Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 16h:07' 24-04-2025
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 32 (Từ ngày 28/04/2025 đến ngày 2/05/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT

Hai
28/4

Ba
29/4

Tư
30/4
Năm
1/5

Sáu
2/5

1
2

95
157

3

219

4

63

1

32

2

125

3

221

4

32

1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4

Môn

Tên bài dạy

CC - HĐTT Sinh hoạt dưới cờ
TOÁN
Tìm phân số của một số
Luyện từ và câu: Lựa chọn từ
TV
ngữ.
Vai trò của thực vật trong
KH
chuổi thức ăn (Tiết 1)
Bài 30: Lệnh ẩn, hiện – Lệnh
TIN
đợi
TA
Unit 19: Lesson 1- (4,5,6)
Viết: Trả bài viêt đoạn văn
TV
tưởng tượng.
Bài 12: Làm chuồn chuồn
CN
thăng bằng (Tiết 1)
Nghỉ lễ (30/4)

Nghỉ lễ (30/4)

Nghỉ bù (Đã dạy bù ngày
26/4)

Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT

GAĐT

TUẦN 32 (Từ ngày 28/04/2025 đến ngày 2/05/2025
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Tiết
theo
PPC
T

Môn

Tên bài dạy
Luyện tập
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng.

Ngày
thứ

Tiết
theo
TKB

Hai
28/4

1
2
3
4

158
220

TOÁN
TV

1

222

TV

2

223

TV

3

224

TV

Ba
29/4

Tư
30/4
Năm
1/5

Sáu
2/5

4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4

Đọc: Ngôi nhà của yêu thương
(T1)
Đọc: Ngôi nhà của yêu thương
(T2)
Nói và nghe: Chung tay bảo vệ
động vật.
Nghỉ lễ (30/4)

Nghỉ lễ (1/5)

Nghỉ bù (Đã dạy bù ngày 26/4)

Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT

GAĐT

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 32
Thứ Hai ngày 28 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 95:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 157:
TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết cách tìm phân số của một số. Làm quen và giải quyết các bài toán liên
quan đến tìm phân số của một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Tổ chức trò chơi: Sóc nhặt hạt dẻ
- HS lắng nghe GV phổ biến
- Luật chơi: Chú Sóc nâu đang cố gắng mang
luật chơi.
những hạt dẻ để mang về tổ. Các em hãy giúp
- HS dùng thẻ xoay đáp án để
đỡ chú Sóc bằng cách trả lời đúng các câu hỏi
lựa chọn đáp án mình cho là
nhé. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 20
đúng.
giây.
- Các câu hỏi:
4 2
+ Câu 1. Tính 5 x 3
8

A. 5

8

B. 15

4

Câu 2. Tính: 3 x 5
15

A. 4

15

12

C. 10
12

8

D. 3
12

B. 12
C. 15
D. 5
Câu 4. Mẹ mua được 12 quả cam, mẹ cho Hiền
1
số cam đó. Hỏi mẹ đã cho Hiền bao nhiêu quả
3

cam ?
A. 9 quả
B. 36 quả
C. 4 quả
D. 15
quả
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu bài: Khi học về phân số các em
sẽ được học thêm nhiều dạng toán mới, bài học

- HS lắng nghe

hôm nay sẽ giúp các em làm quen và biết giải
các bài toán dạng tìm phân số của một số.
2. Khám phá:
- GV chiếu tình huống:

- HS quan sát tranh SGK.
- GV yêu cầu HS đọc lời của các nhân vật: Việt, - HS đọc.
Mi, Rô - bốt.
- GV hỏi:
- HS suy nghĩ và trả lời.
+ Bạn Việt có tất cả bao nhiêu cái bánh kem?
Bạn ấy đã phủ mấy phần của số bánh?
2

+ Theo lời bạn Rô – bốt, 3 số bánh kem là bao
nhiêu cái?
2

- GV hướng dẫn HS làm sao để tìm ra 3 số

bánh kem là 8 cái bánh bằng hệ thống câu hỏi:

- HS trả lời.

2

+ Em có nhận xét gì về 3 số bánh kem trong
1

khay so với 3 số bánh kem trong khay ?
1

+ Nếu biết 3 số bánh kem trong khay là bao

nhiêu cái bánh, ta làm thế nào để biết tiếp được

2
1
số
bánh
kem
trong
khay
là
bao
nhiêu
?
+
số
3
3

bánh kem được phủ là bao nhiêu cái bánh?
2

+ Vậy 3 số cái bánh kem trong khay là bao
nhiêu cái bánh
2

- 3 của 12 cái bánh kem là bao nhiêu cái bánh?
2

+ Để tìm được 3 số bánh kem của 12 cái bánh
em vận dụng kiến thức nào đã học
+ Ngoài cách làm đó, ai còn cách làm khác
không?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày:

- HS trình bày bảng. Lớp làm
nháp.
- GV hỏi: Muốn tìm phân số của một số, ta làm như - HS chia sẻ bài làm.
thế nào
- HS trả lời câu hỏi.
3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- GV chiếu đề bài và yêu cầu HS đọc
- HS quan sát.
- GV hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Bài toán trên thuộc dạng toán gì?
- HS lắng nghe và thực hiện.

- GV nhấn mạnh: Các bài toán tìm phân số của
một số thường cho dưới dạng bài toán có lời
văn.
- GV yêu cầu HS điền các số vào SGK.
- GV yêu cầu HS chữa miệng
- GV nhận xét, chốt Đ- S.
- GV hỏi: Muốn tìm phân số của một số, ta làm
như thế nào?
- GV nhận xét chung và chuyển bài.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- GV chốt Đ – S.

- GV yêu cầu HS nêu cách làm:
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV tóm tắt bài toán bằng hệ thống câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ tóm tắt trên
bảng và làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa bài.

- HS chữa miệng trước lớp.
- HS đối chiếu kết quả.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm của
mình.
- HS khác nhận xét.
- HS đối chiếu kết quả, ghi Đ
– S vào vở.
- HS nêu.
- HS khác nhận xét.
- HS quan sát và đọc đề bài.
- HS trả lời câu hỏi để tóm
tắt bào toán bằng sơ đồ.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS trả lời.

- GV nhận xét, chốt Đ- S.
- GV hỏi HS có lời giải khác?
- GV lưu ý HS: Dịp nghỉ Tết thường rơi vào
- HS lắng nghe.
tháng Hai. Tháng Hai lại có ít ngày hơn tháng
Một. Do đó trong tháng Hai, số lượng đôi giày
mà công ty sản xuất được thường thấp hơn
tháng Một.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách tìm phân số của một số?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 219:
I. Yêu cầu cần đạt:

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LỰA CHỌN TỪ NGỮ

* Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Cho HS chơi trò chơi “Ai tinh
- HS chơi trò chơi.
mắt” để tìm từ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS đại diện nhóm phát biểu.
- HS khác chia sẻ, bổ sung
Nghĩa của
Với nghĩa là yên ổn
Với nghĩa là xem xét
tiếng “bình”
Từ chứa
Bình an, bình yên, thanh bình,
Bình chọn, bình luận, bình
tiếng “bình” hoà bình
phẩm, bình xét.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS đọc lại các từ ở bài tập 1
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- HS suy nghĩ chia sẻ với bạn để
làm bài.
- GV mời HS trình bày
- HS trả lời.
- HS khác chia sẻ.
- GV và HS chốt đáp án đúng.
- HS lắng nghe
Câu
Từ có thể điền
a. Ai cũng có mong ước có một cuộc sống
Bình an/ bình yên thanh bình
b. Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho Hoà bình
c. Làng quê Việt Nam đẹp và
Thanh bình/ yên bình
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc
- Cho HS làm bài theo nhóm:
- HS thảo luận nhóm.
+ Quan sát tranh
+ Thử lựa chọn từng từ trong ba từ gợi ý
để thay thế cho bông hoa.

- GV mời HS trình bày
- GV tuyên dương HS và chốt lại
a. Chao liệng/ b. ca hát/ c. nhấm nháp
- GV mời HS đọc ghi nhớ
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4. Mỗi HS tự
tìm một từ. Sau đó trao đổi với nhau trong
nhóm lựa chọn từ hay nhất.
- GV mời đại diện HS trả lời

- HS trả lời.
- HS khác chia sẻ.
- 1-2 HS đọc ghi nhớ.
- 1-2 HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS khác chia sẻ, bổ sung

- GV chốt lại, tuyên dương HS
Từ điền
a. Giọt sương
đọng/ long lanh/ nằm nghiêng trên phiế lá
b. Trăng
trò chuyện/ thủ thỉ/ tâm sự
với những vì sao đêm
c. Nắng ban
tung/trải/dệt lụa tơ
vàng óng trên cánh đồng
mai
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS chia sẻ nội dung đã học được sau tiết - 2-3 HS trả lời
học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 63:
VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn
cho con người và động vật. Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi
thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh về các bộ phận của thực vật có
thể dùng làm thức ăn cho người và động vật. Tranh ảnh hoặc sơ đồ về các chuỗi
thức ăn giữa các vi sinh vật trong đó thể hiện vị trí quan trọng của thực vật. Một
số tranh ảnh hoặc clip truyền thông của các chương trình nâng cao nhận thức
cộng đồng, trồng cây xanh, đấu tranh bảo vệ động vật hoang dã,vệ sinh môi
trường; bảng nhóm.
- HS: sgk,VBT; vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:

- GV hỏi:
Quan sát hình 1 SGK/ 113 và cho biết cây lúa có
vai trò gì đối với chuỗi thức ăn?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1.HĐ1: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức
ăn.
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 4
SGK/115 , thảo luận nhóm đôi mô tả 3 chuỗi thức
ăn khác nhau
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi
+ Đặc điểm chung của 3 chuỗi thức ăn trên là gì?
+ Tại sao thực vật thường là sinh vật đứng đầu
chuỗi thức ăn?
+ Kể một số chuỗi thức ăn khác mà em biết có
thực vật đứng đầu chuỗi thức ăn?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Gv nhận xét và chốt kiến thức:
+ Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh
dưỡng từ nước, khí các-bô-níc ở lá cây dưới tác
dụng của ánh sáng mặt trời.
+ Thực vật là sinh vật đứng đầu chuỗi vì thực vật
là nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất
dinh dưỡng để nuôi sống chính nó và các sinh vật
khác
2.2.HĐ 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ các chuỗi thức
ăn trong tự nhiên
- GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ thể hiện các chuỗi
thức ăn trong tự nhiên mà em biết. (Khuyến khích
HS vẽ và tô màu cho đẹp).
-Cho HS hoạt động theo cặp: đưa ra ý tưởng và vẽ.
-Gọi một vài cặp HS lên trình bày trước lớp.
- Gv Nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình bày.

- HS trả lời

- HS quan sát và thảo luận
nhóm thực hiện yêu cầu

- HS lên trình bày .
-HS nhận xét

- HS TL theo cặp: đưa ra ý
tưởng và vẽ.
- Vài cặp HS lên trình bày
trước lớp.
-Nhận xét về sơ đồ của bạn
và cách trình bày.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy lấy ví dụ mô tả môtchuỗi thức ăn trong tự
nhiên?
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Buổi chiều

Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 158:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố cách giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số.
Củng cố thêm về đơn vị đo thời gian. Biết được tên một số đại dương trên thế
giới. Biết thêm dạng bài toán tìm vận tốc chuyển động.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ, phiều bài tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn.
- HS lắng nghe.
- Các câu hỏi.
- HS chơi trò chơi bằng cách
3
+ Câu 1. của 10 quả cam là bao nhiêu quả ? phất cờ giành quyền trả lời.
5

Em làm thế nào mà biết được có 6 quả cam?
3

+ Câu 2. 4 của 1 tá bút chì là bào nhiêu cây
bút chì?

4

+ Câu 3. 5 của 1 thế kỉ là bao nhiêu năm?

Làm thế nào em ra kết quả như vậy?
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giới thiệu - ghi bài:
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gv chiếu đề bài và gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- GV chốt Đ -S.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- GV phát phiếu bài tập:
- GV chiếu phiếu trên màn hình.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV sử dụng sơ đồ sau để hướng dẫn HS:
- GV yêu cầu HS dựa sơ đồ và làm bài vào
phiếu học tập.
- GV chiếu phiếu và chữa:
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- GV hỏi:

- HS lắng nghe.HS ghi vở
- HS đọc.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS nêu cách làm.
- HS nhận phiếu.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm phiếu.
- HS trình bày bài làm của
mình.

+ Bài toán trên thuộc dạng toán nào các em đã
học?
+ Muốn tìm một phần mấy của một số, các em
làm như thế nào? - GV chuyển ý sang bài 3.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS
làm bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS và chuyển bài mới.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV đưa câu hỏi:
+ Chào mào có tất cả bao nhiêu quả hồng?
+ Chào mào đã ăn hết mấy phần số quả hồng
của nó?
+ Một nửa là bao nhiêu?
+ Vậy một nửa của một nửa bằng với phân số
1

+ Làm thế nào để con ra phân số 4 ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào SGK.
- GV yêu cầu HS chữa miệng.
- GV nhận xét, chốt đáp án: 4 quả hồng.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hỏi cách làm khác?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng
- Luật chơi: Có tất cả ba câu hỏi. Mỗi câu hỏi
sẽ có bốn phương án lựa chọn. Các em hãy suy
nghĩ và lựa chọn đáp án đúng để rung được
chuông nhé. Thời gian cho mỗi câu hỏi là
20giây.
Các câu hỏi:

- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.

- HS làm bài vào SGK.
- HS chữa miệng.
- HS lắng nghe.
- HS nêu cách làm.
- HS chia sẻ cách làm khác.

- HS lắng nghe GV phổ biến
trò chơi, luật chơi.
- HS tham gia chơi bằng cách
sử dụng thẻ xoay đáp án lựa
chọn đáp án mình chọn.

- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 220:
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt:

* Biết lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi HS chia sẻ một số câu chuyện em đã - 2-3 HS trả lời
được nghe, được đọc
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Chuẩn bị
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc.
- Yêu cầu HS cho biết đề bài yêu cầu gì?
- HS chia sẻ.
- GV kết luận: Đọc yêu cầu phần chuẩn bị, lựa - HS đọc và trả lời.
chọn đối tượng viết và phương án viết b. Hỗ
trợ HS trong quá trình viết đoạn văn
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV gọi HS nêu cách viết và trình bày đoạn
- HS chia sẻ
văn.(viết liên tục, không xuống dòng)
- GV tổ chức HS viết hoàn thiện bài vào vở
- HS viết bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS
c.Hướng dẫn HS đọc lại bài và tự chỉnh sửa
- Tổ chức cho HS tự đọc và kiểm tra lại bài
- HS thực hiện
của mình chỉnh sửa các lỗi về nội dung và hình
thức
- Tổ chức HS làm việc nhóm 2, đọc bài của
- HS chia sẻ
bạn và nêu:
+ Điều mình muốn học tập từ bạn.
+ Điều mình muốn góp ý cho bạn
- GV tổ chức cho HS đọc bài trước lớp
- 3-4 HS đọc bài
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS về nhà viết bài thay lời chú sư tử - HS thực hiện
trong khu bảo tồn động vật hoang dã Ngôrông-gô-rô, kể về cuộc đời của mình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 29 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Tin học

Tiết 32: LỆNH ẨN, HIỆN – LỆNH ĐỢI
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 125:

Tiếng Anh
UNIT 19 - LESSON 1 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
____________________________________
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT VĂN TƯỞNG TƯỢNG

Tiết 221:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết rút kinh nghiệm về viết đoạn văn tưởng tượng. Biết được ưu, nhược điểm
trong bài của bạn và của mình, biết tham gia vào sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở
bài viết của mình.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung yêu cầu của tiết - HS thực hiện
viết trước.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu, ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. GV đánh giá kết quả làm bài của HS
- GV nhận xét chung về bài làm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét những HS có nhiều cố gắng,
tiến bộ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi hoàn - HS ghi lại
thiện và yêu cầu HS ghi nhanh những điểm về:
+ Diễn đạt
+ Từ ngữ xưng hô.
+ Những chi tiết mới được bổ sung.
- GV mời HS có đoạn văn hay đọc lại ở trước - HS thực hiện
lớp. Động viên HS chỉnh sửa lại bài theo góp
ý.
b. HS chỉnh sửa hoàn thiện bài làm.
- Yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình và nhận - HS dự kiến chỉnh sửa đoạn
xét của thầy cô, dự kiến chỉnh sửa
đã được góp ý
- HS đọc lại những bài thầy cô khen và ghi lại: - HS thực hiện

+ Điều mình muốn học tập: cách sưng hô/
những chi tiết sáng tạo trong kể chuyện theo
vai nhân vật/ cách dung từ,đặt câu…
- Tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi về ưu, - HS thực hiện
nhược điểm trong bài văn mình viết và dự kiến
chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS viết lại những câu muốn sửa - HS thực hiện.
và muốn thay
- Nhận xét tiết học, khen HS có dàn ý tốt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Công nghệ
LÀM CHUỒN CHUỒN THĂNG BẰNG (Tiết 1)

