BÀI 10 GDCD 8 CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 08h:08' 06-08-2023
Dung lượng: 361.6 KB
Số lượt tải: 442
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 08h:08' 06-08-2023
Dung lượng: 361.6 KB
Số lượt tải: 442
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
Môn học: GDCD 8
I.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người.
- Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền và ngĩa vụ lao đ ộng của
công dân và lao động chưa thành niên .
- Nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng
lao động, lập được hợp đồng lao động có nội dung đ ơn gi ản gi ữa ng ười s ử
dụng lao động và người lao động.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đ ề, năng l ực sáng
tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng l ực s ử
dụng ngôn ngữ,...
-Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực
đạo đức xã hội.
+ Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và c ộng đồng
phù hợp với lứa tuổi.
2. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của gia đình, quê hương; tích c ực
học tập, rèn luyện để phát huy truyền thống đó .
- Trách nhiệm: Tự kiểm soát, đánh giá những quy định của tập thể, chịu trách
nhiệm và thực hiện trách nhiệm lao động của công dân với gia đình, c ộng
đồng, đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK Giáo dục công dân 8.
- Phương tiện thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
- Hoạt động khởi động: Hình ảnh.
- Hoạt động khám phá: Hình ảnh/ slide chiếu các hình ảnh trong SGK, gi ấy
A3, bút màu, băng keo/nam châm dính bảng.
- Hoạt động luyện tập: Slide chiếu hoặc bản in phiếu bài tập đ ể hướng d ẫn
HS.
Phiếu học tập số 1.
Lao động là quyền và Quyền của công dân Nghĩa vụ
nghĩa vụ của công
dân
Nhận xét TH
Dự kiến sản phẩm :
Lao động là Quyền của công dân
quyền
và
nghĩa vụ của
công dân
Nghĩa vụ
-Mọi công dân tự do sử dụng sức lao Lao động để tự nuôi
động lựa chọn việc làm , nghề sống bản thân , gia
nghiệp…
đình…
- Nâng cao trình độ , hưởng cac điều
kiện an toàn …..
Nhận xét TH
Trường hợp 1: K đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ lao động
của mình theo quy định của pháp luật.
Trường hợp 2: M chưa thực hiện đùng quyền, nghĩa vụ lao
động của mình, bởi vì đi làm vừa là quyền nhưng cũng là nghĩa
vụ của công dân.
Phiếu học tập số 2.
Đối tượng
Quyền
Nghĩa vụ
Người lao động
Người sử dụng lao động
Dự kiến sản phẩm :
Đối tượng
Người
Quyền
Nghĩa vụ
lao -Thoả thuận các nội Cung cấp thông tin.
động
dung hơp đồng
Thực hiện hợp đồng.
- Không bị phân biệt đối Chấp hành kỉ luật lao động.
xử.
Tuân theo sự quản lí
Hưởng lương phù hợp…
Được bảo hộ
Nghỉ theo chế độ …
Người
sử Tuyển dụng, bố trí, quản Thực hiện hợp đồng lao
dụng lao động lí
Khen thưởng và xử phạt
động…
Đào tạo , đào tạo lại…
III. Tiến trình các hoạt động.
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU.
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi trong lớp học, gợi mở biểu tượng về xác
định mục tiêu cá nhân, giúp HS bước đầu nhận biết, làm quen với nội dung
bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV: Chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát hình ảnh, chia sẻ ý nghĩa câu ca dao
sau
đây:
- Em biết những câu nói, câu chuyện, bài th ơ …nào có ý nghĩa t ương t ự?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận cặp đôi.
- GV quan sát quá trình HS làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
GV mời từ 2- 3 nhóm HS trình bày sản phẩm của nhóm mình.
* Câu thứ nhất: Muốn ấm no thì cần phải chăm chỉ làm việc (lao đ ộng).
* Câu thứ hai: Được chia làm hai vế, nhằm so sánh “một hột thóc” được đổi
bằng “chín giọt mồ hôi” rơi. Để làm ra được một hạt thóc thì người nông dân
đã phải làm việc cần mẫn, vô cùng vất vả trên cánh đồng, b ất k ể th ời ti ết
mưa rét hay nắng cháy da.
* Qua câu ca dao, cha ông ta muốn khuyên nhủ mọi người trong cuộc sống để
có được mọi thứ thì cần phải lao động chăm chỉ. Ví như người nông dân v ậy,
để làm ra được một hột thóc thôi đâu phải chuyện đơn giản. Đồng thời cha
ông còn muốn răn dạy chúng ta cần biết quý trọng hạt thóc, hạt gạo và mọi
thứ mà chúng ta có được từ sức lao động.
- Những câu có ý nghĩa tương tự:
+
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, dắng cay muôn phần.
+ Bài thơ : Hạt gạo làng ta - Trần Đăng Khoa
+ Câu nói của Bác Hồ:
Bàn tay ta làm nên t ất c ả
Có s ức ng ười s ỏi đá cũng thành c ơm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu bài h ọc.
GV giới thiệu bài học: Ngoài những câu ca dao, câu nói , bài thơ mà các em đã
nêu, cô đọc cho các em nghe bài “Vè thằng nhác” .( Chiếu máy bài vè).
Các em ạ! Từ xa xưa ông cha mình đã luôn khuyên nhủ con cháu phải yêu lao
động, chính vì lười nhác mà anh chàng trong bài vè đã phải chết rũ gi ữa đ ồng.
Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu v ề vai trò c ủa lao
động, một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công
dân và lao động chưa thành niên…
2. HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ.
a. Mục tiêu:
- Tầm quan trọng của lao động đối với đời sống của con người.
- Pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân và lao đ ộng ch ưa
thành niên.
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao đ ộng và
nội dung của hợp đồng lao động.
- Trách nhiệm của học sinh trong tham gia lao động.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:Vai trò của lao động đối với I. Khám phá.
đời sống cá nhân con người.
1. Tầm quan trọng của
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
lao động động đối với
GV: Em hãy quan sát hình ảnh, đọc trường đời sống con người.
hợp và trả lời câu hỏi
a) Đối với đời sống của
mỗi cá nhân con người.
- Lao động giúp cho đời
sống vật chất trở nên
ấm no, đầy đủ.
- Lao động đem lại hạnh
phúc về tinh thần, sức
khoẻ cho con người.
- Lao động là hoạt động có
mục đích của con người
nhằm tạo ra của cải vật
Câu hỏi:
a) Em hãy cho biết hoạt động của con người
trong từng hình ảnh trên đã tạo ra những sản
chất và tinh thần cho xã
hội. Lao động tạo ra sản
phẩm, thu nhập cho con
người.
phẩm nào?
b) Các sản phẩm đó có ý nghĩa như thế nào
đối với đời sống của con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS quan sát, thảo luận cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các
câu trả lời.
a)
+ Hình ảnh 1: Tạo ra lúa gạo - nuôi sống con
người
+ Hình ảnh 2: Tạo ra những con người có ích
cho xã hội - tạo nên sự phát triển cho xã hội
+ Hình ảnh 3: Tạo ra các dịch vụ khám chữa
bệnh - nâng cao sức khỏe cho con người
+ Hình ảnh 4: Tạo ra các sản phẩm may, mặc tạo ra sản phẩm, thu nhập cho con người
b)
- Lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội:
cái ăn, cái mặc…
- Lao động đem lại các giá trị về tinh thần: trí
tuệ, sức khoẻ…
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề: Đúng
vậy, chính lao đông đã giúp mỗi chúng ta được
ăn no, mặc ấm, có được cuộc sống đủ đầy về
vật chất. Không những thế có nhiều người lao
động lại đem lại một đời sống tinh thần vô
cùng hạnh phúc, đó là sự phát triển về trí tuệ,
về sức khoẻ, về tâm hồn…
Vậy đối với xã hội, lao động có vai trò gì?
Nhiệm vụ 2: Vai trò của lao động đối với
sự phát triển của toàn xã hội.
b) Lao động đối với sự
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
phát triển của toàn xã
GV: Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời hội.
câu hỏi:
- Lao động giúp cho xã
Sau khi về thăm quê, anh M nhận thấy cuộc hội tồn tại và phát triển.
sống của người dân địa phương có nhiều khó
khăn, thu nhập còn thấp. Do đó, anh M đã
quyết định mở công ty sản xuất sợi ở quê
hương mình. Công ty của anh M không chỉ thu
mua nguyên liệu mà còn ưu tiên tuyển lao
động là người địa phương. Nhờ có việc làm
trong công ty, người dân có thu nhập ổn định,
đời sống từng bước được nâng cao.
Câu hỏi:
a) Em hãy cho biết trường hợp trên đã tạo ra
những sản phẩm nào? Sản phẩm đó có ý
nghĩa như thế nào đối với đời sống của con
người.
b) Theo em, lao động có ý nghĩa gì đối với xã
hội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS quan sát, thảo luận sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các
câu trả lời.(Giáo viên chụp bài làm của
nhóm chiếu lên màn hình cho cả lớp quan
sát).
a) Việc làm của anh M đã tạo ra sản phẩm:
- Tạo ra việc làm, thu nhập cho người dân quê
mình.
- Giúp cho đời sống mọi người được nâng cao.
b) Lao động là hoạt động có mục đích của con
người, nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh
thần cho xã hội. Lao động tạo thu nhập cho
con người; quyết định sự tồn tại và phát triển
của xã hội.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
Gv: Do nhu cầu thiết yếu: ăn mặc, ở, uống ...
đòi hỏi con người phải không ngừng lao động
và cải tiến các hình thức lao động. Nhu cầu
con người càng tăng thì lao động càng được
cải tiến. Chính sự cải tiến là động lực thúc
đẩy sự phát triển của xã hội.
Vd: Tay để bới -> que, xương ->đá -> cuốc ->
cày ->máy cày
Đập lúa bằng đá -> máy tuốt đạp chân -> tuốt
bằng mô tơ -> máy gặt đập liên hoàn.
“ăn no, mặc ấm” -> “ăn ngon, mặc đẹp.
Nhiệm vụ 2: Pháp luật về quyền, nghĩa vụ 2. Pháp luật về quyền,
lao động của công dân.
nghĩa vụ lao động của
a. Một số quy định của pháp luật về quyền, công dân và lao động
nghĩa vụ lao động của công dân.
chưa thành niên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Một số quy định của
Em hãy đọc thông tin, trường hợp và trả lời pháp luật về quyền,
câu hỏi
nghĩa vụ lao động của
Thông tin
công dân.
Hiến pháp năm 2013
• Lao động là quyền và
Điều 15 (trích)
nghĩa vụ cùa công dân.
1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ • Mọi công dân có quyền
công dân.
2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của
người khác.
Điều 35 (trích)
1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề
nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
tự do sử dụng sức lao
động của mình để lựa
chọn việc làm. nơi làm
việc;
lựa
chọn
nghề
nghiệp có ích cho xã hội
nhằm đem lại thu nhập
cho bản thân và gia đình.
2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các • Mọi công dân có quyền
điều kiện làm việc công bằng, an toàn, được nâng cao trình độ, được
hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.
hưởng các điều kiện VC an
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức toàn vệ sinh lao động,
lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao được hương lương, chế độ
động tối thiểu.
nghỉ ngơi, chê độ bảo
Trường hợp 1. Sau khi tốt nghiệp đại học, hiểm, có quyền từ chối các
K không về làm cho công ty của gia đình mà đi công việc có nguy cơ đe
làm ở công ty khác với mục đích học hỏi để
phát triển bản thân. Công ty đã đảm bảo cho
K được hưởng một mức lương cao, được
doạ đến sức khoẻ, tính
mạng.
• Mỗi công dân có nghĩa vụ
lao động để tự nuôi sống
hưởng các chế độ bảo hiểm và nghỉ ngơi. Khi bản thân mình, gia đình và
K chia sẻ với gia đình về lựa chọn của mình, góp phần duy trì. phát
bố mẹ K đã đồng ý và ủng hộ quyết định của triển xã hội.
con.
Trường hợp 2. Tốt nghiệp đại học, nhưng
M không đi làm mà vẫn phụ thuộc vào bố mẹ.
Hằng ngày. M thường ở nhà xem ti vi, lướt
mạng xã hội, khi bị bố mẹ nhắc nhở tìm công
việc thi M thường lẩn tránh với lí do không
muốn đi làm vì sợ áp lực.
Căn cứ vào thông tin trên, em hãy nhận xét ở
trường hợp 1 và 2, K và M đã thực hiện quyền,
nghĩa vụ lao động của mình như thế nào?
Hoàn thiện phiếu học tập số 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ :
HS đọc thông tin và hoàn thiện phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo hoạt động:
GV thu phiếu học tập , yêu cầu 1 số em trình
bày kết quả.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
Nhiệm vụ 2: Pháp luật về quyền, nghĩa vụ b. Một số quy định của
lao động của lao động chưa thành niên.
pháp luật về lao động
b. Một số quy định của pháp luật về lao chưa thành niên.
động chưa thành niên.
-Lao động chưa thành niên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
là người lao dộng chưa đủ
18 tuổi.
GV chiếu hình ảnh và giơi thiệu vài nét về bộ - Lao động chưa thành niên
luật lao động 2019.
có quyền được quan tâm
GV chiếu 1 số hình ảnh về lao động và sử chăm sóc về các mặt lao
dụng chưa thành niên.
Yêu cầu HS đọc thông tin, trường hợp trong
SGK và trả lời câu hỏi.
GV Tổ chức hoạt động nhóm: 4 nhóm thảo
luận.
Nhóm 1: Nhận xét việc thực hiện quy định
động, sức khoẻ, học tập
trong quá trình lao động;
được học văn hoá. giáo dục
nghề nghiệp, đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ
kĩ năng nghề; được làm
việc theo đúng thời gian
của pháp luật về lao động chưa thành niên quy định.
của chủ thể trường hợp 1?
-Lao động chưa thành niên
Nhóm 2: Nhận xét việc thực hiện quy định có nghĩa vụ thực hiện các
của pháp luật về lao động chưa thành niên công việc ở nơi làm việc
của chủ thể trường hợp 2?
phù hợp với lứa tuồi để
Nhóm 3: Nhận xét việc thực hiện quy định bao đảm sự phát triền về
của pháp luật về lao động chưa thành niên thể lực. trí lực, nhân cách.
của chủ thể trường hợp 3?
Nhóm 4: Em hiểu thế nào về lao động chưa
thành niên và việc sử dụng lao động chưa
thành niên?
Bược 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát các hình ảnh.
Đọc thông tin trong SGK và các nhóm thảo
luận, cử đại diện trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ.
Đại diện nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét , bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả:
Gv nhận xét hoạt động của các nhóm.
Nhấn mạnh kết quả hoạt động.
Trường hợp 1 và trường hợp 3, các chủ thể đã
thực hiện đúng quy định của pháp luật về lao
động đối với lao động chưa thành niên vì:
trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao
động về các mặt lao động, sức khoẻ, học tập
trong quá trình lao động; Khi sử dụng lao
động chưa thành niên, người sử dụng lao
động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc
người giám hộ; Người sử dụng lao động phải
tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được
học văn hoá, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kĩ năng nghề.
Trường hợp 2: Ông H không thực hiện đúng
quy định của pháp luật về lao động đối với
lao động chưa thành niên bởi vì thời giờ làm
việc của người chưa đủ 15 tuổi không được
quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01
tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào
ban đêm; Cấm sử dụng người lao động từ đủ
15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc
mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể
trạng của người chưa thành niên.
Nhiệm vụ 3: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên
3. Quyền và nghĩa vụ
tham gia hợp đồng lao động.
cơ bản của các bên
a. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các
bên tham gia hợp đồng lao động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV:Em hãy đọc thông tin, trường hợp, tình huống sgk , trao
đổi cặp đôi hoàn thiện phiếu học tập số 2 và trả lời câu
tham gia hợp đồng lao
động và nội dung của
hợp đồng lao động
a. Một số quyền và
hỏi
nghĩa vụ cơ bản của
? Xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể các bên tham gia hợp
trong tình huống?Nếu là bạn của anh A, em đồng lao động.
hãy giải đáp băn khoăn của anh đó?
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập
và trả lời câu hỏi.
Bước 3:Báo cáo kết quả:
Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả.
- Chị G có quyền được giải đáp các thắc mắc
về hợp đồng lao động; bà N có nghĩa vụ phải
cung cấp và giải thích các thông tin mà chị G
thắc mắc.
-Nếu là bạn của anh A, em sẽ giải đáp như
sau: trong điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy
định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao
kết hợp đồng lao động, người lao động phải
cung cấp thông tin trung thực cho người sử
dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh,
giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ
kĩ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và
vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao
kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao
động yêu cầu.
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động:
GV nhận xét , đánh giá HS qua HĐ và chốt lại
nội dung (chiếu nội dung cho học sinh theo
dõi).
Nhiệm vụ 3: Nội dung chủ yếu của hợp b. Một số nội dung chủ
đồng lao động.
yếu của hợp đồng lao
b. Một số nội dung chủ yếu của hợp đồng động.
lao động
-Hợp đồng lao động là sự
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
thỏa thuận giữa người lao
Gv chiếu thông tin nội dung điều 21 bộ luật động và người sử dụng lao
động về việc làm có trả
lao động 2019
công, tiền lương, điều kiện
Chiếu một hợp đồng cụ thể.
Yêu cầu HS đọc thông tin và làm việc cá nhân.
(chuẩn bị ở nhà)
?Em hãy giúp anh K lập được hợp đồng lao
lao động, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan
hệ lao động.
động với công ty A
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc thông tin và tự lập một hợp
đồng( chuẩn bị ở nhà).
Bước 3: Báo cáo sản phẩm:
HS báo cáo kq đã được chuẩn bị ở nhà.
Gọi HS nhận xét , bổ xung
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động:
GV nhận xét và đánh giá.
Nhiệm vụ 4: Trách nhiệm của học sinh 4. Trách
nhiệm
của
trong tham gia lao động.
học sinh trong tham gia
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
lao động.
GV : Em hãy đọc tình huống và trả lời câu
hỏi.
- Chăm chỉ học tập, trau
Tình huống 1. Suy ngẫm về trách nhiệm dồi tri thức.
của học sinh trong tham gia lao động, bạn Hà- -Tích cực làm các công
cho rằng, mỗi học sinh tùy theo năng lực của việc nhà để giúp đỡ gia
mình nên lựa chọn các công việc phù hợp với đình.
lứa tuổi.
- -Chủ động tham gia các
Tình huống 2. Với mục đích làm cho khuôn hoạt động lao động của
viên nhà trường ngày càng sạch đẹp, lớp của lớp,
trường
và
công
D đã tổ chức hoạt dộng lao dộng tập thể vào cộng.
ngày chủ nhật. Các bạn trong lớp rất hào- -Quý trọng lao động của
hứng tham gia và chuẩn bị đầy đủ các dụng bản thân và tôn trọng lao
cụ lao dộng. Tuy nhiên, bạn B lại không tham động của người khác.
gia với lí do còn bận việc nhà.
A.Em có đồng tình với ý kiến cua bạn Hà trong
tình huống 1 không? Vì sao?
B.Em hãy nhận xét thái dộ, hành vi cua các
bạn trong lớp D và bạn B ờ tình huống 2. Nếu
là D em sẽ giải thích như thế nào để B tích cực
tham gia các hoạt động lao động.
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập.
Bước 3:Báo cáo kết quả:
Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả.
a) Em đồng ý với ý kiến của bạn Hà. Vì ở lứa tuổi
học sinh chúng ta cũng có rất nhiều công việc
như: chăm chỉ học tập, trau dồi tri thức; làm các
công việc giúp đỡ gia đình,...
b) Các bạn trong lớp đã thực hiện đúng nghĩa
vụ lao động của người học sinh. Bạn D chưa
thực hiện đúng nghĩa vụ lao động của người
học sinh. Nếu là bạn của D, em sẽ giải thích
cho D hiểu rằng tích cực trong lao động còn là
tham gia các hoạt động lao động ở trường, ở
lớp và cộng đồng chứ không phải chỉ ở nhà.
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động:
GV nhận xét , đánh giá, chốt kiên thức.
3. HOẠT ĐỘNG :LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu:
- HS luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần
Khám phá.
- HS được phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng l ực gi ải quy ết
vấn đề.
b. Nội dung:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa thông qua h ệ thông
câu hỏi và học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 1: Khẳng định nào sau đây không đúng về tầm quan trọng của lao
động đối với đời sống của con người? Vì sao?
A. Lao động tạo ra thu nhập góp phần nâng cao đời sống của con người.
B. Lao động không phải là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội.
C. Lao động tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của con người.
D. Lao động chỉ mang lại giá trị cho mỗi bản thân mỗi con người.
Dự kiến sản phẩm :
B. Lao động không phải là yếu tố quyết định sự phát triển c ủa xã h ội.
Vì lao động quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội .
Bài tập 2: Theo em, hành vi nào sau đây là thực hiện đúng các quy đ ịnh c ủa
pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân? Vì sao?
A. Bố mẹ bắt T phải làm việc ở nhà máy gần nhà.
B. Công ty cho anh P được nghỉ phép hằng năm.
C. Chị H luôn tích cực lao động để tăng thu nhập cho bản thân.
D. Bạn M luôn chủ động tham gia các công việc lao động cùng gia đình.
E. Anh G bị phân công làm làm các công việc nặng v ới lí do là lao đ ộng m ới.
Dự kiến sản phẩm :
Hành vi thực hiện đúng các quy định của pháp lu ật về quy ền và nghĩa v ụ lao
động của công dân:
B. Công ty cho anh P được nghỉ phép hằng năm.
Bởi vì đây là quyền của người lao động được hưởng
C. Chị H luôn tích cực lao động để tăng thu nhập cho bản thân.
Bởi vì mỗi công dân có quyền lựa chọn nghề nghi ệp có ích cho xã h ội nh ằm
đem lại thu nhập cho gia đình và xã hội và mỗi công dân có nghĩa v ụ lao đ ộng
để tự nuôi sống bản thân mình, gia đình và góp phần duy trì, phát tri ển xã h ội.
Bài tập 3: Bố mẹ V kinh doanh dịch vụ ăn uống. Ngoài thời gian học tập,
tham gia các hoạt động của trường, V thường phụ giúp bố mẹ bán hàng và
giao đồ ăn cho khách. Là con trong gia đình, V nhận thức được b ổn phận giúp
đỡ bố mẹ các công việc trong nhà. Nhờ chăm chỉ làm việc, V đã góp phần làm
cho kinh tế gia đình ổn định hơn.
Em hãy nhận xét thái độ, hành vi của V trong trường hợp trên?
Dự kiến sản phẩm :
Bạn V trong trường hợp trên đã thực hiện và tuân thủ tốt quyền và nghĩa v ụ
lao động của học sinh.
Bài tập 4: Từ khi thuê được G (15 tuổi) vào làm trong xưởng cơ khí c ủa
mình, ông D luôn bắt G đứng ở khu vực máy kéo nguy hiểm, không trang b ị
đồ bảo hộ lao động và thậm chí bắt G làm thêm giờ mà không trả lương.
a) Theo em, ông D đã vi phạm quy định nào của pháp luật v ề quy ền và nghĩa
vụ lao động của công dân?
b) Nếu là G, em sẽ làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?
Dự kiến sản phẩm :
a) Ông D đã vi phạm quy định của pháp lu ật về quy ền và nghĩa v ụ lao đ ộng
của công dân, đó là: được hưởng mức lương phù hợp với trình độ, kĩ năng
nghề nghiệp, được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện b ảo đ ảm v ề an
toàn, vệ sinh lao động
b) Nếu em là G, em sẽ trao đổi lại với ông D, nếu không được n ữa em sẽ ki ện
ông.
4. HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để vận dụng vào
thực tiễn, phát triển tư duy sáng tạo.
b. Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân tại nhà,
c. Sản phẩm: Là bài làm của học sinh và học sinh sẵn sàng chia sẻ trước lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bài tập 1: Em hãy lập kế hoạch thực hiện các hoạt động lao động của bản
thân ở gia đình và nhà trường theo gợi ý sau:HS chuẩn bị sau tiết 1 c ủa bài)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS sẽ trình bày bài làm của mình trước lớp vào đầu tiết học sau.
Dự kiến sản phẩm :
Ngày
Công việc cần Đánh giá
Cách khắc phục
làm
Vào
ngày Phụ
cuối tuần
mẹ
bán Đạt
hàng
Vào các ngày Rửa bát
thứ 3,5,7
Giặt quần áo
Hàng ngày
Dọn
dẹp
Chưa đạt Giặt quần áo sau khi tắm luôn
nhà Đạt
Làm cỏ vườn
Đạt
Nấu cơm
Chưa đạt Sắp xếp thời gian hợp lí
cửa
Hàng ngày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, sản phẩm của học sinh.
Bài tập 2: Em hãy tham gia hoạt động tuyên truyền của địa phương về
quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Từ đó, ghi lại ý nghĩa c ủa ho ạt
động đó đối với bản thân và mọi người xung quanh.
GV hướng dẫn HS làm bài ở nhà.
5. HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG.
a. Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung
kiến
thức
đãhọc
b. Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân ,nhóm tại nhà, vẽ được sơ đồ tư duy khái quát bài
học.
c. Sản phẩm: Là bài làm của học sinh và học sinh sẵn sàng chia sẻ trước lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân hoặc có thể theo nhóm, mỗi nhóm là 1 sản
phẩm.
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Kể tên một số chính sách mà địa phương em khuyến khích phát tri ển sản
xuất giải quyết việc làm cho người lao động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS chia sẻ bài làm của mình vào đầu tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, sản phẩm của học sinh.
Dặn dò.
- Vẽ sơ đồ tư duy khái quá kiến thức bài học.
- Sưu tầm thêm những câu tục ngữ, thành ngữ , ca dao, câu nói, bài hát
….. viết về lao động.
- Hoàn thành nội dung phần vận dụng, mở rộng .
IV. RÚT KINH NGHIỆM
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
Môn học: GDCD 8
I.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người.
- Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền và ngĩa vụ lao đ ộng của
công dân và lao động chưa thành niên .
- Nêu được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng
lao động, lập được hợp đồng lao động có nội dung đ ơn gi ản gi ữa ng ười s ử
dụng lao động và người lao động.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đ ề, năng l ực sáng
tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng l ực s ử
dụng ngôn ngữ,...
-Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực
đạo đức xã hội.
+ Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và c ộng đồng
phù hợp với lứa tuổi.
2. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của gia đình, quê hương; tích c ực
học tập, rèn luyện để phát huy truyền thống đó .
- Trách nhiệm: Tự kiểm soát, đánh giá những quy định của tập thể, chịu trách
nhiệm và thực hiện trách nhiệm lao động của công dân với gia đình, c ộng
đồng, đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK Giáo dục công dân 8.
- Phương tiện thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
- Hoạt động khởi động: Hình ảnh.
- Hoạt động khám phá: Hình ảnh/ slide chiếu các hình ảnh trong SGK, gi ấy
A3, bút màu, băng keo/nam châm dính bảng.
- Hoạt động luyện tập: Slide chiếu hoặc bản in phiếu bài tập đ ể hướng d ẫn
HS.
Phiếu học tập số 1.
Lao động là quyền và Quyền của công dân Nghĩa vụ
nghĩa vụ của công
dân
Nhận xét TH
Dự kiến sản phẩm :
Lao động là Quyền của công dân
quyền
và
nghĩa vụ của
công dân
Nghĩa vụ
-Mọi công dân tự do sử dụng sức lao Lao động để tự nuôi
động lựa chọn việc làm , nghề sống bản thân , gia
nghiệp…
đình…
- Nâng cao trình độ , hưởng cac điều
kiện an toàn …..
Nhận xét TH
Trường hợp 1: K đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ lao động
của mình theo quy định của pháp luật.
Trường hợp 2: M chưa thực hiện đùng quyền, nghĩa vụ lao
động của mình, bởi vì đi làm vừa là quyền nhưng cũng là nghĩa
vụ của công dân.
Phiếu học tập số 2.
Đối tượng
Quyền
Nghĩa vụ
Người lao động
Người sử dụng lao động
Dự kiến sản phẩm :
Đối tượng
Người
Quyền
Nghĩa vụ
lao -Thoả thuận các nội Cung cấp thông tin.
động
dung hơp đồng
Thực hiện hợp đồng.
- Không bị phân biệt đối Chấp hành kỉ luật lao động.
xử.
Tuân theo sự quản lí
Hưởng lương phù hợp…
Được bảo hộ
Nghỉ theo chế độ …
Người
sử Tuyển dụng, bố trí, quản Thực hiện hợp đồng lao
dụng lao động lí
Khen thưởng và xử phạt
động…
Đào tạo , đào tạo lại…
III. Tiến trình các hoạt động.
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU.
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi trong lớp học, gợi mở biểu tượng về xác
định mục tiêu cá nhân, giúp HS bước đầu nhận biết, làm quen với nội dung
bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV: Chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát hình ảnh, chia sẻ ý nghĩa câu ca dao
sau
đây:
- Em biết những câu nói, câu chuyện, bài th ơ …nào có ý nghĩa t ương t ự?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận cặp đôi.
- GV quan sát quá trình HS làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
GV mời từ 2- 3 nhóm HS trình bày sản phẩm của nhóm mình.
* Câu thứ nhất: Muốn ấm no thì cần phải chăm chỉ làm việc (lao đ ộng).
* Câu thứ hai: Được chia làm hai vế, nhằm so sánh “một hột thóc” được đổi
bằng “chín giọt mồ hôi” rơi. Để làm ra được một hạt thóc thì người nông dân
đã phải làm việc cần mẫn, vô cùng vất vả trên cánh đồng, b ất k ể th ời ti ết
mưa rét hay nắng cháy da.
* Qua câu ca dao, cha ông ta muốn khuyên nhủ mọi người trong cuộc sống để
có được mọi thứ thì cần phải lao động chăm chỉ. Ví như người nông dân v ậy,
để làm ra được một hột thóc thôi đâu phải chuyện đơn giản. Đồng thời cha
ông còn muốn răn dạy chúng ta cần biết quý trọng hạt thóc, hạt gạo và mọi
thứ mà chúng ta có được từ sức lao động.
- Những câu có ý nghĩa tương tự:
+
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, dắng cay muôn phần.
+ Bài thơ : Hạt gạo làng ta - Trần Đăng Khoa
+ Câu nói của Bác Hồ:
Bàn tay ta làm nên t ất c ả
Có s ức ng ười s ỏi đá cũng thành c ơm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu bài h ọc.
GV giới thiệu bài học: Ngoài những câu ca dao, câu nói , bài thơ mà các em đã
nêu, cô đọc cho các em nghe bài “Vè thằng nhác” .( Chiếu máy bài vè).
Các em ạ! Từ xa xưa ông cha mình đã luôn khuyên nhủ con cháu phải yêu lao
động, chính vì lười nhác mà anh chàng trong bài vè đã phải chết rũ gi ữa đ ồng.
Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu v ề vai trò c ủa lao
động, một số quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công
dân và lao động chưa thành niên…
2. HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ.
a. Mục tiêu:
- Tầm quan trọng của lao động đối với đời sống của con người.
- Pháp luật về quyền, nghĩa vụ lao động của công dân và lao đ ộng ch ưa
thành niên.
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao đ ộng và
nội dung của hợp đồng lao động.
- Trách nhiệm của học sinh trong tham gia lao động.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:Vai trò của lao động đối với I. Khám phá.
đời sống cá nhân con người.
1. Tầm quan trọng của
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
lao động động đối với
GV: Em hãy quan sát hình ảnh, đọc trường đời sống con người.
hợp và trả lời câu hỏi
a) Đối với đời sống của
mỗi cá nhân con người.
- Lao động giúp cho đời
sống vật chất trở nên
ấm no, đầy đủ.
- Lao động đem lại hạnh
phúc về tinh thần, sức
khoẻ cho con người.
- Lao động là hoạt động có
mục đích của con người
nhằm tạo ra của cải vật
Câu hỏi:
a) Em hãy cho biết hoạt động của con người
trong từng hình ảnh trên đã tạo ra những sản
chất và tinh thần cho xã
hội. Lao động tạo ra sản
phẩm, thu nhập cho con
người.
phẩm nào?
b) Các sản phẩm đó có ý nghĩa như thế nào
đối với đời sống của con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS quan sát, thảo luận cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các
câu trả lời.
a)
+ Hình ảnh 1: Tạo ra lúa gạo - nuôi sống con
người
+ Hình ảnh 2: Tạo ra những con người có ích
cho xã hội - tạo nên sự phát triển cho xã hội
+ Hình ảnh 3: Tạo ra các dịch vụ khám chữa
bệnh - nâng cao sức khỏe cho con người
+ Hình ảnh 4: Tạo ra các sản phẩm may, mặc tạo ra sản phẩm, thu nhập cho con người
b)
- Lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội:
cái ăn, cái mặc…
- Lao động đem lại các giá trị về tinh thần: trí
tuệ, sức khoẻ…
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề: Đúng
vậy, chính lao đông đã giúp mỗi chúng ta được
ăn no, mặc ấm, có được cuộc sống đủ đầy về
vật chất. Không những thế có nhiều người lao
động lại đem lại một đời sống tinh thần vô
cùng hạnh phúc, đó là sự phát triển về trí tuệ,
về sức khoẻ, về tâm hồn…
Vậy đối với xã hội, lao động có vai trò gì?
Nhiệm vụ 2: Vai trò của lao động đối với
sự phát triển của toàn xã hội.
b) Lao động đối với sự
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
phát triển của toàn xã
GV: Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời hội.
câu hỏi:
- Lao động giúp cho xã
Sau khi về thăm quê, anh M nhận thấy cuộc hội tồn tại và phát triển.
sống của người dân địa phương có nhiều khó
khăn, thu nhập còn thấp. Do đó, anh M đã
quyết định mở công ty sản xuất sợi ở quê
hương mình. Công ty của anh M không chỉ thu
mua nguyên liệu mà còn ưu tiên tuyển lao
động là người địa phương. Nhờ có việc làm
trong công ty, người dân có thu nhập ổn định,
đời sống từng bước được nâng cao.
Câu hỏi:
a) Em hãy cho biết trường hợp trên đã tạo ra
những sản phẩm nào? Sản phẩm đó có ý
nghĩa như thế nào đối với đời sống của con
người.
b) Theo em, lao động có ý nghĩa gì đối với xã
hội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS quan sát, thảo luận sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các
câu trả lời.(Giáo viên chụp bài làm của
nhóm chiếu lên màn hình cho cả lớp quan
sát).
a) Việc làm của anh M đã tạo ra sản phẩm:
- Tạo ra việc làm, thu nhập cho người dân quê
mình.
- Giúp cho đời sống mọi người được nâng cao.
b) Lao động là hoạt động có mục đích của con
người, nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh
thần cho xã hội. Lao động tạo thu nhập cho
con người; quyết định sự tồn tại và phát triển
của xã hội.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
Gv: Do nhu cầu thiết yếu: ăn mặc, ở, uống ...
đòi hỏi con người phải không ngừng lao động
và cải tiến các hình thức lao động. Nhu cầu
con người càng tăng thì lao động càng được
cải tiến. Chính sự cải tiến là động lực thúc
đẩy sự phát triển của xã hội.
Vd: Tay để bới -> que, xương ->đá -> cuốc ->
cày ->máy cày
Đập lúa bằng đá -> máy tuốt đạp chân -> tuốt
bằng mô tơ -> máy gặt đập liên hoàn.
“ăn no, mặc ấm” -> “ăn ngon, mặc đẹp.
Nhiệm vụ 2: Pháp luật về quyền, nghĩa vụ 2. Pháp luật về quyền,
lao động của công dân.
nghĩa vụ lao động của
a. Một số quy định của pháp luật về quyền, công dân và lao động
nghĩa vụ lao động của công dân.
chưa thành niên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Một số quy định của
Em hãy đọc thông tin, trường hợp và trả lời pháp luật về quyền,
câu hỏi
nghĩa vụ lao động của
Thông tin
công dân.
Hiến pháp năm 2013
• Lao động là quyền và
Điều 15 (trích)
nghĩa vụ cùa công dân.
1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ • Mọi công dân có quyền
công dân.
2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của
người khác.
Điều 35 (trích)
1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề
nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
tự do sử dụng sức lao
động của mình để lựa
chọn việc làm. nơi làm
việc;
lựa
chọn
nghề
nghiệp có ích cho xã hội
nhằm đem lại thu nhập
cho bản thân và gia đình.
2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các • Mọi công dân có quyền
điều kiện làm việc công bằng, an toàn, được nâng cao trình độ, được
hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.
hưởng các điều kiện VC an
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức toàn vệ sinh lao động,
lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao được hương lương, chế độ
động tối thiểu.
nghỉ ngơi, chê độ bảo
Trường hợp 1. Sau khi tốt nghiệp đại học, hiểm, có quyền từ chối các
K không về làm cho công ty của gia đình mà đi công việc có nguy cơ đe
làm ở công ty khác với mục đích học hỏi để
phát triển bản thân. Công ty đã đảm bảo cho
K được hưởng một mức lương cao, được
doạ đến sức khoẻ, tính
mạng.
• Mỗi công dân có nghĩa vụ
lao động để tự nuôi sống
hưởng các chế độ bảo hiểm và nghỉ ngơi. Khi bản thân mình, gia đình và
K chia sẻ với gia đình về lựa chọn của mình, góp phần duy trì. phát
bố mẹ K đã đồng ý và ủng hộ quyết định của triển xã hội.
con.
Trường hợp 2. Tốt nghiệp đại học, nhưng
M không đi làm mà vẫn phụ thuộc vào bố mẹ.
Hằng ngày. M thường ở nhà xem ti vi, lướt
mạng xã hội, khi bị bố mẹ nhắc nhở tìm công
việc thi M thường lẩn tránh với lí do không
muốn đi làm vì sợ áp lực.
Căn cứ vào thông tin trên, em hãy nhận xét ở
trường hợp 1 và 2, K và M đã thực hiện quyền,
nghĩa vụ lao động của mình như thế nào?
Hoàn thiện phiếu học tập số 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ :
HS đọc thông tin và hoàn thiện phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo hoạt động:
GV thu phiếu học tập , yêu cầu 1 số em trình
bày kết quả.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
Nhiệm vụ 2: Pháp luật về quyền, nghĩa vụ b. Một số quy định của
lao động của lao động chưa thành niên.
pháp luật về lao động
b. Một số quy định của pháp luật về lao chưa thành niên.
động chưa thành niên.
-Lao động chưa thành niên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
là người lao dộng chưa đủ
18 tuổi.
GV chiếu hình ảnh và giơi thiệu vài nét về bộ - Lao động chưa thành niên
luật lao động 2019.
có quyền được quan tâm
GV chiếu 1 số hình ảnh về lao động và sử chăm sóc về các mặt lao
dụng chưa thành niên.
Yêu cầu HS đọc thông tin, trường hợp trong
SGK và trả lời câu hỏi.
GV Tổ chức hoạt động nhóm: 4 nhóm thảo
luận.
Nhóm 1: Nhận xét việc thực hiện quy định
động, sức khoẻ, học tập
trong quá trình lao động;
được học văn hoá. giáo dục
nghề nghiệp, đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ
kĩ năng nghề; được làm
việc theo đúng thời gian
của pháp luật về lao động chưa thành niên quy định.
của chủ thể trường hợp 1?
-Lao động chưa thành niên
Nhóm 2: Nhận xét việc thực hiện quy định có nghĩa vụ thực hiện các
của pháp luật về lao động chưa thành niên công việc ở nơi làm việc
của chủ thể trường hợp 2?
phù hợp với lứa tuồi để
Nhóm 3: Nhận xét việc thực hiện quy định bao đảm sự phát triền về
của pháp luật về lao động chưa thành niên thể lực. trí lực, nhân cách.
của chủ thể trường hợp 3?
Nhóm 4: Em hiểu thế nào về lao động chưa
thành niên và việc sử dụng lao động chưa
thành niên?
Bược 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát các hình ảnh.
Đọc thông tin trong SGK và các nhóm thảo
luận, cử đại diện trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ.
Đại diện nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét , bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả:
Gv nhận xét hoạt động của các nhóm.
Nhấn mạnh kết quả hoạt động.
Trường hợp 1 và trường hợp 3, các chủ thể đã
thực hiện đúng quy định của pháp luật về lao
động đối với lao động chưa thành niên vì:
trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao
động về các mặt lao động, sức khoẻ, học tập
trong quá trình lao động; Khi sử dụng lao
động chưa thành niên, người sử dụng lao
động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc
người giám hộ; Người sử dụng lao động phải
tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được
học văn hoá, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kĩ năng nghề.
Trường hợp 2: Ông H không thực hiện đúng
quy định của pháp luật về lao động đối với
lao động chưa thành niên bởi vì thời giờ làm
việc của người chưa đủ 15 tuổi không được
quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01
tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào
ban đêm; Cấm sử dụng người lao động từ đủ
15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc
mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể
trạng của người chưa thành niên.
Nhiệm vụ 3: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên
3. Quyền và nghĩa vụ
tham gia hợp đồng lao động.
cơ bản của các bên
a. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các
bên tham gia hợp đồng lao động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV:Em hãy đọc thông tin, trường hợp, tình huống sgk , trao
đổi cặp đôi hoàn thiện phiếu học tập số 2 và trả lời câu
tham gia hợp đồng lao
động và nội dung của
hợp đồng lao động
a. Một số quyền và
hỏi
nghĩa vụ cơ bản của
? Xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể các bên tham gia hợp
trong tình huống?Nếu là bạn của anh A, em đồng lao động.
hãy giải đáp băn khoăn của anh đó?
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập
và trả lời câu hỏi.
Bước 3:Báo cáo kết quả:
Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả.
- Chị G có quyền được giải đáp các thắc mắc
về hợp đồng lao động; bà N có nghĩa vụ phải
cung cấp và giải thích các thông tin mà chị G
thắc mắc.
-Nếu là bạn của anh A, em sẽ giải đáp như
sau: trong điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy
định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao
kết hợp đồng lao động, người lao động phải
cung cấp thông tin trung thực cho người sử
dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh,
giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ
kĩ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và
vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao
kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao
động yêu cầu.
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động:
GV nhận xét , đánh giá HS qua HĐ và chốt lại
nội dung (chiếu nội dung cho học sinh theo
dõi).
Nhiệm vụ 3: Nội dung chủ yếu của hợp b. Một số nội dung chủ
đồng lao động.
yếu của hợp đồng lao
b. Một số nội dung chủ yếu của hợp đồng động.
lao động
-Hợp đồng lao động là sự
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
thỏa thuận giữa người lao
Gv chiếu thông tin nội dung điều 21 bộ luật động và người sử dụng lao
động về việc làm có trả
lao động 2019
công, tiền lương, điều kiện
Chiếu một hợp đồng cụ thể.
Yêu cầu HS đọc thông tin và làm việc cá nhân.
(chuẩn bị ở nhà)
?Em hãy giúp anh K lập được hợp đồng lao
lao động, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan
hệ lao động.
động với công ty A
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc thông tin và tự lập một hợp
đồng( chuẩn bị ở nhà).
Bước 3: Báo cáo sản phẩm:
HS báo cáo kq đã được chuẩn bị ở nhà.
Gọi HS nhận xét , bổ xung
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động:
GV nhận xét và đánh giá.
Nhiệm vụ 4: Trách nhiệm của học sinh 4. Trách
nhiệm
của
trong tham gia lao động.
học sinh trong tham gia
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
lao động.
GV : Em hãy đọc tình huống và trả lời câu
hỏi.
- Chăm chỉ học tập, trau
Tình huống 1. Suy ngẫm về trách nhiệm dồi tri thức.
của học sinh trong tham gia lao động, bạn Hà- -Tích cực làm các công
cho rằng, mỗi học sinh tùy theo năng lực của việc nhà để giúp đỡ gia
mình nên lựa chọn các công việc phù hợp với đình.
lứa tuổi.
- -Chủ động tham gia các
Tình huống 2. Với mục đích làm cho khuôn hoạt động lao động của
viên nhà trường ngày càng sạch đẹp, lớp của lớp,
trường
và
công
D đã tổ chức hoạt dộng lao dộng tập thể vào cộng.
ngày chủ nhật. Các bạn trong lớp rất hào- -Quý trọng lao động của
hứng tham gia và chuẩn bị đầy đủ các dụng bản thân và tôn trọng lao
cụ lao dộng. Tuy nhiên, bạn B lại không tham động của người khác.
gia với lí do còn bận việc nhà.
A.Em có đồng tình với ý kiến cua bạn Hà trong
tình huống 1 không? Vì sao?
B.Em hãy nhận xét thái dộ, hành vi cua các
bạn trong lớp D và bạn B ờ tình huống 2. Nếu
là D em sẽ giải thích như thế nào để B tích cực
tham gia các hoạt động lao động.
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập.
Bước 3:Báo cáo kết quả:
Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả.
a) Em đồng ý với ý kiến của bạn Hà. Vì ở lứa tuổi
học sinh chúng ta cũng có rất nhiều công việc
như: chăm chỉ học tập, trau dồi tri thức; làm các
công việc giúp đỡ gia đình,...
b) Các bạn trong lớp đã thực hiện đúng nghĩa
vụ lao động của người học sinh. Bạn D chưa
thực hiện đúng nghĩa vụ lao động của người
học sinh. Nếu là bạn của D, em sẽ giải thích
cho D hiểu rằng tích cực trong lao động còn là
tham gia các hoạt động lao động ở trường, ở
lớp và cộng đồng chứ không phải chỉ ở nhà.
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động:
GV nhận xét , đánh giá, chốt kiên thức.
3. HOẠT ĐỘNG :LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu:
- HS luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần
Khám phá.
- HS được phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng l ực gi ải quy ết
vấn đề.
b. Nội dung:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa thông qua h ệ thông
câu hỏi và học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 1: Khẳng định nào sau đây không đúng về tầm quan trọng của lao
động đối với đời sống của con người? Vì sao?
A. Lao động tạo ra thu nhập góp phần nâng cao đời sống của con người.
B. Lao động không phải là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội.
C. Lao động tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của con người.
D. Lao động chỉ mang lại giá trị cho mỗi bản thân mỗi con người.
Dự kiến sản phẩm :
B. Lao động không phải là yếu tố quyết định sự phát triển c ủa xã h ội.
Vì lao động quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội .
Bài tập 2: Theo em, hành vi nào sau đây là thực hiện đúng các quy đ ịnh c ủa
pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân? Vì sao?
A. Bố mẹ bắt T phải làm việc ở nhà máy gần nhà.
B. Công ty cho anh P được nghỉ phép hằng năm.
C. Chị H luôn tích cực lao động để tăng thu nhập cho bản thân.
D. Bạn M luôn chủ động tham gia các công việc lao động cùng gia đình.
E. Anh G bị phân công làm làm các công việc nặng v ới lí do là lao đ ộng m ới.
Dự kiến sản phẩm :
Hành vi thực hiện đúng các quy định của pháp lu ật về quy ền và nghĩa v ụ lao
động của công dân:
B. Công ty cho anh P được nghỉ phép hằng năm.
Bởi vì đây là quyền của người lao động được hưởng
C. Chị H luôn tích cực lao động để tăng thu nhập cho bản thân.
Bởi vì mỗi công dân có quyền lựa chọn nghề nghi ệp có ích cho xã h ội nh ằm
đem lại thu nhập cho gia đình và xã hội và mỗi công dân có nghĩa v ụ lao đ ộng
để tự nuôi sống bản thân mình, gia đình và góp phần duy trì, phát tri ển xã h ội.
Bài tập 3: Bố mẹ V kinh doanh dịch vụ ăn uống. Ngoài thời gian học tập,
tham gia các hoạt động của trường, V thường phụ giúp bố mẹ bán hàng và
giao đồ ăn cho khách. Là con trong gia đình, V nhận thức được b ổn phận giúp
đỡ bố mẹ các công việc trong nhà. Nhờ chăm chỉ làm việc, V đã góp phần làm
cho kinh tế gia đình ổn định hơn.
Em hãy nhận xét thái độ, hành vi của V trong trường hợp trên?
Dự kiến sản phẩm :
Bạn V trong trường hợp trên đã thực hiện và tuân thủ tốt quyền và nghĩa v ụ
lao động của học sinh.
Bài tập 4: Từ khi thuê được G (15 tuổi) vào làm trong xưởng cơ khí c ủa
mình, ông D luôn bắt G đứng ở khu vực máy kéo nguy hiểm, không trang b ị
đồ bảo hộ lao động và thậm chí bắt G làm thêm giờ mà không trả lương.
a) Theo em, ông D đã vi phạm quy định nào của pháp luật v ề quy ền và nghĩa
vụ lao động của công dân?
b) Nếu là G, em sẽ làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?
Dự kiến sản phẩm :
a) Ông D đã vi phạm quy định của pháp lu ật về quy ền và nghĩa v ụ lao đ ộng
của công dân, đó là: được hưởng mức lương phù hợp với trình độ, kĩ năng
nghề nghiệp, được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện b ảo đ ảm v ề an
toàn, vệ sinh lao động
b) Nếu em là G, em sẽ trao đổi lại với ông D, nếu không được n ữa em sẽ ki ện
ông.
4. HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để vận dụng vào
thực tiễn, phát triển tư duy sáng tạo.
b. Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân tại nhà,
c. Sản phẩm: Là bài làm của học sinh và học sinh sẵn sàng chia sẻ trước lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bài tập 1: Em hãy lập kế hoạch thực hiện các hoạt động lao động của bản
thân ở gia đình và nhà trường theo gợi ý sau:HS chuẩn bị sau tiết 1 c ủa bài)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS sẽ trình bày bài làm của mình trước lớp vào đầu tiết học sau.
Dự kiến sản phẩm :
Ngày
Công việc cần Đánh giá
Cách khắc phục
làm
Vào
ngày Phụ
cuối tuần
mẹ
bán Đạt
hàng
Vào các ngày Rửa bát
thứ 3,5,7
Giặt quần áo
Hàng ngày
Dọn
dẹp
Chưa đạt Giặt quần áo sau khi tắm luôn
nhà Đạt
Làm cỏ vườn
Đạt
Nấu cơm
Chưa đạt Sắp xếp thời gian hợp lí
cửa
Hàng ngày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, sản phẩm của học sinh.
Bài tập 2: Em hãy tham gia hoạt động tuyên truyền của địa phương về
quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Từ đó, ghi lại ý nghĩa c ủa ho ạt
động đó đối với bản thân và mọi người xung quanh.
GV hướng dẫn HS làm bài ở nhà.
5. HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG.
a. Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung
kiến
thức
đãhọc
b. Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân ,nhóm tại nhà, vẽ được sơ đồ tư duy khái quát bài
học.
c. Sản phẩm: Là bài làm của học sinh và học sinh sẵn sàng chia sẻ trước lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân hoặc có thể theo nhóm, mỗi nhóm là 1 sản
phẩm.
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Kể tên một số chính sách mà địa phương em khuyến khích phát tri ển sản
xuất giải quyết việc làm cho người lao động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS chia sẻ bài làm của mình vào đầu tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, sản phẩm của học sinh.
Dặn dò.
- Vẽ sơ đồ tư duy khái quá kiến thức bài học.
- Sưu tầm thêm những câu tục ngữ, thành ngữ , ca dao, câu nói, bài hát
….. viết về lao động.
- Hoàn thành nội dung phần vận dụng, mở rộng .
IV. RÚT KINH NGHIỆM
 









Các ý kiến mới nhất