KHTN 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đỗ Duy Quang
Ngày gửi: 09h:53' 15-09-2023
Dung lượng: 164.6 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đỗ Duy Quang
Ngày gửi: 09h:53' 15-09-2023
Dung lượng: 164.6 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
Tiết 9
Ngày dạy: Lớp 8a:
Tiết 10
Lớp 8a:
Tiết 11
Lớp 8a:
Tiết 12
Lớp 8a:
BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 4 tiết (tiết 9, 10, 11, 12 - tuần 3)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ
mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một sung dịch theo một nồng độ cho trước.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan, cách
tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức, biết cách pha dung dịch theo
nồng độ mol cho trước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung
dịch, độ tan trong nước của một chất. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các
chất đã tan trong nhau, độ tan của một chất trong nước; tính được độ tan, nồng độ
phần trăm, nồng độ mol theo công thức
- Tìm hiểu tự nhiên: thực hiện thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế,biết
cách pha chế dung dịch nước muối sinh lí để sát khuẩn, nước, oresol dùng khi cơ thể
bị mất nước.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
- Thiết bị: Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.21-Th XHC, HH8-9.6-ÔH , HH8-9.14-ĐTT.
- Hóa chất: Muối ăn hạt, copper(II) sulfate (CuSO4), nước
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a, Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó
khám phá, tìm tòi và chủ động việc tìm kiếm kiến thức mới về nồng độ dung dịch.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề “Các dung dịch thường có ghi kèm nồng độ xác định
như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1M, Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Định hướng câu trả lời cho hoạt
- GV đặt vấn đề:
động khởi động
“Các dung dịch thường có ghi kèm nồng độ
xác định như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric Để định lượng một dung dịch đặc
acid 1M, Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
hay loãng, người ta dùng đại lượng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nồng độ. Có hai loại nồng độ dung
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận
dịch thường dùng là nồng độ phần
nhóm bàn trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trăm và nồng độ mol.
+ Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)
luận
của một dung dịch cho biết số gam
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
chất tan có trong 100 gam dung
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét.
dịch.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm + Nồng độ mol (kí hiệu C M) của
vụ
một dung dịch cho biết số mol
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
chất tan có trong 1 lít dung dịch.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài
học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và
chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về dung dịch, chất tan và dung môi
a. Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức đã biết về khái niệm dung dịch, huyền phù; làm cơ
sở cho những tính toán định lượng về độ tan và nồng độ dung dịch.
b. Nội dung: HS phát biểu được khái niệm về dung dịch, dung môi, chất tan; thực
hành thí nghiệm thành công và trả lời các câu hỏi liên quan đến thí nghiệm trong bài.
c. Sản phẩm: HS phát biểu được khái niệm về dung dịch, dung môi, chất tan; thực
hành thí nghiệm thành công và trả lời các câu hỏi liên quan đến thí nghiệm trong bài.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Dung dịch, chất tan và
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về dung dịch dung môi.
đã học ở chương trình KHTN 6, đồng thời nghiên - Dung dịch là hỗn hợp đồng
cứu nội dung SGK/20, đưa ra khái niệm về dung nhất của chất tan và dung môi.
dịch, dung môi, chất tan.
- GV giới thiệu cho HS về dung dịch bão hòa và - Dung môi là chất có khả năng
chưa bão hòa.
hòa tan chất khác, thường là
- GV cho Hs hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm nước.
và thực hiện trả lời câu hỏi:
Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo, - Chất tan là chất bị hòa tan
…) copper (II) sulfate, cốc thủy tinh, đũa khuấy.
trong dung môi
Tiến hành:
- Cho khoảng 20ml nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh - Dung dịch chưa bão hòa là
số (1), (2), (3), (4).
dung dịch có thể hòa tan thêm
- Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối hạt;
chất tan ở một nhiệt độ và áp
cốc (2) 1 thìa copper (II) sulfate;
suất nhất định.
cốc (3) 1 thìa sữa bột;
cốc(4) 4 thìa muối ăn.
- Dung dịch bão hòa là dung
- Khuấy đều 2 phút, sau đó để yên.
dịch không thể hòa tan thêm
Các nhóm quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời chất tan ở một nhiệt độ và áp
câu hỏi:
suất nhất định.
1. Trong cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch?
Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
tan, dung môi trong dung dịch thu được.
luận:
2. Phần dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch 1.
bão hòa ở nhiệt độ phòng không? Giải thích?
- Cốc (1), (2) chứa dung dịch:
3. Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của chất tan hết, tạo hỗn hợp trong
sodium carbonate (Na2CO3) trong nước.
suốt, đồng nhất; Cốc (3): bột
- HS nhận nhiệm vụ.
không tan, hỗn hợp đục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cốc 1: Chất tan là muối ăn,
- Nhóm HS thực hành thí nghiệm (hoặc quan sát dung môi là nước.
GV làm thí nghiệm) và trả lời câu hỏi.
- Cốc 2: chất tan là copper (II)
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần)
sulfate, dung môi là nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 2. Dung dịch nước muối trong
- Lần lượt HS đại diện các nhóm trình bày kết quả cốc (4) là dung dịch bão hòa vì
từng câu (mỗi HS trình bày 1 câu).
không hòa tan thêm chất tan
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu có).
được nữa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3. Cho chất tan Na2CO3 vào
học tập
nước, khuấy đều đến khi chất
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
không tan thêm được nữa. Lọc
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung lấy dung dịch bãu hòa
kiến thức.
Na2CO3.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về độ tan.
a, Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa về độ tan của một chất trong nước và áp dụng
công thức để tính được độ tan.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm bàn trả lời các câu hỏi để hình thành kiến
thức.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi của GV đưa ra về độ tan của các chất
trong nước.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Độ tan.
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận
- GV cho Hs hoạt động nhóm bàn nhóm:
nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu KL
hỏi:
- Độ tan của một chất trong nước là số
Câu 1: Thế nào là độ tan của một chất gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước
trong nước?
để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt
Câu 2: Công thức tính độ tan của một chất độ, áp suất xác định.
trong nước ?
- Công thức tính độ tan:
Câu 3: Ở nhiệt độ 25oC, khi cho 12g muối
S=mct.100/m nước
X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại
Trong đó:
5gam muối không tan. Tính độ tan của
+ S là độ tan, đơn vị là gam.
muối X
Câu 4: Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam + mct là khối lượng chất tan, đơn vị là
Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung gam.
dịch bão hòa. Tính độ tan của + m nước là khối lượng nước, đơn vị là
gam.
Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - Độ tan của hầu hết các chất rắn đều tăng
khi nhiệt độ tăng
lời câu hỏi sau:
Câu 3: Lấy khối lượng muối ban đầu trừ đi khối
lượng muối không tan sẽ tính được lượng muối
đã tan trong nước. Từ đó tính ra độ tan của muối
ăn trong 20g nước (20ml) là: 12 - 5 = 7 (g)
Vậy độ tan của muối ăn là: S = (7.100)/20 =
- GV mở rộng cho HS về độ tan của 3,5g
chất khí trong nước.
Câu 4: Áp dụng công thức ta có độ tan của
- HS nhận nhiệm vụ.
Na2CO3 trong nước ở 18oC là:
S = (53.100)/250 = 21,2g
1. Theo em, độ tan của một chất phụ thuộc
vào yếu tố nào?
2. Khi nhiệt độ tăng thì độ tan tăng hạy
giảm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận cặp
đôi:
1. Độ tan của một chất sẽ phụ thuộc và nhiệt
độ và áp suất.
2. Đối với chất rắn, nhiệt độ tăng thì độ tan
tăng. Đối với chất khí nhiệt độ tăng, độ tan
giảm.
Mở rộng:
- Ngày nóng, cá thường ngoi lên mặt nước để
hô hấp vì độ tan của oxygen giảm khi nhiệt
độ tăng.
- Trong sản xuất nước ngọt có gas, người ta
nén khí carbondioxide ở áp suất cao để tăng
độ tan trong nước.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt → Độ tan của chất khí giảm khi nhiệt độ
tăng, áp suất giảm.
nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nồng độ phần trăm.
a, Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lực tính toán với đại lượng nồng độ phần trăm,
khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch.
b. Nội dung: GV giới thiệu về nồng độ phần trăm của dung dịch, hướng dẫn HS
cách áp dụng công thức tính toán nồng độ phần trăm, HS trả lời các câu hỏi trong
sgk.
c. Sản phẩm: Công thức tính nồng độ % và đáp án câu hỏi sgk trang 22.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Nồng độ dung dịch.
tập
1. Nồng độ phần trăm.
- GV cho Hs hoạt động cá nhân nghiên Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động cá
cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
nhân:
Câu 1: Thế nào là nồng độ phần trăm KL
của một dung dịch?
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của
Câu 2: Công thức tính nồng độ phần một dung dịch cho biết số gam chất tan có
trăm của một dung dịch ?
trong 100 gam dung dịch.
Câu 3: Cách tính khối lượng dung dịch - Công thức tính nồng độ phần trăm:
khi biết khối lượng chất tan và khối
C%=mct.100/mdd(%)
lượng dung môi?.
Trong đó:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
+ C% là nồng độ phần trăm (%).
vận dụng công thức làm Bài tập 1:
+ mct là khối lượng chất tan, đơn vị là
Bài tập1: Dung dịch nước oxy già chứa gam.
chất tan hydrogen peroxide (H2O2).
+ mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là
a, Tính khối lượng hydrogen peroxide có gam.
trong 50 gam dung dịch nước oxy già - Khối lượng dung dịch = Khối lượng
3%
chất tan + Khối lượng dung môi
b. Tính khối lượng dung dịch nước oxy (mdd = mct + mdm)
già 3% có chứa 15 gam hydrogen Hướng dẫn trả lời bài tập hoạt động
peroxide (H2O2)
nhóm:
c. Tính nồng độ phần trăm của dung Bài tập 1:
dịch nước oxy già biết trong 200 gam a, mddH2O2=50g; C%H2O2 = 3%; mH2O2=?
dung dịch có 30 gam hydrogen peroxide Khối lượng hydrogen peroxide có trong
(H2O2)
50 gam dung dịch nước oxy già 3% là:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi vận
mH2O2 = (C%H2O2 .mddH2O2)/100
dụng công thức làm Bài tập 2:
= (3x50)/100=1,5g
Bài tập 2: Tính khối lượng H2SO4 có
b. mH2O2=15g; C%H2O2 = 3%; mddH2O2=?
trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
Khối lượng dung dịch nước oxy già 3%
- HS nhận nhiệm vụ.
có chứa 15 gam hydrogen peroxide
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học (H2O2) là:
tập
mddH2O2=(mH2O2 .100 )/C%H2O2
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
= (15x100)/3 = 500g
- HS hoạt động nhóm làm bài tập.
c, mddH2O2=200g;mH2O2= 30g; C%H2O2=?
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS Nồng độ phần trăm của dung dịch nước
(nếu cần)
oxy già là:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và C%H2O2= (mH2O2 .100 )/mddH2O2
thảo luận
= (30 .100 )/200=15%
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
Bài tập 2:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
mddH2SO4=20g; C%H2SO4 = 98%; mH2SO4=?
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu Nồng độ phần trăm được xác định bằng
có).
biểu thức: C% = (mct.100) /mdd
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Vậy khối lượng H2SO4 có trong 20 gam
nhiệm vụ học tập
dung dịch H2SO4 98% là:
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
mH2SO4 = (C%H2SO4.mddH2SO4)/100
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt = (98.20)/100 = 19,6(gam).
nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nồng độ mol.
a, Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lực tính toán với đại lượng nồng độ mol, số
mol chất tan.
b. Nội dung: GV giới thiệu về nồng độ mol của dung dịch, hướng dẫn HS cách áp
dụng công thức tính toán nồng độ mol, HS trả lời các câu hỏi trong sgk.
c. Sản phẩm: Công thức tính nồng độ mol và đáp án câu hỏi sgk trang 22.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Nồng độ mol.
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động cá
- GV cho Hs hoạt động cá nhân nghiên nhân:
cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
KL
Câu 1: Thế nào là nồng độ mol của một - Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung
dung dịch?
dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít
Câu 2: Công thức tính nồng độ mol của dung dịch.
một dung dịch ?
- Công thức tính nồng độ mol:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
CM = nct/Vdd
vận dụng công thức làm Ví dụ 1:
Trong đó:
Ví dụ 1: Hòa tan 2,7 gam copper(II) + CM là nồng độ mol của dung dịch (đơn
chloride vào nước thu được 50mL dung vị là mol/L và được biểu diễn là M).
dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch + nct là số mol chất tan, đơn vị là mol.
copper(II) chloride thu được?
+ Vdd là thể tích dung dịch, đơn vị là lít
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
(L).
vận dụng công thức làm Ví dụ 2:
Hướng dẫn trả lời bài tập hoạt động
Ví dụ 2: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea nhóm:
0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung Ví dụ 1:
dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu a, mCuCl2=2,7g; VddCuCl2 = 50mL = 0,05(L);
được 5 lít dung dịch C.
CMCuCl2=?
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, - Số mol CuCl2 là:
B và C.
nCuCl2 = mCuCl2 /MCuCl2
b) Tính nồng độ mol của dung dịch C.
= 2,7/135 = 0,02(mol)
Nhận xét về giá trị nồng độ mol của - Nồng độ mol của dung dịch copper(II)
dung dịch C so với nồng độ mol của chloride là:
dung dịch A và B.
CMCuCl2 = nCuCl2 /VddCuCl2
- HS nhận nhiệm vụ.
= 0,02/0,05 = 0,4(mol/L) = 0,4M
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Ví dụ 2:
tập
Nồng độ mol được xác định bằng biểu
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
thức: CM = n/V ⇒ n = CM.V
- HS hoạt động nhóm làm bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS a) Số mol urea trong dung dịch A là:
(nếu cần)
n(A) = 0,02 . 2 = 0,04 (mol).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt
nội dung kiến thức.
Số mol urea trong dung dịch B là:
n(B) = 0,1 . 3 = 0,3 (mol).
Số mol urea trong dung dịch C là:
n(C) = 0,04 + 0,3 = 0,34 (mol).
b) Nồng độ mol của dung dịch C là: CM(C)
= 0,34/5 = 0,068(M).
Ta có: Nồng độ mol của dung dịch A <
Nồng độ mol của dung dịch C < Nồng độ
mol của dung dịch B.
Hoạt động 2.4: Thực hành pha chế dung dịch theo một nồng độ cho trước.
a, Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lực tính toán và thực hành pha chế dung dịch.
b. Nội dung: HS tính toán và thực hành pha chế một dung dịch cụ thể.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Thực hành pha chế một dung
tập
dịch theo một nồng độ cho trước.
- GV cho Hs hoạt động nhóm bàn nghiên Hướng dẫn tính toán và pha chế
cứu thông tin SGK vận dụng kiến thức đã 100(g) dung dịch NaCl 0,9%:
học để thực hành tính toán, pha chế dung
dịch và trả lời câu hỏi theo yêu cầu sau:
* Tính toán:
Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ - Khối lượng muối ăn (NaCl) có trong
0,9%
100g dung dịch muối ăn 0,9% là:
Chuẩn bị: muối ăn khan, nước cất; cốc mNaCl = (C%NaCl . mddNaCl)/100
thuỷ tinh, cân, ống đong.
= (0,9.100)/100 = 0,9(g)
Tiến hành:
-, Khối lượng nước cần dùng cho sự
- Xác định khối lượng muối ăn (m 1) và pha chế là:
nước (m2) dựa vào công thức:
mH2O = mddNaCl – mNaCl
C% = (mct.100)/mdd
= 100 - 0,9 = 99,1(g)
- Cân m1 gam muối ăn rồi cho vào cốc thuỷ * Cách pha chế:
tinh.
- Cân lấy 0,9(g) muối ăn (NaCl) cho
- Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc vào cốc thủy tinh có dung tích 100
đều cho muối tan hết.
(mL)
Trả lời câu hỏi:
- Cân lấy 99,1(g) nước và cho tiếp
1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha vào cốc.
dung dịch?
- Dùng đũa thủy tinh khuấy đều ta thu
2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% có thể được 100(g) dung dịch NaCl 0,9%
được dùng để làm gì?
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần trả
- HS nhận nhiệm vụ.
lời câu hỏi:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
1. Dùng muối ăn khan pha dung dịch
- HS hoạt động nhóm tính toán, trình bày để xác định được chính xác khối
cách pha chế dung dịch và trả lời câu hỏi.
lượng chất tan.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu 2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
có thể được dùng với các mục đích
khác nhau như:
- Làm thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi,
thuốc nhỏ tai, súc miệng và rửa vết
thương, giúp làm sạch, loại bỏ chất
bẩn, vi khuẩn, ngăn ngừa viêm
nhiễm…
- Dùng làm dịch truyền vào cơ thể để
điều trị tình trạng mất nước do một
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội số bệnh lí gây ra như đái tháo đường,
dung kiến thức.
viêm dạ dày …
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Nước không thể hòa tan chất nào sau đây?
A. Đường. B. Muối.
C. Cát.
D. Mì chính
Câu 2: Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
A. số mol chất tan trong một lít dung dịch.
B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C. số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
D. số gam chất tan có trong dung dịch.
Câu 3: Điền vào chỗ trống: "Dung môi thường là nước ở
thể ..., chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí"
A. Lỏng.
B. Rắn.
C. Khí.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 4: Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1M với 150ml dung
dịch NaOH aM, thu được dung dịch có nồng độ 1,6M. Giá trị
của a là
A. 0,5.
B. 1,0.
C. 1,5.
D. 2,0.
Câu 5: Hòa tan 40g đường với nước được dung dịch đường
20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
A. 150 gam. B. 170 gam. C. 200 gam.
D. 250 gam.
Câu 6: Dung dich sodium hydroxide (NaOH) 4M (D = 1,43
g/ml). Tính C%
A. 11%
B. 12,2%
C. 11,19% D. 11,179%
Câu 7: Dung dịch bão hòa là gì?
A. Là dung dịch hòa tan chất tan
B. Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
C. Là dung dịch giữa dung môi và chất tan
D. Không có đáp án đúng
Câu 8: Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai
trò gì
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
trắc nghiệm:
Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. A
Câu 4. D
Câu 5. C
Câu 6. C
Câu 7. B
Câu 8. B
A. Chất tan.
B. Dung môi.
C. Chất bão hòa.
D. Chất chưa bão hòa.
Câu 9: Khi hòa tan 100 ml rượu etylic vào 50 ml nước thì
A. chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.
B. chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.
C. nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.
D. cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là
dung môi.
Câu 10: Nồng độ mol của dung dịch cho biết
A. số gam dung môi có trong 100 gam dung dịch.
B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C. số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
D. số mol chất tan có trong dung dịch.
Câu 11: Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung
dịch là?
A. Nước và đường.
B. Dầu ăn và xăng.
C. Rượu và nước.
D. Dầu ăn và cát.
Câu 12: Dung dịch là gì?
A. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước
B. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi
C. Hỗn hợp chất tan và nước
D. Hỗn hợp chất tan và dung môi
Câu 13: Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium
nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của dung dịch là
A. 0,2M.
B. 0,3M.
C. 0,4M.
D. 0,5M.
Câu 14: Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam
nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 21,43%. B. 26,12%.
C. 28,10%. D. 29,18%.
Câu 15: Hòa tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được
dung dịch muối. Chất tan là
A. muối NaCl.
B. nước.
C. muối NaCl và nước. D. dung dịch nước muối thu được.
Câu 16: Độ tan là gì?
A. Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra
dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định
B. Là số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo
thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định
C. Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo
thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định
D. Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo
thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định
Câu 17: Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium chloride: NaCl)
vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng
dung dịch muối ăn pha chế được là
A. 250 gam. B. 200 gam. C. 300 gam.
D. 350 gam.
Câu 18: Cách cơ bản đề nhận biết kim loại chất rắn tan hay
không tan là
A. Quỳ tím.
B. Nước.
C. Hóa chất.
D. Cách nào cũng được.
Câu 19: Kí hiệu nồng độ mol:
Câu 9. D
Câu 10. C
Câu 11. D
Câu 12. B
Câu 13. D
Câu 14. A
Câu 15. A
Câu 16. C
Câu 17. A
Câu 18. B
Câu 19. B
A. CM.
B. CM
C. MC.
D. MC
Câu 20: Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào?
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất.
C. Loại chất.
D. Môi trường.
Câu 21: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A)
với 3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít
dung dịch C. Tính nồng độ mol của dung dịch C
A. 0,43 M. B. 0,34 M.
C. 0.68 M. D. 0,86 M
o
Câu 22: Ở nhiệt độ 25 C, khi cho 12 gam muối X vào 20
gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính
độ tan của muối X.
A. 35
B. 36
C. 37
D. 38
Câu 23: Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
A. Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi
B. Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
C. Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi
D. Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
Câu 24: Trong phòng thí nghiệm có các lọ đựng dung dịch
KCl, HCl, KOH có cùng nồng độ 1M. Lấy một ít mỗi dung
dịch trên vào ống nghiệm riêng biệt. Hỏi phải lấy như thế nào
để số mol chất tan trong mỗi ống nghiệm là bằng nhau?
A. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là:
100ml, 120ml, 150 ml.
B. Lấy các thể tích dung dịch bằng nhau.
C. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là:
100ml, 200ml, 150 ml.
D. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là:
50ml, 120ml, 150 ml.
Câu 25: Xăng có thể hòa tan
A. Nước.
B. Dầu ăn.
C. Muối biển.
D. Đường.
Câu 26. Nồng độ mol là gì?
A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch.
B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.
D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
Câu 27. Nồng độ phần trăm là gì?
A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch.
B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.
D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
Câu 28. Dung dịch chưa bão hòa là dung dich
A. không thể hòa tan thêm chất tan
B. có thể hòa tan thêm chất tan
C. không thể hòa tan thêm nước
D. có thể hòa tan thêm dung dịch
Câu 29. Dung dịch bão hòa là dung dich
A. không thể hòa tan thêm chất tan
B. có thể hòa tan thêm chất tan
C. không thể hòa tan thêm nước
D. có thể hòa tan thêm dung dịch
Câu 20. A
Câu 21. C
Câu 22. A
Câu 23. B
Câu 24. B
Câu 25. B
Câu 26. A
Câu 27. A
Câu 28. B
Câu 29. A
Câu 30. Chất tan là chất
A. có thể tan trong dung môi.
B. không thể tan trong dung môi.
C. tan một phần trong dung môi
D. có thể tan trong nước muối.
Câu 31. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước
A. biến đổi ít B. tăng
C. giảm
D. không đổi
Câu 32. Hòa tan muối ăn vào nước ta thu được ……. muối
A. huyền phù B. dung dịch C. chất tan D. dung môi
Câu 33. Hòa tan đường vào cốc nước ta thu được dung dịch
nước đường. Chất tan là
A. nước và đường
B. đường
C. nước
D. nước đường
Câu 34. Khi sản xuất nước ngọt có gas
người ta thường nen khí carbon dioxide
ở áp suất cao nhằm mục đích gì?
A. tăng khả năng hòa tan của khí carbon
dioxide trong nước.
B. giảm khả năng hòa tan của khí carbon
dioxide trong nước.
C. không làm thay đổi khả năng hòa tan của khí carbon
dioxide trong nước.
D. giảm nhanh lượng khí carbon dioxide trong nước.
Câu 35. Nước muối sinh lí (dung dịch
NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y
học, trong cuộc sống hàng ngày nước
muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng
như dùng để súc miệng, ngâm, rửa rau
quả,… Để pha chế 500g nước muối sinh lí ta cần:
A. 4,5g NaCl và 495,5g nước
C. 4,5g NaCl và 504,5g nước
B. 5,4g NaCl và 494,6g nước
D. 5,4g NaCl và 505,4 nước
Câu 30. A
Câu 31. B
Câu 32. B
Câu 33. B
Câu 34. A
Câu 35. A
mct
NaCl
=
0,9 % . 500
= 4,5
100 %
(g)
mH2O = mdd – mct = 500 –
4,5 = 495,5 (g)
Câu 36. A
MB = 12.6 + 1.5 + 35,5 +
14 + 23 + 2.16 + 32 =
213,5 (g/mol)
Câu 36. Một viên chloramin B
(C6H5ClNNaO2S) 0,25 gam dùng để khử
khuẩn 25 lít nước. Tính nồng độ mol của
nB =
= 1,17.10-3 mol
chloramin B có trong 25 lít nước
A. 4,68.10-5M
B. 4,86.10-5M
C. 8,68.10-5M
D. 8,86.10-5M
CM (B) =
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
4,68.10-5 (M)
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng.
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
động thảo luận:
Câu 1: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong Câu 1:
nước ở 250C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi
hòa tan hết 76,75 gam Na 2CO3 trong 250
gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Câu 2: Hòa tan 20 gam KNO3 vào 180
gam nước thu được dung dịch KNO3. Tính
nồng độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu
được.
Câu 3: Từ muối ăn NaCl, nước cất và các
dụng cụ cần thiết. Hãy tính toán và nêu
cách pha chế 100 ml dung dịch NaCl có
nồng độ 1 M.
Câu 4: Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl
0,9%) được sử dụng nhiều trong y học,
trong cuộc sống hàng ngày nước muối sinh
lí cũng có rất nhiều ứng dụng như dùng để
súc miệng, ngâm, rửa rau quả,… Hãy tính
khối lượng NaCl và khối lượng nước cần
dùng để pha được 100g nước muối sinh lí
Câu 5: Dung dịch sát khuẩn Povidine 10%
được ứng dụng rộng rãi trong sát khuẩn các
vết thương. Một chai Povidine 10% có thể
tích là 20 ml với nồng độ iodine là 10%,
chất lỏng cho vào để hòa tan iodine là cồn
700. Hãy tính khối lượng iodine cần lấy để
pha được dung dịch cồn iodine có nồng độ
10%. Biết cồn 700 có khối lượng riêng là
0,86 g/ml
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2:
Câu 3: nNaCl = CM.V = 1.0,1 = 0,1 mol
mNaCl = nNaCl.MNaCl = 0,1.58,5 = 5,85 g
Cách pha chế: Cân 5,85 gam muối ăn
NaCl cho vào cốc 200 ml có chia vạch. Sau
đó thêm nước đến vạch 100 ml và khuấy
đều đến khi muối tan hết ta được 100 ml
dung dịch muối ăn NaCl có nồng độ 1 M
Câu 4:
mct NaCl =
0,9 % . 100
= 0,9 (gam)
100 %
mH2O = mdd – mct = 100 – 0,9 = 99,1 (g)
Câu 5: Khối lượng dung dịch lúc sau:
Khối lượng iodine cần lấy để pha được 20
ml dung dịch cồn iodine 10%
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Cách pha chế:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Bước 1: Cân chính xác 1,76 gam iodine và
cho vào cốc
thảo luận
Bước 2: Dùng pipet hút chính xác 20 ml
cồn 700 cho vào cốc chứa 1,91 gam iodine
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Bước 3: Dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho
đến khi iodine tan hết ta thu được dung dịch
nhiệm vụ học tập
cồn iot 10%
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 4.
- Hoàn thành các bài tập bài 4 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học.
Ngày dạy: Lớp 8a:
Tiết 10
Lớp 8a:
Tiết 11
Lớp 8a:
Tiết 12
Lớp 8a:
BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 4 tiết (tiết 9, 10, 11, 12 - tuần 3)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ
mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một sung dịch theo một nồng độ cho trước.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan, cách
tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức, biết cách pha dung dịch theo
nồng độ mol cho trước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung
dịch, độ tan trong nước của một chất. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các
chất đã tan trong nhau, độ tan của một chất trong nước; tính được độ tan, nồng độ
phần trăm, nồng độ mol theo công thức
- Tìm hiểu tự nhiên: thực hiện thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế,biết
cách pha chế dung dịch nước muối sinh lí để sát khuẩn, nước, oresol dùng khi cơ thể
bị mất nước.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
- Thiết bị: Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.21-Th XHC, HH8-9.6-ÔH , HH8-9.14-ĐTT.
- Hóa chất: Muối ăn hạt, copper(II) sulfate (CuSO4), nước
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a, Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó
khám phá, tìm tòi và chủ động việc tìm kiếm kiến thức mới về nồng độ dung dịch.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề “Các dung dịch thường có ghi kèm nồng độ xác định
như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1M, Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Định hướng câu trả lời cho hoạt
- GV đặt vấn đề:
động khởi động
“Các dung dịch thường có ghi kèm nồng độ
xác định như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric Để định lượng một dung dịch đặc
acid 1M, Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
hay loãng, người ta dùng đại lượng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nồng độ. Có hai loại nồng độ dung
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận
dịch thường dùng là nồng độ phần
nhóm bàn trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trăm và nồng độ mol.
+ Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)
luận
của một dung dịch cho biết số gam
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
chất tan có trong 100 gam dung
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét.
dịch.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm + Nồng độ mol (kí hiệu C M) của
vụ
một dung dịch cho biết số mol
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
chất tan có trong 1 lít dung dịch.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài
học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và
chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về dung dịch, chất tan và dung môi
a. Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức đã biết về khái niệm dung dịch, huyền phù; làm cơ
sở cho những tính toán định lượng về độ tan và nồng độ dung dịch.
b. Nội dung: HS phát biểu được khái niệm về dung dịch, dung môi, chất tan; thực
hành thí nghiệm thành công và trả lời các câu hỏi liên quan đến thí nghiệm trong bài.
c. Sản phẩm: HS phát biểu được khái niệm về dung dịch, dung môi, chất tan; thực
hành thí nghiệm thành công và trả lời các câu hỏi liên quan đến thí nghiệm trong bài.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Dung dịch, chất tan và
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về dung dịch dung môi.
đã học ở chương trình KHTN 6, đồng thời nghiên - Dung dịch là hỗn hợp đồng
cứu nội dung SGK/20, đưa ra khái niệm về dung nhất của chất tan và dung môi.
dịch, dung môi, chất tan.
- GV giới thiệu cho HS về dung dịch bão hòa và - Dung môi là chất có khả năng
chưa bão hòa.
hòa tan chất khác, thường là
- GV cho Hs hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm nước.
và thực hiện trả lời câu hỏi:
Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo, - Chất tan là chất bị hòa tan
…) copper (II) sulfate, cốc thủy tinh, đũa khuấy.
trong dung môi
Tiến hành:
- Cho khoảng 20ml nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh - Dung dịch chưa bão hòa là
số (1), (2), (3), (4).
dung dịch có thể hòa tan thêm
- Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối hạt;
chất tan ở một nhiệt độ và áp
cốc (2) 1 thìa copper (II) sulfate;
suất nhất định.
cốc (3) 1 thìa sữa bột;
cốc(4) 4 thìa muối ăn.
- Dung dịch bão hòa là dung
- Khuấy đều 2 phút, sau đó để yên.
dịch không thể hòa tan thêm
Các nhóm quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời chất tan ở một nhiệt độ và áp
câu hỏi:
suất nhất định.
1. Trong cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch?
Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
tan, dung môi trong dung dịch thu được.
luận:
2. Phần dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch 1.
bão hòa ở nhiệt độ phòng không? Giải thích?
- Cốc (1), (2) chứa dung dịch:
3. Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của chất tan hết, tạo hỗn hợp trong
sodium carbonate (Na2CO3) trong nước.
suốt, đồng nhất; Cốc (3): bột
- HS nhận nhiệm vụ.
không tan, hỗn hợp đục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cốc 1: Chất tan là muối ăn,
- Nhóm HS thực hành thí nghiệm (hoặc quan sát dung môi là nước.
GV làm thí nghiệm) và trả lời câu hỏi.
- Cốc 2: chất tan là copper (II)
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần)
sulfate, dung môi là nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 2. Dung dịch nước muối trong
- Lần lượt HS đại diện các nhóm trình bày kết quả cốc (4) là dung dịch bão hòa vì
từng câu (mỗi HS trình bày 1 câu).
không hòa tan thêm chất tan
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu có).
được nữa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3. Cho chất tan Na2CO3 vào
học tập
nước, khuấy đều đến khi chất
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
không tan thêm được nữa. Lọc
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung lấy dung dịch bãu hòa
kiến thức.
Na2CO3.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về độ tan.
a, Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa về độ tan của một chất trong nước và áp dụng
công thức để tính được độ tan.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm bàn trả lời các câu hỏi để hình thành kiến
thức.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi của GV đưa ra về độ tan của các chất
trong nước.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Độ tan.
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận
- GV cho Hs hoạt động nhóm bàn nhóm:
nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu KL
hỏi:
- Độ tan của một chất trong nước là số
Câu 1: Thế nào là độ tan của một chất gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước
trong nước?
để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt
Câu 2: Công thức tính độ tan của một chất độ, áp suất xác định.
trong nước ?
- Công thức tính độ tan:
Câu 3: Ở nhiệt độ 25oC, khi cho 12g muối
S=mct.100/m nước
X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại
Trong đó:
5gam muối không tan. Tính độ tan của
+ S là độ tan, đơn vị là gam.
muối X
Câu 4: Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam + mct là khối lượng chất tan, đơn vị là
Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung gam.
dịch bão hòa. Tính độ tan của + m nước là khối lượng nước, đơn vị là
gam.
Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - Độ tan của hầu hết các chất rắn đều tăng
khi nhiệt độ tăng
lời câu hỏi sau:
Câu 3: Lấy khối lượng muối ban đầu trừ đi khối
lượng muối không tan sẽ tính được lượng muối
đã tan trong nước. Từ đó tính ra độ tan của muối
ăn trong 20g nước (20ml) là: 12 - 5 = 7 (g)
Vậy độ tan của muối ăn là: S = (7.100)/20 =
- GV mở rộng cho HS về độ tan của 3,5g
chất khí trong nước.
Câu 4: Áp dụng công thức ta có độ tan của
- HS nhận nhiệm vụ.
Na2CO3 trong nước ở 18oC là:
S = (53.100)/250 = 21,2g
1. Theo em, độ tan của một chất phụ thuộc
vào yếu tố nào?
2. Khi nhiệt độ tăng thì độ tan tăng hạy
giảm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận cặp
đôi:
1. Độ tan của một chất sẽ phụ thuộc và nhiệt
độ và áp suất.
2. Đối với chất rắn, nhiệt độ tăng thì độ tan
tăng. Đối với chất khí nhiệt độ tăng, độ tan
giảm.
Mở rộng:
- Ngày nóng, cá thường ngoi lên mặt nước để
hô hấp vì độ tan của oxygen giảm khi nhiệt
độ tăng.
- Trong sản xuất nước ngọt có gas, người ta
nén khí carbondioxide ở áp suất cao để tăng
độ tan trong nước.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt → Độ tan của chất khí giảm khi nhiệt độ
tăng, áp suất giảm.
nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nồng độ phần trăm.
a, Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lực tính toán với đại lượng nồng độ phần trăm,
khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch.
b. Nội dung: GV giới thiệu về nồng độ phần trăm của dung dịch, hướng dẫn HS
cách áp dụng công thức tính toán nồng độ phần trăm, HS trả lời các câu hỏi trong
sgk.
c. Sản phẩm: Công thức tính nồng độ % và đáp án câu hỏi sgk trang 22.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Nồng độ dung dịch.
tập
1. Nồng độ phần trăm.
- GV cho Hs hoạt động cá nhân nghiên Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động cá
cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
nhân:
Câu 1: Thế nào là nồng độ phần trăm KL
của một dung dịch?
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của
Câu 2: Công thức tính nồng độ phần một dung dịch cho biết số gam chất tan có
trăm của một dung dịch ?
trong 100 gam dung dịch.
Câu 3: Cách tính khối lượng dung dịch - Công thức tính nồng độ phần trăm:
khi biết khối lượng chất tan và khối
C%=mct.100/mdd(%)
lượng dung môi?.
Trong đó:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
+ C% là nồng độ phần trăm (%).
vận dụng công thức làm Bài tập 1:
+ mct là khối lượng chất tan, đơn vị là
Bài tập1: Dung dịch nước oxy già chứa gam.
chất tan hydrogen peroxide (H2O2).
+ mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là
a, Tính khối lượng hydrogen peroxide có gam.
trong 50 gam dung dịch nước oxy già - Khối lượng dung dịch = Khối lượng
3%
chất tan + Khối lượng dung môi
b. Tính khối lượng dung dịch nước oxy (mdd = mct + mdm)
già 3% có chứa 15 gam hydrogen Hướng dẫn trả lời bài tập hoạt động
peroxide (H2O2)
nhóm:
c. Tính nồng độ phần trăm của dung Bài tập 1:
dịch nước oxy già biết trong 200 gam a, mddH2O2=50g; C%H2O2 = 3%; mH2O2=?
dung dịch có 30 gam hydrogen peroxide Khối lượng hydrogen peroxide có trong
(H2O2)
50 gam dung dịch nước oxy già 3% là:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi vận
mH2O2 = (C%H2O2 .mddH2O2)/100
dụng công thức làm Bài tập 2:
= (3x50)/100=1,5g
Bài tập 2: Tính khối lượng H2SO4 có
b. mH2O2=15g; C%H2O2 = 3%; mddH2O2=?
trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
Khối lượng dung dịch nước oxy già 3%
- HS nhận nhiệm vụ.
có chứa 15 gam hydrogen peroxide
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học (H2O2) là:
tập
mddH2O2=(mH2O2 .100 )/C%H2O2
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
= (15x100)/3 = 500g
- HS hoạt động nhóm làm bài tập.
c, mddH2O2=200g;mH2O2= 30g; C%H2O2=?
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS Nồng độ phần trăm của dung dịch nước
(nếu cần)
oxy già là:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và C%H2O2= (mH2O2 .100 )/mddH2O2
thảo luận
= (30 .100 )/200=15%
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
Bài tập 2:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
mddH2SO4=20g; C%H2SO4 = 98%; mH2SO4=?
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu Nồng độ phần trăm được xác định bằng
có).
biểu thức: C% = (mct.100) /mdd
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Vậy khối lượng H2SO4 có trong 20 gam
nhiệm vụ học tập
dung dịch H2SO4 98% là:
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
mH2SO4 = (C%H2SO4.mddH2SO4)/100
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt = (98.20)/100 = 19,6(gam).
nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nồng độ mol.
a, Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lực tính toán với đại lượng nồng độ mol, số
mol chất tan.
b. Nội dung: GV giới thiệu về nồng độ mol của dung dịch, hướng dẫn HS cách áp
dụng công thức tính toán nồng độ mol, HS trả lời các câu hỏi trong sgk.
c. Sản phẩm: Công thức tính nồng độ mol và đáp án câu hỏi sgk trang 22.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Nồng độ mol.
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động cá
- GV cho Hs hoạt động cá nhân nghiên nhân:
cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
KL
Câu 1: Thế nào là nồng độ mol của một - Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung
dung dịch?
dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít
Câu 2: Công thức tính nồng độ mol của dung dịch.
một dung dịch ?
- Công thức tính nồng độ mol:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
CM = nct/Vdd
vận dụng công thức làm Ví dụ 1:
Trong đó:
Ví dụ 1: Hòa tan 2,7 gam copper(II) + CM là nồng độ mol của dung dịch (đơn
chloride vào nước thu được 50mL dung vị là mol/L và được biểu diễn là M).
dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch + nct là số mol chất tan, đơn vị là mol.
copper(II) chloride thu được?
+ Vdd là thể tích dung dịch, đơn vị là lít
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
(L).
vận dụng công thức làm Ví dụ 2:
Hướng dẫn trả lời bài tập hoạt động
Ví dụ 2: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea nhóm:
0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung Ví dụ 1:
dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu a, mCuCl2=2,7g; VddCuCl2 = 50mL = 0,05(L);
được 5 lít dung dịch C.
CMCuCl2=?
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, - Số mol CuCl2 là:
B và C.
nCuCl2 = mCuCl2 /MCuCl2
b) Tính nồng độ mol của dung dịch C.
= 2,7/135 = 0,02(mol)
Nhận xét về giá trị nồng độ mol của - Nồng độ mol của dung dịch copper(II)
dung dịch C so với nồng độ mol của chloride là:
dung dịch A và B.
CMCuCl2 = nCuCl2 /VddCuCl2
- HS nhận nhiệm vụ.
= 0,02/0,05 = 0,4(mol/L) = 0,4M
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Ví dụ 2:
tập
Nồng độ mol được xác định bằng biểu
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
thức: CM = n/V ⇒ n = CM.V
- HS hoạt động nhóm làm bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS a) Số mol urea trong dung dịch A là:
(nếu cần)
n(A) = 0,02 . 2 = 0,04 (mol).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt
nội dung kiến thức.
Số mol urea trong dung dịch B là:
n(B) = 0,1 . 3 = 0,3 (mol).
Số mol urea trong dung dịch C là:
n(C) = 0,04 + 0,3 = 0,34 (mol).
b) Nồng độ mol của dung dịch C là: CM(C)
= 0,34/5 = 0,068(M).
Ta có: Nồng độ mol của dung dịch A <
Nồng độ mol của dung dịch C < Nồng độ
mol của dung dịch B.
Hoạt động 2.4: Thực hành pha chế dung dịch theo một nồng độ cho trước.
a, Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lực tính toán và thực hành pha chế dung dịch.
b. Nội dung: HS tính toán và thực hành pha chế một dung dịch cụ thể.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Thực hành pha chế một dung
tập
dịch theo một nồng độ cho trước.
- GV cho Hs hoạt động nhóm bàn nghiên Hướng dẫn tính toán và pha chế
cứu thông tin SGK vận dụng kiến thức đã 100(g) dung dịch NaCl 0,9%:
học để thực hành tính toán, pha chế dung
dịch và trả lời câu hỏi theo yêu cầu sau:
* Tính toán:
Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ - Khối lượng muối ăn (NaCl) có trong
0,9%
100g dung dịch muối ăn 0,9% là:
Chuẩn bị: muối ăn khan, nước cất; cốc mNaCl = (C%NaCl . mddNaCl)/100
thuỷ tinh, cân, ống đong.
= (0,9.100)/100 = 0,9(g)
Tiến hành:
-, Khối lượng nước cần dùng cho sự
- Xác định khối lượng muối ăn (m 1) và pha chế là:
nước (m2) dựa vào công thức:
mH2O = mddNaCl – mNaCl
C% = (mct.100)/mdd
= 100 - 0,9 = 99,1(g)
- Cân m1 gam muối ăn rồi cho vào cốc thuỷ * Cách pha chế:
tinh.
- Cân lấy 0,9(g) muối ăn (NaCl) cho
- Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc vào cốc thủy tinh có dung tích 100
đều cho muối tan hết.
(mL)
Trả lời câu hỏi:
- Cân lấy 99,1(g) nước và cho tiếp
1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha vào cốc.
dung dịch?
- Dùng đũa thủy tinh khuấy đều ta thu
2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% có thể được 100(g) dung dịch NaCl 0,9%
được dùng để làm gì?
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần trả
- HS nhận nhiệm vụ.
lời câu hỏi:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
1. Dùng muối ăn khan pha dung dịch
- HS hoạt động nhóm tính toán, trình bày để xác định được chính xác khối
cách pha chế dung dịch và trả lời câu hỏi.
lượng chất tan.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu 2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
có thể được dùng với các mục đích
khác nhau như:
- Làm thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi,
thuốc nhỏ tai, súc miệng và rửa vết
thương, giúp làm sạch, loại bỏ chất
bẩn, vi khuẩn, ngăn ngừa viêm
nhiễm…
- Dùng làm dịch truyền vào cơ thể để
điều trị tình trạng mất nước do một
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội số bệnh lí gây ra như đái tháo đường,
dung kiến thức.
viêm dạ dày …
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Nước không thể hòa tan chất nào sau đây?
A. Đường. B. Muối.
C. Cát.
D. Mì chính
Câu 2: Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
A. số mol chất tan trong một lít dung dịch.
B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C. số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
D. số gam chất tan có trong dung dịch.
Câu 3: Điền vào chỗ trống: "Dung môi thường là nước ở
thể ..., chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí"
A. Lỏng.
B. Rắn.
C. Khí.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 4: Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1M với 150ml dung
dịch NaOH aM, thu được dung dịch có nồng độ 1,6M. Giá trị
của a là
A. 0,5.
B. 1,0.
C. 1,5.
D. 2,0.
Câu 5: Hòa tan 40g đường với nước được dung dịch đường
20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
A. 150 gam. B. 170 gam. C. 200 gam.
D. 250 gam.
Câu 6: Dung dich sodium hydroxide (NaOH) 4M (D = 1,43
g/ml). Tính C%
A. 11%
B. 12,2%
C. 11,19% D. 11,179%
Câu 7: Dung dịch bão hòa là gì?
A. Là dung dịch hòa tan chất tan
B. Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
C. Là dung dịch giữa dung môi và chất tan
D. Không có đáp án đúng
Câu 8: Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai
trò gì
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
trắc nghiệm:
Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. A
Câu 4. D
Câu 5. C
Câu 6. C
Câu 7. B
Câu 8. B
A. Chất tan.
B. Dung môi.
C. Chất bão hòa.
D. Chất chưa bão hòa.
Câu 9: Khi hòa tan 100 ml rượu etylic vào 50 ml nước thì
A. chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.
B. chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.
C. nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.
D. cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là
dung môi.
Câu 10: Nồng độ mol của dung dịch cho biết
A. số gam dung môi có trong 100 gam dung dịch.
B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C. số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
D. số mol chất tan có trong dung dịch.
Câu 11: Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung
dịch là?
A. Nước và đường.
B. Dầu ăn và xăng.
C. Rượu và nước.
D. Dầu ăn và cát.
Câu 12: Dung dịch là gì?
A. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước
B. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi
C. Hỗn hợp chất tan và nước
D. Hỗn hợp chất tan và dung môi
Câu 13: Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium
nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của dung dịch là
A. 0,2M.
B. 0,3M.
C. 0,4M.
D. 0,5M.
Câu 14: Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam
nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 21,43%. B. 26,12%.
C. 28,10%. D. 29,18%.
Câu 15: Hòa tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được
dung dịch muối. Chất tan là
A. muối NaCl.
B. nước.
C. muối NaCl và nước. D. dung dịch nước muối thu được.
Câu 16: Độ tan là gì?
A. Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra
dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định
B. Là số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo
thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định
C. Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo
thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định
D. Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo
thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định
Câu 17: Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium chloride: NaCl)
vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng
dung dịch muối ăn pha chế được là
A. 250 gam. B. 200 gam. C. 300 gam.
D. 350 gam.
Câu 18: Cách cơ bản đề nhận biết kim loại chất rắn tan hay
không tan là
A. Quỳ tím.
B. Nước.
C. Hóa chất.
D. Cách nào cũng được.
Câu 19: Kí hiệu nồng độ mol:
Câu 9. D
Câu 10. C
Câu 11. D
Câu 12. B
Câu 13. D
Câu 14. A
Câu 15. A
Câu 16. C
Câu 17. A
Câu 18. B
Câu 19. B
A. CM.
B. CM
C. MC.
D. MC
Câu 20: Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào?
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất.
C. Loại chất.
D. Môi trường.
Câu 21: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A)
với 3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít
dung dịch C. Tính nồng độ mol của dung dịch C
A. 0,43 M. B. 0,34 M.
C. 0.68 M. D. 0,86 M
o
Câu 22: Ở nhiệt độ 25 C, khi cho 12 gam muối X vào 20
gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính
độ tan của muối X.
A. 35
B. 36
C. 37
D. 38
Câu 23: Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
A. Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi
B. Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
C. Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi
D. Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
Câu 24: Trong phòng thí nghiệm có các lọ đựng dung dịch
KCl, HCl, KOH có cùng nồng độ 1M. Lấy một ít mỗi dung
dịch trên vào ống nghiệm riêng biệt. Hỏi phải lấy như thế nào
để số mol chất tan trong mỗi ống nghiệm là bằng nhau?
A. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là:
100ml, 120ml, 150 ml.
B. Lấy các thể tích dung dịch bằng nhau.
C. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là:
100ml, 200ml, 150 ml.
D. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là:
50ml, 120ml, 150 ml.
Câu 25: Xăng có thể hòa tan
A. Nước.
B. Dầu ăn.
C. Muối biển.
D. Đường.
Câu 26. Nồng độ mol là gì?
A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch.
B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.
D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
Câu 27. Nồng độ phần trăm là gì?
A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch.
B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.
D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
Câu 28. Dung dịch chưa bão hòa là dung dich
A. không thể hòa tan thêm chất tan
B. có thể hòa tan thêm chất tan
C. không thể hòa tan thêm nước
D. có thể hòa tan thêm dung dịch
Câu 29. Dung dịch bão hòa là dung dich
A. không thể hòa tan thêm chất tan
B. có thể hòa tan thêm chất tan
C. không thể hòa tan thêm nước
D. có thể hòa tan thêm dung dịch
Câu 20. A
Câu 21. C
Câu 22. A
Câu 23. B
Câu 24. B
Câu 25. B
Câu 26. A
Câu 27. A
Câu 28. B
Câu 29. A
Câu 30. Chất tan là chất
A. có thể tan trong dung môi.
B. không thể tan trong dung môi.
C. tan một phần trong dung môi
D. có thể tan trong nước muối.
Câu 31. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước
A. biến đổi ít B. tăng
C. giảm
D. không đổi
Câu 32. Hòa tan muối ăn vào nước ta thu được ……. muối
A. huyền phù B. dung dịch C. chất tan D. dung môi
Câu 33. Hòa tan đường vào cốc nước ta thu được dung dịch
nước đường. Chất tan là
A. nước và đường
B. đường
C. nước
D. nước đường
Câu 34. Khi sản xuất nước ngọt có gas
người ta thường nen khí carbon dioxide
ở áp suất cao nhằm mục đích gì?
A. tăng khả năng hòa tan của khí carbon
dioxide trong nước.
B. giảm khả năng hòa tan của khí carbon
dioxide trong nước.
C. không làm thay đổi khả năng hòa tan của khí carbon
dioxide trong nước.
D. giảm nhanh lượng khí carbon dioxide trong nước.
Câu 35. Nước muối sinh lí (dung dịch
NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y
học, trong cuộc sống hàng ngày nước
muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng
như dùng để súc miệng, ngâm, rửa rau
quả,… Để pha chế 500g nước muối sinh lí ta cần:
A. 4,5g NaCl và 495,5g nước
C. 4,5g NaCl và 504,5g nước
B. 5,4g NaCl và 494,6g nước
D. 5,4g NaCl và 505,4 nước
Câu 30. A
Câu 31. B
Câu 32. B
Câu 33. B
Câu 34. A
Câu 35. A
mct
NaCl
=
0,9 % . 500
= 4,5
100 %
(g)
mH2O = mdd – mct = 500 –
4,5 = 495,5 (g)
Câu 36. A
MB = 12.6 + 1.5 + 35,5 +
14 + 23 + 2.16 + 32 =
213,5 (g/mol)
Câu 36. Một viên chloramin B
(C6H5ClNNaO2S) 0,25 gam dùng để khử
khuẩn 25 lít nước. Tính nồng độ mol của
nB =
= 1,17.10-3 mol
chloramin B có trong 25 lít nước
A. 4,68.10-5M
B. 4,86.10-5M
C. 8,68.10-5M
D. 8,86.10-5M
CM (B) =
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
4,68.10-5 (M)
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng.
tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
động thảo luận:
Câu 1: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong Câu 1:
nước ở 250C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi
hòa tan hết 76,75 gam Na 2CO3 trong 250
gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Câu 2: Hòa tan 20 gam KNO3 vào 180
gam nước thu được dung dịch KNO3. Tính
nồng độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu
được.
Câu 3: Từ muối ăn NaCl, nước cất và các
dụng cụ cần thiết. Hãy tính toán và nêu
cách pha chế 100 ml dung dịch NaCl có
nồng độ 1 M.
Câu 4: Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl
0,9%) được sử dụng nhiều trong y học,
trong cuộc sống hàng ngày nước muối sinh
lí cũng có rất nhiều ứng dụng như dùng để
súc miệng, ngâm, rửa rau quả,… Hãy tính
khối lượng NaCl và khối lượng nước cần
dùng để pha được 100g nước muối sinh lí
Câu 5: Dung dịch sát khuẩn Povidine 10%
được ứng dụng rộng rãi trong sát khuẩn các
vết thương. Một chai Povidine 10% có thể
tích là 20 ml với nồng độ iodine là 10%,
chất lỏng cho vào để hòa tan iodine là cồn
700. Hãy tính khối lượng iodine cần lấy để
pha được dung dịch cồn iodine có nồng độ
10%. Biết cồn 700 có khối lượng riêng là
0,86 g/ml
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2:
Câu 3: nNaCl = CM.V = 1.0,1 = 0,1 mol
mNaCl = nNaCl.MNaCl = 0,1.58,5 = 5,85 g
Cách pha chế: Cân 5,85 gam muối ăn
NaCl cho vào cốc 200 ml có chia vạch. Sau
đó thêm nước đến vạch 100 ml và khuấy
đều đến khi muối tan hết ta được 100 ml
dung dịch muối ăn NaCl có nồng độ 1 M
Câu 4:
mct NaCl =
0,9 % . 100
= 0,9 (gam)
100 %
mH2O = mdd – mct = 100 – 0,9 = 99,1 (g)
Câu 5: Khối lượng dung dịch lúc sau:
Khối lượng iodine cần lấy để pha được 20
ml dung dịch cồn iodine 10%
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Cách pha chế:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Bước 1: Cân chính xác 1,76 gam iodine và
cho vào cốc
thảo luận
Bước 2: Dùng pipet hút chính xác 20 ml
cồn 700 cho vào cốc chứa 1,91 gam iodine
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Bước 3: Dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho
đến khi iodine tan hết ta thu được dung dịch
nhiệm vụ học tập
cồn iot 10%
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 4.
- Hoàn thành các bài tập bài 4 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học.
 








Các ý kiến mới nhất