Tiết 32:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Thực hiện được các thao tác kĩ thuật với các dụng cụ và vật liệu đơn giản sẵn
có để làm chuồn chuồn thăng bằng theo hướng dẫn, đánh giá sản phẩm theo các
tiêu chí, nêu ý tưởng làm chuồn chuồn từ vật liệu thông dụng. Giáo dục Stem:
suy nghĩ cách chế tạo chuồn chuồn thăng bằng từ những vật liệu thông dụng.
* HSPT năng lực hoạt động nhóm, năng lực hợp tác và giao tiếp. Có khả năng
sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
* HSPT phẩm chất: tiết kiệm và có ý thức sử dụng vật liệu có sẵn ở địa phương.
Có ý thức giữ vệ sinh, đảm bảo an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy - học:
-Vật liệu, dụng cụ: giấy màu, bìa, bút màu, kéo, bút chì, hồ dán, thước kẻ…
- Chuồn chuồn thăng bằng mẫu.
- Tranh quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ GV mở video bài hát Con chuồn chuồn
- HS hát và vận động theo lời
của tác giả Nguyễn Hoài Thanh.
bài hát.
? Bài hát nói đến con vật nào?
- Bài hát nói tới con chuồn
+ GV giới thiệu một số loài chuồn chuồn:
chuồn
- Giới thiệu bài
- HS nêu tên bài - ghi vở.
2. Khám phá:
HĐ1: Tìm hiểu mẫu sản phẩm
- GV đưa mẫu chuồn chuồn thăng bằng và
hình vẽ lên PP
- GV yêu cầu quan sát cá nhân và thảo luận - HS quan sát, suy nghĩ, thảo

nhóm 4 và cho biết:
? Chuồn chuồn được làm bằng chất liệu gì?
? Cấu tạo của chuồn chuồn có mấy bộ phận
chính?
? Nêu kích thước của từng bộ phận?
- GV nhận xét bổ sung.
? Nêu nhận xét về màu sắc, nét gấp, cách
trang trí của chuồn chuồn nước?
- Nhận xét.
HĐ2: Lựa chọn vật liệu và dụng cụ.
- GV đưa hình vẽ (PP)
- GV chia nhóm 4 yêu cầu HS thảo luận và
lựa chọn vật liệu, đồ dùng để làm chuồn
chuồn thăng bằng

luận, chốt câu trả lời đúng.
- Chuồn chuồn được làm bằng
giấy màu, bìa…
- Chuồn chuồn có cánh, thân.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Chuồn chuồn có màu cam,
được trang trí đẹp, nét gấp nét
cẩn thận…..
- HS quan sát và thảo luận
nhóm 4 thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm chia sẻ: vật
liệu cần dùng để làm chuồn
chuồn là: giấy bìa, giấy màu,
màu….
- HS thảo luận thống nhất dự
kiến sử dụng vật liệu để làm
chuồn chuồn
- HS hoàn thành bảng:
- HS lắng nghe

- GV nhận xét
? Những vật liệu trên theo các em nên sử
dụng bao nhiêu thì đủ làm chuồn chuồ
- GV nhận xét.
Lưu ý: HS có thể chuẩn bị vật liệu và dụng
cụ trước ở nhà. Khuyến khích HS sử dụng
vật liệu tiết kiệm, sử dụng vật liệu tái chế
(bìa các tông tái sử dụng)
3. Vận dụng trải nghiệm.
? Để làm được chuồn chuồn thăng bằng em - HS trả lời.
cần những vật liệu, đồ dùng gì?
- HS chia sẻ cảm nghĩ về giờ
- GV nhận xét nhắc nhở HS chuẩn bị bài
học.
sau.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 222+ 223:
Đọc: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG (T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương. Biết nhấn
giọng vào từ ngữ thể hiện cảm xúc, những câu nói thể hiện sự quan tâm của
người viết thư. Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ
chia của tác giả bức thư- bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không

nhà trên Trái đất. Qua đó người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về
một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở,
nơi không có bom đạn, chiến tranh.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chia sẻ về vấn đề: Em nghĩ gì - HS trao đổi.
về những bạn nhỏ không có nhà để ở?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
(chia 3 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến tôi đã đọc/
Đoạn 2: tiếp đến phải không/ Đoạn 3: Còn - HS đọc nối tiếp
lại)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (chật chội, đơn sơ, - HS thực hiện
triệu triệu gian,khoáng đãng...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cao trào - HS lắng nghe
của người viết:
+ Tha thiết và xót xa (Bạn ơi, thế bạn ăn
cơm ở đâu?..... Trời mưa, bạn làm thế nào
cho khỏi ướt?....
+ sục sôi và mạnh mẽ (...chúng mình sẽ vứt
tất cả đạn, bom, súng...xuống biển....)
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi, - Cả lớp thực hiện.
đọc bài và trả lời các câu hỏi. Bạn lớp trưởng
cho các bạn chia sẻ.
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. SHS gửi cho bạn nhỏ không nhà/ biết thông tin về nhiều bạn nhỏ
không có nhà khi bạn đọc đươc ở trên báo do bố mang về
Câu 2. SHS Nội dung thăm hỏi, động viên chia sẻ với bạn nhỏ không nhà.
Người viết thể hiện mong ước của mình về việc xây một ngôi
nhà chung cho TE toàn thế giới.

Câu 3. SHS Thể hiện sự quan tâm, lo lắng của người viết thư với bạn nhỏ
không nhà.
Câu 4. SHS Vứt bom súng, đạn ra khỏi TĐ/ Xây những ngôi nhà chung, triệu
triệu gian/ vứt lồng chim, chuồng thú/thêm tiền xây nhà
Câu 5. SHS Tình cảm yêu thương/ mong ước tích cực,….
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- GV kết luận, chốt lại nội dung bài.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc lại diễn cảm - HS thực hiện
bức thư
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS tìm các tính từ và nêu tác - HS trả lời.
dụng(SHS)
+ Tác dụng: giúp các sự vật được miêu tả trở
lên rõ ràng, sinh động và cụ thể)
- Yêu cầu HS tìm tính từ thay từ “bao la” - HS thực hiện
trong đoạn trên ( rộng lớn/ khoáng đạt/....)
- GV cùng HS nhận xét và kết luận
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________
Tiếng Việt
Tiết 224:
Nói và nghe: CHÚNG TA BẢO VỆ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt:
* Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử
dụng lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn. Biết yêu thương và
chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn thế giới; hiểu và
phần nào xác định được trách nhiệm của bản thân với những vấn đề chung của
toàn cầu: nhà ở, hoà bình, bảo vệ động vật,…
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:

- Cho HS kể về một số động vật mà HS biết
- HS chia sẻ.
- GV kết luận, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Chuẩn bị
- Tổ chức cho HS thực hiện:
+ Câu 1: Vì sao phải bảo vệ động vật?
- HS thực hiện nói và chia sẻ
+ Câu 2: Nêu một số việc làm để bảo vệ động nhóm đôi cùng bạn nội dung các
vật?
câu hỏi.( Sử dụng kết quả đọc tư
+ Câu 3: Giải thích được vì sao những việc liệu/ sử dung tranh, ảnh video
làm đó lại bảo vệ động vật?
minh hoạ)
+ Câu 4: Làm thế nào để những việc làm đó có
hiệu quả?
- Gv yêu cầu HS ghi lại tóm tắt các ý kiến.
- HS thực hiện
- GV đánh giá kết quả thực hiện của các nhóm. - HS lắn nghe.
Nói/ Trao đổi và góp ý
- GV tổ chức cho HS nói về những nội dung - HS thực hiện
mình đã thực hiện ở phần chuẩn bị.
- GV gọi các nhóm bổ sung, nhận xét và kết
luận
Câu 1
- Đem lại nhiều lơi ích, tạo lên sự phong phú cho sự sống trênTĐ.
- Đưa ra một số ví dụ chuỗi thức ăn cần có động vật.
Câu 2
- Tích cực tuyên truyền nguy cơ tuyệt trủng của 1 số loài ĐV/….
Câu 3
- HS kể các việc làm đã thực hiện
Câu 4
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy trao đổi với người thân về hoạt động - HS thực hiện
bảo vệ động vật
- Tìm đọc sách báo viết về những công trình - HS thực hiện.
nổi tiếng trên thế giới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Tư ngày 30 tháng 4 năm 2025
NGHỈ LỄ 30/4
Thứ Năm ngày 1 tháng 5 năm 2025
NGHỈ LỄ 1/5
Thứ Sáu ngày 2 tháng 5 năm 2025
NGHỈ BÙ (ĐÃ DẠY BÙ 26/4/2025)
 
Gửi ý kiến