KHBD Khoa học 4. CD - Bài 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:29' 22-08-2023
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:29' 22-08-2023
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
MÔN KHOA HỌC 4
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. 1 Năng lực đặc thù
- Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không khí
chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động.
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video
clip.
- Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão.
- Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
1. 2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự chuyển động
của không khí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động để phòng tránh bão.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm để tìm hiểu về sự chuyển động của không khí, một số hiện tượng thực tế liên
quan đến chuyển động của không khí, mức độ mạnh của gió và việc phòng tránh bão ở
gia đình, địa phương.
1.3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão.
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt cá nhân, nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 4 tờ giấy nhỏ, mỏng ( giấy ăn) và 4 chiếc quạt nan.
- Video, tranh ảnh có trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
Hoạt động của giáo viên
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
- Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
- GV chiếu 1 đoạn video ngắn: lá cây lay động,
diều bay,…
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Nhờ đâu lá cây lay động?
- HS suy nghĩ, dựa vào hiểu biết
+ Nhờ đâu diều bay?
của bản thân để trả lời các câu hỏi:
nhờ gió (dựa vào kinh nghiệm
trong thực tế có thể trả lời thêm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
được hôm nào có gió to, diều bay
- GV giới thiệu bài: Vậy để biết điều gì tạo ra gió rất cao).
chúng mình cùng nhau tìm hiểu Bài 5: Sự chuyển
động của không khí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Nhận biết được gió là sự chuyển động của không khí.
- Làm thí nghiệm để nhận biết nguyên nhân làm không khí chuyển động.
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nhận biết
không khí chuyển động gây ra gió.
- GV chia thành các nhóm 6 thực hiện thí nghiệm - HS tiến hành thí nghiệm và thảo
trong 3 phút: Nhóm của 1 HS đứng cách bàn một luận trả lời câu hỏi.
khoảng 50cm cầm quạt để quạt về phía tờ giấy đặt
trên bàn. Các HS khác đứng quan sát tờ giấy và trả
lời câu hỏi: Vì sao khi đứng cách tờ giấy một
khoảng cách như vậy, dùng quạt để quạt lại làm
cho tờ giấy chuyển động được? Cái gì làm cho tờ
giấy chuyển động?
- GV gọi lần lượt đại diện 2 nhóm nêu kết quả và - Khi dùng quạt để quạt thì tờ giấy
giải thích kết đó.
đã chuyển động. Vì khi quạt không
khí chuyển động gây ra gió. Gió
làm cho tờ giấy chuyển động.
- GV nhận xét và kết luận: Khi quạt, ta đã làm cho - 1 nhóm khác nhận xét và bổ sung
không khí chuyển động, không khí chuyển động ý kiến.
gây ra gió làm tờ giấy chuyển động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển động của
không khí.
- GV giới thiệu cho HS hộp đối lưu. GV nêu thí
nghiệm: Đặt một cốc nến đang cháy dưới ống A. - HS quan sát xem video và trả lời
Đặt vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc câu hỏi:
khói vào dưới ống B, rồi đóng nắp. GV cho HS
xem
video
không
khí
chuyển
động
(https://www.youtube.com/watch?v=aJiuBA85vHs
) và trả lời câu hỏi: (GV có thể mô tả thí nghiệm
rồi cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm trước rồi
xem video)
+ Khói hương đi từ trong hộp ra ngoài qua ống
nào?
+ Khói từ mẩu hương cháy bay vào
+ Hướng chuyển động của khói hương trong hộp.
ống A và bay lên.
+ Vùng nào của hộp có không khí nóng? Vùng nào + Khói chuyển động từ B sang A.
của hộp có không khí lạnh hơn?
+ Phần hộp bên ống B có không
- GV yêu cầu HS nhận xét sự chuyển động của khí lạnh. Phần hộp bên ống A có
không khí, từ đó nêu nguyên nhân làm không khí không khí nóng.
chuyển động.
- Không khí nóng bốc lên cao,
không khí lạnh chuyển đến thế chỗ
khí nóng hơn. Chính sự nóng lên
- GV chiếu hình 4 SGK lên bảng, gọi 2 HS chỉ và không đều nhau giữa các vùng
nói đường đi của không khí trước lớp.
không khí là nguyên nhân làm cho
- GV nhận xét, bổ sung.
không khí chuyển động.
- GV lưu ý: Ở thí nghiệm 1, con người tác động - HS nhận xét
trực tiếp (quạt ) làm không khí chuyển động. Thí
nghiệm 2 là tìm hiểu sự chuyển động tự nhiên của
không khí: không khí nóng bao giờ cũng bốc lên
cao, không khí lạnh hơn sẽ đến thế chỗ.
- GV gọi 2 HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong
ở trang 21 SGK để thấy được nguyên nhân gây ra
gió trong tự nhiên.
- 2 HS đọc nội dung.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Giải thích được hiện tượng hướng gió thay đổi trong tự nhiên; việc lắp giàn lành của
máy điều hòa không khí. Nêu được công dụng của gió được sử dụng ở gia đình và địa
phương em.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hiện tượng thực
tế liên quan đến việc chuyển động của không khí
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện 3
yêu cầu trong logo luyện tập, vận dụng ở trang 2122 SGK.
+ HS quan sát các hình 5 và 6, cho biết,
Hướng gió thổi vào ban ngày?
+ Từ biển vào đất liền.
Hướng gió thổi vào ban đêm?
+ Từ đất liền ra biển.
Giải thích hiện tượng hướng gió thay đổi vào ban + Dưới sức nỏng của Mặt Trời, đất
ngày và ban đêm?
liền và biển nóng lên không đều
nhau. Chính sự nóng lên không đều
nhau
đó đã làm cho không khí
chuyển động và tạo thành gió. Ban
ngày đất liền nóng hơn biển nên
gió thổi từ biển vào đất liền; ban
đêm, đất liền nguội nhanh hơn biển
+ Giải thích giàn lành của máy điều hòa luôn được nên gió thổi từ đất liền ra biển.
đặt lên cao?
+ Vì không khí nóng bao giờ cũng
bốc lên cao, không khí lạnh thì đi
xuống, nên khi giàn lạnh được đặt
trên cao, không khí lạnh tỏa xuống
+ Công dụng của gió được sử dụng ở gia đình và làm mát rộng khắp phòng nhanh
địa phương em?
chóng.
- GV chiếu hình 5, 6 trang 21 SGK, gọi 2HS chỉ và + Quạt thóc, làm mát, cối xay gió,
giải thích trước lớp về hướng gió giữa biển và đất thả diều, đi thuyền buồm, nhảy dù,
liền vào ban ngày và ban đêm.
….
- GV nhận xét, bổ sung
- 2 HS trình bày trước lớp, 1 HS
- 2 HS đọc phần kết luận SGK trang 22.
nhận xét.
- 2 HS đọc.
TIẾT 2: MỨC ĐỘ MẠNH CỦA GIÓ
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Nhận xét và so sánh được mức độ mạnh của gió qua quann sát tranh ảnh và video clip.
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về mức độ mạnh của gió.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi trong 1
phút, quan sát hình 8 ở trang 22 SGK để nhận xét - HS làm việc nhóm đôi.
và số sánh mức độ mạnh của gió trong các trường
hợp a, b, c, d. (HS căn cứ vào các biểu hiện của
cây, khói từ ống khói của ngôi nhà, mái nhà, mây
để nhận xét và so sánh.)
- Gọi 2 nhóm báo cáo
- 2 nhóm báo cáo:
Hình a: nhẹ
Hình b: khá mạnh
Hình c: mạnh
Hình d: rất mạnh
- 1 nhóm khác nhận xét
- GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung mục “Em có - 2 HS đọc
biết” ở trang 22 SGK để thấy được quy định về
cấp gió ở Việt Nam. (Yêu cầu HS làm việc cá nhân
câu 6 trong VBT)
- GV chiếu video clip về cây cối, nhà cửa bị cuốn
trôi do một số cơn bão lớn xảy ra tại Việt Nam để
- HS xem video
thấy được sức tàn phá của bão
https://www.youtube.com/watch?v=iIred7oIkpA
và trả lời câu hỏi:
+ Cấp gió bao nhiêu trở lên thì được gọi là bão? + Gió cấp 8 trở lên có thể gây ra
Bão có thể gây ra những tác hại gì?
bão. Bão gây ra những tác hại: tàn
phá những công trình vững chắc
như nhà cửa, công sở, cầu cống,
cột điện cao thế,... gây ngập úng
trên diện rộng; lật úp hoặc nhấn
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số biện pháp phòng chìm tàu thuyền…
tránh bão
- GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin: Một số biện
pháp phòng tránh bão SGK trang 23.
- 1 HS đọc
- Gọi 2 – 3 HS trình bày một số việc cần làm để
phòng tránh bão.
- 2 -3 HS trình bày. HS khác nhận
- GV nhận xét
xét, bổ sung.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- Nêu và thực hiện được một số biện pháp phòng tránh bão ở gia đình và địa phương.
Hoạt động 6: Liên hệ việc phòng tránh bão ở gia
đình và địa phương.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2 - HS thảo luận nhóm trong 2 phút.
phút và trả lời câu hỏi: Nêu những việc làm để
phòng tránh bão ở gia đình và địa phương em.
Trong đó, em đã thực hiện những việc nào?
- Gọi 1- 2 báo cáo kết quả thảo luận.
- Một số biện pháp phòng chống
bão: Làm tốt công tác dự báo thời
tiết, sơ tán dân, thông báo cho tàu
thuyền về nơi trú ẩn, củng cố đê
- GV nhận xét, bổ sung: Nước ta thường hay có điều, chống bão lũ, xói mòn,…
bão. Cơn bão càng lớn, thiệt hại về người và của - 1 nhóm khác nhận xét
càng nhiều. Vì vậy, cần tích cực phòng chống bão
bằng cách theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo
vệ nhà cửa, sản xuất, đề phòng khan hiếm thức ăn
và nước uống, đề phòng tai nạn do bão gây ra (nên
cắt điện, không ra khơi, phải đến nơi trú ẩn an
toàn,...).
- Gọi 2 HS đọc kết luận cuối trang 23 SGK
- 2 HS đọc.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Dự báo thời tiết”.
- HS đóng vai là BTV thời tiết thuyết minh về những hiểu biết của mình về cấp gió
(hiện tượng, tác hại và cách phòng chống).
- HS đóng vai
- GV hỏi HS khác gió ở cấp độ bao nhiêu thì thành bão?
- GV nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. 1 Năng lực đặc thù
- Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không khí
chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động.
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video
clip.
- Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão.
- Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
1. 2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự chuyển động
của không khí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động để phòng tránh bão.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm để tìm hiểu về sự chuyển động của không khí, một số hiện tượng thực tế liên
quan đến chuyển động của không khí, mức độ mạnh của gió và việc phòng tránh bão ở
gia đình, địa phương.
1.3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão.
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt cá nhân, nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 4 tờ giấy nhỏ, mỏng ( giấy ăn) và 4 chiếc quạt nan.
- Video, tranh ảnh có trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
Hoạt động của giáo viên
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
- Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
- GV chiếu 1 đoạn video ngắn: lá cây lay động,
diều bay,…
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Nhờ đâu lá cây lay động?
- HS suy nghĩ, dựa vào hiểu biết
+ Nhờ đâu diều bay?
của bản thân để trả lời các câu hỏi:
nhờ gió (dựa vào kinh nghiệm
trong thực tế có thể trả lời thêm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
được hôm nào có gió to, diều bay
- GV giới thiệu bài: Vậy để biết điều gì tạo ra gió rất cao).
chúng mình cùng nhau tìm hiểu Bài 5: Sự chuyển
động của không khí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Nhận biết được gió là sự chuyển động của không khí.
- Làm thí nghiệm để nhận biết nguyên nhân làm không khí chuyển động.
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nhận biết
không khí chuyển động gây ra gió.
- GV chia thành các nhóm 6 thực hiện thí nghiệm - HS tiến hành thí nghiệm và thảo
trong 3 phút: Nhóm của 1 HS đứng cách bàn một luận trả lời câu hỏi.
khoảng 50cm cầm quạt để quạt về phía tờ giấy đặt
trên bàn. Các HS khác đứng quan sát tờ giấy và trả
lời câu hỏi: Vì sao khi đứng cách tờ giấy một
khoảng cách như vậy, dùng quạt để quạt lại làm
cho tờ giấy chuyển động được? Cái gì làm cho tờ
giấy chuyển động?
- GV gọi lần lượt đại diện 2 nhóm nêu kết quả và - Khi dùng quạt để quạt thì tờ giấy
giải thích kết đó.
đã chuyển động. Vì khi quạt không
khí chuyển động gây ra gió. Gió
làm cho tờ giấy chuyển động.
- GV nhận xét và kết luận: Khi quạt, ta đã làm cho - 1 nhóm khác nhận xét và bổ sung
không khí chuyển động, không khí chuyển động ý kiến.
gây ra gió làm tờ giấy chuyển động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển động của
không khí.
- GV giới thiệu cho HS hộp đối lưu. GV nêu thí
nghiệm: Đặt một cốc nến đang cháy dưới ống A. - HS quan sát xem video và trả lời
Đặt vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc câu hỏi:
khói vào dưới ống B, rồi đóng nắp. GV cho HS
xem
video
không
khí
chuyển
động
(https://www.youtube.com/watch?v=aJiuBA85vHs
) và trả lời câu hỏi: (GV có thể mô tả thí nghiệm
rồi cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm trước rồi
xem video)
+ Khói hương đi từ trong hộp ra ngoài qua ống
nào?
+ Khói từ mẩu hương cháy bay vào
+ Hướng chuyển động của khói hương trong hộp.
ống A và bay lên.
+ Vùng nào của hộp có không khí nóng? Vùng nào + Khói chuyển động từ B sang A.
của hộp có không khí lạnh hơn?
+ Phần hộp bên ống B có không
- GV yêu cầu HS nhận xét sự chuyển động của khí lạnh. Phần hộp bên ống A có
không khí, từ đó nêu nguyên nhân làm không khí không khí nóng.
chuyển động.
- Không khí nóng bốc lên cao,
không khí lạnh chuyển đến thế chỗ
khí nóng hơn. Chính sự nóng lên
- GV chiếu hình 4 SGK lên bảng, gọi 2 HS chỉ và không đều nhau giữa các vùng
nói đường đi của không khí trước lớp.
không khí là nguyên nhân làm cho
- GV nhận xét, bổ sung.
không khí chuyển động.
- GV lưu ý: Ở thí nghiệm 1, con người tác động - HS nhận xét
trực tiếp (quạt ) làm không khí chuyển động. Thí
nghiệm 2 là tìm hiểu sự chuyển động tự nhiên của
không khí: không khí nóng bao giờ cũng bốc lên
cao, không khí lạnh hơn sẽ đến thế chỗ.
- GV gọi 2 HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong
ở trang 21 SGK để thấy được nguyên nhân gây ra
gió trong tự nhiên.
- 2 HS đọc nội dung.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Giải thích được hiện tượng hướng gió thay đổi trong tự nhiên; việc lắp giàn lành của
máy điều hòa không khí. Nêu được công dụng của gió được sử dụng ở gia đình và địa
phương em.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hiện tượng thực
tế liên quan đến việc chuyển động của không khí
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện 3
yêu cầu trong logo luyện tập, vận dụng ở trang 2122 SGK.
+ HS quan sát các hình 5 và 6, cho biết,
Hướng gió thổi vào ban ngày?
+ Từ biển vào đất liền.
Hướng gió thổi vào ban đêm?
+ Từ đất liền ra biển.
Giải thích hiện tượng hướng gió thay đổi vào ban + Dưới sức nỏng của Mặt Trời, đất
ngày và ban đêm?
liền và biển nóng lên không đều
nhau. Chính sự nóng lên không đều
nhau
đó đã làm cho không khí
chuyển động và tạo thành gió. Ban
ngày đất liền nóng hơn biển nên
gió thổi từ biển vào đất liền; ban
đêm, đất liền nguội nhanh hơn biển
+ Giải thích giàn lành của máy điều hòa luôn được nên gió thổi từ đất liền ra biển.
đặt lên cao?
+ Vì không khí nóng bao giờ cũng
bốc lên cao, không khí lạnh thì đi
xuống, nên khi giàn lạnh được đặt
trên cao, không khí lạnh tỏa xuống
+ Công dụng của gió được sử dụng ở gia đình và làm mát rộng khắp phòng nhanh
địa phương em?
chóng.
- GV chiếu hình 5, 6 trang 21 SGK, gọi 2HS chỉ và + Quạt thóc, làm mát, cối xay gió,
giải thích trước lớp về hướng gió giữa biển và đất thả diều, đi thuyền buồm, nhảy dù,
liền vào ban ngày và ban đêm.
….
- GV nhận xét, bổ sung
- 2 HS trình bày trước lớp, 1 HS
- 2 HS đọc phần kết luận SGK trang 22.
nhận xét.
- 2 HS đọc.
TIẾT 2: MỨC ĐỘ MẠNH CỦA GIÓ
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Nhận xét và so sánh được mức độ mạnh của gió qua quann sát tranh ảnh và video clip.
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về mức độ mạnh của gió.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi trong 1
phút, quan sát hình 8 ở trang 22 SGK để nhận xét - HS làm việc nhóm đôi.
và số sánh mức độ mạnh của gió trong các trường
hợp a, b, c, d. (HS căn cứ vào các biểu hiện của
cây, khói từ ống khói của ngôi nhà, mái nhà, mây
để nhận xét và so sánh.)
- Gọi 2 nhóm báo cáo
- 2 nhóm báo cáo:
Hình a: nhẹ
Hình b: khá mạnh
Hình c: mạnh
Hình d: rất mạnh
- 1 nhóm khác nhận xét
- GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung mục “Em có - 2 HS đọc
biết” ở trang 22 SGK để thấy được quy định về
cấp gió ở Việt Nam. (Yêu cầu HS làm việc cá nhân
câu 6 trong VBT)
- GV chiếu video clip về cây cối, nhà cửa bị cuốn
trôi do một số cơn bão lớn xảy ra tại Việt Nam để
- HS xem video
thấy được sức tàn phá của bão
https://www.youtube.com/watch?v=iIred7oIkpA
và trả lời câu hỏi:
+ Cấp gió bao nhiêu trở lên thì được gọi là bão? + Gió cấp 8 trở lên có thể gây ra
Bão có thể gây ra những tác hại gì?
bão. Bão gây ra những tác hại: tàn
phá những công trình vững chắc
như nhà cửa, công sở, cầu cống,
cột điện cao thế,... gây ngập úng
trên diện rộng; lật úp hoặc nhấn
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số biện pháp phòng chìm tàu thuyền…
tránh bão
- GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin: Một số biện
pháp phòng tránh bão SGK trang 23.
- 1 HS đọc
- Gọi 2 – 3 HS trình bày một số việc cần làm để
phòng tránh bão.
- 2 -3 HS trình bày. HS khác nhận
- GV nhận xét
xét, bổ sung.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- Nêu và thực hiện được một số biện pháp phòng tránh bão ở gia đình và địa phương.
Hoạt động 6: Liên hệ việc phòng tránh bão ở gia
đình và địa phương.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2 - HS thảo luận nhóm trong 2 phút.
phút và trả lời câu hỏi: Nêu những việc làm để
phòng tránh bão ở gia đình và địa phương em.
Trong đó, em đã thực hiện những việc nào?
- Gọi 1- 2 báo cáo kết quả thảo luận.
- Một số biện pháp phòng chống
bão: Làm tốt công tác dự báo thời
tiết, sơ tán dân, thông báo cho tàu
thuyền về nơi trú ẩn, củng cố đê
- GV nhận xét, bổ sung: Nước ta thường hay có điều, chống bão lũ, xói mòn,…
bão. Cơn bão càng lớn, thiệt hại về người và của - 1 nhóm khác nhận xét
càng nhiều. Vì vậy, cần tích cực phòng chống bão
bằng cách theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo
vệ nhà cửa, sản xuất, đề phòng khan hiếm thức ăn
và nước uống, đề phòng tai nạn do bão gây ra (nên
cắt điện, không ra khơi, phải đến nơi trú ẩn an
toàn,...).
- Gọi 2 HS đọc kết luận cuối trang 23 SGK
- 2 HS đọc.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Dự báo thời tiết”.
- HS đóng vai là BTV thời tiết thuyết minh về những hiểu biết của mình về cấp gió
(hiện tượng, tác hại và cách phòng chống).
- HS đóng vai
- GV hỏi HS khác gió ở cấp độ bao nhiêu thì thành bão?
- GV nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất