KHBD Khoa học 4. CD - Bài 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:33' 22-08-2023
Dung lượng: 92.9 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:33' 22-08-2023
Dung lượng: 92.9 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …./…/2023
Ngày dạy: …./…/2023
MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4 – CÁNH DIỀU
Chủ đề 2 : Vật chất
BÀI 9: SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH ( 2 tiết )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất rắn và chất lỏng.
- So sánh được độ to nhỏ của âm thanh khi lại gần và ra xa nguồn âm thanh.
- Lấy được ví dụ thực tế, làm được thí nghiệm để chứng minh các vật phát ra âm thanh đều rung
động.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học từ đó khám phá quá trình phát hiện sự lan truyền âm thanh. Biết và thực
hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá quá trình
sự lan truyền của nguồn âm thanh. Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám phá và
chia sẻ cùng nhóm bạn để phát hiện và so sánh được độ to nhỏ của âm thanh khi lại gần và ra xa
nguồn âm thanh.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập và các nhiệm vụ
cô giao về chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tạo ra những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích
cực tới cuộc sống bảo vệ giữ gìn sức khoẻ. Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn
trình bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn. Biết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Giáo viên:
+ Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Máy tính, máy chiếu.
+ Dụng cụ cần cho mỗi thí nghiệm. Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh.
+Một số hình ảnh, video clip về âm thanh lan truyền qua chất lỏng, chất rắn.
b. Học sinh:
+ Sách khoa học 4, VBT khoa học 4
+ Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: Gồm 1trống con, dùi trống, mẫu giấy vụn, thanh sắt nhỏ, cốc
nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Sự phát ra âm thanh
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* Mục tiêu : - Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về âm thanh và sự lan truyền âm thanh.
* Cách tiến hành:
- Nêu một số âm thanh mà em biết?
- HS nối tiếp nhau nêu : tiếng chim hót,
tiếng gió thổi, tiếng hát, tiếng cười, nói, gõ
trống,..
- HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV chiếu hình ảnh 1- SGK trang 37 và đặt câu
hỏi: Vì sao khi gảy đàn ghi ta thì nghe được tiếng - HS thực hiện yêu cầu
đàn ?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến
khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần
chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nghe
GV: Vậy các em có muốn biết âm thanh được tạo
thành như thế nào không ? ….
Bài 9 : Sự lan truyền âm thanh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu : Lấy được ví dụ thực tế, làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm thanh đều
rung động.
*Cách tiến hành :
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phát ra âm
thanh.
Bước 1: Đưa tình huống xuất phát và nêu - HS lần lượt nêu.
vấn đề:
Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh
các em. Theo các em, âm thanh được tạo
thành như thế nào?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - HS theo dõi .
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở
ghi chép : Chẳng hạn:
đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
+ Âm thanh do không khí tạo ra.
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm + Âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra.
+ HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến ghi chép
mình.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những vào phiếu.
điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm
đó.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án
tìm tòi:
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan - HS nêu câu hỏi: Chẳng hạn:
đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học. + Không khí có tạo nên âm thanh không?
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt + Vì sao các bạn cho rằng âm thanh do các vật
phát ra tiếng động?
các câu hỏi chính:
+ Âm thanh được tạo thành như thế nào?
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
tìm tòi .
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
- Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa
học hay không thực hiện được GV có thể điều
chỉnh:
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: - Nhóm HS thực hiện lại thí nghiệm – HS các
- Để trả lời câu hỏi: Âm thanh được tạo nhóm theo dõi, quan sát và nhận xét.
thành như thế nào?, theo các em chúng ta
nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
*Thí nghiệm 1: Rắc một ít giấy vụn lên
mặt trống. Gõ trống và quan sát xem hiện
tượng gì xảy ra.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu - Nhận xét của các nhóm :
hỏi tìm hiểu:
+ Các mẩu giấy vụn rung động. Nếu gõ mạnh
+ Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra ? Nếu hơn thì mặt trống rung mạnh hơn nên âm thanh to
gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn? hơn.
+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì mặt trống ít
rung nên kêu nhỏ.
+ Âm thanh do các vật rung động phát ra.
* Thí nghiệm 2: Hãy đặt tay lên cổ, khi
nói tay các em có cảm giác gì?
- Tổ chức HS làm việc theo cặp : Để tay lên - HS thực hành theo cặp và rút ra kết luận:
yết hầu và cảm nhận sự rung động của thanh + Khi nói tay em thấy rung.
quản khu nói: Gọi HS trả lời.
- GV giải thích thêm: Khi nói, không khí từ - Nghe.
phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản
làm cho các dây thanh rung động. Rung
động này tạo ra âm thanh.
Bước 5: Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá - HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc
trình làm thí nghiệm.
- HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
- HS đọc lại kết luận.
- GV kết luận, liên hệ hoạt động : Như vậy - Lắng nghe.
âm thanh do các vật rung động phát ra.
- 2,3 HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong sgk
trang 37.
C. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
*Mục tiêu : Nêu được ví dụ khác nhau cho thấy vật phát ra âm thanh thì rung động.
*Cách tiến hành :
Hoạt động 2: Luyện tậpvề sự phát ra âm - HS thực hiện nhóm 4 lần lượt nêu.
thanh.
Bước 1: Yêu cầu học sinh làm việc theo - Nhóm lần lượt báo cáo.
nhóm tìm các ví dụ.
+ Hai viên sỏi đập vào nhau.
Bước 2: Yêu cầu một số nhóm trình bày kết +Gõ tay lên mặt bàn.
quả trước lớp.
+ Sự rung của màng loa khi đài đang nói.
- GV giúp các em hiểu thêm : Trong đa số - HS lắng nghe, theo dõi .
trường hợp sự rung động này rất nhỏ và ta
không thể nhìn thấy trực tiếp.
Tiết 2 : Âm thanh lan truyền qua chất khí, chất lỏng và chất rắn
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu :
-Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất rắn và chất lỏng.
-So sánh được độ to, nhỏ của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
*Cách tiến hành :
Hoạt động 3: Tìm hiểu âm thanh có thể
truyền qua chất khí.
Bước 1: Yêu cầu học sinh làm việc theo - HS thực hiện nhóm 4 quan sát, nhận xét âm
nhóm , quan sát hình 4, thực hiện các yêu thanh ( tiếng giảng bài) lan truyền từ cô giáo đến
cầu 1,2 ở logo hỏi trang 38 SGK.
HS.
- GV gợi ý, liên hệ bài không khí để nhận ra - HS lắng nghe.
sự tồn tại của không khí, từ đó giúp các em
nhận xét âm thanh lan truyền được qua
không khí từ cô giáo tới học sinh.
Bước 2: Yêu cầu mỗi HS tìm ví dụ khác và
chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ về sự lan truyền âm thanh trong
không khí . VD :
+Tiếng đàn ghi ta : Âm thanh lan truyền từ đàn
đến tai ta, làm cho màng nhĩ rung động, nhờ vậy
ta nghe được tiếng đàn.
- GV giúp các em hiểu thêm về sự lan truyền + Tiếng chim hót, gió thổi,......
rung động : GV có thể đưa ví dụ về sự - Lắng nghe, ghi nhớ.
chuyển động của một dãy hòn bi đặt gần
nhau và thẳng hàng. Khi hòn bi đầu dãy
chuyển động đạp vào hòn bi thứ 2, hòn bi
thứ 2 đập vào hòn bi thứ 3, ....cứ như vậy
hòn bi cuối cùng cũng chuyển động.
Hoạt động 4: Tìm hiểu âm thanh có thể
truyền qua chất rắn và chất lỏng.
*Thí nghiệm 1:
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo
nhóm.
-2,3 HS làm mẫu.
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm.
*Thí nghiệm 2:
- Báo cáo kết quả : Âm thanh truyền qua mặt bàn
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm như ( là chất rắn)
hình 5- SGK.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả;
- Báo cáo kết quả : Âm thanh truyền qua nước,
GV : Vậy qua 2 thí nghiệm trên cho chúng đáy cốc và mặt bàn.
ta thấy âm thanh có thể truyền qua chất rắn
và chấtlỏng.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về độ to của âm
thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
GV nêu vấn đề : Âm thanh khi lan truyền ra
xa nguồn âm thì độ to thay đổi như thế nào ?
- HS thảo luận cặp : Câu hỏi 1,2,3 trong logo sau
đó chia sẻ với bạn:
+ Khi đứng gần ti vi ta nghe rõ âm thanh hơn.
GV : Càng xa nguồm âm thi ta nghe âm + Khi ô tô ở xa chúng ta nghe tiếng còi nhỏ hơn.
thanh càng nhỏ, lại gần âm thanh sẽ to và rõ
hơn.
-HS đọc mục “ Em có biết” trang 39.
GV minh họa thêm qua hình ảnh video.
B. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
*Mục tiêu : Mở rộng kiến thức, vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn.
*Cách tiến hành :
Hoạt động 6: Luyện tập về âm thanh lan
truyền qua chất lỏng, chất khí và chất
rắn. .
Bước 1: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS thực hiện nhóm 4 lần lượt nêu.
trả lời câu hỏi vận dụng:
- HS lần lượt báo cáo.
+ Gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn, áp tai
xuống mặt bàn ( bịt tai kia lại) nghe âm
thanh.
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi : Nghe điện - HS theo dõi và thực hiện cách chơi .
thoại .
- Khi dùng điện thoại ống âm thanh truyền qua
Bước 2: Yêu cầu một số nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
môi trường chất rắn, chất khí.
- HS ghi nhớ kiến thức bài học.
GV : Âm thanh rất cần cho cuộc sống của
con người nhưng cần tạo ra những âm
thanh có cường độ vừa phải để không làm ô
nhiễm môi trường, tạo không khí thoải mái
để làm việc và học tập.
* GV nhận xét tuyên dương HS.
-Lắng nghe, thực hiện.
- YC HS hãy tạo ra âm thanh từ các vật
xung quanh. Nhận xét về các âm thanh đó
(to, nhỏ, mang lại cảm giác dễ chịu hay khó
chịu,...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………....................
-----------------------------------------------------------------
Ngày dạy: …./…/2023
MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4 – CÁNH DIỀU
Chủ đề 2 : Vật chất
BÀI 9: SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH ( 2 tiết )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất rắn và chất lỏng.
- So sánh được độ to nhỏ của âm thanh khi lại gần và ra xa nguồn âm thanh.
- Lấy được ví dụ thực tế, làm được thí nghiệm để chứng minh các vật phát ra âm thanh đều rung
động.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học từ đó khám phá quá trình phát hiện sự lan truyền âm thanh. Biết và thực
hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá quá trình
sự lan truyền của nguồn âm thanh. Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám phá và
chia sẻ cùng nhóm bạn để phát hiện và so sánh được độ to nhỏ của âm thanh khi lại gần và ra xa
nguồn âm thanh.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập và các nhiệm vụ
cô giao về chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tạo ra những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích
cực tới cuộc sống bảo vệ giữ gìn sức khoẻ. Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn
trình bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn. Biết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Giáo viên:
+ Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Máy tính, máy chiếu.
+ Dụng cụ cần cho mỗi thí nghiệm. Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh.
+Một số hình ảnh, video clip về âm thanh lan truyền qua chất lỏng, chất rắn.
b. Học sinh:
+ Sách khoa học 4, VBT khoa học 4
+ Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: Gồm 1trống con, dùi trống, mẫu giấy vụn, thanh sắt nhỏ, cốc
nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Sự phát ra âm thanh
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* Mục tiêu : - Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về âm thanh và sự lan truyền âm thanh.
* Cách tiến hành:
- Nêu một số âm thanh mà em biết?
- HS nối tiếp nhau nêu : tiếng chim hót,
tiếng gió thổi, tiếng hát, tiếng cười, nói, gõ
trống,..
- HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV chiếu hình ảnh 1- SGK trang 37 và đặt câu
hỏi: Vì sao khi gảy đàn ghi ta thì nghe được tiếng - HS thực hiện yêu cầu
đàn ?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến
khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần
chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nghe
GV: Vậy các em có muốn biết âm thanh được tạo
thành như thế nào không ? ….
