KHBD toán 8- canh dieu- bài 9 Hình Đồng Dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 17h:01' 30-08-2023
Dung lượng: 268.9 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 17h:01' 30-08-2023
Dung lượng: 268.9 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
1
Năm học : 2023 – 2024
Ngày 29 tháng 06 năm 2023
Họ và tên giáo viên: Vũ Hoàng Nam
Tổ chuyên môn: Toán - Tin
§9: HÌNH ĐỒNG DẠNG
Môn học: Toán - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình đông dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng qua các hình ảnh cụ
thể.
- Nhận biết, phát biểu được khái niệm tâm đồng dạng phối cảnh và tỉ số vị tự.
- Hiểu được trực quan khái niệm hai hình bằng nhau.
- Ôn tập lại kiến thức bài cũ ( tam giác đồng dạng).
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Có khả năng phân biệt, xác định và nhận dạng các cặp hình đồng dạng, đồng thời biết
cách xác định tâm phối cảnh đồng dạng, tỉ số vị tự
- Suy luận và áp dụng kiến thức về hình đồng dạng để giải quyết các bài toán liên quan,
như tính tỷ lệ, tìm các hình đồng dạng và xác định các thông số liên quan.
- Xử lý thông tin và đánh giá: Học sinh sẽ phát triển khả năng xử lý thông tin, thu thập dữ
liệu và đánh giá các thông tin liên quan đến hình đồng dạng để đưa ra nhận định chính
xác và logic.
- Liên kết kiến thức về hình đồng dạng với các kiến thức cũ như việc áp dụng tỉ lệ đồng
dạng, tỉ lệ diện tích đối với nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là tam giác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Phát triển khả năng tư duy logic và sự chính xác trong suy luận khi làm việc với hình
đồng dạng.
- Có tinh thần cầu tiến, sẵn sàng đối mặt với thách thức và khó khăn trong quá trình học
tập về hình đồng dạng.
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
2
Năm học : 2023 – 2024
- Có sự sáng tạo và tư duy linh hoạt trong việc ứng dụng kiến thức về hình đồng dạng vào
các bài toán thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, giấy A3
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)
a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy sự tồn tại mối liên kết giữa hai hình đồng dạng
( hai hình ảnh, hai tam giác ,...)
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hai hình ảnh Vịnh Hạ Long lên màn chiếu và yêu cầu HS nhận xét điểm khác
biệt giữa hai hình.
Hình 1
Hình 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng
nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Câu trả lời của HS: Hai hình ảnh khác nhau về kích
thước.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 9: Hình
Đồng Dạng bằng câu hỏi gợi động cơ : Các bạn hãy nhớ
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
3
Năm học : 2023 – 2024
lại bài học trước “ Tam giác đồng dạng” dự đoán xem liệu
có mối liên hệ tương tự nào tồn tại giữa 2 hình ảnh này
không ? Để biết rõ hơn chúng ta cùng đi tới bài học ngày
hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)
Hoạt động 1: Hình đồng dạng phối cảnh (Hình vị tự)
a) Mục tiêu:
-
Hiểu được một cách trực quan khái niệm đồng dạng phối cảnh (vị tự).
Hiểu và biết cách xác định tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số vị tự k.
Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) tỉ số k.
HS nhớ lại, sử dụng kiến thức cũ (tam giác đồng dạng) để giải quyết các bài toán liên
quan xây dựng bài học mới.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho
VD1, 2, LT1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hình đồng dạng phối cảnh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
VD1: Cho tam giác OAB vuông tại O, OA =
3cm, OB= 4cm. Trên tia OA, OB lần lượt lấy 2
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu
điểm C, D sao cho OC = 7,5 cm; OD = 10 cm.
cầu HS hoạt động theo nhóm trong
thời gian 10 phút ra giấy A3 được
a) AB có song song với CD không ? Nếu có
phát.
hãy chứng minh.
- HS thực hiện VD1, VD2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) Tìm tỉ số
.
D
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
B
- Các nhóm trình bày kết quả của
mình trên bảng.
O
A
C
- GV nhận xét bài làm của từng nhóm Lời giải
và gọi thành viên các nhóm còn lại
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
4
đưa ra ý kiến.
Năm học : 2023 – 2024
a) AB song song với CD. Ta có:
(c.g.c) vì:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm, rút ra nhận xét, kết luận và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
và
AB // CD ( hai góc đồng vị bằng nhau )
Nhận xét:
Tồn tại một thao tác “phóng to” đoạn thẳng AB
thành CD sao cho CD = 2,5 AB tỉ số phóng to
k =2,5
VD2: Cho tam giác đều MNP và một điểm O
nằm ngoài tam giác MNP. Trên OM, ON, OP lần
lượt các điểm M',N',P' sao cho OM' = 3OM,
ON'=3ON, OP'=3OP. Chứng minh tam giác
MNP đồng dạng với tam giác M'N'P'
M'
N'
M
N
O
P
P'
Lời giải:
Xét tam giác OMN và tam giác OM'N' ta có :
Góc MON chung,
(c.g.C.
