DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đường Công Tuyển
Ngày gửi: 19h:40' 17-09-2023
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Đường Công Tuyển
Ngày gửi: 19h:40' 17-09-2023
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
Lịch sử và địa lí
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây
dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số
dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố
dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà
máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình
ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du
và miền núi Bắc Bộ; phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan - HS quan sát và thảo luận
sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong
nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
SGK/25, thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành
phiếu bài tập.
yêu cầu sau:
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số
cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6
một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy
thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày yêu cầu 1.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video
về hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động
khai thác khoáng sản:
Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
1. Làm ruộng bậc
- Trồng lúa nước
thang
giúp dân đảm bảo
nguồn lương thực
cho người dân.
- Hạn chế tình
trạng phá rừng, làm
nương rẫy.
- Thúc đẩy hoạt
động du lịch của
vùng.
2. Xây dựng các
- Cung cấp điện
công trình thuỷ
cho sinh hoạt và
điện
sản xuất
- Giúp giảm lũ cho
vùng đồng bằng.
3. Khai thác
- Làm nguyên liệu
khoáng sản
và nhiên liệu cho
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
nhiều ngành công
nghiệp như than
cho sản xuất điện
a-pa-tít để sản xuất
phân lân, đá vôi
làm vật liệu xây
dựng.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ
một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng
sản
- HS lên thực hiện xác định các
mỏ khoáng sản và nhà máy
thuỷ điện trên lược đồ
- HS quan sát, nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng
Ninh, sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào
Cai, bô-xít ở Cao Bằng; đồng ở Sơn La,
Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình;
Tuyên Quang,...
- GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem
một số hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà
máy thuỷ điện.: Khai thác khoáng sản là
hoạt động kinh tế quan trọng của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở - HS trả lời
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây
dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số
dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố
dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà
máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình
ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du
và miền núi Bắc Bộ; phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan - HS quan sát và thảo luận
sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong
nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
SGK/25, thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành
phiếu bài tập.
yêu cầu sau:
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số
cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6
một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy
thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày yêu cầu 1.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video
về hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động
khai thác khoáng sản:
Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
1. Làm ruộng bậc
- Trồng lúa nước
thang
giúp dân đảm bảo
nguồn lương thực
cho người dân.
- Hạn chế tình
trạng phá rừng, làm
nương rẫy.
- Thúc đẩy hoạt
động du lịch của
vùng.
2. Xây dựng các
- Cung cấp điện
công trình thuỷ
cho sinh hoạt và
điện
sản xuất
- Giúp giảm lũ cho
vùng đồng bằng.
3. Khai thác
- Làm nguyên liệu
khoáng sản
và nhiên liệu cho
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
nhiều ngành công
nghiệp như than
cho sản xuất điện
a-pa-tít để sản xuất
phân lân, đá vôi
làm vật liệu xây
dựng.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ
một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng
sản
- HS lên thực hiện xác định các
mỏ khoáng sản và nhà máy
thuỷ điện trên lược đồ
- HS quan sát, nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng
Ninh, sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào
Cai, bô-xít ở Cao Bằng; đồng ở Sơn La,
Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình;
Tuyên Quang,...
- GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem
một số hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà
máy thuỷ điện.: Khai thác khoáng sản là
hoạt động kinh tế quan trọng của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở - HS trả lời
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất