Tìm kiếm Giáo án
Chuẩn KTKN địa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: An Văn Khúc
Ngày gửi: 19h:36' 26-07-2023
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: An Văn Khúc
Ngày gửi: 19h:36' 26-07-2023
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN ĐỊA LÍ LỚP (8 Mới)
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
Phần một :
Kiến thức :
THIÊN
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của
- Ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận
NHIÊN VÀ
châu Á trên bản đồ.
của lục địa Á - Âu, kéo dài từ
CON
vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
NGƯỜI Ở
- Trình bày được đặc điểm hình dạng
CÁC
và kích thước lãnh thổ của châu Á.
- Châu lục rộng nhất thế giới.
CHÂU LỤC - Trình bày được đặc điểm về địa hình - Có nhiều hệ thống núi, sơn
(tiếp theo)
và khoáng sản của châu Á.
VI. CHÂU
Á
nguyên cao, đồ sộ tập trung ở
trung tâm ; nhiều đồng bằng rộng
- Trình bày và giải thích được đặc
lớn ; nguồn khoáng sản phong
điểm khí hậu của châu Á. Nêu và giải
phú.
thích được sự khác nhau giữa kiểu khí
- Tính chất phức tạp, đa dạng,
hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở
phân hoá thành nhiều đới, nhiều
châu Á.
kiểu khí hậu khác nhau.
- Trình bày được đặc điểm chung của
- Nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-ni-
sông ngòi châu Á. Nêu và giải thích
xây, Hoàng Hà, Trường Giang,
được sự khác nhau về chế độ nước ;
Mê Công, Hằng), chế độ nước
giá trị kinh tế của các hệ thống sông
phức tạp.
lớn.
- Phân bố của cảnh quan : rừng lá
- Trình bày được các cảnh quan tự
kim, rừng nhiệt đới ẩm, thảo
nhiên ở châu Á và giải thích được sự
nguyên hoang mạc, cảnh quan núi
phân bố của một số cảnh quan.
cao.
- Số dân lớn, tăng nhanh, mật độ
- Trình bày và giải thích được một số
cao, dân cư chủ yếu thuộc chủng
đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội
tộc Môn-gô-lô-it ; văn hoá đa
châu Á.
dạng, nhiều tôn giáo (Hồi giáo,
Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ấn
Độ giáo).
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
- Trình bày và giải thích ở mức độ
- Có sự biến đổi mạnh mẽ theo
đơn giản một số đặc điểm phát triển
hướng công nghiệp hoá, hiện đại
kinh tế của các nước ở châu Á.
hoá ; trình độ phát triển kinh tế
không đồng đều giữa các nước và
các vùng lãnh thổ.
- Trình bày được tình hình phát triển
- Nền nông nghiệp lúa nước ; lúa
các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ
gạo là cây lương thực quan trọng
yếu.
nhất ; công nghiệp được ưu tiên
phát triển, bao gồm cả công
nghiệp khai khoáng và công
- Trình bày được những đặc điểm nổi
nghiệp chế biến.
bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã
- Tây Nam Á : vị trí chiến lược
hội của các khu vực : Tây Nam Á,
quan trọng ; địa hình chủ yếu là
Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á.
núi và cao nguyên ; khí hậu nhiệt
đới khô ; nguồn tài nguyên dầu
mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới ;
dân cư chủ yếu theo đạo Hồi ;
không ổn định về chính trị, kinh
tế.
- Nam Á : khí hậu nhiệt đới gió
mùa điển hình ; dân cư tập trung
đông đúc, chủ yếu theo Ấn Độ
giáo và Hồi giáo ; các nước trong
khu vực có nền kinh tế đang phát
triển ; Ấn Độ là nước có nền kinh
tế phát triển nhất.
- Đông Á : lãnh thổ gồm hai bộ
phận (đất liền và hải đảo) có đặc
điểm tự nhiên khác nhau ; đông
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
dân ; nền kinh tế phát triển nhanh
với thế mạnh về xuất khẩu, có các
nền kinh tế phát triển mạnh của
thế giới : Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc.
- Đông Nam Á : là cầu nối giữa
châu Á với châu Đại Dương ; địa
hình chủ yếu là đồi núi, thiên
nhiên nhiệt đới gió mùa ; dân số
trẻ, nguồn lao động dồi dào ; tốc
độ phát triển kinh tế khá cao song
chưa vững chắc ; nền nông
- Trình bày được về Hiệp hội các nước nghiệp lúa nước ; đang tiến hành
Đông Nam Á (ASEAN)
công nghiệp hoá ; cơ cấu kinh tế
đang có sự thay đổi.
Kĩ năng :
- Quá trình thành lập, các nước
- Đọc và khai thác kiến thức từ các
thành viên, mục tiêu hoạt động.
bản đồ : tự nhiên, phân bố dân cư,
Việt Nam trong ASEAN.
kinh tế châu Á ; bản đồ các khu vực
của châu Á.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của một số địa điểm ở châu Á.
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về
các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt
động kinh tế ở châu Á.
- Phân tích các bảng thống kê về dân
số, kinh tế.
- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia
tăng dân số, sự tăng trưởng GDP, về
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
cơ cấu cây trồng của một số quốc gia,
khu vực thuộc châu Á.
Phần hai :
ĐỊA LÍ
- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ
VIỆT NAM
thế giới.
Việt Nam -
- Biết Việt Nam là một trong những
đất nước,
quốc gia mang đậm bản sắc thiên
con người
nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực
Đông Nam Á.
I. ĐỊA LÍ
Kiến thức :
TỰ NHIÊN
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn,
- Các điểm cực : Bắc, Nam,
1. Vị trí địa
phạm vi lãnh thổ của nước ta. Nêu
Đông, Tây. Phạm vi bao gồm cả
lí, giới hạn,
được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta
phần đất liền và phần biển.
hình dạng
về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Ghi nhớ diện tích đất tự nhiên
lãnh thổ.
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ
của nước ta.
Vùng biển
nước ta.
- Kéo dài theo chiều Bắc-Nam,
Việt Nam
đường bờ biển uốn cong hình chữ
S, phần Biển Đông thuộc
chủ quyền Việt Nam mở rộng về
- Biết diện tích ; trình bày được một số phía đông và đông nam.
đặc điểm của Biển Đông và vùng biển
- Là một biển lớn, tương đối kín,
nước ta.
nằm trải rộng từ xích đạo tới chí
tuyến Bắc ; diện tích là 3.447.000
km2.
- Biển nóng quanh năm ; chế độ
gió, nhiệt của biển và hướng chảy
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên
của các dòng biển thay đổi theo
biển phong phú, đa dạng ; một số
mùa ; chế độ triều phức tạp.
thiên tai thường xảy ra trên vùng biển
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
nước ta ; sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường biển.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ Khu vực Đông Nam
Á, bản đồ Tự nhiên Việt Nam để xác
định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ,
nhận xét hình dạng, lãnh thổ và nêu
một số đặc điểm của biển Việt Nam.
2. Quá trình
Kiến thức :
hình thành
- Biết sơ lược về quá trình hình thành
lãnh thổ và
lãnh thổ nước ta qua ba giai đoạn
tài nguyên
chính và kết quả của mỗi giai đoạn.
- Các mảng nền cổ : Vòm sông
khoáng sản
+ Tiền Cambri : đại bộ phận lãnh thổ
Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã,
nước ta còn là biển, phần đất liền là
Kon Tum....
những mảng nền cổ.
- Các khối núi đá vôi và các mỏ
+ Cổ kiến tạo : phần lớn lãnh thổ nước than đá chủ yếu có ở miền Bắc.
ta đã trở thành đất liền ; một số dãy
núi được hình thành do các vận động
tạo núi ; xuất hiện các khối núi đá vôi
- Dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh
và các bể than đá lớn.
Phan-xi-păng cao 3143m, Tây
+ Tân kiến tạo : địa hình nước ta được
Nguyên, đồng bằng sông Hồng,
nâng cao ; hình thành các cao nguyên
đồng bằng sông Cửu Long, các bể
ba dan, các đồng bằng phù sa, các bể
dầu khí ở thềm lục địa.
dầu khí, tạo nên diện mạo hiện tại của
- Ghi nhớ một số vùng mỏ chính
lãnh thổ nước ta.
và một số địa danh có các mỏ lớn.
- Biết được nước ta có nguồn tài
+ Vùng mỏ Đông Bắc với các
nguyên khoáng sản phong phú, đa
mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than
dạng ; sự hình thành các vùng mỏ
(Quảng Ninh).
chính ở nước ta qua các giai đoạn địa
Chủ đề
Mức độ cần đạt
chất.