Tương tự,
(*)
xét tam giác ONP và ON'P'
(**)
xét tam giác OPM và OP'M'
(***)
Từ (*), (**), (***) tam giác MNP đồng dạng
với tam giác M'N'P' (dpcm)
Nhận xét
Tồn tại thao tác “phóng to” tam giác MNP thành
tam giác M'N'P' với tỉ số phóng to là k =3
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
5
Năm học : 2023 – 2024
Kết luận:
- Thao tác phóng to một hình H thu được hình
H' là hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự)
của hình H
- Điểm O ở cả hai hoạt động 1,2 được gọi là
tâm đồng dạng phối cảnh , tỉ số phóng to k
được gọi là tỉ số vị tự
HĐ3: Liệu có đồng dạng phối cảnh “thu nhỏ”
tam giác M'N'P' thành tam giác MNP ?
Lời giải: Tam giác MNP có thể là đồng dạng
phối cảnh của tam giác M'N'P' với tỉ số k =
Kết luận :
- Thao tác “phóng to”(k 1) hay “thu nhỏ” (01) một hình H thu được hình H' là hình
đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) của hình H.
Chú ý: -Nếu hình H' là hình đồng dạng phối
cảnh của hình H theo tỉ số k thì hình H cũng là
hình đồng dạng phối cảnh của hình H' theo tỉ số
.
Hoạt động 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
LT1: Sau khi thêm một số yếu tố vào hình ảnh
Vịnh Hạ Long ở đầu bài học ta được hình sau:
Hai hình trên có phải hai hình đồng dạng phối
- GV yêu cầu cả lớp hoạt động cá
cảnh ? Nếu có hãy tìm tâm đồng dạng phối cảnh
nhân và hoàn thành bài luyện tập vào
và tỉ số vị tự.
vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Lời giải:
- HS theo dõi màn chiếu, chú ý nghe
yêu cầu của GV, hoàn thành các yêu Hai hình trên là hai hình đồng dạng phối cảnh có
cầu.
O là tâm đồng dạng phối cảnh và hình 1 đồng
dạng phối cảnh với hình 2 theo tỉ số
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 1 HS trình bày kết quả trước
k=
lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
-GV nhận xét bài làm của HS và rút
kinh nghiệm cho cho cả lớp
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
6
Năm học : 2023 – 2024
Hoạt động 2: Hình đồng dạng
a) Mục tiêu: - Hiểu được một cách trực quan khái niệm hai hình bằng nhau, hai hình đồng
dạng.
- Phát hiện được mối liên hệ giữa hai khái niệm hình đồng dạng và hình đồng dạng phối
cảnh.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe
giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho
VD3, LT2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hình đồng dạng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
VD3:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành VD3.
a) Cắt các hình theo yêu cầu sau và cho biết
hai hình được tạo thành có đặc điểm gì:
- Một hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần lượt
là 3 cm, 4cm, 5cm.
- Một hình được tạo thành bằng cách cắt theo
đường chéo của hình chữ nhật có kich thước
3cm x 4 cm.
b) Xem hình 3,4,5 trên màn chiếu và hoàn
thành các yêu cầu sau:
- Tìm m,n.
- Nhận xét sự giống và khác nhau giữa hai
hình Hình 4, Hình 5.
Biết Hình 3 đồng dạng phong cảnh với Hình 4
+ HS nhận biết được thế tam giác bằng
nhâu
+ HS sử dụng kiến thức về hình đồng
dạng phối cảnh để tìm kết quả câu b.
+ Kết hợp kiến thức ý b, HS trả lời ý c.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
theo tỉ lệ vị tự k =
Lời giải:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a) Hai hình được tạo thành giống nhau, “
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
chồng khít” lên nhau
bày kết quả của cặp mình
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
b) – m = . 4 = 5 cm; n = . 6 = 7,5.
- Hình 5 kích thước giống y hệt Hình 4
nhưng bị nằm ngang.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm Nhận xét:
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. - Hai hình thu được ở phần a được gọi là hai
hình bằng nhau
- Hình 5 được gọi là hình đồng dạng của Hình
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
7
Năm học : 2023 – 2024
3.
Kết luận:
- Hai hình được gọi là “ bằng nhau” nếu
chúng “ chồng khít” lên nhau.
- Một hình H' được gọi là đồng dạng với hình
H nếu hình H' bằng hình H hoặc bằng một
hình đồng dạng phối cảnh của hình H.
Hoạt động 2:
LT2: Bài tập 1 ( SGK - 89)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Lời giải:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, a) Hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi A''B''C''D''.
hoàn thành VD3.
b) Hình thoi A''B''C''D'' đồng dạng phối cảnh
+ HS nhận biết được hai đơn thức có với hình thoi ABCD
cùng số mũ của biến
Mà hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
+ HS sử dụng kiến thức về chuyển từ A''B''C''D''
phép cộng sang phép nhân để tìm kết
Suy ra: Hình thoi A'B'C'D' đồng dạng với hình
quả câu b.
thoi ABCD.
+ Kết hợp kiến thức ý b, HS trả lời ý c.
- Từ đó HS khái quát quy tắc cộng
(trừ) hai đơn thức có cùng số mũ của
biến, ta cộng hai hệ số với nhau và giữ
nguyên phần biến.
- HS thực hiện Ví dụ 2, HS thực hiện
theo quy tắc đã có.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
8
Năm học : 2023 – 2024
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 2, 3 (SGK – 89)
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 2, 3 (SGK – 89)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 2, 3 (SGK – 89).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 2
a) Ta có: Tam giác A'B'C' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác ABC
Suy ra: Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC
Do đó: A'B'/AB=B'C'/BC=C'A'/CA
Mà A'B'/AB=3
Nên B'C'/BC=C'A'/CA=3
Ta có: A'B'/AB=3 nên A'B' = 3.3 = 9
B'C'/BC=3 nên B'C' = 3.6 = 18
C'A'/CA=3 nên C'A' = 3.5 = 15.
b) Ta có: Tam giác A''B''C'' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác ABC
Suy ra: Tam giác A''B''C'' đồng dạng với tam giác ABC
Do đó: A''B''/AB=B''C''/BC=C''A''/CA
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
9
Năm học : 2023 – 2024
Mà A''B''/AB=3
Nên B''C''/BC=C''A''/CA=3
Ta có: A''B''/AB=3 nên A''B'' = 3.3 = 9
B''C''/BC=3 nên B''C'' = 3.6 = 18
C''A''/CA=3 nên C''A'' = 3.5 = 15.
c) Từ kết quả câu a và b ta có: A'B' = A''B''; B'C' = B''C''; C'A' = C''A''
Do đó: △A'B'C' = △A''B''C''.
Bài 3
a) Ta có:
AB''/AB=AC''/AC=AD''/AD
Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật ABCD.
b) Ta có:
A'B'B'C'=ABBC hay A'B'/AB=B'C'/BC
Mà AB''/AB=B'C'/BC (giả thiết)
A'B'/AB=AB''/AB A'B' = AB''.
Ta có:
Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật ABCD
B''C''/BC=AB''/AB
Mà AB''/AB=B'C'/BC (giả thiết)
B''C''/BC=B'C'/BC, B''C'' = B'C'.
c) Ta có: A'B'/B'C'=AB/BC hay A'B'/AB=B'C'/BC
Hình chữ nhật ABCD đồng dạng với hình chữ nhật A'B'C'D'.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (40 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện bài thêm và phiếu trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 7, 8 (SGK – tr53).
- GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Bài tập 1: Cho hai tam giác ABC và A'B'C' có AB = 3cm, BC = 4cm, AC = 5cm. Biết
rằng tam giác A'B'C' là hình đồng dạng với tam giác ABC. Tính độ dài cạnh B'C'.
Bài tập 2: Cho hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' có đường chéo AC và A'C' cắt
nhau tại điểm E. Biết rằng AB = 6cm, AD = 4cm, và A'B' = 9cm. Tính độ dài AE.
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
10
Năm học : 2023 – 2024
Bài tập 3: Cho hai tam giác ABC và DEF. Biết rằng AB/DE = 2/3, BC/EF = 4/5 và
AC/DF = 3/4. Biết rằng tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Tính tỉ số diện tích
giữa hai tam giác này.
Bài tập 4: Cho hai hình vuông ABCD và A'B'C'D' có DB' = 8cm và AD' = 12cm. Biết
rằng hai hình vuông là hình đồng dạng. Tính cạnh hình vuông ABCD.
Bài tập 5: Cho tam giác ABC và DEF là hai tam giác có các cạnh lần lượt là AB =
10cm, BC = 12cm, CA = 8cm và DE = 15cm, EF = 18cm, FD = 12cm. Biết rằng tam giác
ABC và DEF là hình đồng dạng. Tìm tỉ số diện tích giữa hai tam giác này.
- GV cho HS thực hiện bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Hai tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Nếu AB = 5cm và DE = 8cm, thì tỉ
số độ dài cạnh tương ứng là:
A. 5/8
B. 8/5
C. 25/64
D. 64/25
Câu 2: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là r2. Biết rằng
r1/r2 = 3/4. Tỉ số diện tích giữa hai hình tròn là:
A. (3/4)^2
B. (4/3)^2
C. (3/4)^2 * π
D. (4/3)^2 * π
Câu 3: Cho hai hình vuông ABCD và EFGH. Biết rằng cạnh của hình vuông ABCD gấp
đôi cạnh của hình vuông EFGH. Tỉ số diện tích giữa hai hình vuông là:
A. 1/2
B. 1/4
C. 2/1
D. 4/1
Câu 4: Tam giác ABC có đỉnh A(2, 3), B(5, 7), C(8, 4). Biết rằng tam giác ABC là hình
đồng dạng với tam giác A'B'C'. Tọa độ của đỉnh B' của tam giác A'B'C' là:
A. (4, 7)
B. (6, 11)
C. (10, 8)
D. (12, 6)
Câu 5: Hai hình chữ nhật ABCD và PQRS có tỉ số chiều dài các cạnh là AB/PQ = 3/5 và
BC/QR = 4/7. Tỉ số diện tích giữa hai hình chữ nhật là:
A. (3/5)^2
B. (4/7)^2
C. (3/5)^2 * (4/7)^2
D. (5/3)^2 * (7/4)^2
Câu 6: Cho hai tam giác đều ABC và DEF. Biết rằng cạnh của tam giác ABC gấp ba lần
cạnh của tam giác DEF. Tỉ số diện tích giữa hai tam giác là:
A. 1/9
B. 1/3
C. 1/27
D. 1/81
Câu 7: Hình vuông ABCD có cạnh là a. Hình vuông EFGH được tạo từ hình vuông
ABCD bằng cách tăng cạnh lên gấp đôi. Tỉ số diện tích giữa hai hình vuông là:
A. 1/2
B. 1/4
C. 2/1
D. 4/1
Câu 8: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng AB = 3cm, AC = 5cm và
PQ = 6cm. Độ dài cạnh PR là:
A. 2cm
GV: Vũ Hoàng Nam
B. 4cm
C. 10cm
D. 25cm
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
11
Năm học : 2023 – 2024
Câu 9: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là r2. Biết rằng
diện tích của đường tròn O2 gấp ba lần diện tích của đường tròn O1. Tỉ số bán kính giữa
hai đường tròn là:
A. √3
B. 1/√3
C. 3
D. 1/3
Câu 10: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng tỉ số diện tích giữa hai
tam giác này là 4/9. Nếu cạnh PQ = 12cm, cạnh AB là:
A. 6cm
B. 8cm
C. 9cm
D. 16cm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Gợi ý đáp án bài thêm:
Câu 1.
Áp dụng tính chất của hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng:
AB'/AB = BC'/BC = AC'/AC. Thay vào các giá trị đã cho, ta có: AB'/3 = BC'/4 = AC'/5.
Từ đó suy ra: BC' = (BC/AC) * AC' = (4/5) * 5 = 4cm.
Câu 2.
Vì hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' là hình đồng dạng, nên ta có tỉ số đồng dạng:
AB'/AB = AD'/AD.
Thay vào giá trị đã cho, ta có: AB'/6 = AD'/4.
Từ đó suy ra: AD' = (AD/AB) * AB' = (4/6) * 9 = 6cm.
Do AE là đường chéo của hình chữ nhật ABCD, nên ta có: AE = AC = √(AB^2 +
BC^2) = √(6^2 + 4^2) = √52 cm.
Câu 3. .
Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng bình phương
tỉ số các cạnh tương ứng.
Ta có: AB/DE = 2/3, BC/EF = 4/5 và AC/DF = 3/4.
Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác này là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] * [(AC/DF)^2]
= (2/3)^2 * (4/5)^2 * (3/4)^2 = 144/300 = 12/25.
Câu 4.
Do hai hình vuông là hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng: DB'/AD' = AB/AD.
Thay vào giá trị đã cho, ta có: 8/12 = AB/12.
Từ đó suy ra: AB = (8/12) * 12 = 8cm.
Vậy cạnh hình vuông ABCD có độ dài là 8cm.
Câu 5.
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
12
Năm học : 2023 – 2024
Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng bình phương tỉ
số các cạnh tương ứng.
Ta có: AB/DE = 10/15, BC/EF = 12/18 và CA/FD = 8/12.
Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] * [(CA/FD)^2] =
(10/15)^2 * (12/18)^2 * (8/12)^2 = 400/972 ≈ 0.411.
Đáp án trắc nghiệm:
1. A
2. A
3. B
4. B
5. C
6. D
7. D
8.C
9.A
10.C
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Mỗi nhóm về nhà làm mô hình hoặc lấy mẫu vật về hình đồng dạng trong thực tế.
Chuẩn bị bài mới: "Bài 10: Hình đồng dạng trong thực tiễn".
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
Năm học : 2023 – 2024
Ngày 29 tháng 06 năm 2023
Họ và tên giáo viên: Vũ Hoàng Nam
Tổ chuyên môn: Toán - Tin
§9: HÌNH ĐỒNG DẠNG
Môn học: Toán - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình đông dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng qua các hình ảnh cụ
thể.
- Nhận biết, phát biểu được khái niệm tâm đồng dạng phối cảnh và tỉ số vị tự.
- Hiểu được trực quan khái niệm hai hình bằng nhau.
- Ôn tập lại kiến thức bài cũ ( tam giác đồng dạng).
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Có khả năng phân biệt, xác định và nhận dạng các cặp hình đồng dạng, đồng thời biết
cách xác định tâm phối cảnh đồng dạng, tỉ số vị tự
- Suy luận và áp dụng kiến thức về hình đồng dạng để giải quyết các bài toán liên quan,
như tính tỷ lệ, tìm các hình đồng dạng và xác định các thông số liên quan.
- Xử lý thông tin và đánh giá: Học sinh sẽ phát triển khả năng xử lý thông tin, thu thập dữ
liệu và đánh giá các thông tin liên quan đến hình đồng dạng để đưa ra nhận định chính
xác và logic.
- Liên kết kiến thức về hình đồng dạng với các kiến thức cũ như việc áp dụng tỉ lệ đồng
dạng, tỉ lệ diện tích đối với nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là tam giác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Phát triển khả năng tư duy logic và sự chính xác trong suy luận khi làm việc với hình
đồng dạng.
- Có tinh thần cầu tiến, sẵn sàng đối mặt với thách thức và khó khăn trong quá trình học
tập về hình đồng dạng.
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
2
Năm học : 2023 – 2024
- Có sự sáng tạo và tư duy linh hoạt trong việc ứng dụng kiến thức về hình đồng dạng vào
các bài toán thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, giấy A3
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)
a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy sự tồn tại mối liên kết giữa hai hình đồng dạng
( hai hình ảnh, hai tam giác ,...)
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hai hình ảnh Vịnh Hạ Long lên màn chiếu và yêu cầu HS nhận xét điểm khác
biệt giữa hai hình.
Hình 1
Hình 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng
nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Câu trả lời của HS: Hai hình ảnh khác nhau về kích
thước.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 9: Hình
Đồng Dạng bằng câu hỏi gợi động cơ : Các bạn hãy nhớ
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
3
Năm học : 2023 – 2024
lại bài học trước “ Tam giác đồng dạng” dự đoán xem liệu
có mối liên hệ tương tự nào tồn tại giữa 2 hình ảnh này
không ? Để biết rõ hơn chúng ta cùng đi tới bài học ngày
hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)
Hoạt động 1: Hình đồng dạng phối cảnh (Hình vị tự)
a) Mục tiêu:
-
Hiểu được một cách trực quan khái niệm đồng dạng phối cảnh (vị tự).
Hiểu và biết cách xác định tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số vị tự k.
Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) tỉ số k.
HS nhớ lại, sử dụng kiến thức cũ (tam giác đồng dạng) để giải quyết các bài toán liên
quan xây dựng bài học mới.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho
VD1, 2, LT1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hình đồng dạng phối cảnh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
VD1: Cho tam giác OAB vuông tại O, OA =
3cm, OB= 4cm. Trên tia OA, OB lần lượt lấy 2
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu
điểm C, D sao cho OC = 7,5 cm; OD = 10 cm.
cầu HS hoạt động theo nhóm trong
thời gian 10 phút ra giấy A3 được
a) AB có song song với CD không ? Nếu có
phát.
hãy chứng minh.
- HS thực hiện VD1, VD2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) Tìm tỉ số
.
D
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
B
- Các nhóm trình bày kết quả của
mình trên bảng.
O
A
C
- GV nhận xét bài làm của từng nhóm Lời giải
và gọi thành viên các nhóm còn lại
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
4
đưa ra ý kiến.
Năm học : 2023 – 2024
a) AB song song với CD. Ta có:
(c.g.c) vì:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm, rút ra nhận xét, kết luận và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
và
AB // CD ( hai góc đồng vị bằng nhau )
Nhận xét:
Tồn tại một thao tác “phóng to” đoạn thẳng AB
thành CD sao cho CD = 2,5 AB tỉ số phóng to
k =2,5
VD2: Cho tam giác đều MNP và một điểm O
nằm ngoài tam giác MNP. Trên OM, ON, OP lần
lượt các điểm M',N',P' sao cho OM' = 3OM,
ON'=3ON, OP'=3OP. Chứng minh tam giác
MNP đồng dạng với tam giác M'N'P'
M'
N'
M
N
O
P
P'
Lời giải:
Xét tam giác OMN và tam giác OM'N' ta có :
Góc MON chung,
(c.g.C.
