Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Hữu Tiệp
Người gửi: Phạm Hữu Tiệp
Ngày gửi: 16h:26' 27-02-2023
Dung lượng: 331.5 KB
Số lượt tải: 516
Nguồn: Phạm Hữu Tiệp
Người gửi: Phạm Hữu Tiệp
Ngày gửi: 16h:26' 27-02-2023
Dung lượng: 331.5 KB
Số lượt tải: 516
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/12/2021
Ngày giảng: 16/12/2021
Tuần: 15
Tiết 30. Bài 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, video về sự
xuất hiện của dòng điện cảm ứng điện từ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, phân công nhiệm vụ cho các thành viên
trong nhóm thí nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các vật liệu sẵn có để hoàn thành
phần thực hành.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Mô tả hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Hoàn thành các nội dung yêu cầu trong
sách.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, và kết quả đạt được của các bạn
trong lớp, tổ, nhóm.
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, đồ dùng dạy học
- Cuộn dây có gắn 2 bóng đèn LED.
- 2 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh.
- 1 nam châm điện và 2 pin 1,5V.
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp
GV đặt vẫn đề như SGK.
HS quan sát đinamô xe đạp thật đã tháo vỏ,
GV đưa đinamô xe đạp đã tháo vỏ, kết hợp với hình vẽ.
1
kết hợp với hình 31.1 ở SGK cho
+Đinamô xe đạp có các bộ phận chính là 1
cả lớp quan sát cấu tạo bên trong.
nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh 1
+ Đinamô xe đạp có bộ phận chính trục và 1 cuộn dây quấn quanh 1 lõi sắt
là gì ?
non.
+ Đinamô xe đạp bộ phận nào hoạt HS: Quay núm Nam châm quay
động gây ra dòng điện ?
Trong cuộn dây có dòng điện đèn sáng.
GV cho 2 HS lên quay đinamô xe
HS quan sát bóng đèn khi quay đinamô xe
đạp có nối với bóng đèn.
đạp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dùng nam châm vĩnh cửu để tạo ra dòng điện.
Xác định trong trường hợp nào thì nam châm vĩnh cửu tạo ra dòng điện.
GV cho các nhóm nghiên cứu TN. 1 – Dùng nam châm vĩnh cửu.
Thí nghiệm 1:
+Khi nào có dòng điện xuất hiện
HS Các nhóm nghiên cứu và tiến hành TN
trong cuộn dây ?
Quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi
C1.
C1: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây
+Nếu để nam châm đứng yên, ta
dẫn kín trong trường hợp dịch chuyển nam
dịch chuyển cuộn dây lại gần hoặc châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây.
ra xa thì có dòng điện xuất hiện
HS dự đoán câu C2.
trong cuộn dây không ?
C 2: +Nếu để nam châm đứng yên, ta dịch
+Em hãy làm TN kiểm tra.
chuyển cuộn dây lại gần hoặc ra xa thì có
GV cho các nhóm tiến hành TN kiể dòng điện xuất hiện trong cuộn dây.
tra.
HS các nhóm làm TN kiểm tra dự đoán của
+Qua 2 TN trên em rút ra nhận xét câu C2.
gì ?
Nhận xét : Dòng điện xuất hiện trong cuộn
+Nam châm điện có thể tạo ra dòng dây dẫn kín khi ta đưa 1 đầu của nam châm
điện được không ?
lại gần hay ra xa cuộn dây hoặc ngược lại.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dùng nam châm điện để tạo ra dòng điện. Xác
định trong trường hợp nào thì nam châm điện tạo ra dòng điện.
GV cho các nhóm nghiên cứu TN 2 2 – Dùng nam châm điện
và tiến hành TN.
Thí nghiệm 2:
GV lưu ý: Cần đưa lõi sắt vào xâu HS nghiên cứu TN 2.
trong cuộn dây.
HS các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành
+Y/c các nhóm thảo luận câu C3.
TN dưới sự hướng dẫn của GV.
HS quan sát và thảo luận câu C3 theo
GV hỏi:
nhóm.
+Khi đóng (ngắt) mạch điện thì
C3:Cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện
dòng điện có cường độ thay đổi
khi đóng hoặc ngắt mạch của nam châm
như thế nào ?
điện.
+Từ trường của nam châm có thay +Khi đóng (ngắt) mạch điện thì cường độ
đổi như thế nào ?
dòng điện trong mạch tăng (giảm) .
GV chốt lại nhận xét như SGK.
+Từ trường của nam châm điện cũng tăng
+Y/c HS ghi nhận xét vào vở.
(giảm)
*Nhận xét: (SGK/86)
Hoạt động 4: “Dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ
2
GV cho HS đọc thông báo SGK/86.
+Qua TN 1 và 2 em hãy cho biết
HS đọc thông báo SGK/86
khi nào thì xuất hiện dòng điện cảm
ứng ?
Hoạt động 6: Vận dụng – Củng cố.
GV cho cá nhân HS trả lời câu C4
HS hoạt động cá nhân để trả lời câu
C4: Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện
+Cho các nhóm làm TN kiểm tra . cảm ứng.
+Y/c cá nhân HS trả lời câu C5.
Cá nhân HS trả lời câu C5.
Qua bài học hôm nay ta cần nắm
C5: Đúng là nhờ nam châm ta có thể tạo ra
được những kiến thức gì ?
dòng điện.
GV cho 1 HS đứng tại chỗ đọc
HS đọc phần ghi nhớ.
phần ghi nhớ.
*Ghi nhớ: SGK/86.
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 31 ở SBT
- Đọc và nghiên cứu kĩ bài 32 “Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng”
Ngày soạn: 19/12/2021
Ngày giảng: 23/12/2021
Tuần: 16
Tiết 31. Bài 32: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số
đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa và quan sát ảnh hoặc mô hình về
điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, đóng góp ý kiến hoàn thành nhiệm vụ
giáo viên giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Biết được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Tìm hiểu KHTN: dự đoán, thí nghiệm, mô phỏng kết luận về điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Hoàn thành các yêu cầu trong sách.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
3
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, và kết quả đạt được của các bạn
trong lớp, tổ, nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, đồ dùng dạy học
- Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của 1 nam châm.
- Kẻ sẵn bảng 1 (SGK/88) ra bảng phụ.
- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED.
- 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh.
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
GV: Có trường hợp nào mà nam châm HS đưa ra dự đoán.
chuyển động so với cuộn dây mà
không xuất hiện dòng điện cảm ứng
không ?
GV làm TN cho nam châm chuyển
động quanh trục của nam châm trùng
với trục của ống dây Để không
xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Vậy điều kiện để xuất hiện dòng điện
cảm ứng là điều kiện như thế nào ?
Bài mới:
Hoạt động 2: Khảo sát sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây dẫn kín.
+Y/c HS đọc thông báo SGK/87.
HS đọc thông báo SGK/87.
GV đưa ra mô hình như hình 32.1
(SGK/87)
HS quan sát mô hình và thảo luận để trả
+Y/c HS quan sát mô hình và đọc câu lời câu C1.
C1.
C1:
GV cho HS thảo luận câu C1.
+Số đường sức từ tăng.
+Số đường sức từ Không đổi.
+Số đường sức từ giảm.
+Số đường sức từ tăng.
GV hướng dẫn HS thảo luận chung để HS trong lớp tham gia thảo luận và rút
rút ra nhận xét.
ra nhận xét.
4
GV đưa ra nhận xét như SGK/87.
*Nhận xét 1: (SGK/87)
Hoạt động 3: Tìm mqh giữa sự tăng, giảm của số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây dẫn kín với sự xuất hiện dòng điện cảm ứng
GV treo bảng 1 lên bảng và Y/c HS
HS lên bảng hoàn thành bảng 1.
lên bảng để hoàn thành bảng 1.
C 2: Bảng 1:
C3: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết
+Từ kết quả bảng 1 em hãy cho biết
diện S của cuộn dây biến đổi (Tăng hay
khi nào xuất hiện dòng điện cảm
giảm) Xuất hiện dòng điện cảm ứng
ứng ?
trong cuộn dây dẫn kín.
HS đưa ra nhận xét.
*Nhận xét 2: (SGK/88)
+Từ kết quả của câu C2 và C3 em rút HS hoạt động cá nhân trả lời câu C4.
ra nhận xét gì ?
C4: +Khi ngắt mạch thì I 0 . Từ
+Y/c HS vận dụng nhận xét để trả lời trường của nam châm yếu đi, số đường
câu C4.
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn
dây giảm Xuất hiện dđ cảm ứng.
+Khi đóng mạch thì I tăng . Từ trường
của nam châm mạnh lên, số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
+Từ 2 nhận xét trên em rút ra được
tăng Xuất hiện dòng điện cảm ứng.
kết luận gì ?
*Kết luận: (SGK/88)
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố.
GV cho HS hoạt động cá nhân để trả
HS hoạt động cá nhân trả lời câu C5; C6
lời câu C5 và C6.
C5: Quay núm đinamô xe đạp Nam
châm quay.
+Khi 1 cực của nam châm lại gần cuộn
dây số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây tăng Xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
+ Khi cực đó của nam châm ra xa cuộn
GV cho HS làm TN kiểm tra lại câu
dây số đường sức từ xuyên qua tiết
C6
diện S của cuộn dây giảm Xuất hiện
Qua bài học này ta cần nắm được điều dòng điện cảm ứng.
gì ?
C6 : Trả lời tương tự như câu C5.
+Y/c HS đọc phần ghi nhớ SGK.
HS đọc phần ghi nhớ
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 32 ở SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết.
5
Ngày soạn: 19/12/2021
Ngày giảng: 25+30/12/2021
Tuần: 16+17
Tiết 32+33. Bài 33+34: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một
chiều.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay
hoặc có nam châm quay.
- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa, cách tài liệu liên quan đến dòng
điện xoay chiều, quan sát thực tế cấu tạo máy phát điện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, đóng góp ý kiến, xây dựng tích cực nội
dụng bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thủ thuật tạo ra dòng điện khi quay nam
châm trước cuộn dây dẫn kín
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Nhớ được khái niệm dòng điện xoay chiều, các cách tạo ra
dòng điện, cấu tạo máy phát điện xoay chiều.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Hoàn thành các yêu cầu trong SGK
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
- Yêu nước: Khi xây dựng các nhà máy phát điện cần chú ý tới việc bảo vệ môi
trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, đồ dùng dạy học
- 1 cuộn dây dẫn kín có 2 đèn LED mắc song song và ngược chiều nhau.
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh 1 trục thẳng đứng.
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
6
Tiết 1:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV đặt vẫn đề như SGK.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chiều của dòng điện cảm ứng.
+Y/c HS các nhóm tiến hành TN
1 – Thí nghiệm
như H33.1, và quan sát hiện tượng
HS các nhóm tiến hành TN và qua sát hiện
để trả lời câu C1.
tượng. Trả lời câu C1.
C1: +Khi đưa nam châm từ ngoài vào
trong cuộn dây thì 1 đèn LED sáng.
+Qua TN và câu trả lời trên ta rút ra +Khi đưa nam châm ra ngoài cuộn dây
đựơc kết luận gì về chiều của dòng thì đèn LED kia sáng.
điện cảm ứng ?
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây đổi
chiều khi số đường sức từ đang tăng
chuyển sang giảm và ngược lại.
2 – Kết luận ( SGK/90)
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niêm Dòng điện xoay chiều
GV cho HS đọc mục 3 “Dòng điện HS đọc SGK và nêu:
xoay chiều” (SGK/90)
+Dòng điện xoay chiều là gì ?
*Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân
GV thông báo:
phiên đổi chiều.
Dòng điện trong mạng điện sinh
hoạt ở gia đình là dòng điện xoay
chiều. Các thiết bị dùng điện xoay
chiều có ghi AC
Còn dùng điện 1 chiều thì ghi DC.
Hoạt động 4: Tìm hiểu 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
GV cho HS đọc câu C2 và nêu dự
1 – Cho nam châm quay trước cuộn dây
đoán về chiều dòng điện cảm ứng
dẫn kín.
xuất hiện trong cuộn dây.
+Các nhóm tiến hành TN và thảo luận đưa
ra kết quả. Trả lời câu C 2.
C 2: +Khi cực bắc (N) của nam châm lại
+Lưu ý cần phải phân tích được khi gần cuộn dây thì số đường sức từ xuyên
nào số đường sức từ xuyên qua tiết qua tiết diện S của cuộn dây tăng.
diện S của cuộn dây tăng, khi nào
+ Khi cực bắc (N) của nam châm ra xa
giảm.
cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua
+Y/c các nhóm làm TN để kiểm tra. tiết diện S của cuộn dây giảm.
+Khi nam châm quay liên tục thì số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
luân phiên tăng giảm.
*Vậy dòng điện cảm ứng suất hiện trong
+Qua TN em rút ra được kết luận
cuộn dây là dòng điện xoay chiều.
gì?
2 – Cho cuộn dây dẫn quay trong từ
7
+Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và
đi đến kết luận.
trường.
HS hoạt động cá nhân trả lời câu C3.
C3: Cuộn dây quay từ vị trí 1 Vị trí 2
thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
GV cho HS nghiên cưu câu C3 và
của cuộn dây tăng.
trả lời.
+Từ vị trí 2 quay tiếp thì số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm.
+Nếu khung quay liên tục thì số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
tăng , giảm liên tục Có dòng điện cảm
ứng xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây.
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố.
+Y/c HS hoạt động cá nhân để trả
+Cá nhân HS trả lời câu C4.
lời câu C4.
C4: +Khi khung quay nửa vòng tròn thì số
đường sức từ qua khung tăng
1 trong 2 đèn sáng.
+ Khi khung quay nửa vòng tròn còn lại
thì số đường sức từ qua khung giảm
đèn kia sáng.
+Em hãy nêu điều kiện xuất hiện
HS đọc phần ghi nhớ
dòng điện cảm ứng xoay chiều ?
*Ghi nhớ (SGK/92)
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 33.1 33.4 (SBT)
- Đọc và nghiên cứu trước bài 34 “Máy phát điện xoay chiều”
Tiết 2:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
GV đặt vẫn đề như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ phận chính và nguyên tắc hoạt động
của máy phát điện xoay chiều.
GV treo hình 34.1 và 34.2 phóng to 1 – Quan sát.
lên bảng cho HS quan sát kết hợp
HS quan sát hình vẽ kết hợp với quan sát
với quan sát mô hình.
mô hình để trả lời câu C1.
GV cho HS thảo luận câu C1.
C1:*Giống nhau.
+Hai bộ phận chính là cuộn dây và nam
châm.
*Khác nhau:
+Máy ở hình 34.1:
-Rôto là cuộn dây.
-Stato là nam châm.
8
-Có thêm bộ góp điện là vành khuyên và
thanh quét.
+ Máy ở hình 34.2
-Rôto là nam châm.
+Y/c HS trả lời câu C 2
-Stato là cuộn dây.
C2 Khi nam châm hoặc cuộn dây quay
thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây luân phiên tăng giảm. Thu
được dòng điện xoay chiều trong các máy
khi nối 2 cực của máy với các dụng cụ
dùng điện.
GV hỏi:
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu
+Loại máy nào cần có bộ phận cổ
hỏi của GV:
góp điện ? Bộ góp điện có tác dụng +Loại máy có cuộn dây quay thì cần có
gì ? Vì sao không coi bộ góp điện là thêm bộ góp điện. Bộ góp điện có tác
bôn phận chính ?
dụng lấy điện ra ngoài dễ dàng hơn.
+Vì sao máy phát điện lại có thêm
+Các cuộn dây của máy phát điện được
lõi sắt ?
quấn quanh lõi sắt có tác dụng làm cho từ
trường mạnh hơn.
+Hai loại máy phát điện có cấu tạo + Hai loại máy phát điện trên có cấu tạo
khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt
khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt động
động có khác nhau không ?
đều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
+Vậy 2 loại máy phát điện ta xét ở
HS đọc kết luận ở SGK
trên có những bộ phận chinh nào ?
2 – Kết luận: (SGK/93)
Hoạt động 3: Tìm hiểu 1 số đặc điểm của máy phát điện
trong kĩ thuật và sản xuất.
GV cho HS nghiên cứu SGK.
1 - Đặc tính kĩ thuật.
GV: Qua nghiên cứu em hãy nêu
HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi
các đắc tính:
của GV:
+Cường độ dòng điện.
+Cường độ dòng điện: 2000A
+Hiệu điện thế.
+Hiệu điện thế: 25 000V
+Tần số, công suất.
+Tần số: 50Hz
+Các kích thước.
+ Công suất: 300MW
+Cách làm rôto quay.
+Các kích thước: Rộng (đường kính 4m).
Dài 20m.
+Cách làm rôto quay: Dùng động cơ nổ,
tua bin nước.....
GV hỏi:
HS trả lời miệng:
+Nếu dùng động cơ nổ để làm quay + Dùng động cơ nổ sẽ gây ô nhiễm môi
máy phát điện thì sẽ làm ảnh hưởng trường rất lớn.
đến môi trường như thế nào ?
+Để tránh ô nhiễm môi trường , hiện nay
+Để tránh ô nhiễm môi trường con các nhà khoa học đang nghiên cứu tiến tới
người phải làm gì ?
sẽ thay thế động cơ nổ bằng những cánh
quạt gió khổng lồ để làm quay máy phát
điện.
9
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố
+Y/c HS dựa vào những thông tin
HS hoạt động cá nhân trả lời câu C3.
thu thập được trong bài học để trả
C3: Đinamô xe đạp và máy phát điện ở
lời câu hỏi C3.
nhà máy điện:
+ Giống nhau: Đều có nam châm và cuộn
dây. Khi 1 trong 2 bộ phận đó quay thì sẽ
xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
trong cuộn dây.
+ Khác nhau:
-Đinamô xe đạp có kích thước, công suất,
GV nhận xét.
hiệu điện thế, cường độ dòng điện... Nhỏ
hơn máy phát điện trong kĩ thuật rất nhiều.
HS đọc phần ghi nhớ SGK.
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
*Ghi nhớ: (SGK/94)
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 34.1 34.4 (SBT)
- Đọc và nghiên cứu trước bài 35 “Các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
Ngày soạn: 02/01/2022
Ngày giảng: 04/01/2022
Tuần: 18
Tiết 34. Bài 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
- Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều
qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ.
- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng
của cường độ dòng điện và của điện áp xoaychiều
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến các
tác dụng của dòng điện xoay chiều, chủ động tìm hiểu thực tế về những tác dụng
của dòng điện tại nhà, và nhận định một số dụng cụ đo HĐT và CĐDĐ tại nhà
hoặc ngoài quán sửa chữa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ cùng làm thí nghiệm Trao đổi
thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, thống nhất cùng đưa ra kết luận.
10
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện thao tác đo chính xác, biết dự
đoán kiểm tra khắc phục lỗi hoặc thay thế khi các dụng cụ không hoạt động được.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều, lấy ví dụ. Nhận biết
và biết sử dụng, dụng cụ đo HĐT và CĐDĐ.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Hoàn thành các yêu cầu trong sách và yêu
cầu mà giáo viên đưa ra.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- 1 bộ TN tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.
- 1 bộ đổi nguồn
- 1 Vôn kế và 1 Ampe kế xoay chiều, 1 bút thử điện.
- 1 bóng đèn , 1 công tắc, 8 sợi dây nối. 1 bộ đổi nguồn.
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
GV đặt vẫn đề như SGK.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều
GV làm TN biểu diễn như H35.1
HS quan sát GV làm TN và chỉ ra những
(SGK)
tác dụng của dòng điện trong từng TN.
+Y/c HS quan sát TN và nêu rõ
+ TN 1: Dòng điện có tác dụng nhiệt.
mỗi TN dòng điện xoay chiều có
+ TN 2: Dòng điện có tác dụng quang.
những tác dụng gì ?
+ TN 3: Dòng điện có tác dụng từ.
+Ngoài 3 tác dụng trên dòng điện
+ Ngoài ra dòng điện còn có tác dụng sinh
xoay chiều có những tác dụng gì ? lí.
+ Có phải tác dụng từ của dòng
điện xoay chiều giống như tác dụng
từ của dòng điện 1 chiều không ?
+Việc đổi chiều dòng điện có ảnh
hưởng đến lực từ không ?
HS dự đoán câu trả lời từ câu hỏi của GV.
GV cho HS dự đoán.
GV: Để kiểm tra dự đoán ta chuyển
sang phần II.
11
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
GV cho HS nghiên cứu TN ở hình 1 – Thí nghiệm
35.2 và 35.3 (SGK)
HS nghiên cứu TN ở hình 35.2 và 35.3
GV giao dụng cụ TN cho các
(SGK)
nhóm.
HS các nhóm tiến hành TN, thảo luận và
+Y/c các nhóm tiến hành TN, thảo trả lời câu C2.
luận và trả lời câu C2.
C 2: Khi dùng dòng điện 1 chiều. Lúc cực
bắc (N) của nam châm bị hút nếu đổi chiều
+ Vậy tác dụng từ của dòng điện
dòng điện thì cực bắc (N) của nam châm bị
xoay chiều có gì khác so với tác
đẩy.
dụng từ của dòng điện 1 chiều ?
+ Nếu dùng dòng điện xoay chiều thì cực
bắc (N) của nam châm lần lượt bị hút, đẩy.
Vì do dòng điện luân phiên đổi chiều.
2 – Kết luận
Hoạt động 4: Cách đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
GV tiến hành mắc mạch điện như
1 – Thí nghiệm
sơ đồ hình 35.4
HS trong lớp quan sát GV cùng đại diện
+ Nếu đổi chiều dòng điện thì chiều các nhóm làm TN
quay của kim vôn kế và ampe kế sẽ HS dự đoán: Kim quay theo chiều ngược
như thế nào ?
lại.
HS trong lớp quan sát TN.
+Nếu thay đổi dòng điện xoay
chiều bằng dòng điện 1 chiều thì
kim của vôn kế và ampe kế một
HS : Kim của (A) và (V) đứng yên.
chiều sẽ như thế
nào ? Vì sao ?
GV gợi ý:
+ Vì lực từ tác dụng vào kim luân
HS quan sát GV làm TN.
phiên đổi chiều, nhưng vì kim có
+Đọc số chỉ của (A) và (V).
quán tính nên trong khoảng thời
+ Nếu đổi đầu phích cắm kim vẫn quay
gian đó kim không kịp đổi chiều theo chiều ban đầu.
2 – Kết luận:
Kim đứng yên.
*Đo I và U của dòng điện xoay chiều bằng
GV giới thiệu (V) và (A) xoay
(A) và (V) xoay chiều .
chiều rồi tiến hành TN như H35.5
+ Trên mặt (A) và (V) xoay chiều có kí
GV cho đại diện HS các nhóm
hiệu: AC (hay )
cùng làm TN với GV.
+ Nếu đổi 2 đầu phích cắm thi (V) + Kết quả đo được không thay đổi khi đổi
và (A) có quay không ?
chỗ 2 chốt của phích cắm.
+ Muốn đo U và I của dòng điện
xoay chiều ta dùng dụng cụ nào ?
GV cho HS đọc thông báo SGK/96
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố
+Y/c cá nhân HS trả lời câu C3 và HS hoạt động cá nhân để trả lời câu C3 và
C4.
C4.
12
+Y/c HS trong lớp nhận xét và thảo
luận câu C3 và C4.
Qua bài học này ta cần nắm được
điều gì ?
C 3: Sáng như nhau vì có cùng giá trị hiệu
dụng tương đương.
C4: Cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm
ứng. Vì dòng điện chạy qua nam châm là
dòng điện xoay chiều nên từ trường của
nam châm là từ trường biến đổi
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây biến đổi.
HS đọc phần ghi nhớ SGK.
*Ghi nhớ: (SGK/97)
GV cho HS đọc phần ghi nhớ.
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 35.1 35.5 (SBT)
- Đọc và nghiên cứu trước bài 36 “Truyền tải điện năng đi xa”
Ngày soạn: 02/01/2022
Ngày giảng: 06+08/01/2022
Tuần: 18
Tiết 35+36. Bài 36+37: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
MÁY BIẾN THẾ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu sự hao phí, nguyên nhân hao phí điện trên đường dây truyền tải.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp.
- Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ
thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến
áp.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến sự
hao phí khi truyền tải điện năng đi xa, công dụng của máy biến thế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thống nhất, thảo luận các thông tin của từng thành
viên tìm được.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Nhận biết được sự hao phí điện năng trên đường dây. Cấu tạo
và công thức máy biến thế.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Làm bài tập trong sách.
3. Phẩm chất:
13
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đồ dùng dạy học
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Tiết 1:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
ĐVĐ: như sách giáo khoa
HS suy nghĩ đưa ra dự đoán.
Hoạt động 2: Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện
GV thông báo: Truyền tải điện năng
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ bằng HS nghe thông báo của GV.
đường dây tải điện. Dùng dây dẫn có
nhiều thuận lợi hơn so với việc vận
chuyển các dạng năng lượng như
+ Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV.
than đá, dầu lửa ...và làm giảm được 1 – Tính điện năng hao phí trên đường
sự ô nhiễm môi trường.
dây tải điện.
+ Truyền tải điện như thế liệu có bị
HS đọc mục 1 SGK và thảo luận nhóm để
hao hụt và mất mát gì không ? Nếu
tìm công thức:
P
có thì nguyên nhân nào gây nên ?
⇒I=
U
GV cho HS đọc mục 1 SGK để tìm
P = U.I
công thức liên hệ giữa P, U, R.
Php = R.I2
2
+Y/c HS lên bảng trình bày lập luận
R. P
2
tìm công thức tính Php
=>P = U
hp
Hoạt động 3: Biện pháp làm giảm công suất hao phí
GV cho các nhóm thảo luận câu C1, 2 – Cách làm giảm hao phí
C 2 và C3.
HS hoạt động nhóm câu C1, C2, C3.
+ Nếu làm dây bằng chất có điện trở C1: Có 2 cách làm giảm hao phí trên
suất nhỏ như bạc: = 1,6.10-8 m
đường dây truyền tải điện là:
thi sẽ
Giảm R hoặc tăng U.
l
làm giảm R rất nhiều nhưng rất tốn
kém.
C 2: Biết R = . S . Chất làm dây đã chọn
+ Vậy trong 2 cách trên cách nào có trước, chiều dài của dây không đổi. Vậy
lợi nhất ?
phải tăng S nghĩa là dùng dây có tiết diện
14
lớn Khối lượng lớn Trọng lượng
lớn Cột phải lớn Tốn kém. (Còn lớn
hơn giá trị điện năng bị hao phí)
C 3: Tăng U công suất hao phí giảm rất
nhiều (Vì Php tỉ lên nghịch với U2) Phải
chế tạo máy tăng hiệu điện thế ở đầu
+Từ lập luận trên ta rút ra kết luận gì nguồn.
3 – Kết luận: (SGK/99)
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố
+ Y/c HS hoạt động cá nhân để trả
Hoạt động cá nhân để trả lời câu C4, C5
lời câu C4 và C5.
C4: Hiệu điện thế tăng 5 lần Công suất
+Y/c HS trong lớp nhận xét và thảo hao phí giảm 52 = 25 lần ( vì Php tỉ lên
luận câu C4 và C5.
nghịch với U2)
C5: Bắt buộc phải dùng máy biến thế để
giảm công suất hao phí Tiết kiệm
Qua bài học này ta cần nắm được
Bớt khó khăn vì dây dẫn to và nặng
điều gì ?
*Ghi nhớ (SGK/99)
Tiết 2:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
ĐVĐ như sách giáo khoa
Hoạt động 2: Cấu tạo của máy biến thế
GV cho HS đọc SGK và quan sát
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV.
máy biến thế.
+ Có 2 cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có số
+ Máy biến thế có cấu tạo như thế vòng khác nhau (n1 khác n2)
nào ?
+ 1 lõi sắt pha silic chung.
+ 2 cuộn dây có đặc điểm gì khác
+ Dây và lõi sắt được bọc cách điện nên
nhau?
dòng điện từ cuộn sơ cấp không truyền trực
+ Lõi sắt có cấu tạo như thế nào ? tiếp sang cuộn thứ cấp được.
Hoạt động 3: Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
+ Y/c HS tự nghiên cứu và trả lời
HS tự nghiên cứu để trả lòi câu C1.
câu C1.
C1: Khi có hiệu điện thế xoay chiều đặt vào
GV cho HS trả lời câu C2 theo gợi 2 đầu cuộn sơ cấp Bóng đèn sáng. Có
ý:
xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều ở
+Nếu đặt và 2 đầu cuộn sơ cấp 1
cuộn thứ cấp.
hiệu điện thế U1 xoay chiều thì từ
C 2: Đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp 1 hiệu điện
trường qua cuộn sơ cấp có đặc
thế xoay chiều U1 Lõi sắt bị nhiễm từ và
điểm gì ?
từ trường này biến thiên xuyên qua cuộn
+Lõi sắt có nhiếm từ không ? Từ
thứ cấp Xuất hiện dòng điện cảm ứng
trường của lõi sắt là từ trường như xoay chiều ở cuộn thứ cấp Đèn sáng.
thế nào ?
+ Từ trường của lõi sắt có xuyên
3 – Kết luận:
qua cuộn dây thứ cấp không ?
*Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp 1 hiệu điện
15
+Từ câu C1 và C2 ta rút ra kết luận thế xoay chiều thì ở 2 đầu cuộn thứ cấp
gì ?
cũng xuất hiện 1 hiệu điện thế xoay chiều.
Hoạt động 4: Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
GV: Giữa U1 ở cuộn sơ cấp , U2 ở HS các nhóm tiến hành TN theo sự hướng
cuộn thứ cấp và số vòng dây n1 và dẫn của GV.
n2 có mqh như thế nào ?
HS quan sát và ghi kết quả vào bảng1
GV hướng dẫn các nhóm tiến hành
TN và ghi kết quả vào bảng 1
Lần
U1
U2
.n1
.n2
SGK.
TN
(V)
(V) (vòng) (vòng)
1
3
6
750
1500
2
6
3
1500
750
3
9
4,5
1500
750
U1
+ Y/c HS trả lời câu C3.
=
n1
U
'
1
'
=
n1
U
''
1
=
n
''
1
C3: U 2 n2 ; U 2 n 2 ; U 2 n 2
HS: Vì hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi cuộn dây
+Nếu n1 > n2 thì U1 như thế nào với
tỉ lệ với số vòng của mỗi cuộn:
U2 ?
U 1 n1
=
Máy đó gọi là máy gì ?
U 2 n2 > 1 =>n > n Máy hạ thế.
1
2
+Nếu n1 < n2 thì U1 như thế nào với
U 1 n1
U2 ?
=
U 2 n2 < 1=> n < n Máy tăng thế
Máy đó gọi là máy gì ?
1
2
+Muốn tăng hay giảm hiệu điện
*Muốn tăng hay giảm hiệu điện thế ở cuộn
thế ở cuộn thứ cấp ta phải làm gì ? thứ cấp thì chỉ cần thay đổi số vòng dây ở 1
trong 2 cuộn.
Hoạt động 5: Vận dụng – củng cố
+Y/c 1 HS lên bảng trình bày câu
HS trình bày câu C4
C4.
C4: Tóm tắt
U1 = 220V ; U2 = 6V ; U'2 = 3V
'
'
''
''
.n1 = 4000 (Vòng)
Tính: n2 = ? ; n'2 = ?
Giải
U 1 n1
U 2 .n 1 6. 4000
=
=
≈109
U 2 n2 =>n = U 1 220
(Vòng)
2
U1
U
Qua bài học này ta cần nắm được
điều gì ?
'
2
=
'
n1
'
n2
=>n'2 =
U 2 .n 1 3 . 1000
=
≈54
U1
220
(Vòng)
Vì U1 và n1 không đổi Nếu n2 thay đổi
thì U2 thay đổi.
HS đọc phần ghi nhớ SGK
*Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 37.1 37.4 (SBT)
- Chuẩn bị kiến thức tiết sau: Tổng kết chương III
16
Ngày soạn: 09/01/2022
Ngày giảng: 11/01/2022
Tuần: 19
Tiết 37. TỔNG KẾT CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được các kiến thức cơ bản của chương
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ôn tập, tổng hợp các kiến thức trọng tâm trong
chương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng thảo luận và thống nhất nội dung ôn tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra hướng ôn tập khoa học và phù hợp
với nhận thức học sinh.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Kiến thức trọng tâm trong chương.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Làm bài tập vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đồ dùng dạy học
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi phần tự kiểm tra
GV cho từng HS đứng tại
+Từng HS đứng tại chỗ để trả lời câu hỏi ở phần
chỗ để trả lời câu hỏi ở
tự kiểm tra:
phần tự kiểm tra
Câu 1: “Lực từ”; “Kim nam châm”
Câu 2: Chọn (C)
+Sau mỗi câu hỏi GV cho
Câu 3: “Tay trái”; “Ngón tay giữa”
HS khác nhận xét.
“Ngón tay cái...
Ngày giảng: 16/12/2021
Tuần: 15
Tiết 30. Bài 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, video về sự
xuất hiện của dòng điện cảm ứng điện từ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, phân công nhiệm vụ cho các thành viên
trong nhóm thí nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các vật liệu sẵn có để hoàn thành
phần thực hành.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Mô tả hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Hoàn thành các nội dung yêu cầu trong
sách.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, và kết quả đạt được của các bạn
trong lớp, tổ, nhóm.
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, đồ dùng dạy học
- Cuộn dây có gắn 2 bóng đèn LED.
- 2 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh.
- 1 nam châm điện và 2 pin 1,5V.
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp
GV đặt vẫn đề như SGK.
HS quan sát đinamô xe đạp thật đã tháo vỏ,
GV đưa đinamô xe đạp đã tháo vỏ, kết hợp với hình vẽ.
1
kết hợp với hình 31.1 ở SGK cho
+Đinamô xe đạp có các bộ phận chính là 1
cả lớp quan sát cấu tạo bên trong.
nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh 1
+ Đinamô xe đạp có bộ phận chính trục và 1 cuộn dây quấn quanh 1 lõi sắt
là gì ?
non.
+ Đinamô xe đạp bộ phận nào hoạt HS: Quay núm Nam châm quay
động gây ra dòng điện ?
Trong cuộn dây có dòng điện đèn sáng.
GV cho 2 HS lên quay đinamô xe
HS quan sát bóng đèn khi quay đinamô xe
đạp có nối với bóng đèn.
đạp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dùng nam châm vĩnh cửu để tạo ra dòng điện.
Xác định trong trường hợp nào thì nam châm vĩnh cửu tạo ra dòng điện.
GV cho các nhóm nghiên cứu TN. 1 – Dùng nam châm vĩnh cửu.
Thí nghiệm 1:
+Khi nào có dòng điện xuất hiện
HS Các nhóm nghiên cứu và tiến hành TN
trong cuộn dây ?
Quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi
C1.
C1: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây
+Nếu để nam châm đứng yên, ta
dẫn kín trong trường hợp dịch chuyển nam
dịch chuyển cuộn dây lại gần hoặc châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây.
ra xa thì có dòng điện xuất hiện
HS dự đoán câu C2.
trong cuộn dây không ?
C 2: +Nếu để nam châm đứng yên, ta dịch
+Em hãy làm TN kiểm tra.
chuyển cuộn dây lại gần hoặc ra xa thì có
GV cho các nhóm tiến hành TN kiể dòng điện xuất hiện trong cuộn dây.
tra.
HS các nhóm làm TN kiểm tra dự đoán của
+Qua 2 TN trên em rút ra nhận xét câu C2.
gì ?
Nhận xét : Dòng điện xuất hiện trong cuộn
+Nam châm điện có thể tạo ra dòng dây dẫn kín khi ta đưa 1 đầu của nam châm
điện được không ?
lại gần hay ra xa cuộn dây hoặc ngược lại.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dùng nam châm điện để tạo ra dòng điện. Xác
định trong trường hợp nào thì nam châm điện tạo ra dòng điện.
GV cho các nhóm nghiên cứu TN 2 2 – Dùng nam châm điện
và tiến hành TN.
Thí nghiệm 2:
GV lưu ý: Cần đưa lõi sắt vào xâu HS nghiên cứu TN 2.
trong cuộn dây.
HS các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành
+Y/c các nhóm thảo luận câu C3.
TN dưới sự hướng dẫn của GV.
HS quan sát và thảo luận câu C3 theo
GV hỏi:
nhóm.
+Khi đóng (ngắt) mạch điện thì
C3:Cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện
dòng điện có cường độ thay đổi
khi đóng hoặc ngắt mạch của nam châm
như thế nào ?
điện.
+Từ trường của nam châm có thay +Khi đóng (ngắt) mạch điện thì cường độ
đổi như thế nào ?
dòng điện trong mạch tăng (giảm) .
GV chốt lại nhận xét như SGK.
+Từ trường của nam châm điện cũng tăng
+Y/c HS ghi nhận xét vào vở.
(giảm)
*Nhận xét: (SGK/86)
Hoạt động 4: “Dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ
2
GV cho HS đọc thông báo SGK/86.
+Qua TN 1 và 2 em hãy cho biết
HS đọc thông báo SGK/86
khi nào thì xuất hiện dòng điện cảm
ứng ?
Hoạt động 6: Vận dụng – Củng cố.
GV cho cá nhân HS trả lời câu C4
HS hoạt động cá nhân để trả lời câu
C4: Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện
+Cho các nhóm làm TN kiểm tra . cảm ứng.
+Y/c cá nhân HS trả lời câu C5.
Cá nhân HS trả lời câu C5.
Qua bài học hôm nay ta cần nắm
C5: Đúng là nhờ nam châm ta có thể tạo ra
được những kiến thức gì ?
dòng điện.
GV cho 1 HS đứng tại chỗ đọc
HS đọc phần ghi nhớ.
phần ghi nhớ.
*Ghi nhớ: SGK/86.
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 31 ở SBT
- Đọc và nghiên cứu kĩ bài 32 “Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng”
Ngày soạn: 19/12/2021
Ngày giảng: 23/12/2021
Tuần: 16
Tiết 31. Bài 32: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số
đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa và quan sát ảnh hoặc mô hình về
điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, đóng góp ý kiến hoàn thành nhiệm vụ
giáo viên giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Biết được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Tìm hiểu KHTN: dự đoán, thí nghiệm, mô phỏng kết luận về điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Hoàn thành các yêu cầu trong sách.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
3
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, và kết quả đạt được của các bạn
trong lớp, tổ, nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, đồ dùng dạy học
- Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của 1 nam châm.
- Kẻ sẵn bảng 1 (SGK/88) ra bảng phụ.
- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED.
- 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh.
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
GV: Có trường hợp nào mà nam châm HS đưa ra dự đoán.
chuyển động so với cuộn dây mà
không xuất hiện dòng điện cảm ứng
không ?
GV làm TN cho nam châm chuyển
động quanh trục của nam châm trùng
với trục của ống dây Để không
xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Vậy điều kiện để xuất hiện dòng điện
cảm ứng là điều kiện như thế nào ?
Bài mới:
Hoạt động 2: Khảo sát sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây dẫn kín.
+Y/c HS đọc thông báo SGK/87.
HS đọc thông báo SGK/87.
GV đưa ra mô hình như hình 32.1
(SGK/87)
HS quan sát mô hình và thảo luận để trả
+Y/c HS quan sát mô hình và đọc câu lời câu C1.
C1.
C1:
GV cho HS thảo luận câu C1.
+Số đường sức từ tăng.
+Số đường sức từ Không đổi.
+Số đường sức từ giảm.
+Số đường sức từ tăng.
GV hướng dẫn HS thảo luận chung để HS trong lớp tham gia thảo luận và rút
rút ra nhận xét.
ra nhận xét.
4
GV đưa ra nhận xét như SGK/87.
*Nhận xét 1: (SGK/87)
Hoạt động 3: Tìm mqh giữa sự tăng, giảm của số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây dẫn kín với sự xuất hiện dòng điện cảm ứng
GV treo bảng 1 lên bảng và Y/c HS
HS lên bảng hoàn thành bảng 1.
lên bảng để hoàn thành bảng 1.
C 2: Bảng 1:
C3: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết
+Từ kết quả bảng 1 em hãy cho biết
diện S của cuộn dây biến đổi (Tăng hay
khi nào xuất hiện dòng điện cảm
giảm) Xuất hiện dòng điện cảm ứng
ứng ?
trong cuộn dây dẫn kín.
HS đưa ra nhận xét.
*Nhận xét 2: (SGK/88)
+Từ kết quả của câu C2 và C3 em rút HS hoạt động cá nhân trả lời câu C4.
ra nhận xét gì ?
C4: +Khi ngắt mạch thì I 0 . Từ
+Y/c HS vận dụng nhận xét để trả lời trường của nam châm yếu đi, số đường
câu C4.
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn
dây giảm Xuất hiện dđ cảm ứng.
+Khi đóng mạch thì I tăng . Từ trường
của nam châm mạnh lên, số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
+Từ 2 nhận xét trên em rút ra được
tăng Xuất hiện dòng điện cảm ứng.
kết luận gì ?
*Kết luận: (SGK/88)
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố.
GV cho HS hoạt động cá nhân để trả
HS hoạt động cá nhân trả lời câu C5; C6
lời câu C5 và C6.
C5: Quay núm đinamô xe đạp Nam
châm quay.
+Khi 1 cực của nam châm lại gần cuộn
dây số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây tăng Xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
+ Khi cực đó của nam châm ra xa cuộn
GV cho HS làm TN kiểm tra lại câu
dây số đường sức từ xuyên qua tiết
C6
diện S của cuộn dây giảm Xuất hiện
Qua bài học này ta cần nắm được điều dòng điện cảm ứng.
gì ?
C6 : Trả lời tương tự như câu C5.
+Y/c HS đọc phần ghi nhớ SGK.
HS đọc phần ghi nhớ
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 32 ở SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết.
5
Ngày soạn: 19/12/2021
Ngày giảng: 25+30/12/2021
Tuần: 16+17
Tiết 32+33. Bài 33+34: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một
chiều.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay
hoặc có nam châm quay.
- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa, cách tài liệu liên quan đến dòng
điện xoay chiều, quan sát thực tế cấu tạo máy phát điện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, đóng góp ý kiến, xây dựng tích cực nội
dụng bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thủ thuật tạo ra dòng điện khi quay nam
châm trước cuộn dây dẫn kín
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Nhớ được khái niệm dòng điện xoay chiều, các cách tạo ra
dòng điện, cấu tạo máy phát điện xoay chiều.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Hoàn thành các yêu cầu trong SGK
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
- Yêu nước: Khi xây dựng các nhà máy phát điện cần chú ý tới việc bảo vệ môi
trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, đồ dùng dạy học
- 1 cuộn dây dẫn kín có 2 đèn LED mắc song song và ngược chiều nhau.
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh 1 trục thẳng đứng.
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
6
Tiết 1:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV đặt vẫn đề như SGK.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chiều của dòng điện cảm ứng.
+Y/c HS các nhóm tiến hành TN
1 – Thí nghiệm
như H33.1, và quan sát hiện tượng
HS các nhóm tiến hành TN và qua sát hiện
để trả lời câu C1.
tượng. Trả lời câu C1.
C1: +Khi đưa nam châm từ ngoài vào
trong cuộn dây thì 1 đèn LED sáng.
+Qua TN và câu trả lời trên ta rút ra +Khi đưa nam châm ra ngoài cuộn dây
đựơc kết luận gì về chiều của dòng thì đèn LED kia sáng.
điện cảm ứng ?
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây đổi
chiều khi số đường sức từ đang tăng
chuyển sang giảm và ngược lại.
2 – Kết luận ( SGK/90)
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niêm Dòng điện xoay chiều
GV cho HS đọc mục 3 “Dòng điện HS đọc SGK và nêu:
xoay chiều” (SGK/90)
+Dòng điện xoay chiều là gì ?
*Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân
GV thông báo:
phiên đổi chiều.
Dòng điện trong mạng điện sinh
hoạt ở gia đình là dòng điện xoay
chiều. Các thiết bị dùng điện xoay
chiều có ghi AC
Còn dùng điện 1 chiều thì ghi DC.
Hoạt động 4: Tìm hiểu 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
GV cho HS đọc câu C2 và nêu dự
1 – Cho nam châm quay trước cuộn dây
đoán về chiều dòng điện cảm ứng
dẫn kín.
xuất hiện trong cuộn dây.
+Các nhóm tiến hành TN và thảo luận đưa
ra kết quả. Trả lời câu C 2.
C 2: +Khi cực bắc (N) của nam châm lại
+Lưu ý cần phải phân tích được khi gần cuộn dây thì số đường sức từ xuyên
nào số đường sức từ xuyên qua tiết qua tiết diện S của cuộn dây tăng.
diện S của cuộn dây tăng, khi nào
+ Khi cực bắc (N) của nam châm ra xa
giảm.
cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua
+Y/c các nhóm làm TN để kiểm tra. tiết diện S của cuộn dây giảm.
+Khi nam châm quay liên tục thì số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
luân phiên tăng giảm.
*Vậy dòng điện cảm ứng suất hiện trong
+Qua TN em rút ra được kết luận
cuộn dây là dòng điện xoay chiều.
gì?
2 – Cho cuộn dây dẫn quay trong từ
7
+Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và
đi đến kết luận.
trường.
HS hoạt động cá nhân trả lời câu C3.
C3: Cuộn dây quay từ vị trí 1 Vị trí 2
thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
GV cho HS nghiên cưu câu C3 và
của cuộn dây tăng.
trả lời.
+Từ vị trí 2 quay tiếp thì số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm.
+Nếu khung quay liên tục thì số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
tăng , giảm liên tục Có dòng điện cảm
ứng xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây.
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố.
+Y/c HS hoạt động cá nhân để trả
+Cá nhân HS trả lời câu C4.
lời câu C4.
C4: +Khi khung quay nửa vòng tròn thì số
đường sức từ qua khung tăng
1 trong 2 đèn sáng.
+ Khi khung quay nửa vòng tròn còn lại
thì số đường sức từ qua khung giảm
đèn kia sáng.
+Em hãy nêu điều kiện xuất hiện
HS đọc phần ghi nhớ
dòng điện cảm ứng xoay chiều ?
*Ghi nhớ (SGK/92)
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 33.1 33.4 (SBT)
- Đọc và nghiên cứu trước bài 34 “Máy phát điện xoay chiều”
Tiết 2:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
GV đặt vẫn đề như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ phận chính và nguyên tắc hoạt động
của máy phát điện xoay chiều.
GV treo hình 34.1 và 34.2 phóng to 1 – Quan sát.
lên bảng cho HS quan sát kết hợp
HS quan sát hình vẽ kết hợp với quan sát
với quan sát mô hình.
mô hình để trả lời câu C1.
GV cho HS thảo luận câu C1.
C1:*Giống nhau.
+Hai bộ phận chính là cuộn dây và nam
châm.
*Khác nhau:
+Máy ở hình 34.1:
-Rôto là cuộn dây.
-Stato là nam châm.
8
-Có thêm bộ góp điện là vành khuyên và
thanh quét.
+ Máy ở hình 34.2
-Rôto là nam châm.
+Y/c HS trả lời câu C 2
-Stato là cuộn dây.
C2 Khi nam châm hoặc cuộn dây quay
thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây luân phiên tăng giảm. Thu
được dòng điện xoay chiều trong các máy
khi nối 2 cực của máy với các dụng cụ
dùng điện.
GV hỏi:
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu
+Loại máy nào cần có bộ phận cổ
hỏi của GV:
góp điện ? Bộ góp điện có tác dụng +Loại máy có cuộn dây quay thì cần có
gì ? Vì sao không coi bộ góp điện là thêm bộ góp điện. Bộ góp điện có tác
bôn phận chính ?
dụng lấy điện ra ngoài dễ dàng hơn.
+Vì sao máy phát điện lại có thêm
+Các cuộn dây của máy phát điện được
lõi sắt ?
quấn quanh lõi sắt có tác dụng làm cho từ
trường mạnh hơn.
+Hai loại máy phát điện có cấu tạo + Hai loại máy phát điện trên có cấu tạo
khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt
khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt động
động có khác nhau không ?
đều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
+Vậy 2 loại máy phát điện ta xét ở
HS đọc kết luận ở SGK
trên có những bộ phận chinh nào ?
2 – Kết luận: (SGK/93)
Hoạt động 3: Tìm hiểu 1 số đặc điểm của máy phát điện
trong kĩ thuật và sản xuất.
GV cho HS nghiên cứu SGK.
1 - Đặc tính kĩ thuật.
GV: Qua nghiên cứu em hãy nêu
HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi
các đắc tính:
của GV:
+Cường độ dòng điện.
+Cường độ dòng điện: 2000A
+Hiệu điện thế.
+Hiệu điện thế: 25 000V
+Tần số, công suất.
+Tần số: 50Hz
+Các kích thước.
+ Công suất: 300MW
+Cách làm rôto quay.
+Các kích thước: Rộng (đường kính 4m).
Dài 20m.
+Cách làm rôto quay: Dùng động cơ nổ,
tua bin nước.....
GV hỏi:
HS trả lời miệng:
+Nếu dùng động cơ nổ để làm quay + Dùng động cơ nổ sẽ gây ô nhiễm môi
máy phát điện thì sẽ làm ảnh hưởng trường rất lớn.
đến môi trường như thế nào ?
+Để tránh ô nhiễm môi trường , hiện nay
+Để tránh ô nhiễm môi trường con các nhà khoa học đang nghiên cứu tiến tới
người phải làm gì ?
sẽ thay thế động cơ nổ bằng những cánh
quạt gió khổng lồ để làm quay máy phát
điện.
9
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố
+Y/c HS dựa vào những thông tin
HS hoạt động cá nhân trả lời câu C3.
thu thập được trong bài học để trả
C3: Đinamô xe đạp và máy phát điện ở
lời câu hỏi C3.
nhà máy điện:
+ Giống nhau: Đều có nam châm và cuộn
dây. Khi 1 trong 2 bộ phận đó quay thì sẽ
xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
trong cuộn dây.
+ Khác nhau:
-Đinamô xe đạp có kích thước, công suất,
GV nhận xét.
hiệu điện thế, cường độ dòng điện... Nhỏ
hơn máy phát điện trong kĩ thuật rất nhiều.
HS đọc phần ghi nhớ SGK.
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
*Ghi nhớ: (SGK/94)
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 34.1 34.4 (SBT)
- Đọc và nghiên cứu trước bài 35 “Các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
Ngày soạn: 02/01/2022
Ngày giảng: 04/01/2022
Tuần: 18
Tiết 34. Bài 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
- Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều
qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ.
- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng
của cường độ dòng điện và của điện áp xoaychiều
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến các
tác dụng của dòng điện xoay chiều, chủ động tìm hiểu thực tế về những tác dụng
của dòng điện tại nhà, và nhận định một số dụng cụ đo HĐT và CĐDĐ tại nhà
hoặc ngoài quán sửa chữa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ cùng làm thí nghiệm Trao đổi
thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, thống nhất cùng đưa ra kết luận.
10
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện thao tác đo chính xác, biết dự
đoán kiểm tra khắc phục lỗi hoặc thay thế khi các dụng cụ không hoạt động được.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều, lấy ví dụ. Nhận biết
và biết sử dụng, dụng cụ đo HĐT và CĐDĐ.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Hoàn thành các yêu cầu trong sách và yêu
cầu mà giáo viên đưa ra.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- 1 bộ TN tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.
- 1 bộ đổi nguồn
- 1 Vôn kế và 1 Ampe kế xoay chiều, 1 bút thử điện.
- 1 bóng đèn , 1 công tắc, 8 sợi dây nối. 1 bộ đổi nguồn.
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
GV đặt vẫn đề như SGK.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều
GV làm TN biểu diễn như H35.1
HS quan sát GV làm TN và chỉ ra những
(SGK)
tác dụng của dòng điện trong từng TN.
+Y/c HS quan sát TN và nêu rõ
+ TN 1: Dòng điện có tác dụng nhiệt.
mỗi TN dòng điện xoay chiều có
+ TN 2: Dòng điện có tác dụng quang.
những tác dụng gì ?
+ TN 3: Dòng điện có tác dụng từ.
+Ngoài 3 tác dụng trên dòng điện
+ Ngoài ra dòng điện còn có tác dụng sinh
xoay chiều có những tác dụng gì ? lí.
+ Có phải tác dụng từ của dòng
điện xoay chiều giống như tác dụng
từ của dòng điện 1 chiều không ?
+Việc đổi chiều dòng điện có ảnh
hưởng đến lực từ không ?
HS dự đoán câu trả lời từ câu hỏi của GV.
GV cho HS dự đoán.
GV: Để kiểm tra dự đoán ta chuyển
sang phần II.
11
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
GV cho HS nghiên cứu TN ở hình 1 – Thí nghiệm
35.2 và 35.3 (SGK)
HS nghiên cứu TN ở hình 35.2 và 35.3
GV giao dụng cụ TN cho các
(SGK)
nhóm.
HS các nhóm tiến hành TN, thảo luận và
+Y/c các nhóm tiến hành TN, thảo trả lời câu C2.
luận và trả lời câu C2.
C 2: Khi dùng dòng điện 1 chiều. Lúc cực
bắc (N) của nam châm bị hút nếu đổi chiều
+ Vậy tác dụng từ của dòng điện
dòng điện thì cực bắc (N) của nam châm bị
xoay chiều có gì khác so với tác
đẩy.
dụng từ của dòng điện 1 chiều ?
+ Nếu dùng dòng điện xoay chiều thì cực
bắc (N) của nam châm lần lượt bị hút, đẩy.
Vì do dòng điện luân phiên đổi chiều.
2 – Kết luận
Hoạt động 4: Cách đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
GV tiến hành mắc mạch điện như
1 – Thí nghiệm
sơ đồ hình 35.4
HS trong lớp quan sát GV cùng đại diện
+ Nếu đổi chiều dòng điện thì chiều các nhóm làm TN
quay của kim vôn kế và ampe kế sẽ HS dự đoán: Kim quay theo chiều ngược
như thế nào ?
lại.
HS trong lớp quan sát TN.
+Nếu thay đổi dòng điện xoay
chiều bằng dòng điện 1 chiều thì
kim của vôn kế và ampe kế một
HS : Kim của (A) và (V) đứng yên.
chiều sẽ như thế
nào ? Vì sao ?
GV gợi ý:
+ Vì lực từ tác dụng vào kim luân
HS quan sát GV làm TN.
phiên đổi chiều, nhưng vì kim có
+Đọc số chỉ của (A) và (V).
quán tính nên trong khoảng thời
+ Nếu đổi đầu phích cắm kim vẫn quay
gian đó kim không kịp đổi chiều theo chiều ban đầu.
2 – Kết luận:
Kim đứng yên.
*Đo I và U của dòng điện xoay chiều bằng
GV giới thiệu (V) và (A) xoay
(A) và (V) xoay chiều .
chiều rồi tiến hành TN như H35.5
+ Trên mặt (A) và (V) xoay chiều có kí
GV cho đại diện HS các nhóm
hiệu: AC (hay )
cùng làm TN với GV.
+ Nếu đổi 2 đầu phích cắm thi (V) + Kết quả đo được không thay đổi khi đổi
và (A) có quay không ?
chỗ 2 chốt của phích cắm.
+ Muốn đo U và I của dòng điện
xoay chiều ta dùng dụng cụ nào ?
GV cho HS đọc thông báo SGK/96
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố
+Y/c cá nhân HS trả lời câu C3 và HS hoạt động cá nhân để trả lời câu C3 và
C4.
C4.
12
+Y/c HS trong lớp nhận xét và thảo
luận câu C3 và C4.
Qua bài học này ta cần nắm được
điều gì ?
C 3: Sáng như nhau vì có cùng giá trị hiệu
dụng tương đương.
C4: Cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm
ứng. Vì dòng điện chạy qua nam châm là
dòng điện xoay chiều nên từ trường của
nam châm là từ trường biến đổi
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây biến đổi.
HS đọc phần ghi nhớ SGK.
*Ghi nhớ: (SGK/97)
GV cho HS đọc phần ghi nhớ.
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 35.1 35.5 (SBT)
- Đọc và nghiên cứu trước bài 36 “Truyền tải điện năng đi xa”
Ngày soạn: 02/01/2022
Ngày giảng: 06+08/01/2022
Tuần: 18
Tiết 35+36. Bài 36+37: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
MÁY BIẾN THẾ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu sự hao phí, nguyên nhân hao phí điện trên đường dây truyền tải.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp.
- Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ
thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến
áp.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến sự
hao phí khi truyền tải điện năng đi xa, công dụng của máy biến thế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thống nhất, thảo luận các thông tin của từng thành
viên tìm được.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Nhận biết được sự hao phí điện năng trên đường dây. Cấu tạo
và công thức máy biến thế.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Làm bài tập trong sách.
3. Phẩm chất:
13
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đồ dùng dạy học
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Tiết 1:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
ĐVĐ: như sách giáo khoa
HS suy nghĩ đưa ra dự đoán.
Hoạt động 2: Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện
GV thông báo: Truyền tải điện năng
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ bằng HS nghe thông báo của GV.
đường dây tải điện. Dùng dây dẫn có
nhiều thuận lợi hơn so với việc vận
chuyển các dạng năng lượng như
+ Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV.
than đá, dầu lửa ...và làm giảm được 1 – Tính điện năng hao phí trên đường
sự ô nhiễm môi trường.
dây tải điện.
+ Truyền tải điện như thế liệu có bị
HS đọc mục 1 SGK và thảo luận nhóm để
hao hụt và mất mát gì không ? Nếu
tìm công thức:
P
có thì nguyên nhân nào gây nên ?
⇒I=
U
GV cho HS đọc mục 1 SGK để tìm
P = U.I
công thức liên hệ giữa P, U, R.
Php = R.I2
2
+Y/c HS lên bảng trình bày lập luận
R. P
2
tìm công thức tính Php
=>P = U
hp
Hoạt động 3: Biện pháp làm giảm công suất hao phí
GV cho các nhóm thảo luận câu C1, 2 – Cách làm giảm hao phí
C 2 và C3.
HS hoạt động nhóm câu C1, C2, C3.
+ Nếu làm dây bằng chất có điện trở C1: Có 2 cách làm giảm hao phí trên
suất nhỏ như bạc: = 1,6.10-8 m
đường dây truyền tải điện là:
thi sẽ
Giảm R hoặc tăng U.
l
làm giảm R rất nhiều nhưng rất tốn
kém.
C 2: Biết R = . S . Chất làm dây đã chọn
+ Vậy trong 2 cách trên cách nào có trước, chiều dài của dây không đổi. Vậy
lợi nhất ?
phải tăng S nghĩa là dùng dây có tiết diện
14
lớn Khối lượng lớn Trọng lượng
lớn Cột phải lớn Tốn kém. (Còn lớn
hơn giá trị điện năng bị hao phí)
C 3: Tăng U công suất hao phí giảm rất
nhiều (Vì Php tỉ lên nghịch với U2) Phải
chế tạo máy tăng hiệu điện thế ở đầu
+Từ lập luận trên ta rút ra kết luận gì nguồn.
3 – Kết luận: (SGK/99)
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố
+ Y/c HS hoạt động cá nhân để trả
Hoạt động cá nhân để trả lời câu C4, C5
lời câu C4 và C5.
C4: Hiệu điện thế tăng 5 lần Công suất
+Y/c HS trong lớp nhận xét và thảo hao phí giảm 52 = 25 lần ( vì Php tỉ lên
luận câu C4 và C5.
nghịch với U2)
C5: Bắt buộc phải dùng máy biến thế để
giảm công suất hao phí Tiết kiệm
Qua bài học này ta cần nắm được
Bớt khó khăn vì dây dẫn to và nặng
điều gì ?
*Ghi nhớ (SGK/99)
Tiết 2:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
ĐVĐ như sách giáo khoa
Hoạt động 2: Cấu tạo của máy biến thế
GV cho HS đọc SGK và quan sát
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV.
máy biến thế.
+ Có 2 cuộn dây sơ cấp và thứ cấp có số
+ Máy biến thế có cấu tạo như thế vòng khác nhau (n1 khác n2)
nào ?
+ 1 lõi sắt pha silic chung.
+ 2 cuộn dây có đặc điểm gì khác
+ Dây và lõi sắt được bọc cách điện nên
nhau?
dòng điện từ cuộn sơ cấp không truyền trực
+ Lõi sắt có cấu tạo như thế nào ? tiếp sang cuộn thứ cấp được.
Hoạt động 3: Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
+ Y/c HS tự nghiên cứu và trả lời
HS tự nghiên cứu để trả lòi câu C1.
câu C1.
C1: Khi có hiệu điện thế xoay chiều đặt vào
GV cho HS trả lời câu C2 theo gợi 2 đầu cuộn sơ cấp Bóng đèn sáng. Có
ý:
xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều ở
+Nếu đặt và 2 đầu cuộn sơ cấp 1
cuộn thứ cấp.
hiệu điện thế U1 xoay chiều thì từ
C 2: Đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp 1 hiệu điện
trường qua cuộn sơ cấp có đặc
thế xoay chiều U1 Lõi sắt bị nhiễm từ và
điểm gì ?
từ trường này biến thiên xuyên qua cuộn
+Lõi sắt có nhiếm từ không ? Từ
thứ cấp Xuất hiện dòng điện cảm ứng
trường của lõi sắt là từ trường như xoay chiều ở cuộn thứ cấp Đèn sáng.
thế nào ?
+ Từ trường của lõi sắt có xuyên
3 – Kết luận:
qua cuộn dây thứ cấp không ?
*Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp 1 hiệu điện
15
+Từ câu C1 và C2 ta rút ra kết luận thế xoay chiều thì ở 2 đầu cuộn thứ cấp
gì ?
cũng xuất hiện 1 hiệu điện thế xoay chiều.
Hoạt động 4: Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
GV: Giữa U1 ở cuộn sơ cấp , U2 ở HS các nhóm tiến hành TN theo sự hướng
cuộn thứ cấp và số vòng dây n1 và dẫn của GV.
n2 có mqh như thế nào ?
HS quan sát và ghi kết quả vào bảng1
GV hướng dẫn các nhóm tiến hành
TN và ghi kết quả vào bảng 1
Lần
U1
U2
.n1
.n2
SGK.
TN
(V)
(V) (vòng) (vòng)
1
3
6
750
1500
2
6
3
1500
750
3
9
4,5
1500
750
U1
+ Y/c HS trả lời câu C3.
=
n1
U
'
1
'
=
n1
U
''
1
=
n
''
1
C3: U 2 n2 ; U 2 n 2 ; U 2 n 2
HS: Vì hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi cuộn dây
+Nếu n1 > n2 thì U1 như thế nào với
tỉ lệ với số vòng của mỗi cuộn:
U2 ?
U 1 n1
=
Máy đó gọi là máy gì ?
U 2 n2 > 1 =>n > n Máy hạ thế.
1
2
+Nếu n1 < n2 thì U1 như thế nào với
U 1 n1
U2 ?
=
U 2 n2 < 1=> n < n Máy tăng thế
Máy đó gọi là máy gì ?
1
2
+Muốn tăng hay giảm hiệu điện
*Muốn tăng hay giảm hiệu điện thế ở cuộn
thế ở cuộn thứ cấp ta phải làm gì ? thứ cấp thì chỉ cần thay đổi số vòng dây ở 1
trong 2 cuộn.
Hoạt động 5: Vận dụng – củng cố
+Y/c 1 HS lên bảng trình bày câu
HS trình bày câu C4
C4.
C4: Tóm tắt
U1 = 220V ; U2 = 6V ; U'2 = 3V
'
'
''
''
.n1 = 4000 (Vòng)
Tính: n2 = ? ; n'2 = ?
Giải
U 1 n1
U 2 .n 1 6. 4000
=
=
≈109
U 2 n2 =>n = U 1 220
(Vòng)
2
U1
U
Qua bài học này ta cần nắm được
điều gì ?
'
2
=
'
n1
'
n2
=>n'2 =
U 2 .n 1 3 . 1000
=
≈54
U1
220
(Vòng)
Vì U1 và n1 không đổi Nếu n2 thay đổi
thì U2 thay đổi.
HS đọc phần ghi nhớ SGK
*Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 37.1 37.4 (SBT)
- Chuẩn bị kiến thức tiết sau: Tổng kết chương III
16
Ngày soạn: 09/01/2022
Ngày giảng: 11/01/2022
Tuần: 19
Tiết 37. TỔNG KẾT CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được các kiến thức cơ bản của chương
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Ôn tập, tổng hợp các kiến thức trọng tâm trong
chương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng thảo luận và thống nhất nội dung ôn tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra hướng ôn tập khoa học và phù hợp
với nhận thức học sinh.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức KHTN: Kiến thức trọng tâm trong chương.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Làm bài tập vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động, làm bài tập do
giáo viên giao.
- Trách nhiệm: Tham gia hoàn thành nhiệm vụ và có trách nhiệm về kết quả của
nhóm.
- Trung thực: Trong quá trình báo cáo kết quả làm việc nhóm, của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đồ dùng dạy học
2. Học sinh:
- Học bài cũ, đọc kiến thức mới
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi phần tự kiểm tra
GV cho từng HS đứng tại
+Từng HS đứng tại chỗ để trả lời câu hỏi ở phần
chỗ để trả lời câu hỏi ở
tự kiểm tra:
phần tự kiểm tra
Câu 1: “Lực từ”; “Kim nam châm”
Câu 2: Chọn (C)
+Sau mỗi câu hỏi GV cho
Câu 3: “Tay trái”; “Ngón tay giữa”
HS khác nhận xét.
“Ngón tay cái...
 








Các ý kiến mới nhất