Ghi chú
+ Vùng mỏ Bắc Trung Bộ với
các mỏ crôm (Thanh Hoá), thiếc,
đá quý (Nghệ An), sắt (Hà Tĩnh).
Kĩ năng :
- Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo
(phần đất liền), bản đồ địa chất Việt
Nam.
- Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam :
nhận xét sự phân bố khoáng sản ở
nước ta ; xác định được các mỏ
khoáng sản lớn và các vùng mỏ trên
bản đồ.
3. Các thành
Kiến thức :
phần tự
- Trình bày và giải thích được đặc
- Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ
nhiên
điểm chung của địa hình Việt Nam.
phận quan trọng nhất, chủ yếu là
3.1. Địa
đồi núi thấp ; địa hình phân thành
hình
nhiều bậc kế tiếp nhau ; hướng
nghiêng của địa hình là hướng tây
bắc - đông nam ; hai hướng chủ
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của yếu của địa hình là tây bắc - đông
khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng,
nam và vòng cung ; địa hình
bờ biển và thềm lục địa.
mang tính chất nhiệt đới gió mùa
Kĩ năng :
ẩm.
- Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam
- Khu vực đồi núi : Đông Bắc,
để làm rõ một số đặc điểm chung của
Tây Bắc, Trường Sơn Bắc,
địa hình, đặc điểm và sự phân bố các
Trường Sơn Nam, Đông Nam Bộ,
khu vực địa hình ở nước ta.
Trung du Bắc Bộ ; khu vực đồng
Chủ đề
Mức độ cần đạt
- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam.
Ghi chú
bằng : đồng bằng châu thổ và
đồng bằng duyên hải.
3.2. Khí hậu Kiến thức :
- Trình bày và giải thích được đặc
- Biểu hiện qua số giờ nắng, nhiệt
điểm chung của khí hậu Việt Nam :
độ trung bình năm, hướng gió,
nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá đa
lượng mưa và độ ẩm ; phân hoá
dạng và thất thường.
theo không gian và thời gian.
- Trình bày được những nét đặc trưng
- Hai mùa : mùa gió Đông Bắc và
về khí hậu và thời tiết của hai mùa ; sự mùa gió Tây Nam.
khác biệt về khí hậu, thời tiết của các
- Các miền khí hậu.
miền.
- Nêu được những thuận lợi và khó
khăn do khí hậu mang lại đối với đời
sống và sản xuất ở Việt Nam.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ khí hậu để làm rõ
một số đặc điểm của khí hậu nước ta
và của mỗi miền.
- Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ và
lượng mưa của một số địa điểm.
3.3. Thuỷ
Kiến thức :
văn
- Trình bày và giải thích được đặc
- Mạng lưới sông ngòi, hướng
điểm chung của sông ngòi Việt Nam.
chảy, chế độ nước, lượng phù sa.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau
- Hệ thống sông Hồng và hệ
về chế độ nước, về mùa lũ của sông
thống sông Thái Bình, hệ thống
ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.
sông Mê Công và hệ thống sông
Biết một số hệ thống sông lớn ở nước
Đồng Nai.
ta.
- Nêu được những thuận lợi và khó
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
khăn của sông ngòi đối với đời sống,
sản xuất và sự cần thiết phải bảo vệ
nguồn nước sông trong sạch.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc
điểm chung của sông ngòi nước ta và
của các hệ thống sông lớn.
- Phân tích bảng số liệu, bảng thống
kê về sông ngòi.
- Vẽ biểu đồ phân bố lưu lượng trong
năm ở một địa điểm cụ thể.
3.4.Đất,sinh
Kiến thức :
vật
- Trình bày và giải thích được đặc
- Đặc điểm chung : đa dạng, phức
điểm chung của đất Việt Nam. Nắm
tạp. Các nhóm đất chính : nhóm
được đặc tính, sự phân bố và giá
đất feralit đồi núi thấp, nhóm đất
trị kinh tế của các nhóm đất chính ở
mùn núi cao và nhóm đất phù sa.
nước ta. Nêu được một số vấn đề lớn
trong sử dụng và cải tạo đất ở Việt
Nam.
- Đặc điểm : phong phú, đa dạng
- Trình bày và giải thích được đặc
về thành phần loài và hệ sinh thái.
điểm chung của sinh vật Việt Nam.