Tương tự,
(*)
xét tam giác ONP và ON'P'
(**)
xét tam giác OPM và OP'M'
(***)
Từ (*), (**), (***) tam giác MNP đồng dạng
với tam giác M'N'P' (dpcm)
Nhận xét
Tồn tại thao tác “phóng to” tam giác MNP thành
tam giác M'N'P' với tỉ số phóng to là k =3
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
5
Năm học : 2023 – 2024
Kết luận:
- Thao tác phóng to một hình H thu được hình
H' là hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự)
của hình H
- Điểm O ở cả hai hoạt động 1,2 được gọi là
tâm đồng dạng phối cảnh , tỉ số phóng to k
được gọi là tỉ số vị tự
HĐ3: Liệu có đồng dạng phối cảnh “thu nhỏ”
tam giác M'N'P' thành tam giác MNP ?
Lời giải: Tam giác MNP có thể là đồng dạng
phối cảnh của tam giác M'N'P' với tỉ số k =
Kết luận :
- Thao tác “phóng to”(k 1) hay “thu nhỏ” (0
đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) của hình H.
Chú ý: -Nếu hình H' là hình đồng dạng phối
cảnh của hình H theo tỉ số k thì hình H cũng là
hình đồng dạng phối cảnh của hình H' theo tỉ số
.
Hoạt động 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
LT1: Sau khi thêm một số yếu tố vào hình ảnh
Vịnh Hạ Long ở đầu bài học ta được hình sau:
Hai hình trên có phải hai hình đồng dạng phối
- GV yêu cầu cả lớp hoạt động cá
cảnh ? Nếu có hãy tìm tâm đồng dạng phối cảnh
nhân và hoàn thành bài luyện tập vào
và tỉ số vị tự.
vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Lời giải:
- HS theo dõi màn chiếu, chú ý nghe
yêu cầu của GV, hoàn thành các yêu Hai hình trên là hai hình đồng dạng phối cảnh có
cầu.
O là tâm đồng dạng phối cảnh và hình 1 đồng
dạng phối cảnh với hình 2 theo tỉ số
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 1 HS trình bày kết quả trước
k=
lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
-GV nhận xét bài làm của HS và rút
kinh nghiệm cho cho cả lớp
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
6
Năm học : 2023 – 2024
Hoạt động 2: Hình đồng dạng
a) Mục tiêu: - Hiểu được một cách trực quan khái niệm hai hình bằng nhau, hai hình đồng
dạng.
- Phát hiện được mối liên hệ giữa hai khái niệm hình đồng dạng và hình đồng dạng phối
cảnh.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe
giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho
VD3, LT2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hình đồng dạng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
VD3:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành VD3.
a) Cắt các hình theo yêu cầu sau và cho biết
hai hình được tạo thành có đặc điểm gì:
- Một hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần lượt
là 3 cm, 4cm, 5cm.
- Một hình được tạo thành bằng cách cắt theo
đường chéo của hình chữ nhật có kich thước
3cm x 4 cm.
b) Xem hình 3,4,5 trên màn chiếu và hoàn
thành các yêu cầu sau:
- Tìm m,n.
- Nhận xét sự giống và khác nhau giữa hai
hình Hình 4, Hình 5.
Biết Hình 3 đồng dạng phong cảnh với Hình 4
+ HS nhận biết được thế tam giác bằng
nhâu
+ HS sử dụng kiến thức về hình đồng
dạng phối cảnh để tìm kết quả câu b.
+ Kết hợp kiến thức ý b, HS trả lời ý c.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
theo tỉ lệ vị tự k =
Lời giải:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a) Hai hình được tạo thành giống nhau, “
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
chồng khít” lên nhau
bày kết quả của cặp mình
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
b) – m = . 4 = 5 cm; n = . 6 = 7,5.
- Hình 5 kích thước giống y hệt Hình 4
nhưng bị nằm ngang.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm Nhận xét:
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. - Hai hình thu được ở phần a được gọi là hai
hình bằng nhau
- Hình 5 được gọi là hình đồng dạng của Hình
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
7
Năm học : 2023 – 2024
3.
Kết luận:
- Hai hình được gọi là “ bằng nhau” nếu
chúng “ chồng khít” lên nhau.
- Một hình H' được gọi là đồng dạng với hình
H nếu hình H' bằng hình H hoặc bằng một
hình đồng dạng phối cảnh của hình H.
Hoạt động 2:
LT2: Bài tập 1 ( SGK - 89)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Lời giải:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, a) Hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi A''B''C''D''.
hoàn thành VD3.
b) Hình thoi A''B''C''D'' đồng dạng phối cảnh
+ HS nhận biết được hai đơn thức có với hình thoi ABCD
cùng số mũ của biến
Mà hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
+ HS sử dụng kiến thức về chuyển từ A''B''C''D''
phép cộng sang phép nhân để tìm kết
Suy ra: Hình thoi A'B'C'D' đồng dạng với hình
quả câu b.
thoi ABCD.
+ Kết hợp kiến thức ý b, HS trả lời ý c.
- Từ đó HS khái quát quy tắc cộng
(trừ) hai đơn thức có cùng số mũ của
biến, ta cộng hai hệ số với nhau và giữ
nguyên phần biến.
- HS thực hiện Ví dụ 2, HS thực hiện
theo quy tắc đã có.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
8
Năm học : 2023 – 2024
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 2, 3 (SGK – 89)
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 2, 3 (SGK – 89)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 2, 3 (SGK – 89).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 2
a) Ta có: Tam giác A'B'C' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác ABC
Suy ra: Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC
Do đó: A'B'/AB=B'C'/BC=C'A'/CA
Mà A'B'/AB=3
Nên B'C'/BC=C'A'/CA=3
Ta có: A'B'/AB=3 nên A'B' = 3.3 = 9
B'C'/BC=3 nên B'C' = 3.6 = 18
C'A'/CA=3 nên C'A' = 3.5 = 15.
b) Ta có: Tam giác A''B''C'' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác ABC
Suy ra: Tam giác A''B''C'' đồng dạng với tam giác ABC
Do đó: A''B''/AB=B''C''/BC=C''A''/CA
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
9
Năm học : 2023 – 2024
Mà A''B''/AB=3
Nên B''C''/BC=C''A''/CA=3
Ta có: A''B''/AB=3 nên A''B'' = 3.3 = 9
B''C''/BC=3 nên B''C'' = 3.6 = 18
C''A''/CA=3 nên C''A'' = 3.5 = 15.
c) Từ kết quả câu a và b ta có: A'B' = A''B''; B'C' = B''C''; C'A' = C''A''
Do đó: △A'B'C' = △A''B''C''.
Bài 3
a) Ta có:
AB''/AB=AC''/AC=AD''/AD
Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật ABCD.
b) Ta có:
A'B'B'C'=ABBC hay A'B'/AB=B'C'/BC
Mà AB''/AB=B'C'/BC (giả thiết)
A'B'/AB=AB''/AB A'B' = AB''.
Ta có:
Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật ABCD
B''C''/BC=AB''/AB
Mà AB''/AB=B'C'/BC (giả thiết)
B''C''/BC=B'C'/BC, B''C'' = B'C'.
c) Ta có: A'B'/B'C'=AB/BC hay A'B'/AB=B'C'/BC
Hình chữ nhật ABCD đồng dạng với hình chữ nhật A'B'C'D'.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (40 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện bài thêm và phiếu trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 7, 8 (SGK – tr53).
- GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Bài tập 1: Cho hai tam giác ABC và A'B'C' có AB = 3cm, BC = 4cm, AC = 5cm. Biết
rằng tam giác A'B'C' là hình đồng dạng với tam giác ABC. Tính độ dài cạnh B'C'.
Bài tập 2: Cho hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' có đường chéo AC và A'C' cắt
nhau tại điểm E. Biết rằng AB = 6cm, AD = 4cm, và A'B' = 9cm. Tính độ dài AE.
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
10
Năm học : 2023 – 2024
Bài tập 3: Cho hai tam giác ABC và DEF. Biết rằng AB/DE = 2/3, BC/EF = 4/5 và
AC/DF = 3/4. Biết rằng tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Tính tỉ số diện tích
giữa hai tam giác này.
Bài tập 4: Cho hai hình vuông ABCD và A'B'C'D' có DB' = 8cm và AD' = 12cm. Biết
rằng hai hình vuông là hình đồng dạng. Tính cạnh hình vuông ABCD.
Bài tập 5: Cho tam giác ABC và DEF là hai tam giác có các cạnh lần lượt là AB =
10cm, BC = 12cm, CA = 8cm và DE = 15cm, EF = 18cm, FD = 12cm. Biết rằng tam giác
ABC và DEF là hình đồng dạng. Tìm tỉ số diện tích giữa hai tam giác này.
- GV cho HS thực hiện bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Hai tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Nếu AB = 5cm và DE = 8cm, thì tỉ
số độ dài cạnh tương ứng là:
A. 5/8
B. 8/5
C. 25/64
D. 64/25
Câu 2: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là r2. Biết rằng
r1/r2 = 3/4. Tỉ số diện tích giữa hai hình tròn là:
A. (3/4)^2
B. (4/3)^2
C. (3/4)^2 * π
D. (4/3)^2 * π
Câu 3: Cho hai hình vuông ABCD và EFGH. Biết rằng cạnh của hình vuông ABCD gấp
đôi cạnh của hình vuông EFGH. Tỉ số diện tích giữa hai hình vuông là:
A. 1/2
B. 1/4
C. 2/1
D. 4/1
Câu 4: Tam giác ABC có đỉnh A(2, 3), B(5, 7), C(8, 4). Biết rằng tam giác ABC là hình
đồng dạng với tam giác A'B'C'. Tọa độ của đỉnh B' của tam giác A'B'C' là:
A. (4, 7)
B. (6, 11)
C. (10, 8)
D. (12, 6)
Câu 5: Hai hình chữ nhật ABCD và PQRS có tỉ số chiều dài các cạnh là AB/PQ = 3/5 và
BC/QR = 4/7. Tỉ số diện tích giữa hai hình chữ nhật là:
A. (3/5)^2
B. (4/7)^2
C. (3/5)^2 * (4/7)^2
D. (5/3)^2 * (7/4)^2
Câu 6: Cho hai tam giác đều ABC và DEF. Biết rằng cạnh của tam giác ABC gấp ba lần
cạnh của tam giác DEF. Tỉ số diện tích giữa hai tam giác là:
A. 1/9
B. 1/3
C. 1/27
D. 1/81
Câu 7: Hình vuông ABCD có cạnh là a. Hình vuông EFGH được tạo từ hình vuông
ABCD bằng cách tăng cạnh lên gấp đôi. Tỉ số diện tích giữa hai hình vuông là:
A. 1/2
B. 1/4
C. 2/1
D. 4/1
Câu 8: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng AB = 3cm, AC = 5cm và
PQ = 6cm. Độ dài cạnh PR là:
A. 2cm
GV: Vũ Hoàng Nam
B. 4cm
C. 10cm
D. 25cm
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
11
Năm học : 2023 – 2024
Câu 9: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là r2. Biết rằng
diện tích của đường tròn O2 gấp ba lần diện tích của đường tròn O1. Tỉ số bán kính giữa
hai đường tròn là:
A. √3
B. 1/√3
C. 3
D. 1/3
Câu 10: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng tỉ số diện tích giữa hai
tam giác này là 4/9. Nếu cạnh PQ = 12cm, cạnh AB là:
A. 6cm
B. 8cm
C. 9cm
D. 16cm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Gợi ý đáp án bài thêm:
Câu 1.
Áp dụng tính chất của hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng:
AB'/AB = BC'/BC = AC'/AC. Thay vào các giá trị đã cho, ta có: AB'/3 = BC'/4 = AC'/5.
Từ đó suy ra: BC' = (BC/AC) * AC' = (4/5) * 5 = 4cm.
Câu 2.
Vì hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' là hình đồng dạng, nên ta có tỉ số đồng dạng:
AB'/AB = AD'/AD.
Thay vào giá trị đã cho, ta có: AB'/6 = AD'/4.
Từ đó suy ra: AD' = (AD/AB) * AB' = (4/6) * 9 = 6cm.
Do AE là đường chéo của hình chữ nhật ABCD, nên ta có: AE = AC = √(AB^2 +
BC^2) = √(6^2 + 4^2) = √52 cm.
Câu 3. .
Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng bình phương
tỉ số các cạnh tương ứng.
Ta có: AB/DE = 2/3, BC/EF = 4/5 và AC/DF = 3/4.
Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác này là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] * [(AC/DF)^2]
= (2/3)^2 * (4/5)^2 * (3/4)^2 = 144/300 = 12/25.
Câu 4.
Do hai hình vuông là hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng: DB'/AD' = AB/AD.
Thay vào giá trị đã cho, ta có: 8/12 = AB/12.
Từ đó suy ra: AB = (8/12) * 12 = 8cm.
Vậy cạnh hình vuông ABCD có độ dài là 8cm.
Câu 5.
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
12
Năm học : 2023 – 2024
Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng bình phương tỉ
số các cạnh tương ứng.
Ta có: AB/DE = 10/15, BC/EF = 12/18 và CA/FD = 8/12.
Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] * [(CA/FD)^2] =
(10/15)^2 * (12/18)^2 * (8/12)^2 = 400/972 ≈ 0.411.
Đáp án trắc nghiệm:
1. A
2. A
3. B
4. B
5. C
6. D
7. D
8.C
9.A
10.C
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Mỗi nhóm về nhà làm mô hình hoặc lấy mẫu vật về hình đồng dạng trong thực tế.
Chuẩn bị bài mới: "Bài 10: Hình đồng dạng trong thực tiễn".
GV: Vũ Hoàng Nam
Kế hoạch bài dạy bài soạn 8
 









Các ý kiến mới nhất