Tìm kiếm Giáo án
Tiết 4_TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 22h:16' 02-08-2023
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 22h:16' 02-08-2023
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Bài 16: Tiết 4
Luyện tập: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM.
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI. ( Tr 69)
Giáo viên thực hiện : Hoàng Thị Loan
Đơn vị
: Trường Tiểu học Hương Sơn B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập),
- Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập,
- Đặt đúng dấu chấm hoặc chấm hỏi ở cuối câu.
- Đặt được câu nêu công dụng của đồ dùng học tập.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Nói to, rõ ràng, tự tin.
- Có ý thức bảo quản đồ dùng học tập cẩn thận và sử dụng đồ dùng an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, giáo án ĐT.
- HS: SGK + Vở TV+ Đồ dùng học tập (Bút, thước….) để quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động:
- HS hát bài hát: Em yêu trường em.
- Bài hát nhắc đến những đồ dùng nào?
- Bàn, ghế, sách, vở, bút, mực, phấn,
- Những đồ vật đó được sử dụng vào việc gì?
bảng.
- GV nhận xét: Những đồ dùng phục vụ cho việc
học tập được gọi là đồ dùng học tập.
- HS trả lời. (giúp em học tập)
2. HĐ Luyện tập thực hành:
2.1. Giới thiệu bài:
Mỗi đồ dùng học tập đều có đặc điểm và ích lợi
riêng . Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu về
đặc điểm của một số đồ dùng học tập qua bài Luyện
tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm; câu nêu đặc điểm.
dấu chấm, dấu chấm hỏi.
- GV viết bảng tên bài.
- 1 HS đọc lại bài.
2.2. Luyện tập:
- GV giới thiệu có 3 hoạt động chính: Bài học hôm
- HS lắng nghe
- HS ghi bài
1
nay có 3 HĐ chính:
+ HĐ1: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng
học tập trong hình.
+ HĐ2: Kết hợp các từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
+ HĐ 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay
cho ô vuông.
Bài 1: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học
tập trong hình.
- 1HS đọc.
- GV gọi 1 HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ
dùng học tập trong hình.
- Yêu cầu HS quan sát tranh xem tranh vẽ những đồ - HSTL: Thước kẻ, vở , bút chì, lọ
vật gì?
mực.
- Gọi HS đọc các từ ngữ trong ngoặc đơn.
- Đọc các từ ngữ trong bài (thẳng tắp,
trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt).
- Từ chỉ đặc điểm.
- Các từ trong ngoặc là những từ chỉ gì?
- YC HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 2 phút tìm - HS thực hiện TL nhóm đôi
từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi đồ dùng học
tập trong tranh.
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV tổ chức chữa bài trước lớp.
- GV chốt đáp án: thước kẻ – thẳng tắp; quyển
vở – trắng tinh; đầu bút chì – nhọn hoắt; lọ mực
– tím ngắt.
- Cho HS đọc lại đáp án BT 1
- Viên phấn - trắng tinh; cục tẩy- Yêu cầu HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm của ĐDHT
nhỏ xinh.
khác của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tất cả các đồ dùng này phục vụ rất nhiều cho các
- 2HS
con trong học tập. Vậy khi sử dụng các ĐDHT con
- HS TL
phải có ý thức như thế nào?
- GD: Các đồ dùng trên phục vụ rất nhiều cho việc
học tập của các con. Vì vậy, khi sử dụng các con
cần có ý thức giữ gìn.
Chuyển: Qua BT số 1, các con đã tìm được
một số từ chỉ đặc điểm cho mỗi đồ dùng học tập. Để
giúp các em biết tạo câu nêu đặc điểm cô trò mình
cùng đến với bài tập số 2
Bài 2: Kết hợp các từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
2
cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
-Gọi 1 HS đọc các từ ở cột A và B
- Cho HS làm vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
? Tại sao em nối: Cục tẩy với nhỏ xíu như 1 viên
kẹo?
- GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương
+ Bàn học của Bống ngăn nắp, gọn gàng.
+ Cuốn vở thơm mùi giấy mới.
+ Cục tẩy nhỏ xíu như một viên kẹo.
HS đọc lại các câu
-Trong câu có những từ nào là từ chỉ đặc điểm?
- Cho HS xem hình ảnh : Bàn học ngăn nắp, gọn
gàng và giới thiệu: Khi các con để đồ dùng học tập
ngăn nắp gọn gàng giúp các con lấy đồ dùng được
dễ dàng hơn, bàn học của các con cũng sạch đẹp
hơn. Ngăn nắp, gọn gàng cũng là kĩ năng các con
cần rèn luyện. Các con hãy luôn sắp xếp bàn học
của mình gọn gàng ngăn nắp nhé.
-
- HS đọc
- HSTL: Kết hợp các từ ngữ ở
cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu
nêu đặc điểm.
HS đọc
HS làm bài cá nhân
HS lên bảng làm bài, HS khác
nhận xét.
Vì em thấy đặc điểm cục tẩy
nhỏ xíu như 1 viên kẹo.
-
HSTL:
a. Ngăn nắp, gọn gàng
b. Thơm, mới
c. Nhỏ xíu
- Như vậy các câu mà các con vừa tạo được đều có
các từ chỉ đặc điểm. Đây chính là các câu nêu đặc
điểm.
? Thế nào là câu nêu đặc điểm?
? Yêu cầu Hs nói 1 câu nêu đặc điểm của đồ dùng
học tập của con?
? Từ chỉ đặc điểm nào có ở trong câu của con?
Chuyển: Qua BT1, 2 các con đã được tìm hiểu về từ
chỉ đặc điểm và câu nêu đặc điểm. Để giúp các con
ôn lại cách sd 1 số dấu câu . Cô và các con cùng
chuyển sang BT3
Câu nêu đặc điểm là câu mà
trong đó có chữa từ ngữ chỉ đặc điểm
chứa sự vật được nói ở trong câu.
-HS nêu:
+ Cái bút của em có màu xanh.
+ Hộp bút của em rất đẹp.
+ Cái bàn học của em nhẵn bóng.
Giải lao giữa tiết.
Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay
3
cho ô vuông.
- HS đọc yêu cầu.
- BT3 yêu cầu gì?
(GV gạch chân cụm từ: Chọn dấu chấm hoặc dấu
chấm hỏi thay cho ô vuông.
-YC HS đọc 2 khổ thơ BT3
+ Có mấy ô vuông trong BT3?
+ HS thảo luận nhóm 4 làm BT3 trong vòng 2 phút.
+ Gọi đại diện nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét.
Ô 1: Tại sao nhóm bạn chọn dấu chấm hỏi điền vào
ô vuông?
Ô 2: Vì sao nhóm bạn điền dấu ? và . ?
1 HS đọc yêu cầu.
- Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
thay cho ô vuông.
HS đọc
3 ô vuông
HS thảo luận và làm bài
HS làm bài và nhận xét.( Mỗi
nhóm lên làm lần lượt 1 ô vuông)
+ Vì câu cuối này là câu hỏi nên nhóm
mình chọn dấu chấm hỏi.
+ Vì câu này là câu hỏi nên nhóm
mình chọn dấu chấm hỏi. Câu cuối nói
về 1 sự việc nên điền dấu chấm.
GV và HS chốt đáp án:
Sách ơi thức dậy
Vở ơi học bài
Ô kìa thước kẻ
Sao cứ nằm dài?
Lại còn anh bút
Trốn tít nơi đâu?
Nhanh dậy đi mau
Cùng em đến lớp.
Qua BT 3 cô thấy các con biết điền dấu câu đúng .
Điền dấu câu đúng giúp chúng ta xác định được
kiểu câu mà còn giúp chúng ta đọc bài thơ, bài văn
đúng , đọc hay hơn đấy.
4. Củng cố
- Qua bài học hôm nay em học được những gì ?
- Gv nx tiết học
- HS đọc lại bài thơ và chú ý ngắt nghỉ
hơi đúng.
Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu
đặc điểm. Ôn cách sử dụng dấu chấm,
dấu chấm hỏi.
5. Dặn dò:
- Về nhà các con xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe.
theo.
- Tiết học của chúng ta đến đây kết thúc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
4
*************************************************
5
Bài 16: Tiết 4
Luyện tập: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM.
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI. ( Tr 69)
Giáo viên thực hiện : Hoàng Thị Loan
Đơn vị
: Trường Tiểu học Hương Sơn B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập),
- Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập,
- Đặt đúng dấu chấm hoặc chấm hỏi ở cuối câu.
- Đặt được câu nêu công dụng của đồ dùng học tập.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Nói to, rõ ràng, tự tin.
- Có ý thức bảo quản đồ dùng học tập cẩn thận và sử dụng đồ dùng an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, giáo án ĐT.
- HS: SGK + Vở TV+ Đồ dùng học tập (Bút, thước….) để quan sát.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Khởi động:
- HS hát bài hát: Em yêu trường em.
- Bài hát nhắc đến những đồ dùng nào?
- Bàn, ghế, sách, vở, bút, mực, phấn,
- Những đồ vật đó được sử dụng vào việc gì?
bảng.
- GV nhận xét: Những đồ dùng phục vụ cho việc
học tập được gọi là đồ dùng học tập.
- HS trả lời. (giúp em học tập)
2. HĐ Luyện tập thực hành:
2.1. Giới thiệu bài:
Mỗi đồ dùng học tập đều có đặc điểm và ích lợi
riêng . Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu về
đặc điểm của một số đồ dùng học tập qua bài Luyện
tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm; câu nêu đặc điểm.
dấu chấm, dấu chấm hỏi.
- GV viết bảng tên bài.
- 1 HS đọc lại bài.
2.2. Luyện tập:
- GV giới thiệu có 3 hoạt động chính: Bài học hôm
- HS lắng nghe
- HS ghi bài
1
nay có 3 HĐ chính:
+ HĐ1: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng
học tập trong hình.
+ HĐ2: Kết hợp các từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
+ HĐ 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay
cho ô vuông.
Bài 1: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học
tập trong hình.
- 1HS đọc.
- GV gọi 1 HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ
dùng học tập trong hình.
- Yêu cầu HS quan sát tranh xem tranh vẽ những đồ - HSTL: Thước kẻ, vở , bút chì, lọ
vật gì?
mực.
- Gọi HS đọc các từ ngữ trong ngoặc đơn.
- Đọc các từ ngữ trong bài (thẳng tắp,
trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt).
- Từ chỉ đặc điểm.
- Các từ trong ngoặc là những từ chỉ gì?
- YC HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 2 phút tìm - HS thực hiện TL nhóm đôi
từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi đồ dùng học
tập trong tranh.
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV tổ chức chữa bài trước lớp.
- GV chốt đáp án: thước kẻ – thẳng tắp; quyển
vở – trắng tinh; đầu bút chì – nhọn hoắt; lọ mực
– tím ngắt.
- Cho HS đọc lại đáp án BT 1
- Viên phấn - trắng tinh; cục tẩy- Yêu cầu HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm của ĐDHT
nhỏ xinh.
khác của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tất cả các đồ dùng này phục vụ rất nhiều cho các
- 2HS
con trong học tập. Vậy khi sử dụng các ĐDHT con
- HS TL
phải có ý thức như thế nào?
- GD: Các đồ dùng trên phục vụ rất nhiều cho việc
học tập của các con. Vì vậy, khi sử dụng các con
cần có ý thức giữ gìn.
Chuyển: Qua BT số 1, các con đã tìm được
một số từ chỉ đặc điểm cho mỗi đồ dùng học tập. Để
giúp các em biết tạo câu nêu đặc điểm cô trò mình
cùng đến với bài tập số 2
Bài 2: Kết hợp các từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
2
cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
-Gọi 1 HS đọc các từ ở cột A và B
- Cho HS làm vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
? Tại sao em nối: Cục tẩy với nhỏ xíu như 1 viên
kẹo?
- GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương
+ Bàn học của Bống ngăn nắp, gọn gàng.
+ Cuốn vở thơm mùi giấy mới.
+ Cục tẩy nhỏ xíu như một viên kẹo.
HS đọc lại các câu
-Trong câu có những từ nào là từ chỉ đặc điểm?
- Cho HS xem hình ảnh : Bàn học ngăn nắp, gọn
gàng và giới thiệu: Khi các con để đồ dùng học tập
ngăn nắp gọn gàng giúp các con lấy đồ dùng được
dễ dàng hơn, bàn học của các con cũng sạch đẹp
hơn. Ngăn nắp, gọn gàng cũng là kĩ năng các con
cần rèn luyện. Các con hãy luôn sắp xếp bàn học
của mình gọn gàng ngăn nắp nhé.
-
- HS đọc
- HSTL: Kết hợp các từ ngữ ở
cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu
nêu đặc điểm.
HS đọc
HS làm bài cá nhân
HS lên bảng làm bài, HS khác
nhận xét.
Vì em thấy đặc điểm cục tẩy
nhỏ xíu như 1 viên kẹo.
-
HSTL:
a. Ngăn nắp, gọn gàng
b. Thơm, mới
c. Nhỏ xíu
- Như vậy các câu mà các con vừa tạo được đều có
các từ chỉ đặc điểm. Đây chính là các câu nêu đặc
điểm.
? Thế nào là câu nêu đặc điểm?
? Yêu cầu Hs nói 1 câu nêu đặc điểm của đồ dùng
học tập của con?
? Từ chỉ đặc điểm nào có ở trong câu của con?
Chuyển: Qua BT1, 2 các con đã được tìm hiểu về từ
chỉ đặc điểm và câu nêu đặc điểm. Để giúp các con
ôn lại cách sd 1 số dấu câu . Cô và các con cùng
chuyển sang BT3
Câu nêu đặc điểm là câu mà
trong đó có chữa từ ngữ chỉ đặc điểm
chứa sự vật được nói ở trong câu.
-HS nêu:
+ Cái bút của em có màu xanh.
+ Hộp bút của em rất đẹp.
+ Cái bàn học của em nhẵn bóng.
Giải lao giữa tiết.
Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay
3
cho ô vuông.
- HS đọc yêu cầu.
- BT3 yêu cầu gì?
(GV gạch chân cụm từ: Chọn dấu chấm hoặc dấu
chấm hỏi thay cho ô vuông.
-YC HS đọc 2 khổ thơ BT3
+ Có mấy ô vuông trong BT3?
+ HS thảo luận nhóm 4 làm BT3 trong vòng 2 phút.
+ Gọi đại diện nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét.
Ô 1: Tại sao nhóm bạn chọn dấu chấm hỏi điền vào
ô vuông?
Ô 2: Vì sao nhóm bạn điền dấu ? và . ?
1 HS đọc yêu cầu.
- Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
thay cho ô vuông.
HS đọc
3 ô vuông
HS thảo luận và làm bài
HS làm bài và nhận xét.( Mỗi
nhóm lên làm lần lượt 1 ô vuông)
+ Vì câu cuối này là câu hỏi nên nhóm
mình chọn dấu chấm hỏi.
+ Vì câu này là câu hỏi nên nhóm
mình chọn dấu chấm hỏi. Câu cuối nói
về 1 sự việc nên điền dấu chấm.
GV và HS chốt đáp án:
Sách ơi thức dậy
Vở ơi học bài
Ô kìa thước kẻ
Sao cứ nằm dài?
Lại còn anh bút
Trốn tít nơi đâu?
Nhanh dậy đi mau
Cùng em đến lớp.
Qua BT 3 cô thấy các con biết điền dấu câu đúng .
Điền dấu câu đúng giúp chúng ta xác định được
kiểu câu mà còn giúp chúng ta đọc bài thơ, bài văn
đúng , đọc hay hơn đấy.
4. Củng cố
- Qua bài học hôm nay em học được những gì ?
- Gv nx tiết học
- HS đọc lại bài thơ và chú ý ngắt nghỉ
hơi đúng.
Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu
đặc điểm. Ôn cách sử dụng dấu chấm,
dấu chấm hỏi.
5. Dặn dò:
- Về nhà các con xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe.
theo.
- Tiết học của chúng ta đến đây kết thúc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
4
*************************************************
5
 









Các ý kiến mới nhất