS thảo luận nhóm thực hiện hoạt động SGK/29.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tính lượng chất sinh ra trong phản
học tập
ứng.
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu Ví dụ Ví dụ SGK/28:
- Tính số mol Zn :
SGK/28.
nZn = mZn/MZn = 0,65/65 = 0,01 mol
Ví dụ SGK/28: Hòa tan hết 0,65 gam Zn
trong dung dịch HCl 1M, phản ứng xảy ra - Theo phương trình hóa học:
như sau: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
1 mol Zn t/gia PƯ sẽ thu được 1 mol ZnCl2
Tính khối lượng muối Zinc chloride Vậy: 0,01 mol Zn …………. 0,01 mol ZnCl2
(ZnCl2) tạo thành sau phản ứng.
- Khối lượng Zinc chloride tạo thành sau
- GV hướng dẫn cách giải ví dụ theo
từng bước.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn
thực hiện hoạt động SGK/29:
1, Tính thể tích khí hydrogen thu được
trong ví dụ trên ở 25 oC, 1 bar.
2, Khi cho Mg tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá học
như sau:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO 4.
Tính thể tích khí H2 thu được ở 25 oC, 1
bar.
- GV cho HS rút ra các bước để giải một
phản ứng là:
mZnCl2 = nZnCl2 . MZnCl2
= 0,01 . 136 = 1,36(g)
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận:
1,
- Theo phương trình: nH2 = nZn = 0,01 mol.
Thể tích khí hydrogen thu được ở 25 oC, 1
bar (tức điều kiện chuẩn) là:
VH2 = nH2.24,79 = 0,01 . 24,79 = 0,2479 lít.
2,
- Theo phương trình:
nH2 = nMgSO4 = 0,02 mol.
Thể tích khí H2 thu được ở 25 oC , 1 bar (tức
bài tập tính theo phương trình hóa học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu phần 2 SGK/28
- HS theo dõi GV hướng dẫn giải ví dụ.
- HS thảo luận nhóm theo làm ví dụ 1.
- HS rút ra các bước để giải một bài tập
tính theo phương trình hóa học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra các bước giải một bài tập
tính theo phương trình hóa học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung
kiến thức.
điều kiện chuẩn) là:
VH2 = nH2.24,79 = 0,02 . 24,79 = 0,4958 lít.
Các bước giải bài tập tính theo phương
trình hóa học.
Bước 1: Quy đổi số liệu (tính số mol chất
tham gia hoặc chất sản phẩm từ số liệu bài
cho) (Dựa vào công thức n = m/M hoặc
n = V/24,79)
Bước 2: Viết và cân bằng phương trình
phản ứng.
Bước 3: Tìm số mol của các chất cần tính
toán dựa vào tỉ lệ của các chất có trong
phương trình phản ứng và số mol chất mà
đề bài cho.
Bước 4: Đổi số mol của các chất vừa tìm
được ra các số liệu theo yêu cầu của đề
bài. (Dựa vào công thức m = n.M hoặc
V = n . 24,79)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khái niệm hiệu suất phản ứng.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm hiệu suất phản ứng.
b. Nội dung: HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK /29 để hình thành kiến thức về
hiệu suất phản ứng.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Hiệu suất phản ứng:
- GV cho HS đọc thông tin SGK/29 tìm hiểu về 1, Khái niệm hiệu suất phản
hiệu suất phản ứng
ứng
- HS đưa ra khái niệm về hiệu suất phản ứng, mối
quan hệ giữa lượng chất tham gia phản ứng và - Xét phản ứng trong trường
lượng chất sản phẩm đối với hiệu suất của phản hợp tổng quát:
ứng.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện
Chất phản ứng → Sản
hoạt động SGK/29:
phẩm
Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau - Với hiệu suất phản ứng nhỏ
(phản ứng nhiệt phân): 2KClO3 → 2KCl + 3O2
hơn 100% khi đó:
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
+ Lượng chất phản ứng dùng
Hãy chọn các từ/cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) phù trên thực tế sẽ lớn hơn lượng
hợp với nội dung còn thiếu trong các câu sau:
tính theo phương trình hóa học
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO 3 thì thu được số mol
(theo lí thuyết)
O2 … (1) … 1,5 mol.
