T8 24 hình vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 10h:06' 03-09-2023
Dung lượng: 333.8 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 10h:06' 03-09-2023
Dung lượng: 333.8 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
Toán 8
G/v : Lê Đức Nguyên
HÌNH VUÔNG
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Định nghĩa
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi
Nhận xét:
Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.
Hình vuông là hình thoi có bốn góc bằng nhau.
Do đó hình vuông vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật.
2. Tính chất
Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.
Tính chất đặc trưng: Trong hình vuông, hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau tại
trung điểm của mỗi đường.
3. Dấu hiệu nhận biết
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.
Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc là hình vuông.
Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
Nhận xét: Nếu một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: Chứng minh tứ giác là hình vuông
Vận dụng các dấu hiệu nhận biết hình vuông.
Ví dụ 1. Cho tam giác
từ
kẻ
vuông.
và
vuông tại
. Gọi
là đường phân giác của góc
lần lượt vuông góc với
và
. Chứng minh rằng
Lời giải
Xét tứ giác
có
nên tứ giác
là hình chữ nhật.
Mà
là đường chéo đồng thời là đường phân giác nên tứ giác
là hình vuông.
1
(
thuộc
),
là hình
Toán 8
G/v : Lê Đức Nguyên
Dạng 2: Vận dụng tính chất hình vuông để chứng minh các tính chất hình học
Sử dụng tính chất về cạnh, góc đường chéo của hình vuông.
Ví dụ 2. Cho hình vuông
. Chứng minh:
a) Các tam giác
b)
. Trên các cạnh
và
,
lần lượt lấy các điểm
,
sao cho
bằng nhau.
.
Lời giải
a) Có
(c.g.c)
b) Gọi
là giao điểm của
và
. Ta có
Có
.
.
Dạng 3: Tìm điều kiện để tứ giác là hình vuông
Sử dụng các dấu hiệu nhận biết của hình vuông để từ đó kết luận.
Ví dụ 3. Cho tam giác
vuông tại
thẳng song song với
a) Tứ giác
và
,
là một điểm thuộc cạnh
, chúng cắt các cạnh
,
theo thứ tự tại
là hình gì?
b) Xác định vị trí điểm
trên cạnh
để tứ giác
là hình vuông.
Lời giải
a) Tứ giác
có
nên tứ giác
là hình chữ nhật.
b) Để tứ giác
là hình vuông thì đường chéo
trở
thành đường phân giác của góc
là giao điểm của đường phân giác trong góc
.
2
. Qua
với
vẽ các đường
và
.
Toán 8
G/v : Lê Đức Nguyên
C. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho hình vuông
, trên các cạnh
cho
,
. Chứng minh
,
,
lần lượt lấy
,
,
,
sao
là hình vuông.
Lời giải
Bốn tam giác
,
,
,
Tứ giác
Có
bằng nhau
là hình thoi.
nên
.
Mặt khác,
.
Vậy hình thoi
có một góc vuông nên tứ giác
Bài 2. Cho hình vuông
tại
. Kẻ
. Lấy điểm
vuông góc với
a)
tại
là hình vuông.
bất kì trên cạnh
. Tia
cắt
.
b)
tại
. Tia phân giác
cắt
. Chứng minh:
.
Lời giải
a) Dễ dàng chứng minh
.
Ta có
. Suy ra
;
.
Mà
.
Bài 3. Cho hình bình hành
. Vẽ về phía ngoài hình bình hành, hai hình vuông
. Chứng minh:
a)
.
b)
.
c)
Lời giải
a) Dễ dàng chứng minh
(c.g.c)
.
3
là tam giác vuông cân.
và
Toán 8
G/v : Lê Đức Nguyên
b) Gọi giao điểm của
và
là
. Do
, ta có
.
c) Chứng minh được
(c.g.c)
.
Ta có
, mà
Mặt
khác,
do
.
là
hình
bình
hành
nên
hay
.
Từ
và
vuông cân.
Bài 4. Cho hình vuông
a)
. Gọi
,
lần lượt là trung điểm của
.
b)
Lời giải
a) Có
(c.g.c)
Do
.
(góc tương ứng), ta có:
.
--- HẾT ---
4
.
,
. Chứng minh:
G/v : Lê Đức Nguyên
HÌNH VUÔNG
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Định nghĩa
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi
Nhận xét:
Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.
Hình vuông là hình thoi có bốn góc bằng nhau.
Do đó hình vuông vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật.
2. Tính chất
Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.
Tính chất đặc trưng: Trong hình vuông, hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau tại
trung điểm của mỗi đường.
3. Dấu hiệu nhận biết
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.
Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc là hình vuông.
Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
Nhận xét: Nếu một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: Chứng minh tứ giác là hình vuông
Vận dụng các dấu hiệu nhận biết hình vuông.
Ví dụ 1. Cho tam giác
từ
kẻ
vuông.
và
vuông tại
. Gọi
là đường phân giác của góc
lần lượt vuông góc với
và
. Chứng minh rằng
Lời giải
Xét tứ giác
có
nên tứ giác
là hình chữ nhật.
Mà
là đường chéo đồng thời là đường phân giác nên tứ giác
là hình vuông.
1
(
thuộc
),
là hình
Toán 8
G/v : Lê Đức Nguyên
Dạng 2: Vận dụng tính chất hình vuông để chứng minh các tính chất hình học
Sử dụng tính chất về cạnh, góc đường chéo của hình vuông.
Ví dụ 2. Cho hình vuông
. Chứng minh:
a) Các tam giác
b)
. Trên các cạnh
và
,
lần lượt lấy các điểm
,
sao cho
bằng nhau.
.
Lời giải
a) Có
(c.g.c)
b) Gọi
là giao điểm của
và
. Ta có
Có
.
.
Dạng 3: Tìm điều kiện để tứ giác là hình vuông
Sử dụng các dấu hiệu nhận biết của hình vuông để từ đó kết luận.
Ví dụ 3. Cho tam giác
vuông tại
thẳng song song với
a) Tứ giác
và
,
là một điểm thuộc cạnh
, chúng cắt các cạnh
,
theo thứ tự tại
là hình gì?
b) Xác định vị trí điểm
trên cạnh
để tứ giác
là hình vuông.
Lời giải
a) Tứ giác
có
nên tứ giác
là hình chữ nhật.
b) Để tứ giác
là hình vuông thì đường chéo
trở
thành đường phân giác của góc
là giao điểm của đường phân giác trong góc
.
2
. Qua
với
vẽ các đường
và
.
Toán 8
G/v : Lê Đức Nguyên
C. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho hình vuông
, trên các cạnh
cho
,
. Chứng minh
,
,
lần lượt lấy
,
,
,
sao
là hình vuông.
Lời giải
Bốn tam giác
,
,
,
Tứ giác
Có
bằng nhau
là hình thoi.
nên
.
Mặt khác,
.
Vậy hình thoi
có một góc vuông nên tứ giác
Bài 2. Cho hình vuông
tại
. Kẻ
. Lấy điểm
vuông góc với
a)
tại
là hình vuông.
bất kì trên cạnh
. Tia
cắt
.
b)
tại
. Tia phân giác
cắt
. Chứng minh:
.
Lời giải
a) Dễ dàng chứng minh
.
Ta có
. Suy ra
;
.
Mà
.
Bài 3. Cho hình bình hành
. Vẽ về phía ngoài hình bình hành, hai hình vuông
. Chứng minh:
a)
.
b)
.
c)
Lời giải
a) Dễ dàng chứng minh
(c.g.c)
.
3
là tam giác vuông cân.
và
Toán 8
G/v : Lê Đức Nguyên
b) Gọi giao điểm của
và
là
. Do
, ta có
.
c) Chứng minh được
(c.g.c)
.
Ta có
, mà
Mặt
khác,
do
.
là
hình
bình
hành
nên
hay
.
Từ
và
vuông cân.
Bài 4. Cho hình vuông
a)
. Gọi
,
lần lượt là trung điểm của
.
b)
Lời giải
a) Có
(c.g.c)
Do
.
(góc tương ứng), ta có:
.
--- HẾT ---
4
.
,
. Chứng minh:
 








Các ý kiến mới nhất