Bài 4 - CN 10 - cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:20' 31-07-2023
Dung lượng: 226.4 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:20' 31-07-2023
Dung lượng: 226.4 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
2/10/2022
Dạy
PPCT:
09, 10
Ngày
5;7/10
7; 11/10
Lớp
10C7
10C5
Tiết
4, 1
2, 5
Ghi chú
BÀI 4.
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
- Trình bày được yêu cầu và triển vọng, những thông tin chính về thị trường lao động
của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Đánh giá được sự phù hợp của bản thân đối với những ngành nghề đó.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Tự tìm hiểu khai thác kiến thức qua internet, lựa chọn các nguồn
tài liệu về các ngành nghề trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ: Trình bày được yêu cầu và triển vọng, những thông tin chính
về về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Năng lực đánh giá công nghệ: Đánh giá được sự phù hợp của bản thân đối với
những ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của học sinh,
sự tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: GV cho HS tự trình bày hiểu biết của bản thân về nhu cầu việc làm hiện
nay, đặc biệt trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tự trình bày hiểu biết của bản thân về nhu cầu việc làm hiện nay, đặc biệt
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao có nhiều ngành kĩ thuật, công nghệ được mở ra ở các trường
đại học, cao đẳng đang thu hút rất nhiều sinh viên theo học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân
+ Nền kinh tế phát triển nhanh và các ngành kĩ thuật, công nghệ được đầu tư rất lớn,
tạo ra nhu cầu nhân lực cao nhằm làm chủ công nghệ.
+ Chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất của Nhà nước và đầu tư của các doanh
nghiệp nước ngoài vào các lĩnh vực sản xuất thúc đẩy nhanh sự phát triển của các khu
công nghiệp.
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Để hiểu rõ hơn về nhu cầu việc làm trong các ngành
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, chúng ta tìm hiểu Bài 4: Thị trường lao động
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu triển vọng của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được triển vọng của thị trường lao động trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết
những lí do nào đã tạo nên triển vọng cho thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ ở nước ta.
c. Sản phẩm học tập: triển vọng của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK và trả lời câu
hỏi: Em hãy cho biết những lí do nào đã tạo nên
triển vọng cho thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ ở nước ta.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
+ Sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp
sang công nghiệp và dịch vụ, nhiều ngành mới ra
đời, nhiều cơ hội việc làm và mức thu nhập hấp
dẫn.
Ví dụ: Môi giới chứng khoán, sửa chữa điện thoại,
lập trình ứng dụng cho điện thoại thông minh, an
ninh mạng, đồ hoạ công nghiệp, bán hàng trực
tuyến, dạy học trực tuyển, đào tạo từ xa,...
+ Chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước đối với
các doanh nghiệp trong nước, nước ngoài về lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ nên số lượng các khu công
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Triển vọng của thị trường lao
động
- Người lao động được đào tạo về
chuyên môn kĩ thuật, công nghệ đã
tăng về số lượng và chất lượng,
nhằm đáp ứng nhu cầu lao động
trong nước và xuất khẩu lao động.
- Với chính sách ưu đãi đầu tư của
nhà nước đối với các doanh nghiệp
trong nước, nước ngoài về lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ, nên số lượng
các khu công nghiệp, khu chế xuất
được xây dựng ngày càng nhiều.
Nhu cầu lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ ngày càng lớn.
- Sự phát triển nhanh chóng của
công nghệ số đã tạo ra một làn sóng
mới với sự ra đời của các doanh
nghiệp công nghệ ở Việt Nam, thúc
đẩy sự xuất hiện nhiều ngành nghề
mới liên quan đến sự phát triển của
nghiệp, khu chế xuất được xây dựng ngày càng ngành công nghệ thông tin.
nhiều.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Triển
vọng thị trường lao động của nước ta đang có xu
hướng phát triển mạnh về các lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu của thị trường lao động
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được các yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục II trong SGK và trả lời câu hỏi: Yêu cầu của thị
trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ gồm những gì?
c. Sản phẩm học tập: các yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc mục II trong SGK và trả lời
câu hỏi: Yêu cầu của thị trường lao động trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ gồm những gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
+ Mỗi một nghề cụ thể, một vị trí việc làm cụ thể
sẽ đặt ra những yêu cầu khác nhau như yêu cầu
về vị trí việc làm, chuyên môn kĩ thuật, công
nghệ và các kĩ năng; yêu cầu về ngoại ngữ; yêu
cầu về trình độ công nghệ thông tin; yêu cầu về
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Yêu cầu của thị trường lao động
- Mỗi một nghề cụ thể, một vị trí việc
làm cụ thể sẽ đặt ra những yêu cầu
khác nhau như yêu cầu về vị trí việc
làm, chuyên môn kĩ thuật, công nghệ
và các kĩ năng; yêu cầu về ngoại ngữ;
yêu cầu về trình độ công nghệ thông
tin; yêu cầu về tính năng động, sáng
tạo, yêu cầu về kinh nghiệm nghề
nghiệp,...
- Đối với vị trí kĩ sư cần đáp ứng các
yêu cầu cơ bản sau:
+ Có trình độ, kiến thức chuyên môn,
kĩ năng, kĩ thuật, công nghệ vững
vàng.
+ Thông thạo ngoại ngữ, có khả năng
tính năng động, sáng tạo, yêu cầu về kinh nghiệm giao tiếp chuyên ngành kĩ thuật, công
nghề nghiệp,...
nghệ.
Ví dụ: Đối với vị trí của kĩ sư thì yêu cầu: tính + Sử dụng thành thạo các phần mềm
toán, thiết kế, hướng dẫn chế tạo, vận hành máy, ứng dụng trong thiết kế và sản xuất.
bảo dưỡng và bảo trì thiết bị, các hệ thống kĩ + Làm việc tích cực, năng động, sáng
thuật, công nghệ. Công việc đòi hỏi phải có các tạo.
kiến thức về toán, cơ học, vật liệu, vẽ kĩ thuật, + Có khả năng làm việc độc lập và
công nghệ thông tin,...
làm việc theo nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ - Đối với vị trí công nhân kĩ thuật cần
học tập
đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và kết luận:
+ Có kĩ năng thực hành nghề vững
Nhu cầu vị trí việc làm trong lĩnh vực kĩ thuật, vàng.
công nghệ ngày càng lớn nhưng yêu cầu đối với + Có khả năng làm việc độc lập và
người lao động cũng ngày càng cao.
làm việc theo nhóm.
Hoạt động 3: Các thông tin chính về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được các thông tin chính về thị trường lao động.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục III trong SGK và trả lời câu hỏi: Nêu những
thông tin chính về thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ.
c. Sản phẩm học tập: các thông tin chính về thị trường lao động
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc mục III trong SGK, quan sát
các biểu đồ, thảo luận nhóm (4HS) theo kĩ thuật
khăn trải bàn và trả lời câu hỏi: Nêu những thông tin
chính về thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Các thông tin chính về thị
trường lao động trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ
- Những thông tin chính về thị
trường lao động kỹ thuật, công
nghệ gồm:
+ Số lượng lao động có đào tạo về
chuyên môn kĩ thuật tăng
Quý 2 năm 2020
● Sơ cấp:2,45 triệu người
● Trung cấp: 2,22 triệu người
● Cao đẳng: 1,95 triệu người
● Đại học trở lên: 5,89 triệu
người
Quý 1 năm 2021:
● Sơ cấp: 3,15 triệu người
● Trung cấp: 2,18 triệu người
● Cao đẳng:1,86 triệu người
● Đại học trở lên:6,06 triệu
người
+ Lượng vốn đầu tư của các doanh
nghiệp nước ngoài vào Việt Nam
tiếp tục tăng. (năm 2020 tăng gần
29 000 triệu USD)
+ Các ngành nghề thu hút vốn đầu
tư nước ngoài nhiều, hướng chủ
yếu vào các lao động đã được đào
tạo chuyên môn kĩ thuật, công
nghệ (công nghiệp chế biến, chế
tạo; hoạt động kinh doanh bất
động sản, sản xuất phân phối điện,
khí, nước, điều hoà,…)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và kết luận.
- GV mở rộng: Theo đánh giá nhu cầu lao động trên
thế giới trên trang www.michaelpage.co.uk thì 10
nghề nghiệp có nhu cầu lao động lớn nhất hiện nay
(năm 2021) gồm:
1. Kĩ sư phần mềm và phát triển
2. Kĩ sư điện tử
3. Kĩ sư cơ khí
4. Hộ lý
5. Bác sĩ và nhân viên y tế
6. Kĩ sư xây dựng
7 Kế toán
8. Phân tích dữ liệu công nghệ thông tin
9, Điều hành kĩ thuật
10. Thanh tra
Trong số ngành này thì nhu cầu các nghề nghiệp liên
quan đến kĩ thuật, công nghệ chiếm 6/10 và đặc biệt
ở các nươc sphats triển.
Hoạt động 4: Lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: Xác định được cơ sở để lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục IV trong SGK và cho biết: Khi lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ an cần phải dựa vào đâu?
c. Sản phẩm học tập: cơ sở để lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc mục IV trong SGK và cho biết:
Khi lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ an cần phải dựa vào đâu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Lựa chọn nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Khi lựa chọn nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần:
- Xem xét triển vọng của nghề đó.
- Xem xét các yêu cầu của thị
trường đối với nghề đó.
- Xem xét năng lực của bản thân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
kết quả học tập ở các môn Toán,
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ Vật lí, Công nghệ, Tin học.
sung.
- Xác định vị trí việc làm phù hợp
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ với khả năng trong tương lai nhu
học tập
công nhân, kỹ thuật viên, kĩ sư,
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và kết luận: Để biết quản là sản xuất,..
được sự phù hợp của bản thân với ngành nghề nào
đó cần phải so sánh năng lực, sở thích của bạn thân
với yêu cầu mà vị trí việc làm đó đặt ra.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Từ những kiến thức đã học, đánh giá được sự phủ hợp của bản thân đối
với ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, những căn cứ để lựa chọn một nghề nghiệp
cho bản thân là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời: Căn cứ để bản thân mỗi HS lựa chọn nghề nghiệp là:
khả năng của bản thân, sự yêu thích, yêu cầu của các vị trí việc làm, xu hướng phát
triển của các ngành nghề.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Chọn một ngành nghề kĩ thuật yêu thích và đánh giá được khả năng thích
ứng của bản thân.
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu một nghề mình yêu thích, ví dụ như lập
trình viên, kĩ thuật viên đồ hoạ, kĩ sư tự động hoá, kĩ sư cơ khí, kĩ sư điện,... và tự
đánh giá sự phù hợp của bản thân với ngành nghề đó, theo các tiêu chí sau:
+ Các yêu cầu của ngành nghề.
+ Đánh giá các năng lực và phẩm chất bản thân.
+ Đưa ra nhận định và kế hoạch để đáp ứng được nguyện vọng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm trình bày vào tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
1. Xem lại kiến thức đã học ở bài 4
2. Xem trước nội dung bài Ôn tập chủ đề 1.
2/10/2022
Dạy
PPCT:
09, 10
Ngày
5;7/10
7; 11/10
Lớp
10C7
10C5
Tiết
4, 1
2, 5
Ghi chú
BÀI 4.
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
- Trình bày được yêu cầu và triển vọng, những thông tin chính về thị trường lao động
của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Đánh giá được sự phù hợp của bản thân đối với những ngành nghề đó.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Tự tìm hiểu khai thác kiến thức qua internet, lựa chọn các nguồn
tài liệu về các ngành nghề trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ: Trình bày được yêu cầu và triển vọng, những thông tin chính
về về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Năng lực đánh giá công nghệ: Đánh giá được sự phù hợp của bản thân đối với
những ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của học sinh,
sự tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: GV cho HS tự trình bày hiểu biết của bản thân về nhu cầu việc làm hiện
nay, đặc biệt trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tự trình bày hiểu biết của bản thân về nhu cầu việc làm hiện nay, đặc biệt
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao có nhiều ngành kĩ thuật, công nghệ được mở ra ở các trường
đại học, cao đẳng đang thu hút rất nhiều sinh viên theo học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân
+ Nền kinh tế phát triển nhanh và các ngành kĩ thuật, công nghệ được đầu tư rất lớn,
tạo ra nhu cầu nhân lực cao nhằm làm chủ công nghệ.
+ Chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất của Nhà nước và đầu tư của các doanh
nghiệp nước ngoài vào các lĩnh vực sản xuất thúc đẩy nhanh sự phát triển của các khu
công nghiệp.
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Để hiểu rõ hơn về nhu cầu việc làm trong các ngành
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, chúng ta tìm hiểu Bài 4: Thị trường lao động
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu triển vọng của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được triển vọng của thị trường lao động trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết
những lí do nào đã tạo nên triển vọng cho thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ ở nước ta.
c. Sản phẩm học tập: triển vọng của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK và trả lời câu
hỏi: Em hãy cho biết những lí do nào đã tạo nên
triển vọng cho thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ ở nước ta.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
+ Sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp
sang công nghiệp và dịch vụ, nhiều ngành mới ra
đời, nhiều cơ hội việc làm và mức thu nhập hấp
dẫn.
Ví dụ: Môi giới chứng khoán, sửa chữa điện thoại,
lập trình ứng dụng cho điện thoại thông minh, an
ninh mạng, đồ hoạ công nghiệp, bán hàng trực
tuyến, dạy học trực tuyển, đào tạo từ xa,...
+ Chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước đối với
các doanh nghiệp trong nước, nước ngoài về lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ nên số lượng các khu công
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Triển vọng của thị trường lao
động
- Người lao động được đào tạo về
chuyên môn kĩ thuật, công nghệ đã
tăng về số lượng và chất lượng,
nhằm đáp ứng nhu cầu lao động
trong nước và xuất khẩu lao động.
- Với chính sách ưu đãi đầu tư của
nhà nước đối với các doanh nghiệp
trong nước, nước ngoài về lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ, nên số lượng
các khu công nghiệp, khu chế xuất
được xây dựng ngày càng nhiều.
Nhu cầu lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ ngày càng lớn.
- Sự phát triển nhanh chóng của
công nghệ số đã tạo ra một làn sóng
mới với sự ra đời của các doanh
nghiệp công nghệ ở Việt Nam, thúc
đẩy sự xuất hiện nhiều ngành nghề
mới liên quan đến sự phát triển của
nghiệp, khu chế xuất được xây dựng ngày càng ngành công nghệ thông tin.
nhiều.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Triển
vọng thị trường lao động của nước ta đang có xu
hướng phát triển mạnh về các lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu của thị trường lao động
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được các yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục II trong SGK và trả lời câu hỏi: Yêu cầu của thị
trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ gồm những gì?
c. Sản phẩm học tập: các yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc mục II trong SGK và trả lời
câu hỏi: Yêu cầu của thị trường lao động trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ gồm những gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
+ Mỗi một nghề cụ thể, một vị trí việc làm cụ thể
sẽ đặt ra những yêu cầu khác nhau như yêu cầu
về vị trí việc làm, chuyên môn kĩ thuật, công
nghệ và các kĩ năng; yêu cầu về ngoại ngữ; yêu
cầu về trình độ công nghệ thông tin; yêu cầu về
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Yêu cầu của thị trường lao động
- Mỗi một nghề cụ thể, một vị trí việc
làm cụ thể sẽ đặt ra những yêu cầu
khác nhau như yêu cầu về vị trí việc
làm, chuyên môn kĩ thuật, công nghệ
và các kĩ năng; yêu cầu về ngoại ngữ;
yêu cầu về trình độ công nghệ thông
tin; yêu cầu về tính năng động, sáng
tạo, yêu cầu về kinh nghiệm nghề
nghiệp,...
- Đối với vị trí kĩ sư cần đáp ứng các
yêu cầu cơ bản sau:
+ Có trình độ, kiến thức chuyên môn,
kĩ năng, kĩ thuật, công nghệ vững
vàng.
+ Thông thạo ngoại ngữ, có khả năng
tính năng động, sáng tạo, yêu cầu về kinh nghiệm giao tiếp chuyên ngành kĩ thuật, công
nghề nghiệp,...
nghệ.
Ví dụ: Đối với vị trí của kĩ sư thì yêu cầu: tính + Sử dụng thành thạo các phần mềm
toán, thiết kế, hướng dẫn chế tạo, vận hành máy, ứng dụng trong thiết kế và sản xuất.
bảo dưỡng và bảo trì thiết bị, các hệ thống kĩ + Làm việc tích cực, năng động, sáng
thuật, công nghệ. Công việc đòi hỏi phải có các tạo.
kiến thức về toán, cơ học, vật liệu, vẽ kĩ thuật, + Có khả năng làm việc độc lập và
công nghệ thông tin,...
làm việc theo nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ - Đối với vị trí công nhân kĩ thuật cần
học tập
đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và kết luận:
+ Có kĩ năng thực hành nghề vững
Nhu cầu vị trí việc làm trong lĩnh vực kĩ thuật, vàng.
công nghệ ngày càng lớn nhưng yêu cầu đối với + Có khả năng làm việc độc lập và
người lao động cũng ngày càng cao.
làm việc theo nhóm.
Hoạt động 3: Các thông tin chính về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được các thông tin chính về thị trường lao động.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục III trong SGK và trả lời câu hỏi: Nêu những
thông tin chính về thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ.
c. Sản phẩm học tập: các thông tin chính về thị trường lao động
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc mục III trong SGK, quan sát
các biểu đồ, thảo luận nhóm (4HS) theo kĩ thuật
khăn trải bàn và trả lời câu hỏi: Nêu những thông tin
chính về thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Các thông tin chính về thị
trường lao động trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ
- Những thông tin chính về thị
trường lao động kỹ thuật, công
nghệ gồm:
+ Số lượng lao động có đào tạo về
chuyên môn kĩ thuật tăng
Quý 2 năm 2020
● Sơ cấp:2,45 triệu người
● Trung cấp: 2,22 triệu người
● Cao đẳng: 1,95 triệu người
● Đại học trở lên: 5,89 triệu
người
Quý 1 năm 2021:
● Sơ cấp: 3,15 triệu người
● Trung cấp: 2,18 triệu người
● Cao đẳng:1,86 triệu người
● Đại học trở lên:6,06 triệu
người
+ Lượng vốn đầu tư của các doanh
nghiệp nước ngoài vào Việt Nam
tiếp tục tăng. (năm 2020 tăng gần
29 000 triệu USD)
+ Các ngành nghề thu hút vốn đầu
tư nước ngoài nhiều, hướng chủ
yếu vào các lao động đã được đào
tạo chuyên môn kĩ thuật, công
nghệ (công nghiệp chế biến, chế
tạo; hoạt động kinh doanh bất
động sản, sản xuất phân phối điện,
khí, nước, điều hoà,…)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và kết luận.
- GV mở rộng: Theo đánh giá nhu cầu lao động trên
thế giới trên trang www.michaelpage.co.uk thì 10
nghề nghiệp có nhu cầu lao động lớn nhất hiện nay
(năm 2021) gồm:
1. Kĩ sư phần mềm và phát triển
2. Kĩ sư điện tử
3. Kĩ sư cơ khí
4. Hộ lý
5. Bác sĩ và nhân viên y tế
6. Kĩ sư xây dựng
7 Kế toán
8. Phân tích dữ liệu công nghệ thông tin
9, Điều hành kĩ thuật
10. Thanh tra
Trong số ngành này thì nhu cầu các nghề nghiệp liên
quan đến kĩ thuật, công nghệ chiếm 6/10 và đặc biệt
ở các nươc sphats triển.
Hoạt động 4: Lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: Xác định được cơ sở để lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục IV trong SGK và cho biết: Khi lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ an cần phải dựa vào đâu?
c. Sản phẩm học tập: cơ sở để lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc mục IV trong SGK và cho biết:
Khi lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ an cần phải dựa vào đâu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Lựa chọn nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Khi lựa chọn nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần:
- Xem xét triển vọng của nghề đó.
- Xem xét các yêu cầu của thị
trường đối với nghề đó.
- Xem xét năng lực của bản thân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
kết quả học tập ở các môn Toán,
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ Vật lí, Công nghệ, Tin học.
sung.
- Xác định vị trí việc làm phù hợp
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ với khả năng trong tương lai nhu
học tập
công nhân, kỹ thuật viên, kĩ sư,
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và kết luận: Để biết quản là sản xuất,..
được sự phù hợp của bản thân với ngành nghề nào
đó cần phải so sánh năng lực, sở thích của bạn thân
với yêu cầu mà vị trí việc làm đó đặt ra.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Từ những kiến thức đã học, đánh giá được sự phủ hợp của bản thân đối
với ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, những căn cứ để lựa chọn một nghề nghiệp
cho bản thân là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời: Căn cứ để bản thân mỗi HS lựa chọn nghề nghiệp là:
khả năng của bản thân, sự yêu thích, yêu cầu của các vị trí việc làm, xu hướng phát
triển của các ngành nghề.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Chọn một ngành nghề kĩ thuật yêu thích và đánh giá được khả năng thích
ứng của bản thân.
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu một nghề mình yêu thích, ví dụ như lập
trình viên, kĩ thuật viên đồ hoạ, kĩ sư tự động hoá, kĩ sư cơ khí, kĩ sư điện,... và tự
đánh giá sự phù hợp của bản thân với ngành nghề đó, theo các tiêu chí sau:
+ Các yêu cầu của ngành nghề.
+ Đánh giá các năng lực và phẩm chất bản thân.
+ Đưa ra nhận định và kế hoạch để đáp ứng được nguyện vọng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS các nhóm trình bày vào tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
1. Xem lại kiến thức đã học ở bài 4
2. Xem trước nội dung bài Ôn tập chủ đề 1.
 








Các ý kiến mới nhất