Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:17' 13-08-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
BÀI 4: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (4 tiết)
 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
- Kể tên được một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Nhân xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể được một số cách khai thác tự nhiên (Ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công
trình thủy điện, khai thác khoáng sản...)
- Mô tả được một số lễ hội văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Ví
dụ: lề hội Gầu Tao, hát Then, Xòa Thái, lễ hội Lồng Tồng, chợ phiên vùng cao,...)
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày được kết quả và nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết các
nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Tôn trọng sự đa văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Chăm chỉ: Tự mình tìm hiểu khám phá tri thức liên quan tới nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Đối với giáo viên
+ Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
+ Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-Đối với học sinh
+ SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
+ Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
Mục tiêu:
Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
* HS xem video về ruộng bậc thang ở vùng Trung du - Xem video.

và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ: Nếu được đi du lịch đến
vùng này, em mong muốn được chiêm ngưỡng cảnh vật
và nét văn hóa nào nơi đây?
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4 – Dân cư, hoạt
động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
học.

https://coccoc.com/search?query=ru%E1%BB%99ng+b%E1%BA%ADc+thang&tbm=vid
Clip về ruộng bậc thang Mù Cang Chải
2. Khám phá
Mục tiêu:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hiểu và nhận xét được sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông
qua lược đồ phân bố dân cư.
- Nêu được một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ (Ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng
sản...).
- Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
(chợ phiên vùng cao, lễ hội Tồng Ngồng, múa Xòe Thái).
2.1.Hoạt động 1: Dân cư
2.1.1. Mục tiêu: 
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- Hiểu và nhận xét được sự phân bố dân cư thông qua
việc quan sát lược đồ phân bố dân cư vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
2.1.2. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm
(4HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin, quan
sát hình 1 và thực hiện yêu cầu:
+ Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và

  - HS thảo luận nhóm.
 
 
 
 

miền núi Bắc Bộ.

 

+ Nêu tên những tỉnh có mật độ dân số dưới 100
người/km2 và từ 100 đến 500 người/km2.
+ Nhận xét về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ: Kinh, Mường, Tày, Nùng, Thái, Mông,
Dao…
+ Những tỉnh có mật độ dân số dưới 100 người/km 2:
Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên,
Sơn La.
  Những tỉnh có mật độ dân số từ 100 đến 500
người/km2: Lào Cai, Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang,
Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Giang, Quảng
Ninh.
+ Nhận xét về sự phân bố dân cư:
·      Dân cư thưa thớt
·      Phân bố có sự khác nhau giữa miền núi và trung
du. Ở những vùng cao thì dân cư thưa hơn các vùng
thấp và đô thị.

Dân tộc Thái

- Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận, đánh giá bổ sung
- HS lắng nghe, tiếp thu.
 
 

Dân tộc Dao

Dân tộc Mường

Dân tộc Tày

Dân tộc Mông

Dân tộc Nùng

Dân tộc Kinh
2.2.Hoạt động 2: Hoạt động sản xuất
2.2.1 Mục tiêu: 
- Nêu được một số cách thức sản xuất và khai thác tự
nhiên của dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:
làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện,
khai thác khoáng sản.
- Lí giải được vì sao ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ lại có những cách thức sản xuất và khai thác tự nhiên
đó.
2.2.2. Cách tiến hành
- GV chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một
nhiệm vụ học tập).
- GV phân chia nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về hoạt động làm ruộng bậc
thang.
·    Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? Người
dân làm ruộng bậc thang như thế nào?
·    Người dân thường trồng cây gì trên ruộng bậc
thang?
+ Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về hoạt động xây dựng các công
trình thủy điện.
·      Nêu cách khai thác sức nước để sản xuất điện.
·      Tìm và chỉ hai nhà máy thủy điện Hòa Bình và Sơn
La trên hình 1 bài 3. Chia sẻ những thông tin em biết về
hai nhà máy thủy điện này.
+ Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về hoạt động khai thác khoáng

- HS thảo luận nhóm, thực hiện
các nhiệm vụ được giao.

sản.
·      Tìm và chỉ vị trí các mỏ: than đá, sắt, đồng, thiếc, - Đại diện các nhóm trình bày kết
a-pa-tit trên hình 1 bài 3.

quả thảo luận; các nhóm còn lại

·      Khai thác khoáng sản ở mỏ lộ thiên khác với khai lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu
thác khoáng sản trong hầm lò như thế nào?

có).

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe, tiếp thu.
Các nhóm làm cùng nội dung nhận xét, bổ sung (nếu
có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
*  Làm ruộng bậc thang thường được làm ở sườn núi,
sườn đồi có nguồn nước từ khe suối, có khả năng tạo
mặt bằng, ít sỏi đá.
Người dân làm ruộng bậc thang bằng cách san thành
các mặt bằng ruộng nối tiếp nhau như bậc thang và làm
bờ để giữ nước, chặn đất khỏi bị xói mòn.
Người dân thường trồng lúa nước trên ruộng bậc
thang.
* Xây dựng các công trình thủy điện
Cách khai thác sức nước để sản xuất điện: đắp đập,
ngăn sông tạo thành hồ lớn và dùng sức nước chảy từ
trên cao xuống để chạy tua-bin sản xuất điện.
* GV mở rộng kiến thức:
·      Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng
tại tỉnh Hòa Bình, trên dòng sông Đà, được khánh
thành vào năm 1994; có công dụng: phòng chống lũ lụt,
phát điện, cung cấp nước tưới tiêu, phục vụ giao thông
vận tải.
·      Nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng
tại tỉnh Sơn La, trên dòng sông Đà, được khánh thành
vào năm 2012, là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam.
 *     Khai thác thoáng sản

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi có nhiều loại
khoảng sản nhất nước ta.
Các hình thức khai thác:
·      Với mỏ lộ thiên: chỉ cần bóc đi lớp đất, đá bên
trên là lấy được khoáng sản.
·      Với khai thác khoáng sản trong hầm lò: rất vất
vả và nguy hiểm, cần có biện pháp để bảo đảm an toàn
cho công nhân.
- GV đặt tiếp câu hỏi cho chung cả lớp: Tại sao ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ lại phát triển các hoạt
động sản xuất như làm ruộng bậc thang, xây dựng các
công trình thủy điện và khai thác khoáng sản?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các bạn khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*GV nhận xét và kết luận:
Vì vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình dốc,
sông dốc và nhiều nước và là nơi có nhiều khoáng sản
nhất nước ta nên có những điều kiện thuận lợi để hình
thành nên các hoạt động sản xuất trên.

Ruộng bậc thang

-HS trả lời-nx

Nhà máy thủy điện Hòa Bình

Nhà máy thủy điện Sơn La

Khai thác than đá

Khai thác A-pa-tit
2.3.Hoạt động 3: Một số nét văn hóa
2.3.1. Mục tiêu: 
- Kể được tên một số nét văn hóa đặc trưng của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hiểu được đặc điểm, ý nghĩa, giá trị của những nét văn
hóa đó.
- Mô tả được một nét văn hóa mà ấn tượng nhất với em.
2.3.2. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận nhóm:
+ Chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm thực hiện cùng một nội
dung)

- HS thảo luận nhóm và thực hiện
nhiệm vụ được giao.
 

+ GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm:

 

·      Nhóm 1, 6: Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao.

 

·      Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về lễ hội Tồng Ngồng.

 

·      Nóm 3, 4: Tìm hiểu về nghệ thuật múa Xòe Thái.

 - Đại diện các nhóm trình bày kết

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận quả thảo luận, các nhóm khác
của nhóm, các nhóm cùng nội dung lắng nghe, nhận xét, lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu
bổ sung.

có).

 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

- HS lắng nghe, tiếp thu.

* Chợ phiên vùng cao (Cho HS xem video chợ phiên)

- HS xem video

+ Thường họp vào những ngày nhất định.

 

+ Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán, trao đổi hàng
hóa mà còn là nơi gặp gỡ, vui chơi, giao lưu văn hóa
của người dân.
+ Chợ phiên cũng là nơi lưu giữ những nét văn hóa đặc
sắc về ẩm thực, trang phục.
* Lễ hội Lồng Tồng
+ Còn được gọi là lễ hội xuống đồng của các dân tộc
Tày, Nùng,… để cầu trời cho mưa thuận gió hòa, mùa
màng bội thu, đời sống ấm no.
+ Thường được tổ chức vào đầu mùa xuân.
+ Hoạt động chính của lễ hội là nghi thức xuống đồng.
+ Trong lễ hội có các trò chơi dân gian: kéo co, đẩy
gậy,

- HS xem video

bịt mắt đập trống,…
- GV cho HS xem video về lễ hội Lồng Tồng:
-GV cho HS xem thêm video về một số lễ hội khác:
+ Lễ hội Xương Giang (Bắc Giang):
+ Lễ hội Hoa Ban (Điện Biên)
*Xòe Thái
+ Là loại hình múa truyền thống, đặc sắc, có vị trí
quan trọng trong đời sống tinh thần người Thái.
+ Có nhiều điệu, trong đó xòe vòng là phổ biến nhất.
+ Năm 2021, nghệ thuật Xòe Thái được UNESCO ghi
danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân

- HS xem video

loại.
-GV cho HS xem video về điệu múa xòe Thái
Các Clip lễ hội
https://coccoc.com/search?query=Ch%E1%BB%A3+phi%C3%AAn+v
%C3%B9ng+cao&tbm=vid (Chợ Phiên vùng cao)
https://www.google.com.vn/search?q=L%E1%BB%85+h%E1%BB%99i+L%E1%BB
%93ng+T%E1%BB
%93ng&hl=vi&tbm=vid&sxsrf=AB5stBiGAy9YI3KGkoTaT9EMsS9DOQ3D2Q:16900111
74318&source=lnms&sa=X&ved=2ahUKEwiirtid5qGAAxV8iVYBHaPRB9YQ0pQJegQI
BhAG&biw=809&bih=634&dpr=1#fpstate=ive&vld=cid:326d3545,vid:i1Vixx9OO3A (Lễ
hội Lồng Tồng)
https://coccoc.com/search?query=l%E1%BB%85+h%E1%BB%99i+x%C3%B2e+th
%C3%A1i+m%C6%B0%E1%BB%9Dng+l%C3%B2&tbm=vid (Lễ hội Xòe Thái)
https://coccoc.com/search?query=l%E1%BB%85+h%E1%BB%99i+x
%C6%B0%C6%A1ng+giang&tbm=vid (Lễ hội Xương Giang)
https://coccoc.com/search?query=L%E1%BB%85+h%E1%BB%99i+Hoa+ban&tbm=vid
(Lễ hội Hoa Ban)
3. Luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một
số nét văn hóa ở trung du và miền núi Bắc Bộ.
3.1. Cách tiến hành
GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh Ai đúng?
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi. Chon 2 bạn HS
làm giám khảo (ghi lại tổng số đúng của từng lượt câu
hỏi của mỗi đội)  
- GV đọc câu hỏi:
Câu 1: Chợ phiên vùng cao có điểm khác biệt nào so
với các chợ ở vùng đồng bằng?

-HS dùng bảng con chọn ý đúng

A. Hàng hóa bày bán mộc mạc, không cầu kì.
B. Là nơi giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
C. Được tổ chức mỗi tuần một lần.
D. Tất cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Đâu là lễ hội mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Lễ hội Đua bò bảy núi.
B. Lễ hội Lồng Tồng.
C. Lễ hội Bà chúa xứ núi Sam.
D. Lễ hội Tống Ôn.
Câu 3: Ý nào dưới đây đúng khi nói về Múa xòe Thái?
A. Là loại hình múa truyền thống đặc sắc, chiếm vị trí
quan trọng trong đời sống của cộng đồng người Thái ở
các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Múa XòeThái thể hiện tinh thần bình đẳng, không
phân biệt giới tính, độ tuổi của người Thái.
C. Nghệ thuật Xòe Thái là biểu tượng cho nghệ thuật vũ
đạo, âm nhạc, trang phục và ứng xử văn hoá của cộng
đồng người Thái.
D. Tất cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Đặc điểm trang phục của con trai các dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?
A. Trang trí công phu, màu sắc sặc sỡ.
B. Trang trí công phu, màu sắc đơn giản.
C. Đơn giản, có màu sẫm.
D. Đơn giản, màu sắc sặc sỡ.
Câu 5: Nhà máy thủy điện nào dưới đây là nhà máy
thủy điện lớn nhất Việt Nam hiện nay?
A. Nhà máy thủy điện Sơn La.
B. Nhà máy thủy điện Lai Châu.
C. Nhà máy thủy điện Hòa Bình.
D. Nhà máy thủy điện Na Hang.
3.2. Đánh giá- nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tuyên bố đội
thắng cuộc.

- GV chốt đáp án:
Câu 1

2

3

4

5

Đáp D

B

D

C

A

án
4. Vận dụng
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
(Biết nhận xét đúng sai và đưa ra ý kiến phù hợp)
4.1.Cách tiến hành
-Lựa chọn 1 trong 2 bài tập sau:
+ Bài 1: Bạn Hoa và bạn Minh đang tranh luận về ảnh
hưởng của việc xây dựng các công trình thủy điện đối
với đời sống và sản xuất. Bạn Hoa nói: “Đắp đập ngăn
sông để làm thủy điện đem lại nhiều lợi ích cho đời
sống và sản xuất”. Bạn Minh nói: “Tớ lại nghĩ, làm
thủy điện không chỉ mang lại lợi ích mà còn ảnh hưởng
tiêu cực tới môi trường và cuộc sống của người dân
xung quanh”. Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Hãy
nêu ví dụ để bảo vệ ý kiến của mình.
+ Bài 2: Tìm hiểu và giới thiệu về một lễ hội ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- HS thực hiện theo yêu cầu của

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).

GV

- Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn bài tập và thực hiện
yêu cầu bài tập ở nhà, tiết sau sẽ trình bày sản phẩm
trước lớp.
- GV gợi ý cho các nhóm trình bày các thông tin theo
gợi ý
+ Bài 1:
·      Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến của bạn
nào?
·      Giải thích cho sự lựa chọn của em: sưu tầm những
hình ảnh, sự kiện thể hiện lợi ích hoặc ảnh hưởng tiêu
cực của việc xây dựng nhà máy thủy điện tới đời sống

và sản xuất.
+ Bài 2: Vẽ sơ đồ tư duy trình bày thông tin về lễ hội
mà nhóm HS tìm hiểu.
·      Tên lễ hội.
·      Thời gian diễn ra lễ hội.
·      Hoạt động trong lễ hội.
·      Ý nghĩa của lễ hội.
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - Lắng nghe- trả lời.
học.

- 2-3 HS nêu lại nội dung chính
của bài.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - Cá nhân nghe.
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

- Cá nhân nghe, quan sát.

- GV nhắc nhở HS:

Về thực hiện.

+ Đọc lại bài học Dân cư, hoạt động sản xuất và một số
nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 5 – Đền Hùng và lễ giỗ tổ Hùng
Vương.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến