Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức với cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 13h:41' 10-09-2023
Dung lượng: 1'005.0 KB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Tiếng Việt
Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều tác giả mốn
nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù
hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia
sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm đôi về thói quen, môi trường sống điển
hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú.
- HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn, thầm nghĩ, bụi
cỏ, làm sao, đổi lại, trở lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Mình không thể bò trên tường/ giống như tắc
kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của
mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày.

+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!;
Tớ chán những bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao!; Mình đói
quá rồi!
HS luyện đọc theo nhóm 2.
HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- HS thảo luận, trả lời các câu hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì
trong lần đầu gặp gỡ?
- Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung ứng với mỗi ý trong sách học sinh.
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc sống cho nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- HS đọc diễn cảm
- HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang dã nhốt chúng vào trong một không gian nhỏ,
hẹp thì môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật không?
- Nhận xét tiết học.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính của một số loại động vật em thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng danh từ đã học.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 2
- HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
- HS tìm thêm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn xanh và tắc kè.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài.
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.

+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị, em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo, bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn, tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- HS nêu kết quả điền từ và nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió, chớp, sấm, mưa.
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS viết câu vào vở.
- HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh sửa câu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS cùng người thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ động vật hoang
dã, danh từ chỉ cây ăn quả).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV phát bài cho HS.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- HS tự đọc lại bài làm của mình và lời nhận xét.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.

+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài làm của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Tiếng Việt
Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn
chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với giọng điệu phù
hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,… trong xây
dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nỗ
lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn
bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn
bè, không kì thị giới tính.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc kè nối tiếp theo đoạn.
- HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích? Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?

- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba, chim ruồi,
chơi trống, trống bông – gô, Ku – chi – tô, A – na – ca – ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan sát
tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ: Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô.
- HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện hành động,
suy nghĩ, cảm xúc,...
- HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- HS thảo luận, trả lời các câu hỏi:
- Bài đọc cho biết những thông tin gì về Mi – lô?
- Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
- Hành trình trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi – lô có những thuận lợi
và khó khăn gì?
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe tất cả những am thanh xung quanh, cho thấy
bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống của
mình.
3. Luyện tập, thực hành:
- HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
-GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng.

- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết báo cáo thảo luận nhóm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm vào phiếu học tập.
a.Báo cáo viết về vấn đề gì?
b. Ai là nguời viết báo cáo? Báo cáo gửi cho ai?
c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì?
-Tổ chức các nhóm chia sẻ.
- GV tổng kết, đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- HS dựa vào BT1 tìm những điểm cần lưu ý khi viết báo cáo.
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Cách trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ: Quốc hiệu viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết
bằng chữ in thường, có dấu gạch ngang giữa các từ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
+ Tiêu đề báo cáo được viết bằng chữ in hoa, nếu có phần trích yếu thì viết bằng chữ
in thường.
+Kết quả thảo luận được sắp xếp theo mục để dễ theo dõi.
-HS đọc ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:

- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và ghi lại những điều cần lưu ý khi viết báo
cáo thảo luận.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Tiếng Việt
Nói và nghe: KẾ CHUYỆN BỐN ANH TÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài; trả lời được các câu hỏi dưới tranh; kể lại được 1 –
2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
-Tổ chức cả lớp hát bài: Quê hương tươi đẹp.
- GV giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- HS nêu yêu cầu.
- GV giới thiệu nhân vật Cẩu Khây, những người bạn và nhân vật yêu tinh trong 4 bức
tranh,
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vảo các hình ảnh.
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp với hỏi nội dung câu chuyện.
+ Vì sao Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh?
+Cẩu Khây đã gặp những ai trên đường đi?
+ Cẩu Khây và những người bạn chiến đấu với yêu tinh như thế nào?
+Câu chuyện kết thúc ra sao?
- HS chia sẻ kết quả làm việc.
Bài 2.
-Gọi HS nêu yêu cầu.

- HS thảo luận nhóm 4.
- HS trình bày, các nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét, tuyên dương.
Tranh 1: Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh vì thương dân bản bị yêu tinh quấy phá.
Tranh 2: Cẩu Khây tìm được 3 người bạn để cùng diệt yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc,
Lất Tai Tát Nước, Mong Tay Đục Máng.
Tranh 3: Cẩu Khây cùng các bạn chiến đấu với yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc đắm yêu
tinh gãy hết răng, Cẩu Khây nhổ cây quật túi bụi,..
Tranh 4: Yêu tinh quy hàng, dân bản trở lại cuộc sống bình yên.
Bài 3.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- HS nhìn tranh, dựa vào câu hỏi gợi ý tự kể chuyện.
- HS kể chuyện theo nhóm.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy kể lại cho người thân nghe câu chuyện này.
- HS về tìm đọc câu chuyện có nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính
cách để chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Lịch sử và địa lí (Tiết 5)
Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét văn hóa của Quảng Bình.
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang phục, mộ
lễ hội tiêu biểu,….ở Quảng Bình.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tư liệu hình về truyền thống địa phương, phiếu hoạt động 1
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:

- Cho HS quan sát H1, hỏi: Em biết gì về hình ảnh đó? Hãy giới thiệu những phong tục
tương tự ở địa phương em.
(Phong tục gói bánh chưng trong dịp Tết nguyên đán; Ở địa phương em còn có các
phong tục: đi lễ chùa, đi chúc Tết, tổ chức các lễ hội,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu văn hóa truyền thống của người Quảng Bình
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, hoàn thành phiếu Tìm hiểu văn hóa truyền
thống của người Quảng Bình.
Nhóm ……: Văn hóa truyền thống của người Quảng Bình
Trang phục
(Tên trang phục, đặc
điểm nổi bật, cảm nghĩ
của em,…)
1. Trang phục dân tộc
Khùa,
2. Trang phục dân tộc
Rục…
3. Trang phục dân tộc

Bru - Vân Kiều, Chứt (bao
gồm các nhóm, Sách, Mày,
Rục, Arem, Mãliềng)

Món ăn
(Tên món ăn;
Nguyên liệu; Cách
làm,…)
1. Bánh bột lọc
2. Bánh xèo
3. Lẩu cá khoai
4. Cháo cánh
5. Chắt chắt bánh
tráng......

Lễ hội
(Tên lễ hội; Thời gian, địa
điểm; Mục đích chính của
lễ hội; Các hoạt động của
lễ hội,…)
1. Rằm tháng Ba
2.Bơi chải
3. Hát đúm
4. Hò khoan Lệ Thủy...

- Đại diện nhóm chia sẻ lần lượt về trang phục, món ăn và lễ hội.
- HS chia sẻ và góp ý.
- GV đánh giá, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em ấn tượng với nét văn hóa truyền thống nào ở Quảng Bình? Em hãy giới thiệu lại
nét văn hóa nổi bật ấy cho người thân nghe.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Lịch sử và địa lí (Tiết 6)
Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được câu chuyện về một số danh nhân ở địa phương.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tư liệu hình về truyền thống địa phương.
- HS: sgk, vở ghi, thông tin về một danh nhân tiêu biểu của địa phương sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- HS kể tên các danh nhân văn hóa ở Quảng Bình mà em biết.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.2. Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân ở Quảng Bình.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện về danh nhân ở Quảng Bình theo gợi ý:
+ Tên danh nhân
+ Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội dung câu chuyện.
+ Em học được điều gì về danh nhân đó.
(Một số danh nhân tiêu biểu ở Quảng Bình:
Đào Duy Từ (1572 - 1634)
Là nhà quân sự và nhà văn hoá, danh thần thời chúa Nguyễn Phúc Nguyên, người có
công giúp chúa Nguyễn xây dựng cơ nghiệp ở Đàng Trong. Đào Duy Từ, hiệu là Lộc
Khê, quê ở làng Hoa Trai, huyện Ngọc Sơn (nay là Vân Trai, Tĩnh Gia, Thanh Hoá)
vốn là người tinh thông sử sách.
Võ Nguyên Giáp (1911-2013) quê làng An Xá, Lộc Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ, tham gia
các phong trào yêu nước từ năm 14 tuổi lúc học tại trường Quốc học Huế, thành lập
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (1944), Đại tướng, Bộ trưởng Quốc phòng,
Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam. Đại tướng Võ Nguyên Giáp là vị tướng
xuất sắc nhất của Việt Nam và thế giới trong cuộc chiến chống chế độ thực dân vào thế
kỷ XX...
Dương Văn An (1514- 1591), quê làng Tuy Lộc, xã Lộc Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ, năm
1547 đỗ Tiến sĩ, Thượng thư của nhà Mạc, đóng góp quan trọng của Dương Văn An là
biên soạn sách Ô châu cận lục; một công trình địa chí lịch sử đầu tiên có giá trị đặc
trưng về vùng đất Thuận Hoá trong thế kỷ XVI.
Nguyễn Hữu Cảnh (1650-1700) quê ở xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh là nhà quân
sự, chính trị tài năng của chúa Nguyễn. Ông là người có công mở mang bờ cõi về
phương Nam, nhất là vùng đất Nam Bộ hiện nay.......
- GV đánh giá, tuyên dương HS
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:

- GV hướng dẫn HS lập bảng và hoàn thiện về một số nét văn hóa truyền thống tiêu
biểu ở địa phương.
HS chia sẻ về bài làm
Bài 2:
- HS giới thiệu về một lễ hội hoặc một danh nhân tiêu biểu ở địa phương em.
- HS chia sẻ trước lớp
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy lập kế hoạch cho buổi tham quan về một di tích lịch sử văn hóa ở Quảng Bình
(HĐ theo tổ)
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- HS xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình huống
đơn giản.
- HS biết cách hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh, cân bằng.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, nhạc thiền.
- HS: giấy A4, bút màu

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Khởi động: Trò chơi: Gọi tên cảm xúc
+ HS làm việc theo nhóm 4: Ghi cảm xúc tích cực (vui vẻ, hạnh phục...), cảm xúc tiêu
cực (buồn, thất vọng...) vào giấy.
+ HS tập hợp giấy ghi cảm xúc của các nhóm. Sau đó GV mời 1HS lên bốc thăm và thể
hiện cảm xúc ghi trong giấy (nét mặt, cử chỉ, điệu bộ...).
+ HS dưới lớp quan sát và gọi tên cảm xúc. Ai gọi đúng tên sẽ được lên bốc thăm thể
hiện tiếp.
- HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Em rút ra được điều gì qua trò chơi?
- HS nêu.
- GV kết luận, giới thiệu bài: Con người có nhiều cảm xúc khác nhau. Có những cảm
xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ, sung sướng, tự hào, hạnh phúc.... Ngược lại có
những cảm xúc tiêu cực gây ra cảm giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng, chán

nản...Vậy làm thế nào để điều chỉnh cảm xúc chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm
nay....
2. Khám phá chủ đề: Tìm hiểu về khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân.
HS thảo luận nhóm 4:
+ Chia sẻ với các bạn về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu
cực.
+ Những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong các tình huống đã nêu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung
- GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc, đặc biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy
lại sự bình tĩnh, cân bằng lại cảm xúc bằng cách hít thở sâu, ngồi thiền, đi dạo, tâm sự
với người tin cậy...Sau đó suy nghĩ lại về việc, hiện tượng xảy ra một cách lạc quan,
tích cực.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Tập hít thở sâu.
- GV làm mẫu, hướng dẫn HS cách hít thở sâu đúng cách.
- HS thực hiện hít thở sâu.
- HS nêu cảm xúc cảu bản thân sau khi hít thở sâu.
- GV kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả để lấy lại bình tĩnh, thăng bằng khi có
những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm
xúc.
- Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống.
- HS lắng nghe thực hiện
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Sinh hoạt lớp
Tiết 3: ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù
- HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong
tuần học tới.
- HS phản hồi được kết quả trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm
xúc và kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống
- Nhận ra được tầm quan trọng của việc điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống
đơn giản.

* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi.
- HS: trang phục đóng vai.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Hoạt động tổng kết tuần
- GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt động tuần sau.
- HS chia sẻ trước lớp
* Nhận xét ưu điểm và tồn tại:

* Dự kiến các hoạt động tuần sau:

2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm
- HS chia sẻ trong nhóm đôi kết quả trò chuyện cùng người thân về cách điều chỉnh
cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc
sống.
+ Theo em, việc điều chỉnh cảm xúc có cần thiết không? Vì sao?
- HS nêu.
- Kết luận: Việc biết điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong các tình huống là rất quan
trọng, giúp chúng ta bảo vệ được sức khỏe của bản thân, học tập, lao động và giao tiếp
hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng tiêu cực đến những người xung quanh.
3. Hoạt động nhóm: Thực hành điều chỉnh cảm xúc.
- HS đọc hai tình huống SGK/11
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong hai tình huống
SGK.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- HS làm việc nhóm 4, lựa chọn một tìm huống thực tế mà HS trong nhóm đã có cảm
xúc tích cực hoặc tiêu cực, thảo luận đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong tình
huống và xây dựng kịch bản, phân công sắm vai.
- HS thực hiện.
- Sau mỗi tình huống sắm vai cả lớp thảo luận và nhận xét về cách điều chỉnh cảm xúc
mà nhóm bạn đã thực hiện.
- GV kết luận: Trong mỗi tình huống cụ thể, chúng ta cần biết cách điều chỉnh cảm xúc
và thể hện cảm xúc một cách phù hợp để không làm ảnh hưởng đến những người xung
quanh.
4. Cam kết hành động

HS:
- Tiếp tục thực hiện điều chỉnh cảm xúc trong thực tiễn.
- Làm một sản phẩm theo sở thích (vẽ tranh, làm đồ thủ công...) để giới thiệu trong tiết
sinh hoạt dưới cờ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Khoa học (Tiết 1)
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH
NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và địa
phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn
nước bị ô nhiễm.
- GV kết luận.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
- HS thảo luận nhóm 2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn phiếu học tập
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm?
+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm?
- HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu.
- HS chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
- HS chia sẻ thêm:
+Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước.
+Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước.

HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước
- HS chia sẻ những hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử dụng nước bị
ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước.
- HS trình bày trước lớp.
- HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập.
- HS chia sẻ kết quả bài làm.
Hình 2a

Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định
để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước

Hình 2b

Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước

Hình 2c

Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để
xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm
nhâp vào bể nước.

- HS liên hệ Kể những việc làm khác bảo vệ nguồn nước.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS liên hệ các việc làm để vận động người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

Khoa học (Tiết 2)
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH
NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được và vận động được những gười xung quanh (gia đình và địa phương)
cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về một số cách làm sạch
nước ở gia đình và địa phương
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, nước bẩn, cốc có mỏ nhọn và chất khử trùng
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Mở đầu
- GV giới thiệu- ghi bài:
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Sử dụng tiết kiệm nước
- HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 3 cho biết vì sao cần tiết kiệm nước.
- HS chia sẻ bài làm.
Cần tiết kiệm nước

- Để người khác có nước dùng.
- giảm chi phí sinh hoạt.
- Bảo vệ nguồn tài nguyên nước tránh bị cạn kiệt.

- HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 4 cho biết việc nên làm và không nên làm
- HS trình bày
Việc nên làm
Việc không nên làm
Hình 4d và 4b xoa xà phòng và xoa dầu gội Hình 4a và 4c xoa xà phòng và
đã tắt vòi nước, việc làm đó tiết kiệm nước xoa dầu gội vẫn mở vòi nước
gây lãng phí nước.
- GV kết luận, tuyên dương và gọi HS chia sẻ thêm một số việc làm khác để tiết kiệm
nguồn nước.
HĐ4: Môt số cách làm sạch nước
- HS thảo luận theo nhóm 4 tiến hành thí nghiệm ( cách đọc thông tin, cách thực hiện,
yêu cầu an toàn khi thí nghiệm)
- Các nhóm chia sẻ kết quả
Cách lọc

Loại bỏ được các chất không hoà tan trong nước

Cách đun sôi

Làm chết hầu hết vi khuẩn và loại bỏ bớt các chất gây
mùi cho nước

Cách khử trùng

Khử được vi khuẩn trong nước

- HS chia sẻ cách phù hợp làm sạch nước và trình bày theo thực tế gia đình em.
3. Thực hành, luyện tập
- HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện nội dung
bài em đã học : sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước, một số cách làm sạch nước.
- HS trưng bày sản phẩm và đánh giá
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số cách làm sạch nước, nêu các việc em đã làm và sẽ làm để tiết kiệm nước.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

ĐẠO ĐỨC

CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của
những người lao động.
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù
hợp với bản thân.
* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn hành động của bạn làm đoán tên công việc” để khởi động bài
học.
- HS tham gia chơi bằng cách xung phong.
- HS tham gia chơi bằng cách xung phong.
+ HS1: bạn đó đang sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại..
+ HS 2: bạn đó đang tung lưới bắt cá, góp phần cung cấp thực phẩm hải sản cho mọi người.
+ HS 3: bạn đó đang may vá quần áo giúp mọi người xung quanh mình có những bộ quần áo
đẹp, tô thêm vẻ đẹp cho xã hội.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động:

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2).
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV chiếu màn hình các tình huống, yêu cầu học sinh suy nghĩ cá nhân sau đó thảo
luận nhóm 2 trả lời.

+ Ý kiến phần a: Em không đồng tình vì Lê không thể hiện thái độ tôn trọng người lao
động.
+ Ý kiến phần b: Em đồng tình vì Châu đã thể hiện tình yêu,thái độ tôn trọng đối với
công việc của bố mình.
+ Ý kiến phần c: Em đồng tình vì Thanh đã có lời nói,việc làm thể hiện sự biết ơn đối
với chú công nhân sửa điện cho nhà mình.
+ Ý kiến phần d: Em đồng tình vì Chi đã không phân biệt đối xử mà yêu quý bác giúp
việc như người nhà.
+ Ý kiến phần e : Em không đồng tình vì Bảo không thể hiện thái độ tôn trọng lịch sự
đối với người giao hàng.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Nhóm 4)

- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống
trong SGK.
- Tình huống 1: Trên đường đi học, thấy bác đầu bếp của trường bị đổ xe hàng. Phương
nói với Khánh : “ Mình qua nhặt đồ giúp bác đi!”.Khánh nói: “ Không phải việc của
mình đâu”.
? Nếu là Phương, em sẽ làm gì?
+ Nếu là Phương, em sẽ: khuyên bạn Khánh nhặt đồ giúp bác. Nếu Khánh không nhặt
thì em vẫn sẽ nhặt đồ giúp bác ấy.
- Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu các bạn giới thiệu về nghề nghiệp của người thân. Một
bạn bên cạnh chê nghề nghiệp của bố mẹ Mai
? Nếu là Mai, Em sẽ nói gì với bạn đó?
+ Nếu là Mai, Em sẽ nói như sau: Mỗi nghề nghiệp đều quan trọng và có vai trò khác nhau
trong xã hội. Em sẽ nói tầm quan trọng nghề nghiệp của bố mẹ mình cho bạn đó hiểu hơn.

- Tình huống 3: Các bác ở quê gửi cho nhà Nhung rất nhiều rau củ, quả. Tuy nhiên nhà bạn ít
người, ăn không hết nên có thể các thực phẩm đó sẽ bị hỏng. Anh của Nhung bảo nếu hỏng thì
bỏ đi.

? Nếu là Nhung, em sẽ làm gì?

+ Nếu là Nhung, em sẽ: xin phép bố mẹ, hỏi ý kiến bố mẹ cho rau, củ, quả cho những người
đang có hoàn cảnh khó khăn xung quanh xóm mình đang ở.

- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm 4: vẽ những bức tranh để bày tỏ biết ơn những người lao
động cần cù, giúp ích cho xã hội.
- Các nhóm trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

 

BÀI 1: ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI

1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ tập luyện của môn GDTC.
Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập động tác đi đều vòng bên phải và
tự sửa sai động tác.
Thực hiện được động tác đi đều vòng bên phải và vận dụng được vào trong các hoạt động
tập thể.
Biết điều khiển tổ, nhóm tập luyện và giúp đỡ bạn trong tập luyện.
Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
Thể hiện sự yêu thích và thường xuyên tập luyện TDTT.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Biết phối hợp với bạn bè khi tập luyện theo cặp đôi, nhóm, tổ.
Biết lắng nghe, sửa sai và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
Hoàn thành lượng vận động của bài tập.
Năng lực riêng:
Thực hiện được động tác đi đều vòng bên phải và vận dụng được vào trong các hoạt động
tập thể.
3. Phẩm chất
Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
Thể hiện sự yêu thích, hình thành thói quen thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
Vui vẻ, hòa đồng với mọi người.
1. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Phương pháp dạy học
 Hoạt động nhóm, thực ...
 
Gửi ý kiến