Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Khoa học 4. CD - Bài 14

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:38' 22-08-2023
Dung lượng: 502.0 KB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích: 0 người
BÀI 14: NHU CẦU SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực đặc thù
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai trò của nước, thức
ăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật.
- Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường.
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong
nhà.
1.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu kiến thức về
nhu cầu sống của động vật
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám
phá tìm hiểu lợi ích trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm để nêu được những thức ăn, đồ uống có lợi và có hại
cho cơ quan tiêu hóa, những việc làm cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
1.3 Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài
học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô
giao về tìm hiểu kiến thức về nhu cầu sống của động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong
chăm sóc vật nuôi
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình
bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để chăm sóc vật
nuôi ở nhà.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

-

Thực hành trải nghiệm.

2. Thiết bị dạy học
-

Giáo viên:

+ Giáo án.
+ Máy tính, máy chiếu.
+ Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
-

Học sinh:

+ Vở ghi bài, sách khoa học 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi kể tên

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.

một số động vật sống dưới nước, một số động vật

 

sống trên cạn và nêu những yếu tố cần thiết cho

 

mỗi động vật sống và phát triển.

 

- GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của

 

mình và chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 14 – Nhu

- HS theo dõi, ghi bài mới.
 

cầu sống của động vật và chăm sóc vật nuôi.

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

 

THỨC

 

Hoạt động 1: Nhu cầu sống của động vật

 

a. Mục tiêu:

 

- HS quan sát nhu cầu sống của động vật ở các
thí nghiệm, dự đoán kết quả, so sánh kết quả với
dự đoán và nêu nguyên nhân, kết quả thí nghiệm.
- HS đưa ra được dẫn chứng động vật cần ánh
sáng, nước, không khí, nhiệt độ, thức ăn để sống

và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp
các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh
dưỡng của thực vật và động vật khác để sống và
phát triển.

 

b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động tìm hiểu, khám phá:
- Tổ chức cho HS tiến hành miêu tả, phân tích
thí nghiệm theo nhóm 4 vào VBT.

- HS thảo luận nhóm 4 theo sự hướng
dẫn của GV.

- Yêu cầu : quan sát 5 con chuột trong thí
nghiệm và trả lời câu hỏi:

- HS quan sát 5 con chuột sau đó điền
vào phiếu thảo luận.

+ Mỗi con chuột được sống trong những điều
kiện nào ?
+ Mỗi con chuột này chưa đuợc cung cấp điều
kiện nào ?
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi HS trình bày yêu cầu mỗi nhóm chỉ nói
về 1 hình, các nhóm khác bổ sung. GV kẻ bảng
thành cột và ghi nhanh lên bảng.

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung sửa
chữa.
 

Chuột

Điều kiện được cung

Điều kiện còn

 

sống ở

cấp

thiếu

 
 

hộp số
1

Ánh

sáng,

nước,

Thức ăn

không khí
2

Ánh sáng, không khí,

Nước

thức ăn
3

Ánh

sáng,

nước,

không khí, thức ăn
4

Ánh sáng, nước, thức

Không khí

ăn
5

Nước,

không

khí,

Ánh sáng

thức ăn
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã hoạt động tích
cực, có kết quả đúng.

 
- Lắng nghe.

+ Các con chuột trên có những điều kiện sống nào + Cùng nuôi thời gian như nhau, trong
giống nhau ?

một chiếc hộp giống nhau.

+ Con chuột nào thiếu điều kiện gì để sống và

+ Con chuột số 2 thiếu thức ăn vì trong

phát triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?

hộp của nó chỉ có bát nước.
+ Con chuột số 3 thiếu nước uống vì
trong hộp của nó chỉ có đĩa thức ăn.
+ Con chuột số 4 thiếu không khí để thở
vì nắp hộp của nó được bịt kín, không
khí không thể chui vào được.
+ Con chuột số 5 thiếu ánh sáng vì chiếc
hộp nuôi nó được đặt trong góc tối.
+ Biết xem động vật cần gì để sống.

+ Thí nghiệm các em vừa phân tích để chứng tỏ
điều gì ?

+ Cần phải được cung cấp không khí,

+ Em hãy dự đoán xem, để sống thì động vật cần

nước, ánh sáng, thức ăn.

có những điều kiện nào ?

+ Chỉ có con chuột trong hộp số 1 đã

+ Trong các con chuột trên, con nào đã được cung được cung cấp đầy đủ các điều kiện
cấp đủ các điều kiện đó ?

sống.
- Các yếu tố cần cho động vật sống và

- Kể tên các yếu tố cần cho động vật sống và phát

phát triển là nước, thức ăn, không khí,

triển?

ánh sáng ngoài ra còn có nhiệt độ thích
hợp.
- Khác với thực vật có khả năng tự tổng

- Khi động vật được cung cấp không khí, nước,

hợp chất dinh dưỡng từ năng lượng ánh

ánh sáng nhưng vẫn có biểu hiện sức khoẻ suy yêu sáng. Động vật là sinh vật cần lấy thức
dần, điều này chứng tỏ sự khác biệt nào ở động

ăn từ thực vật, động vật hoặc cả từ thực

vật so với thực vật?

vật và động vật khác. Vậy nếu cung cấp
đủ ánh sáng, nước, không khí mà không

có thức ăn thì động vật vẫn chết.
- Lắng nghe.
Hoạt động chia sẻ 2
- Tổ trưởng điều khiển hoạt động của
- GVchốt.

nhóm dưới sự chỉ đạo của GV.

Hoạt động 2:

- Lắng nghe

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

- Tiếp nối nhau trình bày:

- Phát giấy khổ to cho từng nhóm.

+ Con hươu, thức ăn của nó là lá cây.

- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói

+ Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía,

nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và loại thức

thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, …

ăn của nó. Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo

+ Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các

luận để chia các con vật đã sưu tầm được thành

loài động vật khác.

các nhóm theo thức ăn của chúng.

+ Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc,

GV hướng dẫn các HS dán tranh theo nhóm.

gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng,

- Gọi HS trình bày.

sâu bọ, …

+ Nhóm ăn cỏ, lá cây.

+ Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu,

+ Nhóm ăn thịt.

côn trùng, …

+ Nhóm ăn hạt.

+ Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, …

+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ.

+ Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các

+ Nhóm ăn tạp.

con vật khác.

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm kể về động vật,

+ Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài

phân loại động vật theo nhóm thức ăn đúng, nói rõ vật khác, các loài cá.
ràng, dễ hiểu.

+ Nai, thức ăn của nó là cỏ.

- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của từng con

- Người ta gọi thức ăn một số loài là

vật.

động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng
gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn thực
vật.

- Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác

+ Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …

nhau. Theo em, tại sao người ta lại gọi một số loài - Lắng nghe.
động vật là động vật ăn tạp ?

+ Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?
- GV: Phần lớn thời gian sống của động vật giành
cho việc kiếm ăn. Các loài động vật khác nhau có

- HS thảo luận nhóm 2, trả lời các câu

nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật, hỏi:
có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp.

+ Vào mùa rét, chim di cư từ phương

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 (2 phút), trả

Bắc đến phương Nam.

lời câu hỏi:

+ Hiện tượng ngủ đông của dơi hoặc

+ Nêu một số ví dụ chứng tỏ động vật cần nhiệt độ gấu khi trời quá rét.
môi trường thích hợp để sống và phát triển?

+ Cá rô phi sẽ chết khi nhiệt độ sống
quá thấp hoặc quá cao.
+ chim chích choè, chào mào, khướu là
những chim ăn sâu bọ thường đi ăn vào

+ Lấy ví dụ về ánh sáng cần cho động vật sống và lúc Mặt Trời mọc. Những loài chim như
phát triển?

vạc, diệc, sếu... và nhất là cú mèo hay
tìm kiếm thức ăn vào ban đêm.
+ Vì quạt nước giúp tạo dòng chảy và
cung cấp ôxy cho ao nuôi.

+ Vì sao trong các ao nuôi cá, tôm thường sử dụng
quạt nước?
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp,
trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và
nhận xét.
- GV tuyên dương và chốt lại các kiến thức
trọng tâm.
Tiết 2

 

Hoạt động 3: Sự trao đổi khí, nước, thức ăn

 

giữa động vật và môi trường.
a. Mục tiêu: HS trình bày được sự trao đổi khí,
nước, thức ăn giữa động vật và môi trường.
b. Cách thức thực hiện: Trong quá trình

  

sống động vật lấy gì và thải ra môi trường
những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 60
SGK và thảo luận nhóm 2 mô tả hình vẽ.
+ Nêu sự trao đổi khí, nước, thức ăn ở con chó

- HS cùng chia sẻ kết quả thảo luận của
nhóm, nhận xét.

dựa theo hình 7?

 
 
 
- GV nhận xét.
- Dựa vào sự trao đổi khí, nước, thức ăn của
con chó, yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành
sơ đồ tổng hợp sự trao đổi khí, nước, thức ăn của

 
 
 
- HS thảo luận nhóm và trình bày

động vật vào VBT theo gợi ý sau:

- Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như thế nào?
- Nhận xét

- Hằng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ

- GV chiếu lên bảng sơ đồ sự trao đổi chất ở động không khí, nước, thức ăn cần thiết cho
vật, yêu cầu HS chỉ sơ đồ nói về sự trao đổi chất ở cơ thể sống và thải ra môi trường khí
động vật.

các-bô-níc, nước tiểu, phân.

- GV giảng: Động vật cũng giống như người,

- 1 HS mô tả những dấu hiệu bên ngoài

chúng hấp thụ khí ô-xi có trong không khí, nước,

của sự trao đổi chất giữa động vật và

các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật

hoặc động vật khác và thải ra môi trường khí các-

môi trường qua sơ đồ.

bô-níc, nước tiểu, các chất khác.

- Lắng nghe

Hoạt động luyện tập – vận dụng

 

C. Tiết 3: Chăm sóc vật nuôi
Hoạt động 5: Tìm hiểu về chăm sóc vật nuôi
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về nhu cầu
sống của động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong
chăm sóc vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải
làm công việc đó.
b. Cách thức thực hiện:
- Yêu cầu HS quan sát hình 8-13 trang 61 SGK,
thảo luận và thực hiện yêu cầu.
+ Nêu những việc làm cần để chăm sóc vật nuôi
và giải thích vì sao cần làm những việc làm đó.

- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
Những việc cần làm để chăm sóc vật
nuôi:
- Cung cấp nguồn thức ăn để đảm bảo
đầy đủ chất dinh dưỡng.
- Vệ sinh chuồng trại để giữ gìn vệ sinh
môi trường sinh sống sạch sẽ.
- Sưởi ấm để giữ ấm cơ thể.
- Tiêm phòng để phòng ngừa các bệnh.
- Khử độc, khủ khuẩn chuồng trại để
phòng tránh việc phát triển các mầm

- GV nhận xét, kết luận về các biện pháp chăm

bệnh.

sóc vật nuôi.

- Tắm mát để giữ gìn cơ thể vật nuôi
được sạch sẽ.

- Khi gia đình có nuôi gia súc, gia cầm hoặc thú
cứng,… chúng ta cần làm những việc gì để chăm

+ Khi gia đình có nuôi gia súc, gia cầm

sóc chúng?

hoặc thú cưng,...chúng ta cần làm một
số việc để chăm sóc chúng như: cho ăn,
cho uống nước, tiêm phòng, vệ sinh
chuồng trại, ....

- GV nhận xét, chốt kiến thức.
* CỦNG CỐ

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính

- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của

của bài học theo nội dung:

GV.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
 
Gửi ý kiến