Giao-an-mi-thuat-4-sach-canh-dieu-2-cot

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:00' 22-08-2023
Dung lượng: 27.5 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:00' 22-08-2023
Dung lượng: 27.5 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC
BÀI 1: ĐẬM, NHẠT KHÁC NHAU CỦA MÀU
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được độ đậm, nhạt của màu.
-
Vận dụng kiến thức vào thực hành, sáng tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ,
khoa học,… thông qua: trao đổi, chia sẻ.
-
Biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm,… phù hợp với
hình thức thực hành tạo sản phẩm.
-
Biết được độ đậm, nhạt của màu có thể bắt gặp trong tự nhiên, đời sống
xung quanh.
Năng lực năng lực đặc thù (năng lực mĩ thuật).
-
Biết được màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau và cách tạo độ đậm, nhạt của
màu, tạo sản phẩm theo ý thích; thấy được vẻ đẹp của hình ảnh trong tự
nhiên, đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có các độ đậm, nhạt của
màu.
-
Tạo được độ đậm, nhạt của màu và sản phẩm theo ý thích; trao đổi, chia sẻ
trong thực hành.
1
-
Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, độ đậm, nhạt của màu,...)
và trao đổi, chia sẽ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số
biểu hiện như:
-
Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống và
trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm có độ đậm, nhạt của màu.
-
Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và của người khác.
-
Giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV Mĩ thuật 4.
-
Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SHS Mĩ thuật 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi khởi động tạo hứng thú cho HS: trò - HS tham gia trò chơi.
chơi “Thử bạn”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
- HS lắng nghe GV phổ
biến.
2
+ GV dùng 2 bảng màu (hình tròn hoặc hình chữ nhật).
Hình 1
Hình 2
+ GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Nêu sự giống
và khác nhau giữa bảng 1 và bảng 2.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi.
- GV tuyên dương, khen thưởng HS giành chiến thắng.
- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời:
+ Giống nhau: Hình 1 và hình 2 đều có các màu cơ bản - HS lắng nghe, tiếp thu.
gồm màu đỏ, vàng, xanh lam và màu thứ cấp gồm màu
xanh lá, tím cam.
+ Khác nhau:
Hình 1 các màu chỉ có một gam màu, không chia cấp
độ.
Hình 2 chia các màu theo cấp độ đậm, nhạt khác
nhau.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các màu sắc trong cuộc sống
đều có những mức độ đậm, nhạt khác nhau. Sau đây chúng
ta sẽ đến với Bài 1: Đậm nhạt khác nhau của màu.
- HS lắng nghe vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được mỗi màu
3
có nhiểu độ đậm, nhạt khác nhau.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát
- HS quan sát hình ảnh.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi và cho biết độ
đậm, nhạt của màu.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Em hãy đọc tên các màu cơ bản, màu thứ cấp?
+ Em hãy nêu sự khác nhau về độ đậm nhạt của các màu:
xanh lam, tím, đỏ, da cam, vàng, xanh lá.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Các màu cơ bản: Đỏ, vàng, xanh lam. Các màu thứ cấp: - HS lắng nghe, tiếp thu.
Tím, da cam, xanh lá.
+ Sự khác nhau về độ đậm nhạt của các màu xanh lam,
tím, đỏ, da cam, vàng, xanh lá thể hiện mức độ sáng, tối và
đem lại những hiệu quả màu sắc khác nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK tr.6 và trả
lời câu hỏi: Em hãy nêu các độ đậm nhạt của màu vàng ở - HS quan sát hình ảnh.
hình ảnh cái tủ; các độ đậm, nhạt của màu xanh lam, màu
đỏ, màu vàng ở sản phẩm Con công
4
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
- HS trả lời.
+ Hình 1, các độ đậm nhạt của màu vàng được sắp xếp từ
màu nhạt nhất đến màu đậm nhất theo thứ tự từ trên xuống - HS lắng nghe, tiếp thu.
dưới.
+ Hình 2, các độ đậm nhạt của màu xanh lam được sắp xếp
từ màu nhạt nhất đến màu đậm nhất theo thứ tự từ trên
xuống dưới. Các độ đậm nhạt của màu vàng được sắp xếp
từ màu nhạt nhất đến màu đậm nhất theo thứ tự từ ngoài
vào trong.
- GV mở rộng kiến thức cho HS
+ GV trình chiếu hình ảnh bút màu để HS tìm hiểu độ đậm
nhạt của màu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
5
+ GV trình chiếu một số hình ảnh trong lớp học, gợi mở để
HS quan sát, phát hiện độ đậm, nhạt của màu.
- HS quan sát hình ảnh.
+ GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh trong cuộc sống
và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật thể hiện rõ độ đậm nhạt
của màu.
- HS quan sát hình ảnh.
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo
6
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nắm được cách tạo độ đậm nhạt của màu; cách tạo sản
phẩm có các độ đậm, nhạt của màu.
- Tạo được độ đậm nhạt của màu và sáng tạo được sản
phẩm về chủ đề theo ý thích.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi
+ Em hãy giới thiệu tên màu và cách thực hành ở mỗi cách
tạo độ đậm nhạt của màu.
- HS quan sát hình ảnh.
+ Bức tranh Nhà cao tầng có độ đậm, nhạt của màu nào?
Em hãy nêu cách vẽ bức tranh này
+ Bức tranh Cá vàng có độ đậm, nhạt của những màu nào?
7
Em hãy nêu cách vẽ bức tranh này.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời
+ Cách tạo độ đậm nhạt:
Tạo độ đậm, nhạt bằng cách kết hợp màu trắng với
màu khác để giảm dần độ đậm của màu.
Tạo độ đậm nhạt bằng cách kết hợp màu đen với - HS trả lời câu hỏi.
màu khác để tăng dần độ đậm của màu đó. Nếu trộn
nhiều màu đen thì màu sau khi pha trộn sẽ thiên về
sắc đen và độ đậm, nhạt của màu sẽ không rõ ràng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Bức tranh Nhà cao tầng có độ đậm nhạt của màu xanh.
Cách vẽ:
Vẽ phác họa các tòa nhà cao tầng.
Sử dụng các độ đậm nhạt của màu xanh để tô.
Hoàn thiện bức tranh.
+ Bức tranh Cá vàng có độ đậm nhạt của màu xanh xa tròi,
xanh lá, đỏ, cam, vàng. Cách vẽ:
Vẽ phác họa hình ảnh cá vàng, rêu, nước.
Sử dụng các độ đậm nhạt của màu để tô.
Hoàn thiện bức tranh.
8
- GV mở rộng kiến thức cho HS:
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ các màu nhẹ tay, mạnh tay để
tạo độ đậm, nhạt của mỗi màu.
+ GV sử dụng đất nặn. để hướng dẫn cho HS 3 cách tạo độ
đậm, nhạt (Gợi ý: Có thể sử dụng cùng một màu đỏ để
minh họa).
+ GV gợi ý cho HS chọn 1 hình ảnh để vẽ như: con cá,
ngọn núi, cây cối,… và tạo độ đậm nhạt của màu theo ý - HS lắng nghe, tiếp thu.
thích.
Nhiệm vụ 2. Tổ chức học sinh thực hành, sáng tạo
- GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Thực hành:
Tạo độ đậm, nhạt của màu (một màu, một số màu).
Sử dụng độ đậm, nhạt của màu để vẽ hình ảnh về
chủ đề yêu thích như: cây cối, ngôi nhà, hoa quả, đồ
vật, con vật, đồi núi,...
+ Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình
như: màu sắc được chọn để vẽ, hình ảnh thể hiện,...
+ Tìm hiểu ý tưởng thực hành của bạn như: cách lựa chọn
- HS thực hành theo nhóm.
màu sắc, hình ảnh; cách thực hành, sử dụng sản phẩm vào
đời sống;...
- GV trình chiếu một số tác phẩm để HS tham khảo
9
- GV quan sát HS thực hành, trao đổi để hướng dẫn, giải
thích, hoặc hỗ trợ HS (nếu cần).
+ Sử dụng giấy một mặt giấy báo để thực hành.
+ Chọn màu theo ý thích cho mỗi cách tạo độ đậm, nhạt
hoặc chọn một màu để thực hành hai/ba cách tạo độ đậm,
nhạt.
+ Có thể vẽ nhiều hoặc ít hình ảnh trên sản phẩm,...
- GV nhận xét, đánh giá phần thực hành của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
CẢM NHẬN – CHIA SẺ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được sản
phẩm; chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm của mình và các
bạn để giới thiệu, chia sẻ:
+ Em hãy giới thiệu độ đậm, nhạt của một hoặc một số
- HS quan sát tác phẩm.
màu ở sản phẩm.
+ Em thích độ đậm, nhạt của màu nào ở sản phẩm của em
hoặc của bạn?
+ Em thích sản phẩm, hình ảnh nào nhất? Vì sao?
- GV mời 3 – 5 HS trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ,... và kết
quả thực hành của HS.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mở rộng kiến thức cho HS
+ GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo màu sắc thể
hiện ở sản phẩm (màu vàng, màu xanh,...) hoặc theo chủ đề
(con vật, ngôi nhà, cây cối,...)
+ GV gợi mở HS chia sẻ cách tạo độ đậm, nhạt trên sản
phẩm của mình; bình chọn sản phẩm thể hiện độ đậm, nhạt - HS trưng bày sản phẩm.
10
rõ nhất,...
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu nội dung;
chỉ ra độ đậm, nhạt của màu ở một số sản phẩm.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy giới thiệu hình ảnh ở mỗi sản phẩm.
- HS trình bày.
+ Trên mỗi sản phẩm có độ đậm nhạt của những màu nào?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Em hãy chỉ ra độ đậm nhất, đậm vừa và nhạt nhất ở hình
minh họa độ đậm, nhạt bằng bút chì.
- HS quan sát hình ảnh.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án
+ Hình ảnh các sản phẩm lần lượt từ trái qua phải là hình
ảnh ba cô gái, hình quả táo và hình ảnh làng quê đổi mới.
11
+ Các độ đậm nhạt trên các sản phẩm
Hình ảnh ba cô gái: Độ đậm nhạt của màu xanh
dương, màu vàng, màu cam, màu hồng.
Hình ảnh quả táo: Độ đậm nhạt của màu xanh lá
cây, màu vàng.
Hình ảnh làng quê đổi mới: Độ đậm nhạt của màu
xanh dương, xanh lá cây, đỏ, hồng, vàng, cam.
+ Hình thể hiện độ đậm nhất, đậm vừa và nhạt nhất bằng
bút chì lần lượt từ phải qua trái.
- GV mở rộng kiến thức cho HS: GV trình chiếu cho HS
quan sát một số hình ảnh thể hiện độ đậm nhạt của màu
trong thiên nhiên, đời sống.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
12
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn luyện về độ đậm, nhạt khác nhau của các màu sắc.
+ Chia sẻ cảm xúc sau khi hoàn thành sản phẩm với người
thân, bạn bè.
+ Đọc trước nội dung tiết sau: Bài 2 – Màu nóng, màu lạnh
(SHS tr.10).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
13
- HS ghi nhớ, thực hiện.
14
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: MÀU NÓNG, MÀU LẠNH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được các màu nóng, màu lạnh và vận dụng vào thực hành, tạo sản
phẩm đề tài phong cảnh quê hương.
-
Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn và ý tưởng sử dụng
tranh phong cảnh trong cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và
năng lực ngôn ngữ, tính toán,… thông qua các hoạt động trao đổi, chia sẻ.
-
Sử dụng màu nóng, màu lạnh để sáng tạo sản phẩm về đề tài phong cảnh
theo ý thích.
Năng lực đặc thù (năng lực mĩ thuật).
-
Biết được các màu nóng, màu lạnh và một số cách thực hành tạo sản phẩm
đề tài phong cảnh quê hương; bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của một số phong
cảnh thiên nhiên ở một số vùng miền và tác phẩm mĩ thuật có màu nóng,
màu lạnh.
-
Tạo được sản phẩm tranh phong cảnh bằng màu nóng, màu lạnh theo ý thích
và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
-
Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, màu nóng, màu lạnh,…) và
trao đổi chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
15
Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, có trách nhiệm,
… thông qua một số biểu hiện:
-
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
-
Có ý thức tìm hiểu về tranh phong cảnh có sử dụng màu nóng, màu lạnh
trong đời sống.
-
Tôn trọng sản phẩm, sự sáng tạo của bạn bè và mọi người.
-
Tự tin chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của mình về sản phẩm, bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV Mĩ thuật 4.
-
Bút màu vẽ, bìa cắt các hình thù thuộc đề tài phong cảnh, giấy màu, hồ dán,
…
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
-
SHS Mĩ thuật 4.
-
Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, bút màu, bìa cắt các hình thù thuộc đề tài
phong cảnh, giấy màu, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV vận dụng kĩ thuật dạy học “Tia chớp”.
- HS quan sát hình ảnh và
- GV trình chiếu hình ảnh và nêu câu hỏi cho HS:
lắng nghe GV đặt câu hỏi.
+ Em hãy chia sẻ cảm giác từ những bức ảnh trên (ví dụ:
16
cảm giác nóng, lạnh, mát)
+ Đọc tên một số màu trên hình ảnh.
Hình 1
Hình 2
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án
+ Cảm giác từ những bức ảnh:
- HS trả lời câu hỏi.
Hình 1: Nóng.
17
Hình 2: Lạnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hình 3: Mát.
+ Các màu có trên ảnh:
Ảnh 1 và ảnh 2: Màu xanh dương, trắng, nâu.
Ảnh 3: Màu xanh dương, xanh lá cây, vàng,...
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi sự vật xung quanh ta đều
mang những màu sắc riêng biệt, thú vị và người ta thường
phân ra thành hai loại màu cụ thể là màu nóng và màu
lạnh. Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 2: Màu nóng, màu - HS tiếp thu vào bài mới.
lạnh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Biết và nêu được một số màu nóng, màu lạnh.
- Bước đầu tìm hiểu về vẻ đẹp của một số hình ảnh, tác
phẩm mĩ thuật đề tài phong cảnh và liên hệ ở quê hương.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS làm việc cá nhân:
Quan sát vòng tròn màu sắc dưới đây và cho biết:
+ Những màu nào là màu nóng?
+ Những màu nào là màu lạnh?
- HS làm việc cá nhân, thực
hiện nhiệm vụ.
- GV gọi một số HS, chỉ vào một
số màu sắc để HS nhận biết màu
nóng, màu lạnh.
- GV nhận xét và kết luận:
+ Màu nóng: vàng, đỏ, cam,
- HS trả lời.
hồng…
+ Màu lạnh: xanh lá cây, xanh lam, xanh da trời, tím,…
18
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh phong cảnh và đưa - HS lắng nghe, ghi nhớ.
ra nhiệm vụ:
+ Hình ảnh nào có nhiều màu nóng, màu lạnh hoặc có sự
kết hợp màu nóng và màu lạnh?
- HS quan sát hình ảnh.
+ Em hãy giới thiệu một số hình ảnh có trong các bức
tranh.
- GV gọi 4 HS trả lời cho từng hình ảnh.
- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời:
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
19
+ Sự kết hợp màu nóng, màu lạnh:
Hình 1: Có sự kết hợp màu nóng và màu lạnh.
Hình 2: Nhiều màu lạnh.
Hình 3: Nhiều màu nóng.
Hình 4: Có sự kết hợp màu nóng và màu lạnh.
+ Hình ảnh có trong các bức tranh:
Hình ảnh 1: Cầu Thê Húc (Hà Nội).
Hình ành 2: Sông Ngô Đồng, Tam Cốc (Ninh
Bình).
Hình ảnh 3: Hình ảnh làng quê.
Hình ảnh 4: Hình
ảnh cảnh vật ở nông
thôn.
- HS quan sát hình ảnh.
20
- HS quan sát hình ảnh và
lắng nghe GV nêu câu hỏi.
21
- HS quan sát tác phẩm.
22
- GV trình chiếu hình ảnh về tác giả/họa sĩ
Họa sĩ Phạm Viết Hồng
Họa sĩ Lưu Văn Sìn
- GV giới thiệu cho HS một số thông tin về tác giả/hoạ sĩ.
+ Tác phẩm Cuối mùa hoa xoan (2018) - tranh bột màu
của hoạ sĩ Phạm Viết Hồng Lam được hoạ sĩ vẽ trên giấy
dó, kích thước 60 x 80 cm. Phạm Viết Hồng Lam tốt
nghiệp Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam năm 1976.
Ông là một trong những hoạ sĩ có nhiều tác phẩm mĩ
thuật về đề tài nông thôn Việt Nam và thành công với chất
liệu bột màu. Ông tham gia nhiều triển lãm trong và
ngoài nước; có nhiều tác phẩm đạt giải thưởng cao và
- HS trả lời.
trưng bày trong các bảo tàng.
23
+ Tác phẩm Cảnh nông thôn thanh bình (1958) là tranh - HS lắng nghe, tiếp thu.
sơn dầu của hoạ sĩ Lưu Văn Sin. Ông tốt nghiệp Trường
Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương khoá 1931 – 1936. Ông
là một trong những hoạ sĩ có nhiều tác phẩm mĩ thuật về
đề tài miền núi và thành công với chất liệu sơn dầu. Tác
phẩm này và nhiều tác phẩm khác của ông được trưng
bày và lưu giữ ở Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.
- GV mở rộng kiến thức cho HS:
+ GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh, tác phẩm mĩ
thuật thể hiện phong cảnh ở các vùng miền.
- HS quan sát các tác phẩm,
hình ảnh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Phong cảnh miền núi
Làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ
- GV gợi ý cho HS: Giới thiệu phong cảnh yêu thích ở địa
phương em.
24
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
25
- HS lắng nghe, thực hiện.
26
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo
- HS chia sẻ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nắm được cách in, cách vẽ tạo sản phẩm tranh để tài
phong cảnh quê hương.
- Tạo được sản phẩm tranh đề tài phong cảnh quê hương
bằng cách thực hành theo ý thích.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi:
+ Bức tranh in phong cảnh sử dụng màu nóng hay màu - HS quan sát.
lạnh? Đó là những màu nào? Trong bức tranh có những
hình ảnh nào? Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo
bức tranh này.
+ Bức tranh ngôi đình quê em sử dụng nhiều màu nóng
- HS trả lời.
hay màu lạnh? Trong bức tranh có những hình ảnh, chi
tiết nào? Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo bức
tranh này.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
27
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời, chia sẻ. Các HS khác nhận xét,
bổ sung.
- GV đánh giá, nhận xét và đưa ra đáp án:
+ Bức tranh in phong cảnh sử dụng màu lạnh: màu xanh
dương, xanh lá cây, tím, trắng. Trong bức tranh có hình
vườn cây, đàn chim, các con vật.
+ Bức tranh ngôi đình quê em sử dụng màu nóng: màu - HS lắng nghe, thực hiện.
đỏ, vàng, cam. Trong bức tranh có hình ngôi đình và hai
bạn nhỏ.
- GV giới thiệu HS quan sát một số sản phẩm tham khảo
(SHS tr.12)
- GV lưu ý với HS:
28
+ Cách in tranh vườn cây: Khi vẽ màu lên khuôn hình cây
cắt từ giấy bìa (hoặc giấy một mặt) nên có độ đậm, nhạt
khác nhau và phù hợp với các bộ phận: thân, cành, lá thấp,
lá cao...
+ Cách vẽ tranh ngôi đình: Để tạo độ đậm, nhạt có thể
chồng kết hợp hai màu với nhau hoặc tay cầm bút vẽ ấn
lúc mạnh tay, lúc nhẹ tay.
+ Sản phẩm chủ yếu là phong cảnh thiên nhiên (cây cối,
ngôi nhà, sông, đồi núi,...) nhưng có thể có thêm hình ảnh
con người.
- GV hướng dẫn HS thực hành
+ Kết hợp vẽ với in hoặc vẽ với xé, dán,...
+ HS có thể sử dụng giấy màu, giấy báo, giấy tạp chí, tờ
lịch, đất nặn,... để tạo sản phẩm.
Hoạt động 2: Tổ chức học sinh thực hành, sáng tạo
- GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Thực hành: Vẽ hoặc in, xé, dán, nặn tạo sản phẩm
tranh đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng/lạnh
hoặc kết hợp màu nóng và màu lạnh
+ Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của
mình như: hình ảnh thể hiện ở sản phẩm, sử dụng màu
nóng/màu lạnh/kết hợp màu nóng, màu lạnh
+ Tìm hiểu ý tưởng thực hành của bạn như: cách lựa
chọn màu sắc, cách thực hành,…
- GV gợi ý HS: Tạo sản phẩm thể hiện phong cảnh đặc
trưng ở địa phương như: di tích lịch sử, văn hóa, đồi núi;
con đường; dòng sông; bãi biển; bản làng; thôn, xóm,
khu, phố.
- GV quan sát HS thực hành, trao đổi để hướng dẫn, giải
thích, hoặc hỗ trợ HS (nếu cần).
29
- GV nhận xét, đánh giá phần thực hành của HS.
- GV trình chiếu một số tác phẩm, hình ảnh về phong cảnh
ở địa phương.
Làng quê Bắc Bộ
Làng quê Nam Bộ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
CẢM NHẬN – CHIA SẺ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu, chia sẻ
được cảm nhận về sản phẩm.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và trả lời câu
hỏi:
+ Em hãy giới thiệu tên sản phẩm và một số hình ảnh có ở
sản phẩm.
30
+ Em hãy đọc tên một số màu nóng/lạnh có trong sản
phẩm của em và các bạn.
+ Em thích sản phẩm của bạn nào? Sản phẩm đó có
những màu nóng/màu lạnh nào?
- GV mời đại diện HS của 3 – 4 nhóm để chia sẻ về ý
tưởng sản phẩm của mình và nêu cảm nhận của mình về
các sản phẩm của thành viên trong nhóm mình trước lớp.
Các HS khác lắng nghe rồi chia sẻ cảm nhận của mình về
bức tranh của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết ứng dụng sản
phẩm mĩ thuật của mình vào trong đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi: Bức tranh
trang trí ở góc học tập của em được sáng tạo bằng hình
thức thực hành nào?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét.
- GV gợi mở HS trả lời câu hỏi: Ngoài treo sản phẩm
tranh phong cảnh ở góc học tập, em có thể treo sản phẩm
31
đó ở đâu?
- GV gợi ý cho HS: Sử dụng tranh phong cảnh để làm đẹp
trường, lớp, ngôi nhà,…
- GV mở rộng kiến thức cho HS:
+ Nhắc HS về ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên
ở quê hương.
+ Liên hệ ảnh hưởng của thiên nhiên đến đời sống, xã hội
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn luyện về các màu nóng, màu lạnh; cách sử dụng màu
nóng, màu lạnh để sáng tạo sản phẩm đề tài phong cảnh.
+ Chia sẻ cảm xúc sau khi hoàn thành sản phẩm với người
thân, bạn bè.
+ Đọc trước nội dung tiết sau: Bài 3 – Những vật liệu khác
nhau.
32
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU
BÀI 3: NHỮNG VẬT LIỆU KHÁC NHAU
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết sự kết hợp của một số vật liệu để tạo bề mặt khác nhau và vận
dụng kiến thức vào thực hành, sáng tạo.
-
Chia sẻ và trao đổi được cảm nhận của mình về những sản phẩm có vật liệu
khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ,
tính toán,… thông qua: trao đổi, chia sẻ.
-
Biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, vật liệu,… phù
hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo tạo sản phẩm.
Năng lực đặc thù (năng lực mĩ thuật).
-
Nhận biết được bề mặt khác nhau; bước đầu tìm hiểu về tác giả và sản
phẩm, tác phẩm mĩ thuật có bề mặt khác nhau; biết được cách thực hành tạo
bề mặt khác nhau và sáng tạo sản phẩm.
-
Tạo được sản phẩm có bề mặt khác nhau và trao đổi, chia sẻ trong thực
hành, sáng tạo.
33
-
Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, bề mặt khác nhau,…) và
trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số
biểu hiện như:
-
Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành.
-
Kiên trì thực hiện nhiệm vụ để đạt được yêu cầu của bài học.
-
Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và của người khác.
-
Giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV Mĩ thuật 4.
-
Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có tạo màu, tạo chất từ các vật
liệu khác nhau.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SHS Mĩ thuật 4.
-
Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, bút màu, giấy thủ công, giấy báo,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi khởi động tạo hứng thú cho HS: trò - HS tham gia trò chơi.
chơi “Nhà thám hiểm”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
- HS lắng nghe GV phổ
+ GV chia lớp thành 2 đội và trình chiếu một số hình biến.
34
ảnh/sản phẩm mĩ thuật có tạo màu, tạo chất từ các vật liệu
khác nhau
+ GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Nêu tên các
vật liệu được dùng trong sản phẩm, tác phẩm.
+ Đội nào trả lời đúng và nhanh hơn sẽ giành chiến thắng.
- GV trình chiếu hình ảnh/sản phẩm mĩ thuật:
- HS quan sát hình ảnh/tác
phẩm.
Hình 1
Hình 2
35
Hình 3
Hình 4
- GV tuyên dương, khen thưởng đội giành chiến thắng.
- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời:
+ Hình 1: Tranh được làm từ vải.
+ Hình 2: Tranh được làm từ lá cây.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Hình 3: Tranh được làm từ sỏi.
+ Hình 4: Tranh được làm từ cát.
- GV dẫn dắt vào bài học: Ngoài những cách tạo ra một tác
phẩm mĩ thuật như sử dụng bút chì, màu nước, bút sáp,…
người ta còn có thể sáng tạo bằng những vật liệu khác
trong đời sống. Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 3: Những
36
vật liệu khác nhau.
- HS lắng nghe vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nêu được bề mặt khác nhau ở hình ảnh quan sát.
- Bước đầu tìm hiểu về tác giả, vẻ đẹp của sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật có bề mặt chất liệu khác nhau.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát và trả lời
câu hỏi.
+ Em hãy chỉ ra chi tiết/vị trí nào trên tác phẩm Chiều
ngoại ô (hình 1), sản phẩm Gốc cây tre (hình 3) có bề mặt
trơn nhẵn, xù xì.
- HS quan sát hình ảnh.
+ Em hãy kể một số màu sắc ở vải len hình 2
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
37
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Hình 2: Chi tiết cảnh vật có bề mặt xù xì.
+ Hình 3: Chi tiết bộ râu, lông mày có bề mặt xù xì và chi
tiết đầu, mặt ở có bề mặt trơn nhẵn.
+ Hình 2: Một số màu sắc trên sản phẩm là màu xanh - HS trả lời câu hỏi.
dương, hồng, cam, nâu, đỏ, vàng,…
- GV giới thiệu sản phẩm thủ công, tác phẩm điêu khắc và - HS lắng nghe, tiếp thu.
tác giả:
+ Sản phẩm Gốc cây tre, Vải len là sản phẩm thủ công,
được tạo nên chủ yếu bằng tay (đục, đẽo, đan,…)
+ Tác phẩm Chiều ngoại ô là tác phẩm phù điêu với chất
liệu đồng của nhà điêu khắc Mai Thu Vân (giảng viên
trường Đại học Mĩ thuật Việt Nam).
- HS lắng nghe.
- GV tóm tắt nội dung quan sát và nhấn mạnh: Với cùng
một chất liệu, có thể tạo bề mặt trơn nhẵn và xù xì hoặc
nhẵn mịn và gồ ghề,…
- GV trình chiếu một số sản phẩm, tác phẩm có bề mặt chất
liệu khác nhau
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát các sản phẩm.
Tranh làm từ rơm
38
Tranh làm từ hoa
Tranh làm từ gạo
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nắm được cách tạo bề mặt, màu sắc kháu nhau từ vật liệu
sẵn có và cách tạo sản phẩm có bề mặt khác nhau.
- Tạo được bề mặt, màu sắc và sản phẩm có bề mặt khác
nhau theo ý thích.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành
- GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa và cho biết:
+ Tạo bề mặt thô ráp từ vỏ trứng bằng cách nào?
+ Tạo bề mặt xù xì từ giấy bằng cách nào?
39
+ Tạo bề mặt khác nhau từ giấy vụ như thế nào?
+ Kết hợp các sợi len để tạo màu như thế nào?
- HS quan sát hình và lắng
nghe GV nêu câu hỏi.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời
+ Tạo bề mặt thô ráp từ vỏ trứng bằng cách vẽ màu lên vỏ
trứng, làm vụn vỏ trứng thành các mảnh khác nhau.
+ Tạo bề mặt xù xì từ giấy bằng cách vò tờ giấy, sau đó để
tờ giấy gần như kích thước ban đầu, vẽ màu lên những
phần giấy lồi ra.
+ Kết hợp các sợi len để tạo màu bằng cách dùng sợi len
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
hoặc giấy màu có màu khác nhau và đan/tết, bện với nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SHS tr.17.18 và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy kể tên một số hình ảnh trong sản phẩm.
+ Em hãy chỉ ra hình ảnh, chi tiết nào có bề mặt nhẵn,
mềm, xù xì trên sản phẩm.
40
+ Để tạo được sản phẩm ở trang 17, cần chuẩn bị những - HS quan sát hình ảnh.
vật liệu nào? Em hãy nêu các bước thực hành.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Hình ảnh trang 17: Hình hồ nước, con cá, cây, cỏ, mây.
Hình ảnh trang 18: hình cá sấu, con chim, trứng, tổ chim,
cây.
+ Hình ảnh trang 17
Chi tiết có bề mặt nhẵn: hồ nước, mặt trời, lá cây.
Chi tiết có bề mặt xù xì: đất, con cá, mây.
+ Hình ảnh trang 18
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Chi tiết có bề mặt nhẵn: vảy cá sấu, con chim, lá
cây.
Chi tiết có bề mặt xù xì: thân cá sấu, trứng, tổ chim.
+ Sản phẩm được tạo ra ở trang 17 cần chuẩn bị: kéo, hồ,
giấy màu, bông.
- GV gợi ý HS: GV hướng dẫn cách tạo màu,, tạo chất, tạo
sản phẩm kết hợp nhiều vật liệu và có thể dùng giấy màu,
giấy báo thay cho sợi len.
Nhiệm vụ 2. Tổ chức học sinh thực hành, sáng tạo
41
- GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Thực hành: Sử dụng vật liệu để tạo bề mặt hoặc màu sắc
khác nhau và vận dụng vào tạo sản phẩm theo ý thích
+ Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình
như: chọn cách thực hành yêu thích làm trước, chọn màu - HS lắng nghe, tiếp thu.
của sợi len, sợi vải,… để tạo màu
+ Tìm hiểu ý tưởng thực hành của bạn như: cách lựa chọn
màu sắc, hình ảnh; cách thực hành, cách chọn vật liệu, chủ
đề sáng tạo sản phẩm, hình ảnh,…
- GV trình chiếu một số tác phẩm để HS tham khảo.
- HS thực hành theo nhóm.
- GV quan sát HS thực hành, trao đổi để hướng dẫn, giải
thích, hoặc hỗ trợ HS (nếu cần).
+ Sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương để tạo màu, tạo - HS quan sát.
chất (bẹ ngô, cọng rơm, bông lau, vải vụn, lá dừa,…).
+ Tổ chức tạo sản phẩm nhóm về chủ đề: vườn cây, ao cá,
bể cá, con đường,…
+ Từ sản phẩm vò giấy có thể cắt, vẽ tạo hình thành thân
cây, hình con vật có da xù xì,… từ sản phẩm cắt vụn giấy
màu có thể tạo sản phẩm con chim công, tổ chim.
+ Liên tưởng đến những loài vật và môi trường sống của
chúng để có thể tạo chất, tạo màu bằng cách vò giấy, gắn
- HS lắng nghe, tiếp thu.
các vật liệu khác nhau như: sỏi, các loại hạt, sợi đay, len,…
- GV nhận xét, đánh giá phần thực hành của HS.
42
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
CẢM NHẬN – CHIA SẺ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được vật
liệu, bề mặt khác nhau trên sản phẩm và chia sẻ cảm nhận.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm của mình và các
bạn để giới thiệu, chia sẻ:
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Em đã sử dụng vật liệu nào để thực hành tạo sản phẩm?
+ Em hãy chỉ ra hình ảnh hoặc chi tiết có bề mặt trơn
nhẵn, xù xì, gồ ghề,… trên các sản phẩm của mình và của
b...
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC
BÀI 1: ĐẬM, NHẠT KHÁC NHAU CỦA MÀU
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được độ đậm, nhạt của màu.
-
Vận dụng kiến thức vào thực hành, sáng tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ,
khoa học,… thông qua: trao đổi, chia sẻ.
-
Biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm,… phù hợp với
hình thức thực hành tạo sản phẩm.
-
Biết được độ đậm, nhạt của màu có thể bắt gặp trong tự nhiên, đời sống
xung quanh.
Năng lực năng lực đặc thù (năng lực mĩ thuật).
-
Biết được màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau và cách tạo độ đậm, nhạt của
màu, tạo sản phẩm theo ý thích; thấy được vẻ đẹp của hình ảnh trong tự
nhiên, đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có các độ đậm, nhạt của
màu.
-
Tạo được độ đậm, nhạt của màu và sản phẩm theo ý thích; trao đổi, chia sẻ
trong thực hành.
1
-
Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, độ đậm, nhạt của màu,...)
và trao đổi, chia sẽ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số
biểu hiện như:
-
Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống và
trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm có độ đậm, nhạt của màu.
-
Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và của người khác.
-
Giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV Mĩ thuật 4.
-
Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SHS Mĩ thuật 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi khởi động tạo hứng thú cho HS: trò - HS tham gia trò chơi.
chơi “Thử bạn”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
- HS lắng nghe GV phổ
biến.
2
+ GV dùng 2 bảng màu (hình tròn hoặc hình chữ nhật).
Hình 1
Hình 2
+ GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Nêu sự giống
và khác nhau giữa bảng 1 và bảng 2.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi.
- GV tuyên dương, khen thưởng HS giành chiến thắng.
- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời:
+ Giống nhau: Hình 1 và hình 2 đều có các màu cơ bản - HS lắng nghe, tiếp thu.
gồm màu đỏ, vàng, xanh lam và màu thứ cấp gồm màu
xanh lá, tím cam.
+ Khác nhau:
Hình 1 các màu chỉ có một gam màu, không chia cấp
độ.
Hình 2 chia các màu theo cấp độ đậm, nhạt khác
nhau.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các màu sắc trong cuộc sống
đều có những mức độ đậm, nhạt khác nhau. Sau đây chúng
ta sẽ đến với Bài 1: Đậm nhạt khác nhau của màu.
- HS lắng nghe vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được mỗi màu
3
có nhiểu độ đậm, nhạt khác nhau.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát
- HS quan sát hình ảnh.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi và cho biết độ
đậm, nhạt của màu.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Em hãy đọc tên các màu cơ bản, màu thứ cấp?
+ Em hãy nêu sự khác nhau về độ đậm nhạt của các màu:
xanh lam, tím, đỏ, da cam, vàng, xanh lá.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Các màu cơ bản: Đỏ, vàng, xanh lam. Các màu thứ cấp: - HS lắng nghe, tiếp thu.
Tím, da cam, xanh lá.
+ Sự khác nhau về độ đậm nhạt của các màu xanh lam,
tím, đỏ, da cam, vàng, xanh lá thể hiện mức độ sáng, tối và
đem lại những hiệu quả màu sắc khác nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK tr.6 và trả
lời câu hỏi: Em hãy nêu các độ đậm nhạt của màu vàng ở - HS quan sát hình ảnh.
hình ảnh cái tủ; các độ đậm, nhạt của màu xanh lam, màu
đỏ, màu vàng ở sản phẩm Con công
4
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
- HS trả lời.
+ Hình 1, các độ đậm nhạt của màu vàng được sắp xếp từ
màu nhạt nhất đến màu đậm nhất theo thứ tự từ trên xuống - HS lắng nghe, tiếp thu.
dưới.
+ Hình 2, các độ đậm nhạt của màu xanh lam được sắp xếp
từ màu nhạt nhất đến màu đậm nhất theo thứ tự từ trên
xuống dưới. Các độ đậm nhạt của màu vàng được sắp xếp
từ màu nhạt nhất đến màu đậm nhất theo thứ tự từ ngoài
vào trong.
- GV mở rộng kiến thức cho HS
+ GV trình chiếu hình ảnh bút màu để HS tìm hiểu độ đậm
nhạt của màu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
5
+ GV trình chiếu một số hình ảnh trong lớp học, gợi mở để
HS quan sát, phát hiện độ đậm, nhạt của màu.
- HS quan sát hình ảnh.
+ GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh trong cuộc sống
và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật thể hiện rõ độ đậm nhạt
của màu.
- HS quan sát hình ảnh.
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo
6
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nắm được cách tạo độ đậm nhạt của màu; cách tạo sản
phẩm có các độ đậm, nhạt của màu.
- Tạo được độ đậm nhạt của màu và sáng tạo được sản
phẩm về chủ đề theo ý thích.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi
+ Em hãy giới thiệu tên màu và cách thực hành ở mỗi cách
tạo độ đậm nhạt của màu.
- HS quan sát hình ảnh.
+ Bức tranh Nhà cao tầng có độ đậm, nhạt của màu nào?
Em hãy nêu cách vẽ bức tranh này
+ Bức tranh Cá vàng có độ đậm, nhạt của những màu nào?
7
Em hãy nêu cách vẽ bức tranh này.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời
+ Cách tạo độ đậm nhạt:
Tạo độ đậm, nhạt bằng cách kết hợp màu trắng với
màu khác để giảm dần độ đậm của màu.
Tạo độ đậm nhạt bằng cách kết hợp màu đen với - HS trả lời câu hỏi.
màu khác để tăng dần độ đậm của màu đó. Nếu trộn
nhiều màu đen thì màu sau khi pha trộn sẽ thiên về
sắc đen và độ đậm, nhạt của màu sẽ không rõ ràng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Bức tranh Nhà cao tầng có độ đậm nhạt của màu xanh.
Cách vẽ:
Vẽ phác họa các tòa nhà cao tầng.
Sử dụng các độ đậm nhạt của màu xanh để tô.
Hoàn thiện bức tranh.
+ Bức tranh Cá vàng có độ đậm nhạt của màu xanh xa tròi,
xanh lá, đỏ, cam, vàng. Cách vẽ:
Vẽ phác họa hình ảnh cá vàng, rêu, nước.
Sử dụng các độ đậm nhạt của màu để tô.
Hoàn thiện bức tranh.
8
- GV mở rộng kiến thức cho HS:
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ các màu nhẹ tay, mạnh tay để
tạo độ đậm, nhạt của mỗi màu.
+ GV sử dụng đất nặn. để hướng dẫn cho HS 3 cách tạo độ
đậm, nhạt (Gợi ý: Có thể sử dụng cùng một màu đỏ để
minh họa).
+ GV gợi ý cho HS chọn 1 hình ảnh để vẽ như: con cá,
ngọn núi, cây cối,… và tạo độ đậm nhạt của màu theo ý - HS lắng nghe, tiếp thu.
thích.
Nhiệm vụ 2. Tổ chức học sinh thực hành, sáng tạo
- GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Thực hành:
Tạo độ đậm, nhạt của màu (một màu, một số màu).
Sử dụng độ đậm, nhạt của màu để vẽ hình ảnh về
chủ đề yêu thích như: cây cối, ngôi nhà, hoa quả, đồ
vật, con vật, đồi núi,...
+ Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình
như: màu sắc được chọn để vẽ, hình ảnh thể hiện,...
+ Tìm hiểu ý tưởng thực hành của bạn như: cách lựa chọn
- HS thực hành theo nhóm.
màu sắc, hình ảnh; cách thực hành, sử dụng sản phẩm vào
đời sống;...
- GV trình chiếu một số tác phẩm để HS tham khảo
9
- GV quan sát HS thực hành, trao đổi để hướng dẫn, giải
thích, hoặc hỗ trợ HS (nếu cần).
+ Sử dụng giấy một mặt giấy báo để thực hành.
+ Chọn màu theo ý thích cho mỗi cách tạo độ đậm, nhạt
hoặc chọn một màu để thực hành hai/ba cách tạo độ đậm,
nhạt.
+ Có thể vẽ nhiều hoặc ít hình ảnh trên sản phẩm,...
- GV nhận xét, đánh giá phần thực hành của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
CẢM NHẬN – CHIA SẺ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được sản
phẩm; chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm của mình và các
bạn để giới thiệu, chia sẻ:
+ Em hãy giới thiệu độ đậm, nhạt của một hoặc một số
- HS quan sát tác phẩm.
màu ở sản phẩm.
+ Em thích độ đậm, nhạt của màu nào ở sản phẩm của em
hoặc của bạn?
+ Em thích sản phẩm, hình ảnh nào nhất? Vì sao?
- GV mời 3 – 5 HS trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ,... và kết
quả thực hành của HS.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mở rộng kiến thức cho HS
+ GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo màu sắc thể
hiện ở sản phẩm (màu vàng, màu xanh,...) hoặc theo chủ đề
(con vật, ngôi nhà, cây cối,...)
+ GV gợi mở HS chia sẻ cách tạo độ đậm, nhạt trên sản
phẩm của mình; bình chọn sản phẩm thể hiện độ đậm, nhạt - HS trưng bày sản phẩm.
10
rõ nhất,...
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu nội dung;
chỉ ra độ đậm, nhạt của màu ở một số sản phẩm.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy giới thiệu hình ảnh ở mỗi sản phẩm.
- HS trình bày.
+ Trên mỗi sản phẩm có độ đậm nhạt của những màu nào?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Em hãy chỉ ra độ đậm nhất, đậm vừa và nhạt nhất ở hình
minh họa độ đậm, nhạt bằng bút chì.
- HS quan sát hình ảnh.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án
+ Hình ảnh các sản phẩm lần lượt từ trái qua phải là hình
ảnh ba cô gái, hình quả táo và hình ảnh làng quê đổi mới.
11
+ Các độ đậm nhạt trên các sản phẩm
Hình ảnh ba cô gái: Độ đậm nhạt của màu xanh
dương, màu vàng, màu cam, màu hồng.
Hình ảnh quả táo: Độ đậm nhạt của màu xanh lá
cây, màu vàng.
Hình ảnh làng quê đổi mới: Độ đậm nhạt của màu
xanh dương, xanh lá cây, đỏ, hồng, vàng, cam.
+ Hình thể hiện độ đậm nhất, đậm vừa và nhạt nhất bằng
bút chì lần lượt từ phải qua trái.
- GV mở rộng kiến thức cho HS: GV trình chiếu cho HS
quan sát một số hình ảnh thể hiện độ đậm nhạt của màu
trong thiên nhiên, đời sống.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
12
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn luyện về độ đậm, nhạt khác nhau của các màu sắc.
+ Chia sẻ cảm xúc sau khi hoàn thành sản phẩm với người
thân, bạn bè.
+ Đọc trước nội dung tiết sau: Bài 2 – Màu nóng, màu lạnh
(SHS tr.10).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
13
- HS ghi nhớ, thực hiện.
14
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: MÀU NÓNG, MÀU LẠNH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được các màu nóng, màu lạnh và vận dụng vào thực hành, tạo sản
phẩm đề tài phong cảnh quê hương.
-
Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn và ý tưởng sử dụng
tranh phong cảnh trong cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và
năng lực ngôn ngữ, tính toán,… thông qua các hoạt động trao đổi, chia sẻ.
-
Sử dụng màu nóng, màu lạnh để sáng tạo sản phẩm về đề tài phong cảnh
theo ý thích.
Năng lực đặc thù (năng lực mĩ thuật).
-
Biết được các màu nóng, màu lạnh và một số cách thực hành tạo sản phẩm
đề tài phong cảnh quê hương; bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của một số phong
cảnh thiên nhiên ở một số vùng miền và tác phẩm mĩ thuật có màu nóng,
màu lạnh.
-
Tạo được sản phẩm tranh phong cảnh bằng màu nóng, màu lạnh theo ý thích
và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
-
Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, màu nóng, màu lạnh,…) và
trao đổi chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
15
Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, có trách nhiệm,
… thông qua một số biểu hiện:
-
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
-
Có ý thức tìm hiểu về tranh phong cảnh có sử dụng màu nóng, màu lạnh
trong đời sống.
-
Tôn trọng sản phẩm, sự sáng tạo của bạn bè và mọi người.
-
Tự tin chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của mình về sản phẩm, bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV Mĩ thuật 4.
-
Bút màu vẽ, bìa cắt các hình thù thuộc đề tài phong cảnh, giấy màu, hồ dán,
…
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
-
SHS Mĩ thuật 4.
-
Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, bút màu, bìa cắt các hình thù thuộc đề tài
phong cảnh, giấy màu, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV vận dụng kĩ thuật dạy học “Tia chớp”.
- HS quan sát hình ảnh và
- GV trình chiếu hình ảnh và nêu câu hỏi cho HS:
lắng nghe GV đặt câu hỏi.
+ Em hãy chia sẻ cảm giác từ những bức ảnh trên (ví dụ:
16
cảm giác nóng, lạnh, mát)
+ Đọc tên một số màu trên hình ảnh.
Hình 1
Hình 2
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án
+ Cảm giác từ những bức ảnh:
- HS trả lời câu hỏi.
Hình 1: Nóng.
17
Hình 2: Lạnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hình 3: Mát.
+ Các màu có trên ảnh:
Ảnh 1 và ảnh 2: Màu xanh dương, trắng, nâu.
Ảnh 3: Màu xanh dương, xanh lá cây, vàng,...
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi sự vật xung quanh ta đều
mang những màu sắc riêng biệt, thú vị và người ta thường
phân ra thành hai loại màu cụ thể là màu nóng và màu
lạnh. Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 2: Màu nóng, màu - HS tiếp thu vào bài mới.
lạnh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Biết và nêu được một số màu nóng, màu lạnh.
- Bước đầu tìm hiểu về vẻ đẹp của một số hình ảnh, tác
phẩm mĩ thuật đề tài phong cảnh và liên hệ ở quê hương.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS làm việc cá nhân:
Quan sát vòng tròn màu sắc dưới đây và cho biết:
+ Những màu nào là màu nóng?
+ Những màu nào là màu lạnh?
- HS làm việc cá nhân, thực
hiện nhiệm vụ.
- GV gọi một số HS, chỉ vào một
số màu sắc để HS nhận biết màu
nóng, màu lạnh.
- GV nhận xét và kết luận:
+ Màu nóng: vàng, đỏ, cam,
- HS trả lời.
hồng…
+ Màu lạnh: xanh lá cây, xanh lam, xanh da trời, tím,…
18
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh phong cảnh và đưa - HS lắng nghe, ghi nhớ.
ra nhiệm vụ:
+ Hình ảnh nào có nhiều màu nóng, màu lạnh hoặc có sự
kết hợp màu nóng và màu lạnh?
- HS quan sát hình ảnh.
+ Em hãy giới thiệu một số hình ảnh có trong các bức
tranh.
- GV gọi 4 HS trả lời cho từng hình ảnh.
- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời:
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
19
+ Sự kết hợp màu nóng, màu lạnh:
Hình 1: Có sự kết hợp màu nóng và màu lạnh.
Hình 2: Nhiều màu lạnh.
Hình 3: Nhiều màu nóng.
Hình 4: Có sự kết hợp màu nóng và màu lạnh.
+ Hình ảnh có trong các bức tranh:
Hình ảnh 1: Cầu Thê Húc (Hà Nội).
Hình ành 2: Sông Ngô Đồng, Tam Cốc (Ninh
Bình).
Hình ảnh 3: Hình ảnh làng quê.
Hình ảnh 4: Hình
ảnh cảnh vật ở nông
thôn.
- HS quan sát hình ảnh.
20
- HS quan sát hình ảnh và
lắng nghe GV nêu câu hỏi.
21
- HS quan sát tác phẩm.
22
- GV trình chiếu hình ảnh về tác giả/họa sĩ
Họa sĩ Phạm Viết Hồng
Họa sĩ Lưu Văn Sìn
- GV giới thiệu cho HS một số thông tin về tác giả/hoạ sĩ.
+ Tác phẩm Cuối mùa hoa xoan (2018) - tranh bột màu
của hoạ sĩ Phạm Viết Hồng Lam được hoạ sĩ vẽ trên giấy
dó, kích thước 60 x 80 cm. Phạm Viết Hồng Lam tốt
nghiệp Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam năm 1976.
Ông là một trong những hoạ sĩ có nhiều tác phẩm mĩ
thuật về đề tài nông thôn Việt Nam và thành công với chất
liệu bột màu. Ông tham gia nhiều triển lãm trong và
ngoài nước; có nhiều tác phẩm đạt giải thưởng cao và
- HS trả lời.
trưng bày trong các bảo tàng.
23
+ Tác phẩm Cảnh nông thôn thanh bình (1958) là tranh - HS lắng nghe, tiếp thu.
sơn dầu của hoạ sĩ Lưu Văn Sin. Ông tốt nghiệp Trường
Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương khoá 1931 – 1936. Ông
là một trong những hoạ sĩ có nhiều tác phẩm mĩ thuật về
đề tài miền núi và thành công với chất liệu sơn dầu. Tác
phẩm này và nhiều tác phẩm khác của ông được trưng
bày và lưu giữ ở Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.
- GV mở rộng kiến thức cho HS:
+ GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh, tác phẩm mĩ
thuật thể hiện phong cảnh ở các vùng miền.
- HS quan sát các tác phẩm,
hình ảnh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Phong cảnh miền núi
Làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ
- GV gợi ý cho HS: Giới thiệu phong cảnh yêu thích ở địa
phương em.
24
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
25
- HS lắng nghe, thực hiện.
26
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo
- HS chia sẻ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nắm được cách in, cách vẽ tạo sản phẩm tranh để tài
phong cảnh quê hương.
- Tạo được sản phẩm tranh đề tài phong cảnh quê hương
bằng cách thực hành theo ý thích.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi:
+ Bức tranh in phong cảnh sử dụng màu nóng hay màu - HS quan sát.
lạnh? Đó là những màu nào? Trong bức tranh có những
hình ảnh nào? Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo
bức tranh này.
+ Bức tranh ngôi đình quê em sử dụng nhiều màu nóng
- HS trả lời.
hay màu lạnh? Trong bức tranh có những hình ảnh, chi
tiết nào? Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo bức
tranh này.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
27
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời, chia sẻ. Các HS khác nhận xét,
bổ sung.
- GV đánh giá, nhận xét và đưa ra đáp án:
+ Bức tranh in phong cảnh sử dụng màu lạnh: màu xanh
dương, xanh lá cây, tím, trắng. Trong bức tranh có hình
vườn cây, đàn chim, các con vật.
+ Bức tranh ngôi đình quê em sử dụng màu nóng: màu - HS lắng nghe, thực hiện.
đỏ, vàng, cam. Trong bức tranh có hình ngôi đình và hai
bạn nhỏ.
- GV giới thiệu HS quan sát một số sản phẩm tham khảo
(SHS tr.12)
- GV lưu ý với HS:
28
+ Cách in tranh vườn cây: Khi vẽ màu lên khuôn hình cây
cắt từ giấy bìa (hoặc giấy một mặt) nên có độ đậm, nhạt
khác nhau và phù hợp với các bộ phận: thân, cành, lá thấp,
lá cao...
+ Cách vẽ tranh ngôi đình: Để tạo độ đậm, nhạt có thể
chồng kết hợp hai màu với nhau hoặc tay cầm bút vẽ ấn
lúc mạnh tay, lúc nhẹ tay.
+ Sản phẩm chủ yếu là phong cảnh thiên nhiên (cây cối,
ngôi nhà, sông, đồi núi,...) nhưng có thể có thêm hình ảnh
con người.
- GV hướng dẫn HS thực hành
+ Kết hợp vẽ với in hoặc vẽ với xé, dán,...
+ HS có thể sử dụng giấy màu, giấy báo, giấy tạp chí, tờ
lịch, đất nặn,... để tạo sản phẩm.
Hoạt động 2: Tổ chức học sinh thực hành, sáng tạo
- GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Thực hành: Vẽ hoặc in, xé, dán, nặn tạo sản phẩm
tranh đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng/lạnh
hoặc kết hợp màu nóng và màu lạnh
+ Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của
mình như: hình ảnh thể hiện ở sản phẩm, sử dụng màu
nóng/màu lạnh/kết hợp màu nóng, màu lạnh
+ Tìm hiểu ý tưởng thực hành của bạn như: cách lựa
chọn màu sắc, cách thực hành,…
- GV gợi ý HS: Tạo sản phẩm thể hiện phong cảnh đặc
trưng ở địa phương như: di tích lịch sử, văn hóa, đồi núi;
con đường; dòng sông; bãi biển; bản làng; thôn, xóm,
khu, phố.
- GV quan sát HS thực hành, trao đổi để hướng dẫn, giải
thích, hoặc hỗ trợ HS (nếu cần).
29
- GV nhận xét, đánh giá phần thực hành của HS.
- GV trình chiếu một số tác phẩm, hình ảnh về phong cảnh
ở địa phương.
Làng quê Bắc Bộ
Làng quê Nam Bộ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
CẢM NHẬN – CHIA SẺ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu, chia sẻ
được cảm nhận về sản phẩm.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và trả lời câu
hỏi:
+ Em hãy giới thiệu tên sản phẩm và một số hình ảnh có ở
sản phẩm.
30
+ Em hãy đọc tên một số màu nóng/lạnh có trong sản
phẩm của em và các bạn.
+ Em thích sản phẩm của bạn nào? Sản phẩm đó có
những màu nóng/màu lạnh nào?
- GV mời đại diện HS của 3 – 4 nhóm để chia sẻ về ý
tưởng sản phẩm của mình và nêu cảm nhận của mình về
các sản phẩm của thành viên trong nhóm mình trước lớp.
Các HS khác lắng nghe rồi chia sẻ cảm nhận của mình về
bức tranh của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết ứng dụng sản
phẩm mĩ thuật của mình vào trong đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi: Bức tranh
trang trí ở góc học tập của em được sáng tạo bằng hình
thức thực hành nào?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét.
- GV gợi mở HS trả lời câu hỏi: Ngoài treo sản phẩm
tranh phong cảnh ở góc học tập, em có thể treo sản phẩm
31
đó ở đâu?
- GV gợi ý cho HS: Sử dụng tranh phong cảnh để làm đẹp
trường, lớp, ngôi nhà,…
- GV mở rộng kiến thức cho HS:
+ Nhắc HS về ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên
ở quê hương.
+ Liên hệ ảnh hưởng của thiên nhiên đến đời sống, xã hội
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn luyện về các màu nóng, màu lạnh; cách sử dụng màu
nóng, màu lạnh để sáng tạo sản phẩm đề tài phong cảnh.
+ Chia sẻ cảm xúc sau khi hoàn thành sản phẩm với người
thân, bạn bè.
+ Đọc trước nội dung tiết sau: Bài 3 – Những vật liệu khác
nhau.
32
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU
BÀI 3: NHỮNG VẬT LIỆU KHÁC NHAU
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết sự kết hợp của một số vật liệu để tạo bề mặt khác nhau và vận
dụng kiến thức vào thực hành, sáng tạo.
-
Chia sẻ và trao đổi được cảm nhận của mình về những sản phẩm có vật liệu
khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ,
tính toán,… thông qua: trao đổi, chia sẻ.
-
Biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, vật liệu,… phù
hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo tạo sản phẩm.
Năng lực đặc thù (năng lực mĩ thuật).
-
Nhận biết được bề mặt khác nhau; bước đầu tìm hiểu về tác giả và sản
phẩm, tác phẩm mĩ thuật có bề mặt khác nhau; biết được cách thực hành tạo
bề mặt khác nhau và sáng tạo sản phẩm.
-
Tạo được sản phẩm có bề mặt khác nhau và trao đổi, chia sẻ trong thực
hành, sáng tạo.
33
-
Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, bề mặt khác nhau,…) và
trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số
biểu hiện như:
-
Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành.
-
Kiên trì thực hiện nhiệm vụ để đạt được yêu cầu của bài học.
-
Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và của người khác.
-
Giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV Mĩ thuật 4.
-
Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có tạo màu, tạo chất từ các vật
liệu khác nhau.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SHS Mĩ thuật 4.
-
Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, bút màu, giấy thủ công, giấy báo,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi khởi động tạo hứng thú cho HS: trò - HS tham gia trò chơi.
chơi “Nhà thám hiểm”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
- HS lắng nghe GV phổ
+ GV chia lớp thành 2 đội và trình chiếu một số hình biến.
34
ảnh/sản phẩm mĩ thuật có tạo màu, tạo chất từ các vật liệu
khác nhau
+ GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Nêu tên các
vật liệu được dùng trong sản phẩm, tác phẩm.
+ Đội nào trả lời đúng và nhanh hơn sẽ giành chiến thắng.
- GV trình chiếu hình ảnh/sản phẩm mĩ thuật:
- HS quan sát hình ảnh/tác
phẩm.
Hình 1
Hình 2
35
Hình 3
Hình 4
- GV tuyên dương, khen thưởng đội giành chiến thắng.
- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời:
+ Hình 1: Tranh được làm từ vải.
+ Hình 2: Tranh được làm từ lá cây.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Hình 3: Tranh được làm từ sỏi.
+ Hình 4: Tranh được làm từ cát.
- GV dẫn dắt vào bài học: Ngoài những cách tạo ra một tác
phẩm mĩ thuật như sử dụng bút chì, màu nước, bút sáp,…
người ta còn có thể sáng tạo bằng những vật liệu khác
trong đời sống. Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 3: Những
36
vật liệu khác nhau.
- HS lắng nghe vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nêu được bề mặt khác nhau ở hình ảnh quan sát.
- Bước đầu tìm hiểu về tác giả, vẻ đẹp của sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật có bề mặt chất liệu khác nhau.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát và trả lời
câu hỏi.
+ Em hãy chỉ ra chi tiết/vị trí nào trên tác phẩm Chiều
ngoại ô (hình 1), sản phẩm Gốc cây tre (hình 3) có bề mặt
trơn nhẵn, xù xì.
- HS quan sát hình ảnh.
+ Em hãy kể một số màu sắc ở vải len hình 2
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
37
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Hình 2: Chi tiết cảnh vật có bề mặt xù xì.
+ Hình 3: Chi tiết bộ râu, lông mày có bề mặt xù xì và chi
tiết đầu, mặt ở có bề mặt trơn nhẵn.
+ Hình 2: Một số màu sắc trên sản phẩm là màu xanh - HS trả lời câu hỏi.
dương, hồng, cam, nâu, đỏ, vàng,…
- GV giới thiệu sản phẩm thủ công, tác phẩm điêu khắc và - HS lắng nghe, tiếp thu.
tác giả:
+ Sản phẩm Gốc cây tre, Vải len là sản phẩm thủ công,
được tạo nên chủ yếu bằng tay (đục, đẽo, đan,…)
+ Tác phẩm Chiều ngoại ô là tác phẩm phù điêu với chất
liệu đồng của nhà điêu khắc Mai Thu Vân (giảng viên
trường Đại học Mĩ thuật Việt Nam).
- HS lắng nghe.
- GV tóm tắt nội dung quan sát và nhấn mạnh: Với cùng
một chất liệu, có thể tạo bề mặt trơn nhẵn và xù xì hoặc
nhẵn mịn và gồ ghề,…
- GV trình chiếu một số sản phẩm, tác phẩm có bề mặt chất
liệu khác nhau
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát các sản phẩm.
Tranh làm từ rơm
38
Tranh làm từ hoa
Tranh làm từ gạo
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nắm được cách tạo bề mặt, màu sắc kháu nhau từ vật liệu
sẵn có và cách tạo sản phẩm có bề mặt khác nhau.
- Tạo được bề mặt, màu sắc và sản phẩm có bề mặt khác
nhau theo ý thích.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành
- GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa và cho biết:
+ Tạo bề mặt thô ráp từ vỏ trứng bằng cách nào?
+ Tạo bề mặt xù xì từ giấy bằng cách nào?
39
+ Tạo bề mặt khác nhau từ giấy vụ như thế nào?
+ Kết hợp các sợi len để tạo màu như thế nào?
- HS quan sát hình và lắng
nghe GV nêu câu hỏi.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời
+ Tạo bề mặt thô ráp từ vỏ trứng bằng cách vẽ màu lên vỏ
trứng, làm vụn vỏ trứng thành các mảnh khác nhau.
+ Tạo bề mặt xù xì từ giấy bằng cách vò tờ giấy, sau đó để
tờ giấy gần như kích thước ban đầu, vẽ màu lên những
phần giấy lồi ra.
+ Kết hợp các sợi len để tạo màu bằng cách dùng sợi len
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
hoặc giấy màu có màu khác nhau và đan/tết, bện với nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SHS tr.17.18 và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy kể tên một số hình ảnh trong sản phẩm.
+ Em hãy chỉ ra hình ảnh, chi tiết nào có bề mặt nhẵn,
mềm, xù xì trên sản phẩm.
40
+ Để tạo được sản phẩm ở trang 17, cần chuẩn bị những - HS quan sát hình ảnh.
vật liệu nào? Em hãy nêu các bước thực hành.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Hình ảnh trang 17: Hình hồ nước, con cá, cây, cỏ, mây.
Hình ảnh trang 18: hình cá sấu, con chim, trứng, tổ chim,
cây.
+ Hình ảnh trang 17
Chi tiết có bề mặt nhẵn: hồ nước, mặt trời, lá cây.
Chi tiết có bề mặt xù xì: đất, con cá, mây.
+ Hình ảnh trang 18
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Chi tiết có bề mặt nhẵn: vảy cá sấu, con chim, lá
cây.
Chi tiết có bề mặt xù xì: thân cá sấu, trứng, tổ chim.
+ Sản phẩm được tạo ra ở trang 17 cần chuẩn bị: kéo, hồ,
giấy màu, bông.
- GV gợi ý HS: GV hướng dẫn cách tạo màu,, tạo chất, tạo
sản phẩm kết hợp nhiều vật liệu và có thể dùng giấy màu,
giấy báo thay cho sợi len.
Nhiệm vụ 2. Tổ chức học sinh thực hành, sáng tạo
41
- GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Thực hành: Sử dụng vật liệu để tạo bề mặt hoặc màu sắc
khác nhau và vận dụng vào tạo sản phẩm theo ý thích
+ Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình
như: chọn cách thực hành yêu thích làm trước, chọn màu - HS lắng nghe, tiếp thu.
của sợi len, sợi vải,… để tạo màu
+ Tìm hiểu ý tưởng thực hành của bạn như: cách lựa chọn
màu sắc, hình ảnh; cách thực hành, cách chọn vật liệu, chủ
đề sáng tạo sản phẩm, hình ảnh,…
- GV trình chiếu một số tác phẩm để HS tham khảo.
- HS thực hành theo nhóm.
- GV quan sát HS thực hành, trao đổi để hướng dẫn, giải
thích, hoặc hỗ trợ HS (nếu cần).
+ Sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương để tạo màu, tạo - HS quan sát.
chất (bẹ ngô, cọng rơm, bông lau, vải vụn, lá dừa,…).
+ Tổ chức tạo sản phẩm nhóm về chủ đề: vườn cây, ao cá,
bể cá, con đường,…
+ Từ sản phẩm vò giấy có thể cắt, vẽ tạo hình thành thân
cây, hình con vật có da xù xì,… từ sản phẩm cắt vụn giấy
màu có thể tạo sản phẩm con chim công, tổ chim.
+ Liên tưởng đến những loài vật và môi trường sống của
chúng để có thể tạo chất, tạo màu bằng cách vò giấy, gắn
- HS lắng nghe, tiếp thu.
các vật liệu khác nhau như: sỏi, các loại hạt, sợi đay, len,…
- GV nhận xét, đánh giá phần thực hành của HS.
42
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
CẢM NHẬN – CHIA SẺ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được vật
liệu, bề mặt khác nhau trên sản phẩm và chia sẻ cảm nhận.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm của mình và các
bạn để giới thiệu, chia sẻ:
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Em đã sử dụng vật liệu nào để thực hành tạo sản phẩm?
+ Em hãy chỉ ra hình ảnh hoặc chi tiết có bề mặt trơn
nhẵn, xù xì, gồ ghề,… trên các sản phẩm của mình và của
b...
 








Các ý kiến mới nhất