KẾ HOẠCH - HÓA - Khoa học tự nhiên 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 20-08-2023
Dung lượng: 186.7 KB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 20-08-2023
Dung lượng: 186.7 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
1
TRƯỜNG TH&THCS PHƯỚC VĨNH TÂY
TỔ: KHTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN. LỚP 8
PHÂN MÔN HÓA HỌC
(Năm học 2023- 2024)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 02; Số học sinh:
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03; Trình độ đào tạo: Đại học: 03
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: 03;
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/ hoạt động giáo dục)
STT
1
2
Thiết bị dạy học
1 - Dụng cụ đo thể tích: Ống đong
Dụng cụ đựng hóa chất: Lọ, ống nghiệm,
mặt kính đồng hồ
Dụng cụ đun nóng: Đèn cồn, bát sứ, lưới
thép, kiềng đun
Dụng cụ lấy hóa chất: Thìa, đũa thủy tinh,
pipet
Dụng cụ cố định và để ống nghiệm : giá
2- Hóa chất
3- Thiết bị điện
Điện trở, biến trở, điôt và điôt phát quang, ,
cầu chì, pin, oát kế, công tắc
4- Một số đồng hồ đo điện cơ bản
5- Ampe kế, vôn kế, đồng hồ đo điện năng
- Máy đo pH, bút đo pH.
- Máy đo huyết áp.
- Ampe kế, vôn kế.
- Giấy, đường, nước, đinh sắt, bột, bánh mì.
Số lượng
Mỗi loại
5
5
Các bài thí nghiệm/thực hành
Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực
hành môn khoa học tự nhiên 8
Bài 1: Biến đổi vật lý và biến đổi hóa
Ghi chú
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
- Cốc, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm,
kẹp, diêm quẹt
- vỏ lon nước ngọt
Sơ đồ mô tả phản ứng hóa học
NaOH, H2SO4, ống nghiệm, pipet, đèn cồn,
giá, Fe, dd HCl
- Cân, NaOH, H2SO4, ống nghiệm, pipet, giá
BaCl2, Na2SO4
Cân điện tử, đường, muối, ống đong, pipet,
đủa khuấy
Đèn cồn, giấy, đinh sắt gỉ, diêm,
Quả Chanh, me
Cốc, ống nghiệm, kẹp, pipet, giá
H2SO4, HCl, CH3COOH, quỳ tím
Cốc, ống nghiệm, kẹp, pipet, giá
NaOH, Cu(OH)2, Fe(OH)3, quỳ tím,
phenolphtalein
Thang pH màu, quỳ tím, phenolphtalein
Máy đo pH cầm tay
Thạch anh, đá Ruby, CuO, HCl, Ca(OH)2
Cốc, ống nghiệm, kẹp, pipet, giá
Bảng tính tan của muối
Cu, Zn, Fe, H2SO4, CuSO4, NaOH, CaCl2,
Na2SO4
Cốc, ống nghiệm, kẹp, pipet, giá
Phân Ure, Phân N,P,K
học
Bài 2: Phản ứng hóa học, năng lượng
phản ứng hóa học.
5
5
Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và
phương trình hoá học.
Bài 6 : Nồng độ dung dịch
5
5
Bài 7: Tốc độ phản ứng
Bài 8: Acid
5
Bài 9: Base
5
Bài 10: Thang pH
5
Bài 11: Oxide
5
Bài 12: Muối
5
Bài 13: Phân bón
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ
môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
3
STT Tên phòng
1
Phòng Khoa học tự nhiên 1
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
Số lượng Phạm vi và nội dung sử dụng
01
Thực hành môn Hóa
Ghi chú
STT
1
Bài học
(1)
HỌC KÌ I
Số tiết
(2)
Bài mở đầu (3 tiết)
Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành
môn khoa học tự nhiên
1,2,3
Phần 1:Chất và sự biến đổi chất. (21 tiết)
Chủ đề 1 : Phản ứng hóa học
Bài 1:Biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
4, 5
2
3
Bài 2: Phản ứng hoá học và năng lượng của
phản ứng hóa học
6, 7, 8
Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng. Phương
trình hoá học.
9, 10,
11
Bài 3: Mol và tỉ khối của chất khí
12, 13
4
Yêu cầu cần đạt
(3)
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu
những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
- Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa
ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí
và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong
phân tử chất đầu và sản phẩm
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá
học xảy ra.
- Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về
phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả
nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản
ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa
số mol (n) và khối lượng (m)
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ
khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí
khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất
1 bar và 25 0C.
- Sử dụng được công thức
4
2.
5
Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)
STT
Chuyên đề
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
(1)
(2)
(3)
1
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm
Thời
Thời
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
tra, đánh giá
gian
điểm
(3)
(4)
(1)
(2)
Giữa Học
90 phút Tuần 9 - Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài mở Viết: 70% trắc nghiệm
kỳ 1
đầu đến bài 10. oxide.
+ 30% tự luận
Cuối Học
90 phút Tuần - Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài mở Viết: 70% trắc nghiệm
kỳ 1
18
+ 30% tự luận
đầu đến bài 19. Đòn bẩy
Giữa Học
90 phút Tuần
- Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài 20 Sự Viết: 70% trắc nghiệm
kỳ 2
27
+ 30% tự luận
nhiễm điện đến bài 30 máu và hệ tuần
hoàn ở người
Cuối Học
90 phút Tuần
- Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài 32 Viết: 70% trắc nghiệm
kỳ 2
35
+ 30% tự luận
Hệ hô hấp ở người đến bài 43 Khái
quát về Sinh quyểnvasf các khu sinh
học
III. Các nội dung khác (nếu có):
............................................................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG
........................................
Giục Tượng, ngày 10 tháng 08 năm 2023
P. HIỆU TRƯỞNG
.....................................
6
TRƯỜNG TH&THCS PHƯỚC VĨNH TÂY
TỔ: KHTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN. LỚP 8
PHÂN MÔN HÓA HỌC
(Năm học 2023- 2024)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 02; Số học sinh:
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03; Trình độ đào tạo: Đại học: 03
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: 03;
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/ hoạt động giáo dục)
STT
1
2
Thiết bị dạy học
1 - Dụng cụ đo thể tích: Ống đong
Dụng cụ đựng hóa chất: Lọ, ống nghiệm,
mặt kính đồng hồ
Dụng cụ đun nóng: Đèn cồn, bát sứ, lưới
thép, kiềng đun
Dụng cụ lấy hóa chất: Thìa, đũa thủy tinh,
pipet
Dụng cụ cố định và để ống nghiệm : giá
2- Hóa chất
3- Thiết bị điện
Điện trở, biến trở, điôt và điôt phát quang, ,
cầu chì, pin, oát kế, công tắc
4- Một số đồng hồ đo điện cơ bản
5- Ampe kế, vôn kế, đồng hồ đo điện năng
- Máy đo pH, bút đo pH.
- Máy đo huyết áp.
- Ampe kế, vôn kế.
- Giấy, đường, nước, đinh sắt, bột, bánh mì.
Số lượng
Mỗi loại
5
5
Các bài thí nghiệm/thực hành
Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực
hành môn khoa học tự nhiên 8
Bài 1: Biến đổi vật lý và biến đổi hóa
Ghi chú
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
- Cốc, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm,
kẹp, diêm quẹt
- vỏ lon nước ngọt
Sơ đồ mô tả phản ứng hóa học
NaOH, H2SO4, ống nghiệm, pipet, đèn cồn,
giá, Fe, dd HCl
- Cân, NaOH, H2SO4, ống nghiệm, pipet, giá
BaCl2, Na2SO4
Cân điện tử, đường, muối, ống đong, pipet,
đủa khuấy
Đèn cồn, giấy, đinh sắt gỉ, diêm,
Quả Chanh, me
Cốc, ống nghiệm, kẹp, pipet, giá
H2SO4, HCl, CH3COOH, quỳ tím
Cốc, ống nghiệm, kẹp, pipet, giá
NaOH, Cu(OH)2, Fe(OH)3, quỳ tím,
phenolphtalein
Thang pH màu, quỳ tím, phenolphtalein
Máy đo pH cầm tay
Thạch anh, đá Ruby, CuO, HCl, Ca(OH)2
Cốc, ống nghiệm, kẹp, pipet, giá
Bảng tính tan của muối
Cu, Zn, Fe, H2SO4, CuSO4, NaOH, CaCl2,
Na2SO4
Cốc, ống nghiệm, kẹp, pipet, giá
Phân Ure, Phân N,P,K
học
Bài 2: Phản ứng hóa học, năng lượng
phản ứng hóa học.
5
5
Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và
phương trình hoá học.
Bài 6 : Nồng độ dung dịch
5
5
Bài 7: Tốc độ phản ứng
Bài 8: Acid
5
Bài 9: Base
5
Bài 10: Thang pH
5
Bài 11: Oxide
5
Bài 12: Muối
5
Bài 13: Phân bón
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ
môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
3
STT Tên phòng
1
Phòng Khoa học tự nhiên 1
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
Số lượng Phạm vi và nội dung sử dụng
01
Thực hành môn Hóa
Ghi chú
STT
1
Bài học
(1)
HỌC KÌ I
Số tiết
(2)
Bài mở đầu (3 tiết)
Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành
môn khoa học tự nhiên
1,2,3
Phần 1:Chất và sự biến đổi chất. (21 tiết)
Chủ đề 1 : Phản ứng hóa học
Bài 1:Biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
4, 5
2
3
Bài 2: Phản ứng hoá học và năng lượng của
phản ứng hóa học
6, 7, 8
Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng. Phương
trình hoá học.
9, 10,
11
Bài 3: Mol và tỉ khối của chất khí
12, 13
4
Yêu cầu cần đạt
(3)
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu
những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
- Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa
ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí
và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong
phân tử chất đầu và sản phẩm
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá
học xảy ra.
- Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về
phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả
nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản
ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa
số mol (n) và khối lượng (m)
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ
khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí
khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất
1 bar và 25 0C.
- Sử dụng được công thức
4
2.
5
Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)
STT
Chuyên đề
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
(1)
(2)
(3)
1
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm
Thời
Thời
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
tra, đánh giá
gian
điểm
(3)
(4)
(1)
(2)
Giữa Học
90 phút Tuần 9 - Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài mở Viết: 70% trắc nghiệm
kỳ 1
đầu đến bài 10. oxide.
+ 30% tự luận
Cuối Học
90 phút Tuần - Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài mở Viết: 70% trắc nghiệm
kỳ 1
18
+ 30% tự luận
đầu đến bài 19. Đòn bẩy
Giữa Học
90 phút Tuần
- Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài 20 Sự Viết: 70% trắc nghiệm
kỳ 2
27
+ 30% tự luận
nhiễm điện đến bài 30 máu và hệ tuần
hoàn ở người
Cuối Học
90 phút Tuần
- Đáp ứng yêu cầu cần đạt từ bài 32 Viết: 70% trắc nghiệm
kỳ 2
35
+ 30% tự luận
Hệ hô hấp ở người đến bài 43 Khái
quát về Sinh quyểnvasf các khu sinh
học
III. Các nội dung khác (nếu có):
............................................................................................................................................................
TỔ TRƯỞNG
........................................
Giục Tượng, ngày 10 tháng 08 năm 2023
P. HIỆU TRƯỞNG
.....................................
6
 








Các ý kiến mới nhất