bài 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 13-08-2023
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 13-08-2023
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9: THĂNG LONG – HÀ NỘI (3 tiết)
Tuần 14 -Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc
trên lược đồ.
Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể hiện ở “Chiếu dời đô”
của Lí Công Uẩn.
Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long- Hà Nội.
Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội thông
qua các tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ trấn, sự tích
Hồ Gươm, Hoàng Diệu chống thực dân Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp
với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng đất
Thăng Long- Hà Nội; thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có
hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm
vụ học tập độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn
đề.
2.2. Năng lực riêng:
Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về vị trí địa lí,
đặc điểm tự nhiên, các tên gọi khác của Thăng Long -Hà Nội.
Khả năng sử dụng những nguồn tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được Hà
Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt
Nam.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa, lịch sử của Thăng Long- Hà Nội.
Trách nhiệm: thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa
của Thăng Long – Hà Nội.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
2.1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về Thăng Long- Hà Nội.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.2. Đối với học sinh
SHS, vở ghi bài.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài
học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học
tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
-GV chọ học sinh xem video về cảnh Hồ Gươm,
Hà Nội.
- GV: Hình ảnh dưới đây gợi cho em liên tưởng
đến sự tích nào gắn với Hà Nội? Chia sẻ hiểu biết
của em về Hà Nội.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ:
+Hình ảnh Hồ Gươm gắn với sự tích vua Lê Lợi
trả gươm cho rùa vàng.
+ Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
nghĩa Việt Nam.
+ Em từng đến thăm Hà Nội vào dịp nghỉ hè vừa
qua.
+...
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Thăng Long – Hà Nội là Kinh đô lâu đời nhất
trong lịch sử Vệt Nam. Chúng ta cùng tìm hiểu về
mảnh đất địa linh nhân kiệt qua bài 9 “Thăng
Long- Hà Nội”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Thăng
Long-Hà Nội.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định
được vị trí của Thăng Long- Hà Nội trên lược đồ.
Nêu tên các tỉnh tiếp giáp với Hà Nội.
b. Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin,
quan sát hình 1 và thực hiện yêu cầu:
+ Xác định vị trí địa lí của Thăng Long -Hà Nội
trên lược đồ.
+ Nêu tên những tỉnh tiếp giáp với Hà Nội.
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm
(2HS/nhóm).
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hà Nội nằm ở trung tâm của vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
+ Những tỉnh tiếp giáp với Hà Nội : Phú Thọ,
Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh,
Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và
các tên gọi khác của Thăng Long-Hà Nội.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu đặc
điểm tự nhiên của Thăng Long được thể hiện trong
“Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn. Biết các tên gọi
khác của Hà Nội.
b. Cách tiến hành
* Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm :
Lí Công Uẩn là vị hoàng đế sáng lập nhà Lí,
năm Canh Tuất (1010), Lí Thái Tổ viết bài chiếu
bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình)ra
thành Đại La ( tức Hà Nội ngày nay). Đọc đoạn
trích “ Chiếu dời đô”của Lí Công Uẩn, nêu đặc
điểm tự nhiên của Thăng Long – Hà Nội.
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm
(4HS/nhóm).
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
-Giáo viên chốt ý kiến đúng: Một số đặc điểm của
Thăng Long qua “ Chiếu dời đô” là :
+Ở giữa khu vực trời đất, chính giữa nam bắc
đông tây.
+ Thế rồng cuộn, hổ ngồi: tiện nghi núi sông sau
trước.
+ Mặt đất rộng, bằng phẳng, thế đất cao.
+ Muôn vật tốt tươi, phồn thịnh.
-Giáo viên giảng thêm:
Lí Công Uẩn đã chỉ ra được những điểm thuận
lợi của kinh đô mới so với kinh đô cũ. Địa thế của
Đại La rất đẹp và hùng vĩ, là thế rồng cuộn hổ
ngồi,lại tiện hướng nhìn sông dựa núi, địa thế rộng
mà bằng phẳng, đất đai cao mà thoáng. Rõ ràng
đây là vùng đất lí tưởng thích hợp cho việc đóng
đô và quần tụ dân cư. Đại La xứng đáng là kinh đô
bậc nhất của đế vương muôn đời. Để ghi lại sự
kiện nhà vua thấy rồng xuất hiện, Lí Thái Tổ đặt
tên cho kinh đô là Thăng Long.
*Hãy kể tên các tên gọi khác nhau của Thăng
Long- Hà Nội?
- Học sinh nêu ý kiến cá nhân : Long Đỗ,Tống
Bình, Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Hà Nội..
-Giáo viên: Từ khi hình thành cho đến nay, Thăng
Long-Hà Nội đã có tới 16 tên gọi (cả chính quy và
không chính quy). Mỗi tên gọi đều có ý nghĩa :
+ Truyền thuyết kể rằng, năm 866,lúc Cao Biền
nhà Đường đắp thành Đại La, thấy thần hiện lên tự
xưng là Thần Long Đỗ nên sử sách thường gọi
Thăng Long là đất Long Đỗ.
+ Đại La là tên vòng thành ngoài cùng bao bọc lấy
Kinh đô.
+Học sinh tiếp tục nêu ý nghĩa các tên gọi khác.
-+ GV mở rộng kiến thức:
Thăng Long là kinh đô lâu đời nhất trong lịch sử
Việt Nam.Ngoài các tên gọi trên, trong cách nói
dân gian,còn nhiều từ được dùng để chỉ Thăng
Long - Hà Nội như Kẻ Chợ, Thượng Kinh, Kinh
Kì, Kinh Bắc...được sử dụng khá linh hoạt trong
văn học,ca dao. Ví dụ:
“Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Chẳng lịch cũng thể con người Thượng Kinh”
Hay : “ Khéo tay hay nghề đất lề Kẻ Chợ”
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về
vị trí địalí, đặc điểm tự nhiên của Thăng Long- Hà
Nội
b. Cách tiến hành
GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh hơn?
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi.
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, các đội
xung phong giành quyền trả lời. Đội nào có câu trả
lời đúng và nhanh nhất, đó là đội chiến thắng.
- GV đọc câu hỏi:
Câu 1: Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn viết năm:
A. 1010
B. 1100
C. 1101
Câu 2:Hà Nội giáp với bao nhiêu tỉnh?
A. 6
B. 7
C. 8
Câu 3: Diện tích Hà Nội là:
A. 3306km2
B. 3630 km2
C. 3360 km2
Câu 4: Tỉnh nằm ở phía Nam của Hà Nội là
A. Thái Nguyên
B. Hà Nam
C. Hưng Yên
Câu 5: Đền thờ các vị vua nhà Lí nằm ở tỉnh nào?
A. Hòa Bình
B. Phú Thọ
C. Bắc Ninh
- GV chốt đáp án:
1
2
3
4
5
Đáp án A
C
A
B
C
Câu
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng
được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Cách tiến hành
-Đọc yêu cầu bài 1: Hãy sưu tầm tư liệu và giới
thiệu cho các bạn về một nhân vật hoặc một di tích
lịch sử, văn hóa của Thăng Long -Hà Nội mà em
yêu thích.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm).
-Giáo viên gợi ý cho học sinh lựa chọn các di tích
lịch sử nêu ở phần 2: Thăng Long tứ trấn, Hồ
Gươm, Hoàng Thành Thăng Long, hồ Hữu Tiệp
( Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội)
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
DẶN DÒ:
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
BÀI 9: THĂNG LONG – HÀ NỘI (3 tiết)
Tuần 14 -Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc
trên lược đồ.
Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể hiện ở “Chiếu dời đô”
của Lí Công Uẩn.
Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long- Hà Nội.
Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội thông
qua các tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ trấn, sự tích
Hồ Gươm, Hoàng Diệu chống thực dân Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp
với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng đất
Thăng Long- Hà Nội; thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có
hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm
vụ học tập độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn
đề.
2.2. Năng lực riêng:
Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về vị trí địa
lí,đặc điểm tự nhiên, các tên gọi khác của Thăng Long -Hà Nội.
Khả năng sử dụng những nguồn tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được Hà
Nội là trung tâm chính trị, kinh tế,văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt
Nam.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa, lịch sử của Thăng Long- Hà Nội.
Trách nhiệm: thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa
của Thăng Long – Hà Nội.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
2.1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về Thăng Long- Hà Nội.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.2. Đối với học sinh
SHS, vở ghi bài.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài
học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học
tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- Học sinh nghe hoặc hát bài hát “Tiến về Hà Nội”
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự đúng đắn của
quyết định dời đô đã được lịch sử chứng minh một
cách hùng hồn. Thăng Long xưa- thủ đô Hà Nội
ngày nay xứng đáng là trái tim của Tổ quốc, là
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của đất nước,
đã vững vàng trước mọi thử thách ác liệt của nhiều
cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm. Hôm nay
chúng ta tiếp tục tìm hiểu Một số nét chính về lịch
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
sử Thăng Long – Hà Nội.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa tên gọi “Thăng
Long tứ trấn”.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích
được tại sao gọi là “ Thăng Long tứ trấn”.
b. Cách tiến hành
* GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm (2
HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin,
quan sát hình từ hình 2-5, và cho biết vì sao gọi là
“ Thăng Long tứ trấn”?
- GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Thăng Long tứ trấn là tên gọi chỉ 4 ngôi đền
thiêng, thờ 4 vị thần trấn giữ 4 vị trí huyết mạch
phía đông, tây,nam,bắc của kinh thành Thăng
Long xưa.
+ Ngày 18/1/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định xếp hạng Thăng Long tứ trấn là
di tích quốc gia đặc biệt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lịch sử Thăng Long
tứ trấn.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có các hiểu
biết về lịch sử mỗi trấn.
b. Cách tiến hành:
* Đại diện các nhóm HS trình bày về một di tích
lịch sử đã tìm hiểu:
-Nhóm 1: Đền Bạch Mã, trấn phía đông,thờ thần
Long Đỗ,được khởi dựng dưới thời nhà Đường...
- Nhóm 2: Đền Voi Phục, trấn phía tây,thờ thần
Lịn Lang Đại Vương,người có công đánh dẹp
quân Tống trên vùng đất Thăng Long xưa..
-Nhóm 3: Đền Kim Liên được lập nên từ thời vua
Lí Thái Tổ xây dựng kinh thành Thăng Long để
thờ thần Cao Sơn Đại Vương, con trai của Lạc
Long Quân và Âu Cơ...
-Nhóm 4: Đền Quán Thánh được xây dựng trong
kinh thành từ thời nhà Lí ( 1160), thờ ngài Huyền
Thiên Trấn Vũ, người có công giúp An Dương
Vương xây thành Cổ Loa...
* Giáo viên nhận xét, khen ngợi, bổ sung (nếu
cần ) phần trình bày của các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, mở rộng thêm kiến
thức về lịch sử Thăng Long – Hà Nội .
b. Cách tiến hành:
*Học sinh xem tranh ảnh về Hoàng thành Thăng
Long.
-GV: Hoàng thành Thăng Long là quần thể di tích
gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long Hà
Nội,được các triều vua xây dựng trong nhiều giai
đoạn lịch sử. Đây cũng chính là nơi Tổng đốc
Hoàng Diệu cùng quân lính quyets tâm sống chết
với Hà Thành.
-Học sinh xem clip giới thiệu về Tổng đốc Hoàng
Diệu.
http://youtu.be/M_lmJvOiUQY
-Giáo viên: Kế thừa và phát huy truyền thống yêu
nước và giữ nước của cha ông, trong cuộc kháng
chiến chống Mỹ, khí phách người Hà Nội đã thể
hiện rõ nét và tạo thành kì tích với chiến thắng “
Điện Biên phủ trên không”.
* Học sinh clip về chiến thắng “ Điện Biên Phủ
trên không” năm 1972
http://youtu.be/PmKLqqbuTCs
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng
được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Cách tiến hành
Đọc yêu cầu bài tập 2: Hãy viết một đoạn văn thể
hiện niềm tự hào của em về truyền thống lịch
sử,văn hóa của Thăng Long-Hà Nội.
* DẶN DÒ:
Tiếp tục hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
Tuần 14 -Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc
trên lược đồ.
Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể hiện ở “Chiếu dời đô”
của Lí Công Uẩn.
Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long- Hà Nội.
Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội thông
qua các tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ trấn, sự tích
Hồ Gươm, Hoàng Diệu chống thực dân Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp
với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng đất
Thăng Long- Hà Nội; thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có
hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm
vụ học tập độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn
đề.
2.2. Năng lực riêng:
Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về vị trí địa lí,
đặc điểm tự nhiên, các tên gọi khác của Thăng Long -Hà Nội.
Khả năng sử dụng những nguồn tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được Hà
Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt
Nam.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa, lịch sử của Thăng Long- Hà Nội.
Trách nhiệm: thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa
của Thăng Long – Hà Nội.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
2.1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về Thăng Long- Hà Nội.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.2. Đối với học sinh
SHS, vở ghi bài.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài
học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học
tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
-GV chọ học sinh xem video về cảnh Hồ Gươm,
Hà Nội.
- GV: Hình ảnh dưới đây gợi cho em liên tưởng
đến sự tích nào gắn với Hà Nội? Chia sẻ hiểu biết
của em về Hà Nội.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ:
+Hình ảnh Hồ Gươm gắn với sự tích vua Lê Lợi
trả gươm cho rùa vàng.
+ Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
nghĩa Việt Nam.
+ Em từng đến thăm Hà Nội vào dịp nghỉ hè vừa
qua.
+...
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Thăng Long – Hà Nội là Kinh đô lâu đời nhất
trong lịch sử Vệt Nam. Chúng ta cùng tìm hiểu về
mảnh đất địa linh nhân kiệt qua bài 9 “Thăng
Long- Hà Nội”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Thăng
Long-Hà Nội.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định
được vị trí của Thăng Long- Hà Nội trên lược đồ.
Nêu tên các tỉnh tiếp giáp với Hà Nội.
b. Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin,
quan sát hình 1 và thực hiện yêu cầu:
+ Xác định vị trí địa lí của Thăng Long -Hà Nội
trên lược đồ.
+ Nêu tên những tỉnh tiếp giáp với Hà Nội.
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm
(2HS/nhóm).
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hà Nội nằm ở trung tâm của vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
+ Những tỉnh tiếp giáp với Hà Nội : Phú Thọ,
Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh,
Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và
các tên gọi khác của Thăng Long-Hà Nội.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu đặc
điểm tự nhiên của Thăng Long được thể hiện trong
“Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn. Biết các tên gọi
khác của Hà Nội.
b. Cách tiến hành
* Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm :
Lí Công Uẩn là vị hoàng đế sáng lập nhà Lí,
năm Canh Tuất (1010), Lí Thái Tổ viết bài chiếu
bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình)ra
thành Đại La ( tức Hà Nội ngày nay). Đọc đoạn
trích “ Chiếu dời đô”của Lí Công Uẩn, nêu đặc
điểm tự nhiên của Thăng Long – Hà Nội.
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm
(4HS/nhóm).
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
-Giáo viên chốt ý kiến đúng: Một số đặc điểm của
Thăng Long qua “ Chiếu dời đô” là :
+Ở giữa khu vực trời đất, chính giữa nam bắc
đông tây.
+ Thế rồng cuộn, hổ ngồi: tiện nghi núi sông sau
trước.
+ Mặt đất rộng, bằng phẳng, thế đất cao.
+ Muôn vật tốt tươi, phồn thịnh.
-Giáo viên giảng thêm:
Lí Công Uẩn đã chỉ ra được những điểm thuận
lợi của kinh đô mới so với kinh đô cũ. Địa thế của
Đại La rất đẹp và hùng vĩ, là thế rồng cuộn hổ
ngồi,lại tiện hướng nhìn sông dựa núi, địa thế rộng
mà bằng phẳng, đất đai cao mà thoáng. Rõ ràng
đây là vùng đất lí tưởng thích hợp cho việc đóng
đô và quần tụ dân cư. Đại La xứng đáng là kinh đô
bậc nhất của đế vương muôn đời. Để ghi lại sự
kiện nhà vua thấy rồng xuất hiện, Lí Thái Tổ đặt
tên cho kinh đô là Thăng Long.
*Hãy kể tên các tên gọi khác nhau của Thăng
Long- Hà Nội?
- Học sinh nêu ý kiến cá nhân : Long Đỗ,Tống
Bình, Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Hà Nội..
-Giáo viên: Từ khi hình thành cho đến nay, Thăng
Long-Hà Nội đã có tới 16 tên gọi (cả chính quy và
không chính quy). Mỗi tên gọi đều có ý nghĩa :
+ Truyền thuyết kể rằng, năm 866,lúc Cao Biền
nhà Đường đắp thành Đại La, thấy thần hiện lên tự
xưng là Thần Long Đỗ nên sử sách thường gọi
Thăng Long là đất Long Đỗ.
+ Đại La là tên vòng thành ngoài cùng bao bọc lấy
Kinh đô.
+Học sinh tiếp tục nêu ý nghĩa các tên gọi khác.
-+ GV mở rộng kiến thức:
Thăng Long là kinh đô lâu đời nhất trong lịch sử
Việt Nam.Ngoài các tên gọi trên, trong cách nói
dân gian,còn nhiều từ được dùng để chỉ Thăng
Long - Hà Nội như Kẻ Chợ, Thượng Kinh, Kinh
Kì, Kinh Bắc...được sử dụng khá linh hoạt trong
văn học,ca dao. Ví dụ:
“Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Chẳng lịch cũng thể con người Thượng Kinh”
Hay : “ Khéo tay hay nghề đất lề Kẻ Chợ”
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về
vị trí địalí, đặc điểm tự nhiên của Thăng Long- Hà
Nội
b. Cách tiến hành
GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh hơn?
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi.
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, các đội
xung phong giành quyền trả lời. Đội nào có câu trả
lời đúng và nhanh nhất, đó là đội chiến thắng.
- GV đọc câu hỏi:
Câu 1: Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn viết năm:
A. 1010
B. 1100
C. 1101
Câu 2:Hà Nội giáp với bao nhiêu tỉnh?
A. 6
B. 7
C. 8
Câu 3: Diện tích Hà Nội là:
A. 3306km2
B. 3630 km2
C. 3360 km2
Câu 4: Tỉnh nằm ở phía Nam của Hà Nội là
A. Thái Nguyên
B. Hà Nam
C. Hưng Yên
Câu 5: Đền thờ các vị vua nhà Lí nằm ở tỉnh nào?
A. Hòa Bình
B. Phú Thọ
C. Bắc Ninh
- GV chốt đáp án:
1
2
3
4
5
Đáp án A
C
A
B
C
Câu
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng
được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Cách tiến hành
-Đọc yêu cầu bài 1: Hãy sưu tầm tư liệu và giới
thiệu cho các bạn về một nhân vật hoặc một di tích
lịch sử, văn hóa của Thăng Long -Hà Nội mà em
yêu thích.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm).
-Giáo viên gợi ý cho học sinh lựa chọn các di tích
lịch sử nêu ở phần 2: Thăng Long tứ trấn, Hồ
Gươm, Hoàng Thành Thăng Long, hồ Hữu Tiệp
( Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội)
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
DẶN DÒ:
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
BÀI 9: THĂNG LONG – HÀ NỘI (3 tiết)
Tuần 14 -Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc
trên lược đồ.
Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể hiện ở “Chiếu dời đô”
của Lí Công Uẩn.
Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long- Hà Nội.
Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội thông
qua các tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ trấn, sự tích
Hồ Gươm, Hoàng Diệu chống thực dân Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp
với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng đất
Thăng Long- Hà Nội; thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có
hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm
vụ học tập độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn
đề.
2.2. Năng lực riêng:
Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về vị trí địa
lí,đặc điểm tự nhiên, các tên gọi khác của Thăng Long -Hà Nội.
Khả năng sử dụng những nguồn tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được Hà
Nội là trung tâm chính trị, kinh tế,văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt
Nam.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa, lịch sử của Thăng Long- Hà Nội.
Trách nhiệm: thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa
của Thăng Long – Hà Nội.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
2.1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về Thăng Long- Hà Nội.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.2. Đối với học sinh
SHS, vở ghi bài.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài
học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học
tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- Học sinh nghe hoặc hát bài hát “Tiến về Hà Nội”
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự đúng đắn của
quyết định dời đô đã được lịch sử chứng minh một
cách hùng hồn. Thăng Long xưa- thủ đô Hà Nội
ngày nay xứng đáng là trái tim của Tổ quốc, là
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của đất nước,
đã vững vàng trước mọi thử thách ác liệt của nhiều
cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm. Hôm nay
chúng ta tiếp tục tìm hiểu Một số nét chính về lịch
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
sử Thăng Long – Hà Nội.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa tên gọi “Thăng
Long tứ trấn”.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích
được tại sao gọi là “ Thăng Long tứ trấn”.
b. Cách tiến hành
* GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm (2
HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin,
quan sát hình từ hình 2-5, và cho biết vì sao gọi là
“ Thăng Long tứ trấn”?
- GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Thăng Long tứ trấn là tên gọi chỉ 4 ngôi đền
thiêng, thờ 4 vị thần trấn giữ 4 vị trí huyết mạch
phía đông, tây,nam,bắc của kinh thành Thăng
Long xưa.
+ Ngày 18/1/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định xếp hạng Thăng Long tứ trấn là
di tích quốc gia đặc biệt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lịch sử Thăng Long
tứ trấn.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có các hiểu
biết về lịch sử mỗi trấn.
b. Cách tiến hành:
* Đại diện các nhóm HS trình bày về một di tích
lịch sử đã tìm hiểu:
-Nhóm 1: Đền Bạch Mã, trấn phía đông,thờ thần
Long Đỗ,được khởi dựng dưới thời nhà Đường...
- Nhóm 2: Đền Voi Phục, trấn phía tây,thờ thần
Lịn Lang Đại Vương,người có công đánh dẹp
quân Tống trên vùng đất Thăng Long xưa..
-Nhóm 3: Đền Kim Liên được lập nên từ thời vua
Lí Thái Tổ xây dựng kinh thành Thăng Long để
thờ thần Cao Sơn Đại Vương, con trai của Lạc
Long Quân và Âu Cơ...
-Nhóm 4: Đền Quán Thánh được xây dựng trong
kinh thành từ thời nhà Lí ( 1160), thờ ngài Huyền
Thiên Trấn Vũ, người có công giúp An Dương
Vương xây thành Cổ Loa...
* Giáo viên nhận xét, khen ngợi, bổ sung (nếu
cần ) phần trình bày của các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, mở rộng thêm kiến
thức về lịch sử Thăng Long – Hà Nội .
b. Cách tiến hành:
*Học sinh xem tranh ảnh về Hoàng thành Thăng
Long.
-GV: Hoàng thành Thăng Long là quần thể di tích
gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long Hà
Nội,được các triều vua xây dựng trong nhiều giai
đoạn lịch sử. Đây cũng chính là nơi Tổng đốc
Hoàng Diệu cùng quân lính quyets tâm sống chết
với Hà Thành.
-Học sinh xem clip giới thiệu về Tổng đốc Hoàng
Diệu.
http://youtu.be/M_lmJvOiUQY
-Giáo viên: Kế thừa và phát huy truyền thống yêu
nước và giữ nước của cha ông, trong cuộc kháng
chiến chống Mỹ, khí phách người Hà Nội đã thể
hiện rõ nét và tạo thành kì tích với chiến thắng “
Điện Biên phủ trên không”.
* Học sinh clip về chiến thắng “ Điện Biên Phủ
trên không” năm 1972
http://youtu.be/PmKLqqbuTCs
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng
được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Cách tiến hành
Đọc yêu cầu bài tập 2: Hãy viết một đoạn văn thể
hiện niềm tự hào của em về truyền thống lịch
sử,văn hóa của Thăng Long-Hà Nội.
* DẶN DÒ:
Tiếp tục hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
 








Các ý kiến mới nhất