Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 41 KHTN 8 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Duyên
Ngày gửi: 15h:53' 16-08-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích: 0 người
1

BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Thời lượng thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
* Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách
giáo khoa, quan sát tranh ảnh, mẫu vật, video, video thí nghiệm để: Tìm hiểu về
môi trường và nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV để tìm ra các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong làm và
quay video tìm hiểu về môi trường sống, nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái.
1.2. Năng lực KHTN
* Năng lực nhận biết KHTN:
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được bốn
loại môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái, phân biệt được nhân tố sinh thái
vô sinh và hữu sinh,
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái.
* Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu
sinh.
- Nêu dược các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên
đời sống sinh vật.
* Năng lực phát hiện và sử dụng kiến thức KHTN để giải quyết tình
huống thực tế:
- Vận dụng hiểu biết về môi trường và các nhân tố sinh thái để giải thích
một số hiện tượng trong đời sống vì sao con người tách thành một nhân tố sinh
thái riêng, giải thích vì sao các nhóm có giới hạn sinh thái rộng dễ thích nghi, sự
thích nghi của sinh vật với môi trường.
- Rèn kỹ năng làm chủ bản thân, bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh
thái, xây dựng môi trường trong sạch để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta.
- Vận dụng kiến thức về giới hạn sinh thái vào việc chăm sóc và đánh giá
khả năng nhập nội vật nuôi cây trồng.
2. Phẩm chất
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ hoàn thành nhiệm vụ và quan sát hiện tượng, rút ra kết luận.
- Trung thực, cẩn thận trong hoạt động nhóm, ghi chép kết quả .

2

- Tích cực tuyên truyền bảo vệ môi trường sống.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Video.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, tìm ví dụ về các sinh vật
sống trong các loại môi trường sống.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Hoạt động Mở đầu (khởi động)
a. Mục tiêu
- HS nêu được hệ sinh thái là gì? Kể tên một số hệ sinh thái thông qua
video.
b. Nội dung: GV cho HS xem video sau trong 2 phút đầu.
https://www.youtube.com/watch?v=tDnmA49_Ado
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
- Hệ sinh thái là một quần xã các sinh vật sống cùng với môi trường sống tự
nhiên của chúng và các thành phần không sống của môi trường.
- Một số hệ sinh thái: Một cái ao, một ngôi nhà, Trái Đất….
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: hãy xem video trong 2 phút và
trả lời các câu hỏi:
+ Hệ sinh thái là gì?
+ Kể tên một số hệ sinh thái thông qua video?
https://www.youtube.com/watch?
v=tDnmA49_Ado
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS xem video và tìm câu trả lời cho các câu hỏi
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu một số HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Thông qua video
chúng ta đã biết sơ lược về hệ sinh thái, để tìm
hiểu rõ hơn về hệ sinh thái, chúng ta cùng tìm

3

hiểu chương VIII: Sinh vật và môi trường. Bài
đầu tiên của chương là bài 41: Môi trường và
các nhân tố sinh thái.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường sống
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được bốn loại
môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Môi trường sống
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên 1. Khái niệm môi trường sống
cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh - Môi trường sống là nơi sinh
41.1,2 tìm hiểu về môi trường sống Và hoàn sống của sinh vật bao gồm các
nhân tố xung quanh sinh vật, có
thành phiếu học tập số 1
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến sự tồn tạ và phát triển
của sinh vật.

2. Các loại môi trường sống
chủ yếu
+ Môi trường trong đất
Ví dụ: giun đất, dế mèn...
+ Câu 1: Môi trường sống là gì? kể tên các loại + Môi trường sinh vật.
Ví dụ: giun đũa, sán lá gan...
môi trường sống?
+ Môi trường trong nước.
Ví dụ: cá chép, cua...
+ Môi trường cạn (trên mặt đất
và không khí).
Ví dụ: chim sẻ, con báo...
+ Câu 2: hoàn thành bảng sau:
Tên sinh vật
Môi trường sống
1. Cây mận
2. San hô
3. Trùng sốt rét
4. Giun đất
5. Tôm....

4

- HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về môi
trường trong của cơ thể.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Theo dõi và hướng dẫn HS
- HS tìm hiểu hoàn thành PHT

- Yêu cầu nêu được:
+ Câu 1. Môi trường sống là nơi sinh sống của
sinh vật.
+ Câu 2. Các loại môi trường sống chủ yếu.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
- HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân tố sinh thái.
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái, phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và
hữu sinh.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
II. Nhân tố sinh thái
1. Khái niệm nhân tố sinh thái
- GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ:
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố
của môi trường ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của sinh
vật.
- Các nhóm nhân tố sinh thái:

5

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
+ Câu 1. Nhân tố sinh thái là gì? Các nhóm nhân
tố sinh thái? Phân loại các nhân tố trong môi
trường sống của cây xanh trong H41.1 vào nhóm
nhân tố vô sinh và hữu sinh?
+ Câu 2 .Nhân tố vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng
tới sinh vật như thế nào?

Nhân tố vô sinh (vd: đất, nước,
ánh sáng...) và nhân tố hữu sinh
(Con người và sinh vật khác).
2. Ảnh hưởng của các nhân tố
sinh thái đến sinh vật
- Nhân tố vô sinh: Ảnh hưởng
đến hình thái và hoạt động sinh
lý của sinh vật.
- Nhân tố hữu sinh ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh
vật sống xung quanh.

- Con người có ảnh hưởng tích
+ Câu 3. Tại sao nói trong nhóm nhân tố hữu sinh cực hoặc tiêu cực tới môi trường
thì con người là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất sống của sinh vật.
tới đời sống nhiều loài sinh vật?
- HS chia nhóm, tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi.
- Đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm thảo
luận.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
- HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích, bổ sung
- GV giải thích bổ sung kiến thức về Ảnh hưởng
của nhân tố hữu sinh; các biện pháp bảo vệ môi
trường sống:
+ Mối quan hệ cùng loài: Sinh vật hỗ trợ nhau

6

tìm kiếm thức ăn, chống lại kẻ thù; Sinh vật cùng
loài cạnh tranh nhau khi số lượng cá thể trong
đàn tăng nhanh dẫn đến thiếu nơi ở, nguồn thức
ăn khan hiếm…
+ Mối quan hệ khác loài: Sinh vật hỗ trợ nhau
(hội sinh, cộng sinh), Sinh vật khác loài cạnh
tranh nhau (kí sinh, nửa kí sinh, sinh vật ăn sinh
vật khác…)

* Hoạt động 3: Tìm hiểu Giới hạn sinh thái
a. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Giới hạn sinh thài
- GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ H41.3 và trả lời - Khái niệm: Giới hạn sinh thái
các câu hỏi sau:
là khoảng giá trị của một nhân tố
sinh thái mà trong khoảng đó
sinh vật có thể tồn tại và phát
triển.

1. + Cho biết giới hạn nhiệt độ của cá rô phi?
2. + Giới hạn trên và giới hạn dưới, giới hạn chịu
đựng là bao nhiêu? Cá sống ngoài giới hạn chịu
đựng sẽ ra sao?

- Ứng dụng: Dụa vào giới hạn
sinh thái để chăm sóc và đánh
giá khả năng thích nghi, nhập nội
đối với vật nuôi hoặc cây trồng.

7

- Quan sát H41.4 và hoàn thành câu hỏi 1 vận
dụng: Nhập loài cá nào để nuôi và giải thích?
- HS nghiên cứu thông tin trả lời.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
- HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích, bổ sung:
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng.
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng lí thuyết để làm các bài tập trắc nghiệm
và giải thích các hiện tượng thực tiễn.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ học tập:
+ Hãy trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng
phần mềm Plickers.
Câu 1 – C
Câu 1: Môi trường sống là nơi sinh sống
của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh
thái
A. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống của sinh vật.
B. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống của sinh vật.
C. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp Câu 2 – C
hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

8

D. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến đời sống của sinh vật.
Câu 2: Môi trường bao gồm:
A. Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật
B. Các yếu tố của khí hậu tác động đến sinh
vật.
C. Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh
vật.
D. Các yếu tố về nhiệt độ và độ ẩm.
Câu 3. Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố
sinh thái nào?
A. Vô sinh
B. Hữu sinh
C. Vô cơ
D. Chất hữu cơ
Câu 4: Có thể xếp con người vào nhóm
nhân tố sinh thái nào?
A. Vô sinh
B. Hữu sinh
C. Hữu sinh và vô sinh
D. Hữu cơ
- Tại sao 1 số loài cây nếu được trồng dưới
tán rừng thì cho năng suất cao hơn khi trồng
nơi trống trải?
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý
kiến của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV giao nhiệm vụ học tập:

Câu 3 – A

Câu 4 – B

- Một số loài cây nếu được
trồng dưới tán rừng thì cho
năng suất cao hơn khi trồng ở
nơi trống trải vì: Những loại
cây này là những loài cây ưa
bóng, có khả năng sinh trưởng
và phát triển tốt trong điều kiện
cường độ ánh sáng thấp (dưới
tán rừng). Khi đem ra trồng nơi
trống trải, sự tác động trực tiếp
của cường độ ánh sáng cao
khiến cho các hoạt động sinh lí
của cây bị rối loạn (đặc biệt là
hoạt động quang hợp), từ đó,
ảnh hưởng xấu đến năng suất
của cây trồng.

9

1. Học bài cũ bài đọc trước bài mới: Quần thể sinh vật.
2. Lấy 3 ví dụ về quần thể sinh vật?
----HẾT ----
 
Gửi ý kiến