Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

MĨ THUẬT 4 CÁNH DIỀU HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tu manh hung
Ngày gửi: 09h:25' 09-08-2023
Dung lượng: 97.9 KB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN MĨ THUẬT 4 – CÁNH DIỀU - HỌC KÌ 1
---------------------------------------------------------------------Thầy Cô có thể tham khảo giáo án kì 1 dưới đây và các gợi ý khác trong SGV.
Giáo án các bài học tiếp theo trong SGK Mĩ thuật 4 sẽ chia sẻ đến Thầy Cô!
……………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC (4 tiết)
Bài 1: Đậm, nhạt khác nhau của màu (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực mĩ thuật/Yêu cầu cần đạt
Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau:
– Biết được màu sắc có các độ đậm, nhạt khác nhau và cách tạo độ đậm nhạt của màu,
tạo sản phẩm theo ý thích; Thấy được vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, đời sống và sản
phẩm, tác phẩm mĩ thuật có các độ đậm nhạt của màu.
– Tạo được độ đậm nhạt của màu và sản phẩm theo ý thích; trao đổi, chia sẻ trong
thực hành.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, độ đậm nhạt của màu…) và trao
đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác,
như: Ngôn ngữ, khoa học… thông qua: Trao đổi, chia sẻ; biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng
được công cụ, họa phẩm… phù hợp với hình thức thực hành tạo sản phẩm; biết được độ đậm
nhạt của màu có thể bắt gặp trong tự nhiên, đời sống xung quanh…
3. Phẩm chất
Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm… thông
qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, trong đời
sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm có độ đậm nhạt của màu; tôn trọng sáng tạo
của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành,…
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Màu vẽ, bút chì, tẩy chì, vở thực hành mĩ thuật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết:
Tiết
1

– Nhận biết: Đậm, nhạt của màu
– Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Tạo độ đậm nhạt của màu theo ý thích

Tiết
2

– Nhắc lại: Nội dung tiết 1
– Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sử dụng độ đậm nhạt của màu để vẽ bức tranh
về đề tài yêu thích (con cá, con cua, cây, ngôi nhà, đồi, núi, hoa, quả, dòng
sông…)
TIẾT 1 - Bài 1: Đậm, nhạt khác nhau của màu

TL

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Mở đầu/Hoạt động khởi động: Trò chơi
“Thử bạn” (khoảng 3 phút)
1

1. Quan sát, nhận biết – Hình thành
kiến thức (khoảng 7 phút)
* Tổ chức HS quan sát, nhận biết độ đậm
nhạt của màu:
– Trang 5, câu hỏi:
+ Em hãy đọc tên các màu cơ bản, màu
thứ cấp (đã học ở lớp 2, lớp 3)
+ Em hãy nêu sự khác nhau về độ đậm,
nhạt của các màu: xanh lam, tím, đỏ, da
cam, vàng, xanh lá
– Trang 6, câu hỏi:
+ Em nêu các ra độ đậm nhạt của màu
vàng ở hình ảnh cái tủ; các độ đậm nhạt
của màu xanh lam, màu đỏ, màu vàng ở
sản phẩm con công
+ Em hãy chỉ ra độ đậm nhạt của màu
xanh lam, màu đỏ, màu vàng ở sản phẩm
con công
* Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, nhận
xét, bổ sung của HS và giới thiệu các độ
đậm nhạt của mỗi màu ở hình ảnh.
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 19 phút):
2.1. Một số cách tạo độ đậm nhạt của
màu (tr.6, 7-sgk)
– Hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách tạo
độ đậm nhạt:
+ Em hãy nêu cách tạo độ đậm nhạt của
màu đỏ kết hợp thêm màu trắng
+ Em hãy nêu cách tạo độ đậm nhạt của
màu vàng kết hợp thêm màu đen
+ Em hãy nêu cách tạo độ đậm nhạt của
màu vàng và màu xanh lá cây.
– Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của
HS; hướng dẫn HS các cách tạo độ đậm
nhạt của màu.
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
– Bố trí HS theo nhóm và hướng dẫn, giao
nhiệm vụ cá nhân:
+ Thực hành: Tạo độ đậm nhạt của màu
(một màu, một số màu).
+ Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia
sẻ ý tưởng của mình với bạn (VD: Sử
2

dụng chất liệu màu); đặt câu hỏi cho bạn
(VD: Bạn thích cách tạo độ đậm nhạt
nào?).
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện
niệm vụ của HS.
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút)
– Tổ chức HS trưng bày kết quả thực hành
và quan sát; yêu cầu HS giới thiệu, nhận
xét:
+ Giới thiệu loại màu đã dùng để tạo các
độ đậm nhạt (màu sáp, màu guache, màu
bút chỉ,…)
+ Sản phẩm của bạn nào thể hiện rõ/chưa
thể hiện rõ các độ đậm nhạt của màu?
– GV tổng kết, nhận xét kết quả thực
hành.
4. Vận dụng (khoảng 1 phút)
– Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và
hướng dẫn Hs chuẩn bị.
TIẾT 2 – Bài 1: Đậm, nhạt khác nhau của màu
TL

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Quan sát, nhận biết – Củng cố kiến
thức tiết 1 (khoảng 5 phút)
– Tổ chức HS quan sát sản phẩm thực
hành ở tiết 1, hình sản phẩm mĩ thuật
trong vở Thực hành và hình ảnh sưu tầm.
Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi:
+ Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của
một màu, đó là màu nào?
+ Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của
một số màu, đó là những màu nào?
– Vận dụng đánh giá và giới thiệu nội
dung, độ đậm nhạt của màu ở sản phẩm và
hình ảnh sưu tầm.
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút):
2.1. Cách sáng tạo sản phẩm có độ đậm,
nhạt của màu (Tr.7, 8-sgk)
– Yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi
tương ứng với mỗi cách thực hành:
+ Bức tranh nhà cao tầng có độ đậm nhạt
của màu nào? Em hãy nêu cách vẽ bức
3

tranh này?
+ Bức tranh cá vàng có độ đậm nhạt của
những màu nào? Em hãy nêu cách vẽ bức
tranh này?
– Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ
sung của HS; hướng dẫn HS thực hành,
sáng tạo sản phẩm.
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
- Bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ
cá nhân:
+ Thực hành: Tạo sản phẩm có các độ
đậm nhạt của màu theo ý thích (một màu
hoặc một số màu).
+ Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia
sẻ ý tưởng của mình với bạn (VD: Chọn
chủ đề/hình ảnh để vẽ, chọn màu để vẽ độ
đậm nhạt ở hình ảnh,…); đặt câu hỏi cho
bạn (VD: Bạn vẽ hình ảnh gì và chọn màu
nào để vẽ hình ảnh đó?…).
– Gợi mở HS có thể vẽ hình ảnh: Con cá,
con cua, con tôm, ngọn núi, cây, ngôi nhà,
bông hoa… và chọn màu theo ý thích để
vẽ các độ đậm nhạt trên sản phẩm.
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện
niệm vụ của HS.
2.3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút)
– Tổ chức HS trưng bày sản phẩm, yêu
cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Tên sản phẩm của em là gì?
+ Trên sản phẩm của em có các độ đậm
nhạt của một màu hay nhiều màu, là màu
nào?
+ Em thích hình ảnh hoặc sản phẩm của
bạn nào nhất? Vì sao?
– Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ,
nhận xét và kết quả thực hành của HS.
3. Vận dụng (khoảng 3 phút)
– Hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu
hỏi: Em hãy giới thiệu hình ảnh ở mỗi sản
phẩm? Trên mỗi sản phẩm có độ đậm nhạt
của màu nào? Em chỉ ra độ đậm nhất, đậm
vừa và nhạt nhất ở hình minh họa độ đậm
nhạt bằng bút chì?…
– GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS;
tổng kết bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị
4

học bài 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có):

CHỦ ĐỀ 1: SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC (4 tiết)
Bài 2: Màu nóng, màu lạnh (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực mĩ thuật/Yêu cầu cần đạt
Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau:
– Biết được các màu nóng, màu lạnh và một số cách thực hành tạo sản phẩm đề tài phong
cảnh quê hương; bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của một số phong cảnh thiên nhiên ở một số vùng
miền và tác giả, tác phẩm mĩ thuật có màu nóng, màu lạnh.
– Tạo được sản phẩm tranh đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng, màu lạnh theo ý
thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, màu nóng, màu lạnh…) và trao đổi, chia sẻ
cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
HS có cơ hội hình thành, phat triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác,
như: Ngôn ngữ, khoa học… thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được
công cụ, họa phẩm… phù hợp với hình thức thực hành, tạo sản phẩm; biết được các màu
nóng, màu lạnh có thể bắt gặp trong tự nhiên, trong đời sống …
3. Phẩm chất
Bài học bồi dưỡng ở lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách
nhiệm… thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và tìm hiểu vẻ
đẹp, giá trị của phong cảnh thiên nhiên trong đời sống; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và
người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành…
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Màu vẽ, bìa giấy, bút chì, tẩy chì, vở thực hành
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết:
Tiết
1

– Nhận biết: Màu nóng, màu lạnh
– Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Vẽ tranh đề tài phong cảnh quê hương bằng
màu nóng hoặc màu lạnh.

Tiết
2

– Nhắc lại: Nội dung tiết 1
– Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Tạo sản phẩm đề tài phong cảnh quê hương
bằng màu nóng/màu lạnh (hoặc kết hợp màu nóng và màu lạnh).

Nếu có màu goát và điều kiện cho phép, Gv nên tổ chức Hs sử dụng màu này để thực hành,
tạo sản phẩm cá nhân/ nhóm
TIẾT 1 – Bài 2: Màu nóng, màu lạnh
5

TL

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Mở đầu/Hoạt động khởi động: Vận dụng kĩ thuật
DH “Tia chớp”… (khoảng 2 phút)
1. Quan sát, nhận biết – Hình thành kiến thức
(khoảng 7 phút)
* Tổ chức HS quan sát, nhận biết màu nóng, màu
lạnh ở vòng tròn màu sắc (tr.10, Sgk):
– Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những màu nào tạo cho
em cảm giác nóng/ấm, mát/lạnh?
– Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS;
giới thiệu các màu nóng, màu lạnh ở vòng tròn màu
sắc và gợi mở HS tìm các màu đó ở trong lớp.
* Hướng dẫn Hs quan sát, tìm hiểu nội dung, nhận
biết màu nóng, màu lạnh ở hình ảnh, tác phẩm mĩ
thuật đề tài phong cảnh quê hương (tr.10, 11- Sgk):
– Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy giới thiệu màu nóng, màu lạnh ở mỗi hình
ảnh, tác phẩm mĩ thuật?
+ Hình ảnh, tác phẩm mĩ thuật nào có nhiều màu
nóng/màu lạnh; kết hợp màu nóng và màu lạnh?
+ Em hãy giới thiệu một số hình ảnh có trong mỗi bức
ảnh, tác phẩm mĩ thuật?...
– Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ… của HS; giới
thiệu mỗi hình ảnh và tác giả, tác phẩm mĩ thuật.
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút):
2.1. Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu nội dung, cách
thực hành bằng hình thức in, vẽ.
– Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi hình
thức thực hành:
+ Bức tranh in phong cảnh sử dụng màu nóng hay
màu lạnh? Đó là những màu nào? Trong bức tranh có
những hình ảnh nào? Em hãy nêu các bước thực hành
sáng tạo bức tranh này?
+ Bức tranh ngôi đình quê em sử dụng nhiều màu
nóng hay màu lạnh? Trong bức tranh có những hình
ảnh, chi tiết nào? Em hãy nêu các bước thực hành sáng
tạo bức tranh này?
– Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét… của HS;
hướng dẫn thực hành.
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
– Tổ chức nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm vụ cá
nhân:
+ Thực hành: Vẽ tranh đề tài phong cảnh quê hương
6

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

bằng màu nóng hoặc màu lạnh theo ý thích.
+ Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý
tưởng của mình (hình ảnh thể hiện ở sản phẩm, sử
dụng màu nóng/màu lạnh để vẽ…), đặt câu hỏi cho bạn
(Bạn vẽ hình ảnh nào? Bạn chọn màu nóng hay màu
lạnh để vẽ?...).
– Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung, hình thức thực
hành ở một số sản phẩm trong ở Thực hành, sản phẩm,
tác phẩm khác.
– Gợi mở HS có thể chọn phong cảnh đặc trưng ở địa
phương để vẽ, như: Di tích lịch sử, văn hóa; đồi núi,
nương rẫy, con đường, dòng sông, bãi biển, bản làng,
khu phố….
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của
HS.
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút)
– Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, giới
thiệu, chia sẻ, trả lời câu hỏi:
+ Em hãy giới thiệu tên sản phẩm và một số hình
ảnh có ở sản phẩm.
+ Sản phẩm của em có nhiều màu nóng hay màu
lạnh, em đọc tên một số màu đó?
+ Em thích sản phẩm của bạn nào, sản phẩm đó có
nhiều màu nóng hay nhiều màu lạnh…
– Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao dổi, chia
sẻ… của HS.
4. Vận dụng (khoảng 2 phút)
– Gợi mở Hs chia sẻ mong muốn treo sản phẩm ở đâu?
– Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học
TIẾT 2 – Bài 2: Màu nóng, màu lạnh
1. Quan sát, nhận biết – củng cố kiến thức tiết 1(khoảng 5 phút)
– Tóm tắt nội dung tiết 1 và tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (tr.12-sgk).
Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu:
+ Một số hình ảnh trong mỗi sản phẩm?
+ Hình thức thực hành (vẽ, in, xé, cắt, dán…) ở sản phẩm?
– Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét… của HS; Tóm tắt nội dung quan sát.
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút):
– Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: Tạo sản phẩm về đề tài phong cảnh có màu
nóng, màu lạnh theo ý thích.
– Gợi mở hình thức thực hành:
7

+ Cách 1: Kết hợp vẽ hình, vẽ màu và cắt, xếp, dán.
+ Cách 2: Kết hợp in, cắt, xếp dán và vẽ thêm chi tiết.
– Gợi mở các nhóm HS có thể tạo sản phẩm như: vườn cây, ao cá, đồi cọ, thôn, bản, con
đường…
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS.
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút):
– Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Tên sản phẩm của nhóm em là gì?
+ Sản phẩm của nhóm em có những hình ảnh nào? Nhóm em đã tạo sản phẩm bằng cách
nào?
+ Em hãy giới thiệu một số màu nóng hoặc màu lạnh có ở sản phẩm của nhóm?
+ Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? Vì sao?
– Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS.
4. Vận dụng (khoảng 3 phút)
– GV hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: Góc học tập được trang trí bằng bức tranh
được tạo bằng hình thức thực hành nào?
– GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; gợi mở sử dụng sản phẩm tranh phong cảnh để làm
đẹp trường, lớp, ngôi nhà,…; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 3.
CHỦ ĐỀ 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU (4 tiết)
Bài 3: Những vật liệu khác nhau (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực mĩ thuật/yêu cầu cần đạt
Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau:
- Nhận biết được bề mặt khác nhau; bước đầu tìm hiểu tác giả và sản phẩm, tác phẩm mĩ
thuật có bề mặt khác nhau; biết được cách thực hành tạo bề mặt khác nhau và sáng tạo sản
phẩm.
- Tạo được sản phẩm có bề mặt khác nhau và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo.
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, bề mặt khác nhau…) và trao đổi, chia sẻ
cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác,
như: Ngôn ngữ, tính toán… thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được
công cụ, họa phẩm, vật liệu… phù hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo sản phẩm…
3. Phẩm chất
Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm… thông
qua một số biểu hiện, như: Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành; kiên trì thực
hiện nhiệm vụ để đạt được yêu cầu của bài học; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người
khác; giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo…
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: màu vẽ, đất nặn, vỏ trứng, giấy màu, đất nặn, sợi len,
kéo, bút chì, hồ dán, tẩy chì, vở thực hành
8

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết:
Tiết
1

– Nhận biết: Nhận biết màu sắc, bề mặt khác nhau; cách tạo màu, tạo bề mặt khác
nhau
– Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sử dụng vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo bề
mặt khác nhau theo ý thích.

Tiết
2

– Nhận biết: Cách thực hành tạo sản phẩm kết hợp nhiều vật liệu
– Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Tạo sản phẩm có bề mặt khác nhau theo ý thích
TIẾT 1 – Bài 3: Những vật liệu khác nhau

Mở đầu/Hoạt động khởi động: Trò chơi “Nhà thám hiểm” (khoảng 3 phút)
1. Quan sát, nhận biết – Hình thành kiến thức (tr.15-Sgk) (khoảng 6 phút)
– Yêu cầu Hs quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy chỉ ra chi tiết/vị trí nào trên tác phẩm Chiều ngoại ô (Hình 1), sản phẩm gốc
cây tre (Hình 3) có bề mặt trơn nhẵn, xù xì?
+ Em hãy kể một số màu sắc trên tấm vải len ở hình 2?
– Tóm tắt nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; giới thiệu sản phẩm thủ công và tác giả, tác
phẩm điêu khắc. Tóm tắt nội dung quan sát.
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút):
2.1. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách tạo màu, tạo bề mặt khác nhau ở hình minh họa tr.16sgk
– Tổ chức HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Tạo bề mặt thô ráp từ vỏ trứng bằng cách nào?
+ Tạo bề mặt xù xì từ giấy bằng cách nào?
+ Tạo bề mặt khác nhau từ giấy vụn bằng cách nào?
+ Kết hợp các sơi len để tạo màu bằng cách nào?
– Tóm tắt nội dung chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn thực hành một số thao tác
chính.
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
– Bố trí HS theo vị trí nhóm và hướng dẫn, giao nhiệm vụ cá nhân:
+ Thực hành: Sử dụng vật liệu để tạo màu hoặc tạo bề mặt khác nhau theo ý thích (Yêu
cầu HS chọn 2 cách theo ý thích để thực hành).
+ Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (chọn cách thực hành
yêu thích làm trước, chọn màu của sợi len/sợi vải/ sợi nylon… để tạo màu); đặt câu hỏi cho
bạn (Bạn thích cách thực hành nào? Bạn chọn những màu giấy nào để cắt,…).
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút)
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Em đã sử dụng vật liệu nào để tạo màu/tạo bề mặt khác nhau?
9

+ Em chỉ ra chi tiết có bề mặt nhẵn/trơn, xù xì/ghồ, ghề… trên sản phẩm của mình, của
bạn?...
– Gv nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ… của HS
4. Vận dụng (khoảng 1 phút)
– Gợi mở Hs chia sẻ mong muốn thực hành thêm các cách khác và chia sẻ cách thực hành
yêu thích
– Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học
TIẾT 2 – Bài 3: Những vật liệu khác nhau
1. Quan sát, nhận biết – Củng cố kiến thức tiết 1 (khoảng 5 phút)
– Tóm tắt nội dung tiết 1; tổ chức HS quan sát sản phẩm Tr.17-Sgk và sản phẩm tham khảo
(tr.18-sgk). Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu:
+ Em hãy kể tên một số hình ảnh trong sản phẩm trang 17, 18-sgk?
+ Em hãy chỉ ra hình ảnh, chi tiết nào có bề mặt nhẵn, mền, xù xì ở sản phẩm trang 17, 18?
– Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét… của HS; Tóm tắt nội dung quan sát: Trên một sản
phẩm có thể kết hợp nhiều vật liệu có bề mặt, màu sắc khác nhau. Gợi mở nội dung thực
hành
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút):
2.1. Tổ chức Hs tìm hiểu cách tạo sản phẩm kết hợp nhiều vật liệu (tr.17sgk)
– Yêu cầu Hs quan sát, trả lơi câu hỏi:
+ Em hãy nêu một số vật liệu cân chuẩn bị để tạo sản phẩm “bờ ao”
+ Em hãy nêu các bước thực hành tạo sản phẩm?
– Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; hướng dẫn thực hành một số chi tiết,
hình ảnh, như: lá cây, đất, nước…
2.2. Tổ chức Hs thực hành tạo sản phẩm nhóm
– Giao nhiệm vụ: Tạo sản phẩm có bề mặt khác nhau theo ý thích
– Gợi ý HS làm việc nhóm: Thảo luận chọn hình ảnh thể hiện (ao cá, vườn cây, bể cá, con
đường,…); xác định một số hình ảnh cần thể hiện và phân công mỗi cá nhân đảm nhận tạo
một hình ảnh cụ thể; sắp xếp, kết hợp các hình sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm.
– Gợi ý HS có thể sử dụng vật liệu: giấy, bìa giấy, sỏi, các loại hạt, sợi len, sợi đay, bông,
… và tham khảo một số sản phẩm khác trong SGK, vở Thực hành.
– Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút):
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD:
+ Tên sản phẩm của nhóm em là gì?
+ Nhóm em đã sử dụng những vật liệu nào để thực hành tạo sản phẩm?
+ Em hãy chỉ ra hình ảnh hoặc chi tiết nào có bề mặt nhẵn, trơn, xù xì, ghồ, ghề… trên
sản phẩm của nhóm?...
– Gv nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ… của cá nhân và
nhóm HS
4. Vận dụng (khoảng 3 phút)
10

– GV tổ chức Hs quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Mỗi sản phẩm có những hình ảnh nào?
+ Trên mỗi sản phẩm có hình ảnh, chi tiết nào nhẵn hoặc, trơn, xù xì hoặc thô ráp?
– GV tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4.

CHỦ ĐỀ 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU (4 tiết)
Bài 4: Sắc hoa quê hương (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực mĩ thuật/Yêu cầu cần đạt
Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau:
– Biết được vẻ đẹp về hình dạng, màu sắc, bề mặt khác nhau ở một số loài hoa và cách thực
hành tạo sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau.
– Tạo được sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực
hành.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (tên loài hoa, bề mặt khác nhau…) và trao đổi, chia sẻ
cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác,
như: Ngôn ngữ, khoa học,… thông qua: Trao đổi, chia sẻ; Kết hợp được một số vật liệu để
tạo bề mặt khác nhau; biết được đặc điểm của một số loài hoa trong tự nhiên;…
3. Phẩm chất
Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách
nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thiên nhiên; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu…; khéo
léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm hoa; tôn trọng sản phẩm sáng tạo
của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành…
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: màu vẽ, giấy màu, kéo, bút chì, tẩy chì, hồ dán, vở thực
hành
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết:
Tiết
1

– Nhận biết: Nhận biết màu sắc, hình dạng, bề mặt khác nhau của một số hình
ảnh, sản phẩm hoa; cách thực hành, sáng tạo một số sản phẩm hoa.
– Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau
theo ý thích.

Tiết
2

– Nhận biết: Sản phẩm hoa có nhiều bông màu sắc, chất liệu và bề mặt khác nhau.
– Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Hoàn thành sản phẩm cá nhân ở tiết 1; tập hợp,
sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm. (nếu HS không mang đến lớp
sản phẩm đã tạo ở tiết 1, GV tổ chức HS cùng tạo sản phẩm nhóm).
11

TIẾT 1 – Bài 4: Sắc hoa quê hương
Mở đầu/Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút)
Sử dụng bài hát: Vườn hoa xinh đẹp (tác giả Lê Vinh Phúc).
1. Quan sát, nhận biết – Hình thành kiến thức (khoảng 6 phút)
– Giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh (tr.19-sgk) và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy đọc tên loài hoa có trong các hình 1, 2, 3?
+ Sản phẩm hoa ở hình 3 được làm bằng chất liệu gì? Bông hoa màu nào có bề mặt
trơn/nhẵn, thô ráp?
+ Em hãy giới thiệu loài hoa thường có ở quê em hoặc loài hoa em thích? loài hoa đó có
màu sắc, hình dạng như thế nào?
- GV đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; tóm tắt nội dung quan sát.
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút):
2.1. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành tạo sản phẩm hoa sen hoa cúc tr.20-sgk
– GV hướng dẫn HS quan sát và nêu câu hỏi:
+ Để tạo sản phẩm hoa sen, hoa cúc em cần chuẩn bị và sử dụng những vật liệu nào?
+ Hình sản phẩm hoa sen, hoa cúc có chi tiết nào xù xì/thô ráp, nhẵn/mền?
+ Em hãy nêu cách tạo sản phẩm hoa sen và cách tạo ghồ ghề ở phần nhụy, phần cuống?
+ Em hãy nêu cách tạo sản phẩm hoa cúc và cách tạo ghồ ghề ở phần bông hoa?
– GV đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ của HS; hướng dẫn thực hành.
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
– Bố trí HS theo vị trí nhóm và hướng dẫn, giao nhiệm vụ cá nhân:
+ Thực hành: Sáng tạo sản phẩm hoa bằng cách kết hợp một số vật liệu khác nhau theo ý
thích.
+ Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (về lựa chọn vật liệu,
loài hoa, màu sắc cho bông hoa…), đặt câu hỏi cho bạn (Vd: Bạn sẽ tạo sản phẩm hoa nào?
Bạn dùng vật liệu, màu sắc nào để tạo sản phẩm?...).
– Gợi mở Hs có thể tạo hình Hoa đào, hoa mai, hoa cẩm chướng, hoa súng… và quan sát,
tìm hiểu cách tạo bề mặt khác nhau ở một số sản phẩm trong vở Thực hành.
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút)
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm hoa và quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Tên sản phẩm của em là gì?
+ Em đã tạo sản phẩm hoa bằng cách nào?
+ Sản phẩm hoa của em có chi tiết nào xù xì/thô ráp, em đã tạo chi tiết đó bằng cách nào?
+ Em thích sản phẩm hoa của mình hay bạn nào? Vì sao?
– Gv nhận xét kết quả thực hành, chia sẻ… của HS.
4. Vận dụng (khoảng 1 phút)
– Gợi mở Hs chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm hoa trang trí ở nơi nào hoặc tặng ai;
– Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo để tạo sản phẩm
12

nhóm. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học
TIẾT 2 – Bài 4: Sắc hoa quê hương
1. Quan sát, nhận biết – Củng cố kiến thức tiết 1 (khoảng 5 phút)
– Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1
- Hướng dẫn HS đặt sản phẩm đã tạo được ở tiết 1 trên bàn và quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Các thành viên trong nhóm đã tạo được sản phẩm hoa nào, kể tên màu sắc ở một số sản
phẩm
+ Em hãy kế tên, màu sắc của một số sản phẩm hoa của các bạn nhóm khác, trong lớp.
+ Em có ý tưởng nào để tập hợp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm?
– Tóm tắt nội dung chia sẻ… của HS; Gợi mở nội dung thực hành
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút):
– Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: sắp xếp các sản phẩm hoa của cá nhân tạo thành sản
phẩm nhóm.
– Gợi ý HS làm việc nhóm: Thảo luận ý tưởng sắp xếp (tạo vườn hoa, giỏ hoa/lẳng hoa,
chậu hoa, cành hoa, lọ hoa…). Có thể bổ sung thêm chậu, lọ, cành, giỏ… hoặc làm thêm
sản phẩm hoa;…
– Gợi ý HS có thể sử dụng vật liệu: giấy, bìa giấy, sỏi, các loại hạt, sợi len, sợi đay, bông,
vải… và tham khảo một số sản phẩm khác ở mục Vận dụng (tr21-sgk) và trong vở Thực
hành.
– Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút):
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Tên sản phẩm của nhóm em là gì?
+ Nhóm em đã sử dụng những vật liệu nào để thực hành tạo sản phẩm?
+ Em chỉ ra chi tiết nào có bề mặt nhẵn, trơn, xù xì, ghồ, ghề… trên sản phẩm của
nhóm?...
– Gv nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ… của cá nhân và
nhóm HS
4. Vận dụng (khoảng 3 phút)
– GV tổ chức Hs quan sát hình sản phẩm tr.21-sgk và trả lời câu hỏi:
+ Mỗi lọ hoa gồm có mấy bông?
+ Hình ảnh, chi tiết nào trên mỗi lọ hoa có bề mặt nhẵn hoặc, trơn, xù xì, thô ráp?
– GV tổng kết bài học, gợi mở Hs liên hệ sử dụng sản phẩm hoa vào trang trí trường, lớp,
gia đình…
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 5.
CHỦ ĐỀ 3: HỌA TIẾT VÀ TRANG PHỤC (4 tiết)
Bài 5: Trang trí vải hoa (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
13

1. Năng lực mĩ thuật/yêu cầu cần đạt
Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau:
- Nhận biết được các chấm, nét sắp xếp dày, thưa trang trí trên trang phục; bước đầu tìm
hiểu vẻ đẹp của trang phục một số dân tộc ít người ở Việt Nam; biết cách sáng tạo mẫu vải
hoa theo ý thích
- Sáng tạo được mẫu vải hoa có trang trí chấm, nét dày, thưa theo ý thích và trao đổi, chia sẻ
trong thực hành.
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (mật độ của chấm, nét; màu nóng, màu lạnh…) và
trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù
khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán,… thông qua: Trao đổi, chia sẻ; tìm hiểu vẻ đẹp
của vải hoa, của trang phục ở quê hương và nơi khác; biết xác định vị trí tạo chấm, nét để
tạo mật độ dày thưa theo ý thích…
3. Phẩm chất
Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách
nhiệm… thông qua một số biểu hiện như: Có ý thức giữ gìn, phát huy nét đẹp của trang phục
dân tộc; Chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm… để thực hành; tôn trọng sự khác nhau về trang trí
trên trang phục của các dân tộc và sự sáng tạo của bạn bè; giữ vệ sinh trong và sau khi thực
hành…
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: màu vẽ, bút chì, tẩy chì, bông tăm, củ quả (theo ý thích)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết:
Tiết
1

– Nhận biết: Chấm, nét sắp xếp dày, thưa/nhiều-ít trang trí trên một số trang phục
– Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách yêu thích (vẽ
hoặc in, cắt dán…)

Tiết
2

– Nhắc lại: Nội dung tiết 1
– Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách yêu thích (vẽ
hoặc in, cắt, dán/kết hợp vẽ và in…)

Nếu có màu goát và điều kiện cho phép, Gv có thể tổ chức HS: Tiết 1, vận dụng hình thức
vẽ để sáng tạo mẫu vải hoa ; Tiết 2, vận dụng hình thức in để sáng tạo mẫu vải hoa.
TIẾT 1 – Bài 5: Trang trí vải hoa
Mở đầu/ Hoạt động khởi động: Nhà thiết kế mẫu vải tài ba (khoảng 3 phút)
1. Quan sát, nhận biết – Hình thành kiến thức (khoảng 6 phút)
- Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh sản phẩm thời trang và yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ Ở mỗi hình ảnh sản phẩm thời trang, chỗ nào có nhiều chấm, nét? Chỗ nào có ít chấm,
nét?
+ Có những hình họa tiết nào được tạo nên từ các chấm, nét ở mỗi sản phẩm thời trang?
- Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ… của HS; giới thiệu vài nét về một số dân tộc ít người
và chấm, nét trang trí dày thưa ở hình ảnh các sản phẩm.
14

- Gv tóm tắt nội dung quan sát, giải thích từ “mật độ” (nhiều, ít/dày, thưa).
2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút):
2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách thực hành
* Sáng tạo mẫu vải hoa bằng hình thức vẽ.
– Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi:
+ Em cần chuẩn bị những đồ dùng nào để sáng tạo mẫu vải hoa bằng cách vẽ?
+ Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trên sản phẩm?
+ Trên sản phẩm có những kiểu nét nào (thẳng, cong, gấp khúc..)
+ Em chỉ ra họa tiết trên sản phẩm giống hình ảnh nào? (lá cây/cây, núi, mặt trời…).
Các hình họa tiết được tạo từ các chấm hay nét thẳng, nét cong…?
+ Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo mẫu vải hoa này? .
– Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung… của HS; hướng dẫn HS thực hành: Bước 1,
vẽ các hình mảng to, nhỏ bằng nét; vẽ thêm chấm, nét nhiều, ít khác nhau theo ý thích vào
hình mảng và hoàn thành sản phẩm.
* Sáng tạo mẫu vài hoa bằng cách in
+ Em cần chuẩn bị đồ dùng, vật liệu nào để in sáng tạo mẫu vải hoa?
+ Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trên sản phẩm in?
+ Trên sản phẩm có những kiểu nét nào (thẳng, cong, gấp khúc..)
+ Em chỉ ra họa tiết trên sản phẩm giống hình ảnh nào? (núi, con đường, dòng
sông…).
+ Em hãy nêu các bước thực hành sáng tạo mẫu vải hoa này?
– Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung… của HS; hướng dẫn HS thực hành.
2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
– Tổ chức nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm vụ:
+ Thực hành: Sáng tạo mẫu vải hoa có các chấm, nét sắp xếp dày, thưa bằng cách thực
hành theo ý thích.
+ Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (về chọn hình thức vẽ
hoặc in, cắt, dán,… để thực hành, sáng tạo mẫu vải hoa), đặt câu hỏi cho bạn Vd: (Bạn sẽ
sáng tạo mẫu vải hoa hoa bằng cách nào? sản phẩm của bạn vẽ có nhiều chấm hay nhiều
nét?...).
– Gợi nhắc HS một số sản phẩm tr.25-sgk và có thể kết hợp hình thức vẽ và in để sáng tạo
sản phẩm
– Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút)
– Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD:
+ Em hãy chỉ ra chấm, nét dày, thưa (nhiều-ít) trên mẫu vải hoa của mình?
+ Các chấm, nét sắp xếp tạo hình họa tiết nào trên sản phẩm của em?
+ Mẫu vải hoa của em có thể dùng để làm gì (may áo, may váy,…, khăn trải bàn…)
+ Em thích mẫu vải hoa của bạn nào/nhóm nào? Vì s...
 
Gửi ý kiến