Bài 9 : Sự lan truyền âm thanh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu : Lấy được ví dụ thực tế, làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm thanh đều
rung động.
*Cách tiến hành :
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phát ra âm
thanh.
Bước 1: Đưa tình huống xuất phát và nêu - HS lần lượt nêu.
vấn đề:
Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh
các em. Theo các em, âm thanh được tạo
thành như thế nào?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - HS theo dõi .
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở
ghi chép : Chẳng hạn:
đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
+ Âm thanh do không khí tạo ra.
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm + Âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra.
+ HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến ghi chép
mình.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những vào phiếu.
điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm
đó.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án
tìm tòi:
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan - HS nêu câu hỏi: Chẳng hạn:
đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học. + Không khí có tạo nên âm thanh không?
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt + Vì sao các bạn cho rằng âm thanh do các vật
phát ra tiếng động?
các câu hỏi chính:
+ Âm thanh được tạo thành như thế nào?
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
tìm tòi .
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
- Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa
học hay không thực hiện được GV có thể điều
chỉnh:
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: - Nhóm HS thực hiện lại thí nghiệm – HS các
- Để trả lời câu hỏi: Âm thanh được tạo nhóm theo dõi, quan sát và nhận xét.
thành như thế nào?, theo các em chúng ta
nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
*Thí nghiệm 1: Rắc một ít giấy vụn lên
mặt trống. Gõ trống và quan sát xem hiện
tượng gì xảy ra.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu - Nhận xét của các nhóm :
hỏi tìm hiểu:
+ Các mẩu giấy vụn rung động. Nếu gõ mạnh
+ Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra ? Nếu hơn thì mặt trống rung mạnh hơn nên âm thanh to
gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn? hơn.
+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì mặt trống ít
rung nên kêu nhỏ.
+ Âm thanh do các vật rung động phát ra.
* Thí nghiệm 2: Hãy đặt tay lên cổ, khi
nói tay các em có cảm giác gì?
- Tổ chức HS làm việc theo cặp : Để tay lên - HS thực hành theo cặp và rút ra kết luận:
yết hầu và cảm nhận sự rung động của thanh + Khi nói tay em thấy rung.
quản khu nói: Gọi HS trả lời.
- GV giải thích thêm: Khi nói, không khí từ - Nghe.
phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản
làm cho các dây thanh rung động. Rung
động này tạo ra âm thanh.
Bước 5: Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá - HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc
trình làm thí nghiệm.
- HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
- HS đọc lại kết luận.
- GV kết luận, liên hệ hoạt động : Như vậy - Lắng nghe.
âm thanh do các vật rung động phát ra.
- 2,3 HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong sgk
trang 37.
C. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
*Mục tiêu : Nêu được ví dụ khác nhau cho thấy vật phát ra âm thanh thì rung động.
*Cách tiến hành :
Hoạt động 2: Luyện tậpvề sự phát ra âm - HS thực hiện nhóm 4 lần lượt nêu.
thanh.
Bước 1: Yêu cầu học sinh làm việc theo - Nhóm lần lượt báo cáo.
nhóm tìm các ví dụ.
+ Hai viên sỏi đập vào nhau.
Bước 2: Yêu cầu một số nhóm trình bày kết +Gõ tay lên mặt bàn.
quả trước lớp.
+ Sự rung của màng loa khi đài đang nói.
- GV giúp các em hiểu thêm : Trong đa số - HS lắng nghe, theo dõi .
trường hợp sự rung động này rất nhỏ và ta
không thể nhìn thấy trực tiếp.
Tiết 2 : Âm thanh lan truyền qua chất khí, chất lỏng và chất rắn
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu :
-Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất rắn và chất lỏng.
-So sánh được độ to, nhỏ của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
*Cách tiến hành :
Hoạt động 3: Tìm hiểu âm thanh có thể
truyền qua chất khí.
Bước 1: Yêu cầu học sinh làm việc theo - HS thực hiện nhóm 4 quan sát, nhận xét âm
nhóm , quan sát hình 4, thực hiện các yêu thanh ( tiếng giảng bài) lan truyền từ cô giáo đến
cầu 1,2 ở logo hỏi trang 38 SGK.
HS.
- GV gợi ý, liên hệ bài không khí để nhận ra - HS lắng nghe.
sự tồn tại của không khí, từ đó giúp các em
nhận xét âm thanh lan truyền được qua
không khí từ cô giáo tới học sinh.
Bước 2: Yêu cầu mỗi HS tìm ví dụ khác và
chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ về sự lan truyền âm thanh trong
không khí . VD :
+Tiếng đàn ghi ta : Âm thanh lan truyền từ đàn
đến tai ta, làm cho màng nhĩ rung động, nhờ vậy
ta nghe được tiếng đàn.
- GV giúp các em hiểu thêm về sự lan truyền + Tiếng chim hót, gió thổi,......
rung động : GV có thể đưa ví dụ về sự - Lắng nghe, ghi nhớ.
chuyển động của một dãy hòn bi đặt gần
nhau và thẳng hàng. Khi hòn bi đầu dãy
chuyển động đạp vào hòn bi thứ 2, hòn bi
thứ 2 đập vào hòn bi thứ 3, ....cứ như vậy
hòn bi cuối cùng cũng chuyển động.
Hoạt động 4: Tìm hiểu âm thanh có thể
truyền qua chất rắn và chất lỏng.
*Thí nghiệm 1:
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo
nhóm.
-2,3 HS làm mẫu.
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm.
*Thí nghiệm 2:
- Báo cáo kết quả : Âm thanh truyền qua mặt bàn
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm như ( là chất rắn)
hình 5- SGK.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả;
- Báo cáo kết quả : Âm thanh truyền qua nước,
GV : Vậy qua 2 thí nghiệm trên cho chúng đáy cốc và mặt bàn.
ta thấy âm thanh có thể truyền qua chất rắn
và chấtlỏng.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về độ to của âm
thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
GV nêu vấn đề : Âm thanh khi lan truyền ra
xa nguồn âm thì độ to thay đổi như thế nào ?
- HS thảo luận cặp : Câu hỏi 1,2,3 trong logo sau
đó chia sẻ với bạn:
+ Khi đứng gần ti vi ta nghe rõ âm thanh hơn.
GV : Càng xa nguồm âm thi ta nghe âm + Khi ô tô ở xa chúng ta nghe tiếng còi nhỏ hơn.
thanh càng nhỏ, lại gần âm thanh sẽ to và rõ
hơn.
-HS đọc mục “ Em có biết” trang 39.
GV minh họa thêm qua hình ảnh video.
B. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
*Mục tiêu : Mở rộng kiến thức, vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn.
*Cách tiến hành :
Hoạt động 6: Luyện tập về âm thanh lan
truyền qua chất lỏng, chất khí và chất
rắn. .
Bước 1: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS thực hiện nhóm 4 lần lượt nêu.
trả lời câu hỏi vận dụng:
- HS lần lượt báo cáo.
+ Gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn, áp tai
xuống mặt bàn ( bịt tai kia lại) nghe âm
thanh.
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi : Nghe điện - HS theo dõi và thực hiện cách chơi .
thoại .
- Khi dùng điện thoại ống âm thanh truyền qua
Bước 2: Yêu cầu một số nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
môi trường chất rắn, chất khí.
- HS ghi nhớ kiến thức bài học.
GV : Âm thanh rất cần cho cuộc sống của
con người nhưng cần tạo ra những âm
thanh có cường độ vừa phải để không làm ô
nhiễm môi trường, tạo không khí thoải mái
để làm việc và học tập.
* GV nhận xét tuyên dương HS.
-Lắng nghe, thực hiện.
- YC HS hãy tạo ra âm thanh từ các vật
xung quanh. Nhận xét về các âm thanh đó
(to, nhỏ, mang lại cảm giác dễ chịu hay khó
chịu,...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………....................
-----------------------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất