Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam- tu lam- ly 9 theo 4040
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 16h:17' 30-08-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 458
Số lượt thích: 0 người
Ngày giảng: 9A ……/ …. / 2021
9B ……/ ….. / 2021
CHỦ ĐỀ: TỪ TRƯỜNG
CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
Tiết 24
Bài 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn.
2. Kĩ năng:
- Xác định được từ cực của nam châm.
- Giải thích được hoạt động của la bàn, biết sử dụng la bàn để xác định phương
hướng.
3. Thái độ: - Yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận
dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: SGK+ giáo án
2. Học sinh: mỗi nhóm :2 thanh nam châm thẳng , trong đó có 1 thanh nam châm
được bọc kín để che phần sơn màu và tên các cực
- Một ít vụn sắt trộn lẫn vụn gỗ , nhôm , đồng , nhựa xốp
- Một nam châm chữ U
- Một nam châm đặt trên một mũi nhọn thẳng đứng (kim nam châm)
- Một la bàn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động (5')
ĐVĐ : Giới thiệu mục tiêu và kiến thức chính học trong chương II - Điện từ học.
Nhớ lại các kiến thức đã học về từ tính của nam châm vĩnh cửu
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: (10')
I.Từ tính của nam châm
- Mục tiêu:+ Mô tả được hiện tượng chứng
tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
- Mô tả được cấu tạo và giải thích được
hoạt động của la bàn.
-Tiến trình thực hiện:
1.Thí nghiệm
- GV: Tổ chức cho HS nhớ lại kiến thức cũ
+ Nam châm là vật có đặc điểm gì ?

- HS: Trả lời.
- GV: Hướng dẫn HS trả lời C1.
- GV: Nhận xét, thống nhất các nhóm tiến
hành kiểm tra theo một phương án. (Dùng
thanh nam châm đó hút sắt)
- HS: Đề xuất phương án TN kiểm tra.
- GV: Phát dụng cụ cho các nhóm.
Yêu cầu các nhóm tiến hành TN (Thời
gian: 5p)
- HS: Hoạt động nhóm tiến hành TN.
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả TN.
- GV: Nhấn mạnh : nam châm có tính hút
sắt.
- GV: Yêu cầu HS đọc C2
Tìm hiểu:
+ Mục đích TN?
+ Dụng cụ TN?
+ Cách tiến hành TN?
- HS: Tìm hiểu theo các yêu cầu của GV
-> Trả lời.
- GV: Phát dụng cụ cho các nhóm.
Yêu cầu các nhóm tiến hành TN và trả lời
C2. (Thời gian: 5p)
- HS: Nhận dụng cụ TN.
Hoạt động nhóm tiến hành TN và trả lời
C2.
- GV: Hết thời gian, yêu cầu các nhóm
dừng TN
Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- GV: Tổ chức thảo luận lớp rút ra kết luận.
- GV: Gọi 1 HS đọc mục thông tin trong
SGK.

C1: đưa thanh kim loại lại gần vụn sắt
trộn lẫn vụn nhôm , đồng,... nếu thanh
kim loại hút vụn sắt thì nó là nam
châm

C2: khi đã đứng cân bằng kim nam
châm nằm dọc theo hướng Nam- Bắc.
Khi đã đứng cân bằng trở lại nam
châm vẫn chỉ hướng Nam - Bắc như
cũ.

2.Kết luận: (SGK/58)
Nam châm có hai cực:
+ Cực Bắc: Ghi chữ N (North) sơn
màu đậm.
+ Cực Nam: ghi chữ S (South) sơn
màu nhạt.
Hoạt động 2: (10')
- Mục tiêu:+ Nêu được sự tương tác giữa II. Tương tác giữa hai nam châm
1.Thí nghiệm
các từ cực của hai nam châm
- Mô tả được cấu tạo và giải thích được
hoạt động của la bàn.
-Tiến trình thực hiện:
- GV: Gọi HS đọc C3, C4.
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 21.3 tìm C3: đưa cực Nam của thanh nam
châm lại gần kim nam châm-> cực
hiểu:
Bắc của kim nam châm bị hút về phía
+ Mục đích thí nghiệm?
cực nam của thanh nam châm
+ Dụng cụ thí nghiệm?
+ Các bước tiến hành thí nghiệm?
C4: Các cực cùng tên của hai nam

- HS: Trả lời.
châm đẩy nhau
- GV: Yêu cầu HS tiến hành TN C3, C4.
Thời gian: 5p
- HS: Nhận dụng cụ TN.
Tiến hành TN theo nhóm.
Quan sát hiện tượng xảy ra.
Trả lời C3, C4.
- GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
TN.
2. Kết luận:
- HS: Đại diện nhóm báo cáo TN. Trả lời
Khi đưa từ cực của hai nam
C3, C4.
châm lại gần nhau thì chúng hút nhau
- GV: Tổ chức thảo luận lớp thống nhất kết nếu các cực khác tên, đẩy nhau nếu
quả.
các cực cùng tên.
- GV: Kết luận.
3.Luyện tập – Vận dụng: (15')
a) Hoạt động luyện tập:
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng.
Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
A. Phần giữa của thanh
B. Chỉ có từ cực Bắc
C. Cả hai từ cực
D. Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau
→ Đáp án C
Câu 2: Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.
C. Khi hai cực Nam để gần nhau.
D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau.
→ Đáp án B
Câu 3: Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây
là đúng?
A. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu
B. Hai nữa đều mất hết từ tính.
C. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.
D. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
→ Đáp án D
b) Hoạt động vận dụng:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
- GV: Yêu cầu HS trả lời C5.
III. Vận dụng
- HS: Trả lời.
C5: Có thể tổ xung chi đã lắp đặt trên xe 1
thanh nam châm
- GV: Kết luận.
C6: Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim
- GV: la bàn dùng để làm gì?
nam châm, bởi vì tại mọi vị trí trên trái đất
- HS: Trả lời.
( trừ ở hai cực) kim nam châm luôn chỉ
hướng Nam - Bắc
- GV: Quan sát hình 21.4 cho biết cấu C7: Đầu nào của nam châm có ghi chữ N
tạo của la bàn?
là cực Bắc, đầu nào có ghi chữ S là cực
- HS: Trả lời.
Nam. Đối với nam châm không ghi chữ,
chỉ có sơn màu, cần vận dụng kiến thức đã
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận và trả biết để Hiểu được các cực của nam châm.

lời 7, C8.
- HS: Trả lời.

C8: Trên hình 21.5 SGK, sát với cực có
ghi chữ N (cực Bắc) của thanh nam châm
treo trên dây là cực Nam của thanh nam
châm

4. Tìm tòi mở rộng (3').
Sưu tầm một số loại nam châm: Hình dáng, màu sắc..
- Trong cuộc sống, nam châm vĩnh cửu được sản xuất với nhiều hình dạng khác
nhau và bằng vật liệu khác nhau
        + Về hình dạng: dạng chữ U, dạng thanh, dạng trụ, dạng đĩa...

        + Về vật liệu khác nhau như nam châm đen (nam châm ferrite), nam châm
trắng (nam châm đất hiếm), nam châm dẻo (làm từ hợp chất của nhựa hoặc cao su
với một loại bột sắt)...

5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(2'):
- Đọc phần” có thể em chưa biết”
- Học kĩ bài và làm bài tập 21(SBT)

Ngày giảng: 9A ……/ …. / 2021
9B ……/ ….. / 2021
CHỦ ĐỀ: TỪ TRƯỜNG
Tiết 25
Bài 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện.
- Trả lời được câu hỏi, từ trường tồn tại ở đâu.
- Biết cách Hiểu được từ trường.
2. Kĩ năng: - Lắp đặt thí nghiệm.
- Hiểu được từ trường.
3. Thái độ: - Ham thích tìm hiểu hiện tượng Vật lý.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận
dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: SGK, giáo án
2. Học sinh: mỗi nhóm
- 1 nguồn điện 3V, một kim nam châm.
- Một bộ thí nghiệm ơ-xtét.
- 1 thanh nam châm thẳng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động (5')
ĐVĐ: Con người không cảm nhận được từ trường nhưng nhiều loài sinh vật có thể
nhận biết được từ trường của Trái Đất .Ví dụ khi buộc nam châm vào một số loài
chim di trú, chúng đã bị rối loạn phương hướng và mất khả năng định vị đường bay.
Giải thích điều này ta tìm hiểu bài học hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Phát hiện tính chất từ của I. Lực từ
dòng điện. (10p)
- Mục tiêu: + Mô tả được thí nghiệm về
tác dụng từ của dòng điện.
-Tiến trình thực hiện:
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu cách bố trí 1. Thí nghiệm:
thí nghiệm trong hình 22.1 (Tr 61-SGK)
Hình 22.1/SGK
- HS: Nêu mục đích thí nghiệm, cách bố
trí, tiến hành thí nghiệm.
- GV: Kim nam châm ở trạng thái tự do

luôn chỉ theo hướng nào?
- HS: Trả lời.
- GV: Đặt dây dẫn như thế nào để luôn
song song với kim nam châm?
- HS: Trả lời.
- GV: Kết luận về cách bố trí thí nghiệm
và cách tiến hành TN.
- GV: Phát dụng cụ cho các nhóm.
Yêu cầu các nhóm tiến hành TN.
Thảo luận và trả lời C1.
Thời gian: 5p.
Quan sát để trả lời câu hỏi C1.
- GV: Quan sát theo dõi các nhóm tiến
hành TN.
- GV: Hết thời gian, yêu cầu các nhóm
báo cáo TN.
- GV: Tổ chức thảo luận lớp rút ra kết
luận.
=> Chuyển ý: Trong TN trên, khi kim
nam châm đặt song song với dây dẫn AB
thì chịu tác dụng của lực từ. Có phải chỉ
có vị trí đó mới có lực từ tác dụng lên kim
nam châm hay không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ trường (15p)
-Mục tiêu: Biết dùng nam châm thử để
phát hiện sự tồn tại của từ trường.
-Tiến trình thực hiện:
- GV: Yêu cầu HS đọc nội dung TN.
- HS: Nêu mục đích thí nghiệm, cách bố
trí, tiến hành thí nghiệm.
- GV: Hướng dẫn các nhóm các bước TN.
(Tiến hành TN với thanh nam châm
thẳng)
- GV: Phát dụng cụ cho các nhóm.
Yêu cầu các nhóm tiến hành TN.
Thảo luận và trả lời C2, C3.( t/g 7p)
- HS: Tiến hành TN theo nhóm để trả lời
câu C2, C3
- GV: Hết thời gian, yêu cầu các nhóm
báo cáo TN.
- HS: Đại diện nhóm báo cáo TN, trả lời
C2, C3.
- GV: Tổ chức thảo luận lớp.
+ Từ TN trên chứng tỏ xung quanh nam
châm có gì đặc biệt?

C1: Khi cho dòng điện chạy qua dây
dẫn -> kim nam châm bị lệch đi. Khi
ngắt dòng điện -> kim nam châm lại trở
về vị trí cũ.

2. Kết luận:
Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay
dân dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra
tác dụng lực (gọi là lực từ) lên kim nam
châm đặt gần nó.
=> Dòng điện có tác dụng từ.
II. Từ trường
1. Thí nghiệm:

C2: Kim nam châm lệch khỏi hướng
Nam - Bắc địa lí.
C3: ở mỗi vị trí, sau khi nam châm đã
đứng yên, xoay cho nó lệch khỏi hướng
vừa xác định, buông tay, kim nam
châm luôn chỉ một hướng xác định.
2. Kết luận:
- Không gian xung quanh nam châm,
xung quanh dòng điện có khả năng tác
dụng lực từ lên kim nam châm đặt
trong nó. Ta nói không gian đó có từ
trường.
- Tại mỗi vị trí nhất định trong từ
trường của thanh nam châm hoặc của
dòng điện, kim nam châm đều chỉ một

- HS: Trả lời.
- GV: Kết luận về từ trường.
+ Tìm cách hiểu được từ trường?
- HS: Trả lời.
- GV: Kết luận.

hướng xác định.
3. Cách nhận biết từ trường.
+ Nơi nào trong không gian có lực từ
tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó
có từ trường.

3.Luyện tập – Vận dụng: (10')
a) Hoạt động luyện tập:
Câu 1: Dựa vào hiện tượng nào dưới đây để kết luận rằng: Dòng điện chạy qua dây
dẫn thẳng có từ trường?
A. Dây dẫn hút các vụn sắt ở gần nó.
B. Dây dẫn hút nam châm ở gần nó.
C. Dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn.
D. Dòng điện làm cho kim nam châm để gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng
Bắc – Nam ban đầu.
→ Đáp án B
Câu 2: Người ta dùng cụ nào để có thể Hiểu được từ trường?
A. Dùng ampe kế
B. Dùng vôn kế
C. Dùng áp kế
D. Dùng kim nam châm có trục quay
→ Đáp án D
b) Hoạt động vận dụng:
Hoạt động của GV và HS
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận và trả
lời C4, C5, C6 ?
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời C4,
C5, C6.

Kiến thức cần đạt
III. Vận dụng
C4: Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn
AB nếu kim nam châm lệch khỏi hướng
nam - Bắc thì dây dẫn AB có dòng điện
chạy qua và ngược lại
C5: Đó là TN đặt kim nam châm ở trạng
thái tự do khi đã đứng yên, kim nam châm
luôn chỉ hướng nam - Bắc
C6: Không gian xung quanh kim nam
châm có từ trường.

4. Tìm tòi mở rộng (3').
* Nghiên cứu về khả năng Hiểu được từ trường của Trái Đất của một số loài sinh vật
Con người không cảm nhận được từ trường nhưng nhiều loài sinh vật có thể Hiểu
được từ trường của Trái Đất như chim di trú, rùa biển... Khả năng này giúp chúng
định hướng và di chuyển rất xa.

    Ví dụ khi buộc nam châm vào một số loài chim di trú, chúng đã bị rối loạn
phương hướng và mất khả năng định vị đường bay.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(2'):
- Học và làm bài tập 22 (SBT)
- Đọc trước bài từ phổ, đường sức từ
- Nhận xét giờ học.

Ngày giảng: 9A ……/ …. / 2021
9B ……/ ….. / 2021
CHỦ ĐỀ: ĐƯỜNG SỨC TỪ
Tiết 26
Bài 23: TỪ PHỔ ĐƯỜNG SỨC TỪ
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: - Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam
châm.
2. Kĩ năng: - Hiểu được cực của nam châm, vẽ đường sức từ đúng cho nam châm
thẳng, nam châm chữ U.
3. Thái độ: - Trung thực, cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận
dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: Một bộ thí nghiệm đường sức từ.
2. Học sinh: mỗi nhóm:
- 1 thanh nam châm thẳng
- Thí nghiệm quan sát từ phổ của nam châm thẳng.
- 1 số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động (5')
- CH: ThÕ nµo lµ tõ trêng? C¸ch nhËn biÕt tõ trêng?
- §A: Kh«ng gian xung quanh nam ch©m, xung quanh dßng ®iÖn tån t¹i 1 tõ trêng.
- Nam ch©m hoÆc dßng ®iÖn ®Òu cã kh¶ n¨ng t¸c dông lùc tõ lªn kim nam ch©m ®Æt
gÇn nã.
- N¬i nµo trong kh«ng gian cã lùc tõ t¸c dông lªn kim nam ch©m th× n¬i ®ã cã tõ tr êng.
* Tổ chức tình huống dạy học: thông báo, từ trường là một dạng vật chất và nêu vấn
đề như phần mở đầu của SGK.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Thí nghiệm tạo từ phổ
I. Từ phổ
của thanh nam châm. (10p)
1. thí nghiệm: SGK/23.1
- Mục tiêu: - Biết cách dùng mạt sắt tạo ra
từ phổ của thanh nam châm.
-Tiến trình thực hiện:
- GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu phần TN
gọi
HS nêu: dụng cụ TN, cách tiến hành TN.
- HS: Tìm hiểu TN hình 23.1
- GV: Hướng dẫn HS các tiến hành TN

Giao dụng cụ TN theo nhóm.
Yêu cầu các nhóm tiến hành TN.
Quan sát và trả lời C1.(Thời gian: 5p)
- HS: Nhận dụng cụ TN.
Làm TN theo nhóm quan sát trả lời câu
C1.
- GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo thí
nghiệm.
- HS: Đại diện nhóm báo cáo TN và trả
lời C1.
- GV: Tổ chức thảo luận cả lớp.
- GV: Qua TN em hãy rút ra kết luận về
sự sắp xếp của mạt sắt trong từ trường của
thanh nam châm?
- HS: Đọc kết luận SGK và ghi vào vở.
- GV: Thông báo: Hình ảnh của các
đường mạt sắt trên hình 23.1 SGK được
gọi là từ phổ, từ phổ cho ta hình ảnh trực
quan về từ trường.
=> Chuyển ý: Dựa vào từ phổ ta có thể vẽ
đường sức từ để nghiên cứu từ trường ->
Đường sức từ được vẽ như thế nào?
Hoạt động 2: Vẽ và xác định chiều
đường sức từ. (12p)
- Mục tiêu: Biết vẽ các đường sức từ và
xác định được chiều các đường sức từ của
thanh nam châm.
-Tiến trình thực hiện:
- GV: Thông báo về quy ước để biểu diễn
từ trường dùng các đường sức từ.
- GV: a) Cho HS hoạt động theo nhóm
dựa vào hình ảnh các đường mạt sắt vẽ
các đường sức từ của nam châm.
- HS: Hoạt động nhóm vẽ các đường sức
từ.
- GV: Tổ chức thảo luận lớp về kết quả
của các nhóm.
- GV: Lưu ý:
+ Các đường sức từ này không cắt nhau.
+ Độ mau thưa của các đường.
- GV thông báo: Các đường liền nét mà
các em vừa vẽ được gọi là đường sức từ.
(GV: Cho HS quan sát cách vẽ các đường
sức từ trên màn chiếu)
- GV: b)Hướng dẫn HS làm TN để trả lời

C1: Mạt sắt được sắp xếp thành những
đường cong nối từ cực này sang cực kia
của nam châm. Càng ra xa nam châm
các đường này càng thưc dần.

2. Kết luận: SGK/63

II. Đường sức từ

1. Vẽ và xác định chiều đường sức từ
a, Vẽ các đường liền nét từ cực nọ sang
cực kia -> Biểu diễn đường sức từ của
từ trường (gọi là từ trường)

b, Đặt kim nam châm nhỏ đặt dọc theo
các đường sức từ.
C2: Trên mỗi đường sức từ, kim nam

câu C2.
châm định hướng theo một chiều nhất
Giao dụng cụ cho các nhóm.
định.
Thời gian: 5p
- Đường sức từ cho phép biểu diễn từ
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.
trường.
Đặt các kim nam châm nhỏ xung quanh Quy ước chiều: Đi ra từ cực Bắc vào
nam châm thẳng.
cực Nam bên ngoài nam châm, bên
Quan sát, nhận xét.
trong từ cực Nam -> Bắc.
Thảo luận và trả lời C2.
- GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo TN.
- HS: Đại diện nhóm trình bày.
- GV: Chiếu các hình ảnh về việc sắp xếp
các kim nam châm xung quanh thanh nam
châm lên màn.
Tổ chức thảo luận kết quả TN.
- GV: Kết luận về quy ước chiều của các
đường sức từ.
c, Đánh dấu mũi tên vào các đường sức
- GV: c) Vận dụng quy ước về chiều từ vừa vẽ.
đường sức từ, dùng mũi tên dánh dấu
chiều các đường sức từ vữa vẽ được trả C3: Bên ngoài thanh nam châm, các
lời C3.
đường sức từ đều có chiều đi ra từ cực
- HS: Cá nhân hoàn thành câu C3.
bắc, đi vào cực nam.
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận rút ra kết
luận về đường sức từ. Nhấn mạnh về độ 2. Kết luận: sgk/64
mau thưa của các đường sức từ.
3.Luyện tập – Vận dụng: (13')
a) Hoạt động luyện tập:
Câu 1: Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:
A. các đường sức điện.
B. các đường sức từ.
C. cường độ điện trường.
D. cảm ứng từ.
→ Đáp án B
Câu 2: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có độ mau thưa tùy ý.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
→ Đáp án D
Câu 3: Lực từ tác dụng lên kim nam châm trong hình sau đặt ở điểm nào là mạnh
nhất?

A. Điểm 1
C. Điểm 3

B. Điểm 2
D. Điểm 4

→ Đáp án A
b) Hoạt động vận dụng:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để III. Vận dụng
trả lời C4, C5, C6.
C4: ở khoảng giữa hai cực của nam
châm chữ U, các đường sức từ gần như
- GV: Tổ chức thảo luận lớp.
sng song với nhau.
- HS: Trả lời C4, C5, C6.
- Bên ngoài là những đường cong nối 2
cực nam châm.
Kết luận
C5:
- Đường sức từ có chiều đi từ cực Bắc
vào cực Nam của nam châm. -> đầu A
của thanh nam châm là cực Bắc.
C6: Chiều đi từ cực Bắc của nam châm
bên trái -> cực Nam của nam châm bên
phải.
4. Tìm tòi mở rộng (3').
* Nghiên cứu từ trường của trái đất
Nhờ sự chuyển động mạnh của các chất dẫn điện lỏng trong lòng đất mà làm cho
Trái Đất như một nam châm khổng lồ có từ trường rất mạnh.

    Nhờ có từ trường này, Trái Đất đã tạo nên một lớp đã tạo nên một lớp rào chắn
bảo vệ chống lại “bão” Mặt Trời.

    Nếu không có lớp từ trường này Trái đất sẽ phải hứng chịu các hạt mang điện có
hại mà Mặt Trời không ngừng phát ra và sự sống sẽ không thể tồn tại được nữa.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(2'):
- Học và làm bài tập 23 (SBT)
- Đọc và chuẩn bị nội dung bài 24.
- Nhận xét giờ học.

Ngày giảng: 9A ……/ …. / 2021
9B ……/ ….. / 2021
CHỦ ĐỀ: ĐƯỜNG SỨC TỪ
Tiết 27
Bài 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam
châm thẳng.
- Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng
điện chạy qua khi biết chiều dòng điện.
2. Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm về từ phổ của từ trường ống dây có dòng điện chạy qua.
- Vẽ đường sức từ của từ trường ống dây có dòng điện chạy qua.
3. Thái độ: - Thận trọng, khéo léo khi làm thí nghiệm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận
dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo
2. Học sinh: mỗi nhóm: + 1 nguồn điện 6V.
+ 2 đoạn dây dẫn.
+ Bộ thí nghiệm xác định từ trường trong ống dây.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động (5')
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tạo ra từ phổ và đặc điểm từ phổ của nam châm thẳng?
- Nêu quy ước vẽ chiều đường sức từ.
- Vẽ và xác định chiều đường sức từ biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng?
* Khởi động: Ống dây có dòng điện chạy qua cũng được xem như là một nam châm.
Hai đầu của nó cũng như là hai cực từ. Đầu ống dây có các đường sức từ đi ra là cực
Bắc, đầu kia có các đường sức từ đi vào là cực Nam. Từ phổ của ống dây có dòng
điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng có điểm gì giống và khác nhau,
ta sẽ cùng tìm hiểu bài hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tạo ra và quan sát từ phổ
I. Từ phổ, đường sức từ của ống
của ống dây có dòng điện chạy qua (15') dây có dòng điện chạy qua
- Mục tiêu: + So sánh được từ phổ của ống

dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của
thanh nam châm thẳng.
+ Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ
trường của ống dây
-Tiến trình thực hiện:
Đặt vấn đề: SGK/65
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục 1 tìm
hiểu:
+ Mục đích thí nghiệm?
+ Dụng cụ thí nghiệm?
+ Cách tiến hành thí nghiệm?
- HS: Tìm hiểu theo yêu cầu của giáo viên.
- GV: Hướng dẫn HS làm TN để tạo ra và
quan sát từ phổ của ống dây có dòng điện
chạy qua.
- GV: Giao dụng cụ cho các nhóm.
Yêu cầu các nhóm tiến hành TN.Trả lời C1.
Thời gian: 5 p.
- HS: Tiến hành TN theo nhóm.
Quan sát, trao đổi, thảo luận trả lời C1.
- GV: Hết thời gian, yêu cầu các nhóm
dừng thí nghiệm và báo cáo kết quả.
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, trả
lời C1.
- GV: đường sức từ của ống dây là đường
cong khép kín còn ở thanh nam châm chỉ
có đi từ cực này sang cực kia
- GV: Yêu cầu HS vẽ 1 số đường sức từ
của ống dây ngay trên tấm nhựa, thực hiện
câu C2 .
- HS: Trả lời C2.
- GV: Làm TN cho HS quan sát -> Kết
luận.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời
C3.
- HS: Trả lời C3.
- GV thông báo: Hai đầu của ống dây có
dòng điện chạy qua cũng là 2 từ cực. Đầu
có các đường sức từ đi ra gọi là cực Bắc,
đầu có các đường sức từ đi vào gọi là cực
Nam.
GV: Từ kết quả TN ở câu C1, C2, C3
chúng ta rút ra được kết luận gì về từ phổ,
đường sức từ và chiều đường sức từ ở hai
đầu ống dây?

1. Thí nghiệm:
Hình 24.1/SGK
a, Quan sát từ phổ tạo thành:
- Các vòng dây đính qu tấm bìa cứng,
ta nhìn thấy phía trên, phía dưới
không thấy, gọi các vòng dây là ống
dây.
- Cho dòng điện chạy qua vòng dây,
rắc mạt sắt lên trên bìa cứng, gõ nhẹ
và thu được hình ảnh từ phổ
C1: Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây
có dòng điện chạy qua và bên ngoài
thanh nam châm giống nhau.
- Khác nhau: trong lòng ống dây cũng
có các đường mạt sắt được sắp xếp
gần như song song với nhau.
b, Vẽ đường sức từ :
C2: Đường sức từ của ống dây tạo
thành những đường cong khép kín.
+ bên trong ống dây là các đường
thẳng song song cách đều nhau dọc
theo trục của ống dây
+ bên ngoài ống dây là các đường
cong đi đầu này đến đầu kia của hai
ống dây.
c, Xác định chiều của đường sức từ.
C3: Các đường sức từ tại hai đầu ống
dây đi ra ở một đầu và đi vào ở đầu
kia cũng giống như của thanh nam
châm. Đường sức đi ra từ cực Bắc và
đi vào ở cực Nam của ống dây.
+ Cực Bắc là đầu của ống dây mà khi
ta nhìn thẳng vào tiết diện thẳng của
ống dây ở đầu đó thì ta thấy dòng
điện chạy ngược chiều kim đồng hồ.
+ Cực Nam là đầu của ống dây mà
khi ta nhìn thẳng vào tiết diện thẳng

- GV: Kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc nắm tay
phải. (10')
- Mục tiêu: Phát biểu được quy tắc nắm tay
phải về chiều đường sức từ trong lòng ống
dây có dòng điện chạy qua
-Tiến trình thực hiện:
GV: Từ trường do dòng điện sinh ra, vậy
chiều của đường sức từ có phụ thuộc vào
chiều dòng điện hay không? Làm thế nào
để kiểm tra được điều đó?
- HS: Nêu dự đoán và cách kiểm tra?
- GV: Tổ chức cho HS làm TN theo nhóm
để kiểm tra dự đoán.
- HS: Hoạt động nhóm tiến hành TN.
=> Rút ra kết luận.
- GV: Hướng dẫn HS làm TN đặt kim nam
châm vào 1 đầu của ống dây xem kim nam
châm quay theo hướng như thế nào, sau đó
ng ta đổi chiều dòng điện, đang đi xuống
cho đổi chiều đi lên xem kim nam châm có
đổi chiều hay ko ( kim nam châm có đổi
chiều) -> kết luận
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu qui tắc nắm
tay phải.
- HS: Đọc và phát biểu quy tắc nắm tay
phải.

của ống dây ở đầu đó thì ta thấy dòng
điện chạy cùng chiều kim đồng hồ.
2. Kết luận: sgk/66
II. Qui tắc nắm tay phải

1. Chiều đường sức từ của ống dây
có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào
yếu tố nào?
a, Dự đoán: SGK/ 66
b, Làm TN, dùng nam châm thử để
kiểm tra dự đoán.
c, Kết luận:
Chiều đường sức từ của ống dây phụ
thuộc vào chiều của dòng điện chạy
qua các vòng dây.
2. Qui tắc nắm tay phải: (SGK)

3.Luyện tập – Vận dụng: (10')
a) Hoạt động luyện tập:
Câu 1: Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của
ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình sau:

Tên các từ cực của ống dây được xác định là:
A. A là cực Bắc, B là cực Nam.
B. A là cực Nam, B là cực Bắc.
C. Cả A và B là cực Bắc.
D. Cả A và B là cực Nam.
→ Đáp án :B
Câu 2: Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam
châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.

Đầu B của nam châm là cực gì?
A. Cực Bắc
B. Cực Nam
C. Cực Bắc Nam
D. Không đủ dữ kiện để xác định
→ Đáp án  B
b) Hoạt động vận dụng:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
- GV: Tổ chức thảo luận lớp thống III. Vận dụng
nhất câu trả lời.
C4: Đầu của kim nam châm gần ống dây là
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời C4
cực Nam (S) do đó đầu B của ống dây là cực
Bắc (N) và đầu A của ống dây là cực nam
(S)
C5,Trên hình 24.5 SGK có một kim C5: Đầu B của cuộn dây là cực Bắc, đầu A
nam châm bị vẽ sai chiều. Hãy chỉ là cực Nam.
ra đó là kim nam châm nào và vẽ lại Kim số 5 bị vẽ sai chiều.
cho đúng. Dùng quy tắc nắm tay Vẽ lại:
phải xác định chiều dòng điện chạy
qua các vòng dây.
Quy tắc nắm tay phải: Nắm trục ống
dây bằng tay phải, sao chữ bốn ngón
tay nắm lại hướng theo chiều dòng
điện chạy qua các vòng dây thì ngón
tay cái choãi ra chỉ chiều của đường
sức từ trong lòng ống dây.

- Dòng điện trong ống dây có chiều đi ra ở
đầu dây B.
C6: Đầu A của cuôn dây là cực Bắc, đầu B
là cực Nam.

4. Tìm tòi mở rộng (3').
Đọc phần "Có thể em chưa biết". Tìm hiểu đường sức từ trong lòng nam châm
thẳng. Từ kiến thức vận lý đã học giải thích các hiện tượng vật lý.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(2'):
- Học thuộc qui tắc nắm tay phải, vận dụng thành thạo qui tắc.
- Làm bài tập 24 (SBT)
- Nhận xét giờ học.

Ngày giảng: 9A ……/ …. / 2021
9B ……/ ….. / 2021
CHỦ ĐỀ: TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG
Tiết 28
Bài 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP – NAM CHÂM ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Mô tả được TN về sự nhiễm từ của sắt, thép.
- Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện.
- Hiểu được 2 cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên 1 vật.
2. Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong mạch điện, sử dụng các dụng cụ
đo điện.
-Biết vận dụng sự nhiễm từ của sắt và thép để bảo vệ môi trường.
3. Thái độ:
- Thực hiện an toàn về điện, yêu thích môn học.
- Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận
dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị: + 1 mặt sắt.
+ 1 ống dây có khoảng 500 hoặc 700 vòng.
+ 1 la bàn hoặc kim nam châm đặt trên giá thẳng đứng 1 giá TN, 1 biến trở.
+ 1 nguồn điện từ 6V, 1 Ampe kế
+ 1 công tắc điện, 5 đoạn dây dẫn
+ 1 lõi sắt non và một lõi thép có thể đặt vừa trong lòng ống dây
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động khởi động (5')
* Kiểm tra bài cũ:
- Tác dụng từ của dòng điện được biểu hiện như thế nào ?
- Nêu cấu tạo và hoạt động của nam châm điện mà em đã học ở lớp 7?
- Trong thực tế, nam châm điện được dùng làm gì?
* Khởi động:
Tổ chức tình huống học tập
Đưa tranh vẽ nam châm điện (cần cẩu điện) giới thiệu, nhờ nam châm điện mà người
ta có thể thu gom "rác kim loại" một cách dễ dàng, vậy nam châm điện được tạo ra
ntn? Nó có gì lợi hơn so với nam châm vĩnh cửu. Chúng ta cùng học bài hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Sự nhiễm từ của sắt, thép
(15p)
- Mục tiêu: + Mô tả được TN về sự nhiễm
từ của sắt, thép.
+ Giải thích được vì sao người ta dùng lõi
sắt non để chế tạo nam châm điện.
+ Hiểu được 2 cách làm tăng lực từ của
nam châm điện tác dụng lên 1 vật.
-Tiến trình thực hiện:
- GV: Yêu cầu cá nhân HS quan sát hình
25.1 đọc SGK mục 1TN tìm hiểu mục đích
TN, dụng cụ TN, cách tiến hành TN.
GV: Hướng dẫn các bước tiến hành TN.
Lưu ý HS bố trí TN để cho kim nam châm
đứng thăng bằng rồi mới đặt cuộn dây sao
cho trục kim nam châm song song với một
ống dây, sau đó mới đóng mạch điện.
- HS: Tìm hiểu theo các yêu cầu của GV,
trả lời.
- GV: Phát dụng cụ cho các nhóm. Yêu cầu
HS tiến hành TN theo nhóm.
Thời gian: 6p.
- GV: Hết thời gian, yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả TN.
- GV: Tổ chức thảo luận lớp rút ra nhân xét
chung.
- HS: Tiến hành TN theo nhóm.
Quan sát hiện tượng -> Nhận xét.
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả TN.

I. Sự nhiễm từ của sát, thép

- GV: Yêu cầu HS Hiểu được mục đích TN
ở hình 25.2, dụng cụ TN và cách tiến hành
TN.
- GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo
hình 25.2.
- HS: Tiến hành TN hình 25.2.
Quan sát hiện tượng -> Nhận xét.
Thời gian: 5p.
- GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- HS: Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV: Tổ chức thảo luận lớp thống nhất kết
quả.
Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời C1.
- HS: Trả lời C1.

b. Bố trí TN như hình 25.2
- Khi ngắt dòng điện thì các đinh sắt
ko bị hút bởi ống dây có lõi sắt non,
còn ống dây có lõi thép thì các đinh
sắt vẫn bị hút.

1. Thí nghiệm
a.Bố trí TN như hình 25.1

Kết quả TN:
- Khoá K đóng, kim nam châm bị lệch
đi so với phương ban đầu.
- Đặt lõi sắt (thép) vào trong lòng ống
dây, góc lệch của kim nam châm lớn
hơn so với trường hợp không có lõi
sắt (thép)
=> Nhận xét: Lõi sắt hoặc thép làm
tăng tác dụng từ của ống dây có dòng
điện chạy qua.

C1: Khi ngắt dòng điện đi qua ống
dây, lõi sắt non mất hết từ tính, còn
lõi thép thì vẫn giữ được từ tính

GV: Kết luận.
- GV: Qua TN 25.1 và 25.2, rút ra KLgì ?
- HS: Rút ra kết luận về sự nhiễm từ của sắt
và thép.
- GV: Kết luận. Từ đó đưa ra ứng dụng của
sắt, thép.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nam châm điện
(10')

- Mục tiêu: Mô tả được cấu t...
 
Gửi ý kiến