+ Lượng sản phẩm thu được
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3 … (2)
trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng
… 0,2 mol.
tính theo phương trình hóa học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/29 đưa ra
khái niệm về hiệu suất phản ứng, mối quan hệ giữa Hướng dẫn trả lời nội dung
lượng chất tham gia phản ứng và lượng chất sản
phẩm đối với hiệu suất của phản ứng.
- HS hoạt động nhóm thực hiện hoạt động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân đưa ra kết luận.
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
thảo luận:
- Khi nhiệt phân 1 mol
KClO3 thì thu được số mol
O2 nhỏ hơn 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì
cần số mol KClO3 lớn
hơn 0,2 mol.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách tính hiệu suất phản ứng.
a. Mục tiêu: Tính được hiệu suất của 1 phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được
theo lý thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
b. Nội dung:
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK /29, 30 để đưa ra công thức tính hiệu suất
phản ứng.
- Hoạt động nhóm thực hiện hoạt động theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2, Tính hiệu suất phản ứng
- GV cho HS đọc thông tin SGK/29, 30 đưa ra Công thức tính hiệu suất phản
công thức tính hiệu suất phản ứng.
ứng:
- HS cá nhân nghiên cứu Ví dụ SGK/30 về cách
tính hiệu suất của phản ứng:
Ví dụ SGK/30: Cho 8 gam iron(III) oxide tác Với: m,n lần lượt là khối
dụng với khí hydrogen dư ở nhiệt độ cao, thu được lượng và số mol chất sản phẩm
tính theo lí thuyết
4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
m', n' lần lượt là khối
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
lượng và số mol chất sản phẩm
Tính hiệu suất phản ứng.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện tính theo thực tế
hoạt động SGK/30:
Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần Ví dụ SGK/30:
chính của đá vôi), thu được khí carbon dioxide và Bước 1: Tính lượng Fe thu
m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là được theo lý thuyết:
- Số mol Fe2O3:
80%, xác định m.
nFe2O3 = mFe2O3/MFe2O3 = 8/160
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
= 0,05 mol
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/29 đưa ra
Theo
PT 1 mol Fe2O3 tham gia
khái niệm về hiệu suất phản ứng, mối quan hệ
giữa lượng chất tham gia phản ứng và lượng chất phản ứng sẽ thu được 2 mol Fe.
- Vậy: 0,05 mol Fe2O3 tham gia
sản phẩm đối với hiệu suất của phản ứng.
phản ứng sẽ thu được 0,1 mol Fe.
- HS hoạt động nhóm thực hiện hoạt động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Khối lượng Fe thu được theo
lý thuyết:
luận
mFe = nFe . MFe = 0,1 . 56 = 5,6(g)
- HS cá nhân đưa ra kết luận.
Bước 2: Tính hiệu suất phản
- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến
thức.
- GV đưa ra phần chú ý SGK/30:
Ta cũng có thể tính hiệu suất từ số mol chất sản
phẩm theo lý thuyết và thực tế.
Trong ví dụ trên, ta có:
- Số mol Fe thực tế:
n'Fe = m'Fe/MFe = 4,2/56 = 0,075 (mol)
- Hiệu suất phản ứng:
H = (n'Fe/nFe).100(%) = (0,075/0,1).100(%) =75(%)
- GV Cho HS hệ thống lại các nội dung chính của
bài học theo mục Em đã học SGK/30.
- GV Cho HS dựa vào mục em có thể SGK/30 để
đề xuất cách đánh giá phản một ứng hóa học xảy
ra có hoàn toàn hay không.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập.
b. Nội dung: HS làm bài tập.
c. Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
ứng:
H = (m'Fe/mFe).100(%)
= (4,2/5,6).100(%) = 75(%)
Hướng dẫn trả lời nội dung
thảo luận:
Số mol của CaCO3 :
nCaCO3 = mCaCO3/MCaCO3 = 10/100
= 0,1 mol
PTHH : CaCO3
Theo Pt 1
Theo bài 0,1
Từ Pt: nCaO = nCaCO3 = 0,1 mol
Khối lượng CaO theo phương
trình phản ứng là:
mCaO = nCaO . MCaO = 0,1.56 =5,6 (g)
Khối lượng CaO thực tế thu được là
mCaO thực tế =
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1. A
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Cho phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ số mol của Fe và H2 là
A. 1:1.
B. 1:2.
C. 2:1
D. 1:3.
Câu 2. B
Câu 2. Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 +
H2 O
Khi cho 1 mol CuO tác dụng với đủ với H2SO4 thu được x
mol CuSO4 . Giá trị x là
A. 0,5 mol.
B. 1 mol.
Câu 3. B
C. 2 mol.
D. 2,5 mol.
Câu 3. Chọn đáp án đúng: Công thức tính hiệu suất phản ứng
theo chất sản phẩm là
.
B.
gam
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
A.
CaO+ CO2
1
.
C.
.
D.
.
Câu 4. Cho phương trình hóa học : N2 + 3H2 → 2NH3
Tỉ lệ mol của các chất N2 :H2: NH3 lần lượt là
Câu 4. C
Câu 5. B
A. 1:2:3.
C. 1:3:2.
B. 2:3:1.
D. 2:1:3.
Câu 5. Cho sơ đồ phản ứng : P + O2
P 2 O5
Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là
A. 13 mol.
B. 14 mol.
C. 15 mol.
D. 16 mol.
Câu 6. Hiệu suất phản ứng là
A. Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
B. Tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
C. Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng
sản phẩm thu được theo lí thuyết.
D. Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với
lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.
Câu 6. C
Câu 7. D
Câu 7. Chọn phát biểu đúng: Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn
100% thì
A. Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ nhỏ hơn
Câu 8. B
lượng tính theo phương trình hóa học.
B. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn lượng
tính theo phương trình hóa học.
Câu 9. A
C. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn hoặc
bằng lượng tính theo phương trình hóa học
D. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn
lượng tính theo phương trình hóa học.
Câu 10. B
Câu 8.Cho phương trình:
Số mol
CaCO3 cần dùng để điều chế được 11,2 gam Ca.
A. 0,1 mol.
B. 0,2 mol.
C. 0,4 mol.
D. 0,3 mol.
Câu 11. C
Câu 9. Cho phương trình sau:
Giả sử phản ứng hoàn toàn, từ 0,6 mol KClO3 sẽ thu được bao
nhiêu mol khí oxi?
A. 0,9 mol.
B. 0,45 mol.
Câu 12. A
C. 0,2 mol.
D. 0,4 mol.
Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau:
Số mol H2SO4 phản ứng hết với 6 mol Al là
A. 6 mol.
B. 9 mol.
C. 3 mol.
D. 5 mol.
Câu 11. Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá vôi.
Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu suất phản
ứng bằng 90% là
A. 0,252 tấn.
B. 0,378 tấn.
C. 0,504 tấn.
D. 0,405 tấn.
Câu 12. Mg phản ứng với HCl theo phản ứng:
Sau phản ứng thu được 2,479 lít
(đktc) khí hiđro ở 25 C và 1 bar thì khối lượng của Mg đã
tham gia phản ứng là
A. 2,4 gam.
B. 1,2 gam.
C. 2,3 gam.
D. 3,6 gam.
0
Câu 13. D
PTHH: C+ O2
CO2
Theo bài, than đá có chứa
96% carbon. Khối lượng
cacbon là:
mC = (7,5.96)/100 = 7,2 g
nC = mC/MC = 7,2/12
= 0,6 mol
Theo Pt: nO2 = nC = 0,6 mol
Thể tích khí oxi ở điều kiện
chuẩn tại 250C và 1 bar là
VO2 = nO2 . 24,79
= 0,6.24,79 = 14,847 lít
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá có chứa 4% tạp
chất không cháy. Thể tích khí oxi cần dùng (đktc) để đốt cháy
hết lượng than đá trên ở 250C và 1 bar là
A. 49,58 lít.
B. 74,37 lít.
C. 37,185 lít.
D. 14,874 lít.
Câu 14. Quá trình quang hợp của cây xanh diễn ra theo sơ đồ
phản ứng:
Câu 14. B
Theo Pt: 5.18 tấn 162 tấn
Theo bài: 5 tấn
x tấn
=> x = (5.162)/(5.18) = 9 tấn
Khối lượng tinh bột thực tế
thu được là:
(9.80)/100 = 7,2 tấn
Câu 15. A
Khối lượng tinh bột thu được nếu tiêu thụ 5 tấn nước và lượng
nKMnO4 = mKMnO4/MKMnO4
khí CO2 tham gia phản ứng dư (hiệu suất phản ứng 80%) là
= 47,4/158 = 0,3 mol
A. 9 tấn.
B. 7,2 tấn.
PTHH :
C. 11,25 tấn.
C. 12,25 tấn.
2KMnO
K MnO +MnO +O
Câu 15. Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí oxygen như sau
4
Theo Pt: 2 mol
Theo bài:0,3
2
4
1mol
0,15mol
2
Từ pt: nO2 = 1/2nKMnO4
= 1/2.0,3 = 0,15 mol
Thể tích khí oxygen thu
0
Khi phân huỷ hoàn toàn 47,4 gam KMnO4 phản ứng xảy ra được ở 25 C và 1 bar là:
lít
như sau: 2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
0
Câu 16. C
Thể tích khí oxygen thu được ở 25 C và 1 bar là
Câu 17. B
A. 3,7185 lít.
B. 3,8517 lít.
Câu 18. A
C. 3,8715 lít.
C. 3,8157 lít.
Câu 19. A
Câu 16: Hòa tan một lượng Fe trong dung dịch hydrochloric
Câu 20. D
acid (HCl), sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí H2 ở điều
kiện tiêu chuẩn. Khối lượng hydrochloric acid có trong dung
dịch đã dùng là
Câu 21. B
A. 3,65 gam. B. 5,475 gam.
C. 10,95 gam. D. 7,3 gam.
Câu 17: Người ta điều chế được 24g Cu bằng cách dùng
Câu 22. C
H2 khử đồng (II) oxit. Khối lượng đồng (II) oxit bị khử là
A. 20g
B. 30g
C. 40g
D. 45g
Câu 18: Khối lượng nước tạo thành khi đốt cháy hết 65 gam
khí hydrogen là:
Câu 23. D
A. 585 gam.
B. 600 gam. C. 450 gam. D. 820 gam.
Câu 19: Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl
Câu 24. C
A. 0,04 mol B. 0,01 mol C. 0,02 mol D. 0,5 mol
Câu 20: Cho 2,7 g aluminium (nhôm0 tác dụng với oxygen,
sau phản ứng thu được bao nhiêu gam aluminium oxide?
A. 1,02 gam. B. 20,4 gam. C. 10,2 gam.
D. 5,1 gam.
Câu 25. A
Câu 21: Cho 8,45g zinc (Zn) tác dụng với 5,376 lít khí
Chlorine (đktc). Hỏi chất nào sau phản ứng còn dư
A. Zn.
B. Clo. C. Cả 2 chất.
D. Không có chất dư
Câu 26. D
Câu 22: Cho phương trình hóa học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2. Để thu được 7,437 lít khí H2 ở
Câu 27. B
đktc cần bao nhiêu mol Al
A. 0,3 mol.
B. 0,1 mol. C. 0,2 mol. D. 0,5 mol.
Câu 23: Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. Cho Zn tác
dụng với O2 vừa thu được. Tính khối lượng chất thu được sau
2
phản ứng
A. 2,45g.
B. 5,4g.
C. 4,86g.
D. 6,35g.
Câu 24: Cho thanh magnesium cháy trong không khí thu
Câu 28. B
được hợp chất magnesium oxide. Biết mMg = 7,2 g. Tính khối
lượng hợp chất
A. 2,4 g
B. 9,6 g
C. 4,8 g
D. 12 g
Câu 25: Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2
Câu 29. A
gam oxi, sau phản ứng sản phẩm là Al2O3. Giá trị của a là
A. 21,6 gam. B. 16,2 gam.
C. 18,0 gam. D. 27,0 gam.
Câu 26: Khi tính toán theo phương trình hóa học, cần thực
Câu 30. A
hiện mấy bước cơ bản?
A. 1 bước. B. 2 bước.
C. 3 bước.
D. 4 bước.
Câu 27: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính
toán theo phương trình hóa học?
A. Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa học
của phản ứng xảy ra.
B. Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng xảy ra.
C. Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính thể
tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
D. Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc sản
phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề bài.
Câu 28: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium
carbonate) diễn ra theo phương trình sau: CaCO3 → CO2 + H2O.
Tiến hành nung 10 gam đá vôi thì lượng khí CO2 thu được ở
điều kiện tiêu chuẩn là
A. 1 mol.
B. 0,1 mol.
C. 0,001 mol.
D. 2 mol.
Câu 29: Cho phương trình nung đá vôi (thành phần chính là
calcium carbonate) như sau: CaCO3 → CO2 + CaO. Để thu
được 5,6 gam CaO cần dùng bao nhiêu mol CaCO3?
A. 0,1 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,2 mol.
D. 0,4 mol
Câu 30: Trộn 10,8 gam bột aluminium (nhôm) với bột sulfur
(lưu huỳnh) dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để
phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản
ứng ?
A. 85%
B. 80%
C. 90%
D. 92%
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm bài tập.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng.
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động
HS thảo luận nhóm làm bài tập
thảo luận:
Bài tập 1: Khi cho m gam kim loại Mg Bài tập 1:
phản ứng với dung dịch HCl dư theo
phản ứng: Mg+ 2HCl → MgCl2 + H2 .
mol
Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đktc) PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2+ H2
khí hiđro ở 250C, 1 bar. Tính m?
Theo PT 1
1(mol)
Bài tập 2: Khi cho kim loại 6,5g kim Theo bài: 0,1
←
0,1(mol)
loại Zn phản ứng với dung dịch axit Từ pt: nMg = nH2 = 0,1 mol
m = mMg= 0,1.24 = 2,4 gam
sunfuric loãng như sau:
Bài tập 2:
Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2.
Tính khối lượng muối ZnSO4 thu được Số mol Zn là: nZn= 6,5/65 = 0,1 mol
PT:
Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2
sau phản ứng.
1(mol)
Bài tập 3: Nung 10 gam calcium Theo Pt: 1
carbonate (thành phần chính của đá vôi),
thu được khí carbon dioxide và 4,48 gam
vôi sống. Tính hiệu suất phản ứng ?
Bài tập 4: Khí thiên nhiên nén (CNG –
Compressed Natural Gas) có thành phần
chính là methane (CH4), là nhiêu liệu
sạch, thân thiện với môi trường. Xét phản
ứng đốt cháy methane trong buồng đốt
động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG:
Theo bài: 0,1
→ 0,1(mol)
Từ pt: nZnSO4 = nZn = 0,1 mol
Khối lượng muối ZnSO4 là:
mZnSO4 = nZnSO4.MZnSO4 = 0,1.161 = 16,1 g
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Bài tập 4:
Bài tập 3:
Số mol CaCO3 là:
nCaCO3 = mCaCO3/MCaCO3 = 10/100 = 0,1 mol
PT:
CaCO3
CaO+ CO2
Theo Pt:
1
1(mol)
Theo bài: 0,1
0,1(mol)
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O
Tính thể tích khí CO2 (đkc) ở ở 250C, 1 Từ pt: nCaO = nCa = 0,1 mol
Khối lượng của CaO theo lý thuyết là :
bar từ 24,79 lít khí CH4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mCaO lý thuyết = nCaO.MCaO = 0,1.56 = 5,6 gam
Hiệu suất phản ứng trên là:
tập
H = (mCaO thực tế.100)/mCaO lý thuyết
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
= (4,48.100)/5,6 = 80%
Số mol CH4 là:
nCH4 = VCH4/24,79 = 24,79/24,79 = 1 mol
PT:
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O
Theo pt: 1
1 (mol)
Theo bài: 1
1 (mol)
Từ pt: nCO2 = nCH4 = 1 mol
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. V = n . 24,79 = 0,6.24,79 = 14,847 lít
CO2
CO2
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 6.
- Hoàn thành các bài tập bài 6 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác.
 









Các ý kiến mới nhất