Nắm được các kiểu hệ sinh thái rừng ở
nước ta và phân bố của chúng.
- Nêu được giá trị của tài nguyên sinh
vật, nguyên nhân của sự suy giảm và
sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài
nguyên sinh vật ở Việt Nam.
Kĩ năng :
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
- Đọc lát cắt địa hình - thổ nhưỡng.
- Phân tích bảng số liệu về diện tích
rừng, tỉ lệ của 3 nhóm đất chính.
4. Đặc điểm
Kiến thức :
chung của
- Trình bày và giải thích được bốn
- Nhiệt đới gió mùa ẩm ; chịu ảnh
tự nhiên
đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên
hưởng sâu sắc của biển ; nhiều
Việt Nam
Việt Nam.
đồi núi ; phân hoá đa dạng,
- Nêu được những thuận lợi và khó
phức tạp.
khăn của tự nhiên đối với đời sống và
phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Sử dụng bản đồ để nhận biết sự
- Rèn luyện kĩ năng tư duy địa lí tổng
phân bậc độ cao địa hình ; các
hợp.
hướng gió chính, các dòng biển,
các dòng sông lớn.
5. Các miền
địa lí tự
nhiên
Kiến thức :
5.1. Miền
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi
- Bao gồm khu đồi núi tả ngạn
Bắc và
lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc
sông Hồng và khu đồng bằng Bắc
Đông Bắc
Bắc Bộ.
Bộ.
Bắc Bộ
- Nêu và giải thích được một số đặc
- Có mùa đông lạnh nhất cả nước
điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của
và kéo dài ; địa hình núi thấp,
miền.
hướng cánh cung ; tài nguyên
khoáng sản phong phú, đa dạng ;
- Biết những khó khăn do thiên nhiên
nhiều thắng cảnh.
gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên,
- Khó khăn : bão lụt, hạn hán, giá
bảo vệ môi trường của miền.
rét...
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ tự nhiên miền Bắc
và Đông Bắc Bắc Bộ để trình bày các
đặc điểm tự nhiên của miền.
- Phân tích lát cắt địa hình của miền.
- Vẽ biểu đồ khí hậu của một số địa
điểm trong miền.
5.2. Miền
Kiến thức :
Tây Bắc và
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi
- Từ hữu ngạn sông Hồng đến
Bắc Trung
lãnh thổ của miền Tây Bắc và Bắc
dãy Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế).
Bộ
Trung Bộ.
- Địa hình cao nhất Việt Nam,
- Nêu và giải thích được một số đặc
nhiều núi cao, thung lũng sâu ;
điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của
hướng núi tây bắc- đông nam ;
miền.
mùa đông đến muộn và kết thúc
sớm, mùa hạ có gió phơn tây nam
khô, nóng ; tài nguyên khoáng
sản phong phú, giàu tiềm năng
- Biết những khó khăn do thiên nhiên
thuỷ điện, nhiều bãi biển đẹp.
gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên,
- Khó khăn : giá rét, lũ quét, gió
bảo vệ môi trường của miền.
phơn tây nam khô nóng, bão lụt.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ tự nhiên miền Tây
Bắc và Bắc Trung Bộ để trình bày các
đặc điểm tự nhiên của miền.
- Phân tích biểu đồ lượng mưa của
một số địa điểm trong miền.
5.3. Miền
Kiến thức :
Nam Trung
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi
- Từ dãy Bạch Mã đến Cà Mau.
Bộ và Nam
lãnh thổ của miền Nam Trung Bộ và
Bao gồm Tây Nguyên, duyên hải
Chủ đề
Bộ
Mức độ cần đạt
Nam Bộ.
Ghi chú
Nam Trung Bộ và đồng bằng
Nam Bộ.
- Nêu và giải thích được một số đặc
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng
điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của
quanh năm, có mùa khô sâu sắc.
miền.
Có dãy núi và cao nguyên Trường
Sơn Nam hùng vĩ, đồng bằng
Nam Bộ rộng lớn. Có nhiều tài
nguyên thiên nhiên phong phú.
- Biết những khó khăn do thiên nhiên
- Khó khăn : mùa khô kéo dài dễ
gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên,
gây ra hạn hán và cháy rừng.
bảo vệ môi trường của miền.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ tự nhiên miền Nam
Trung Bộ và Nam Bộ để trình bày các
đặc điểm tự nhiên của miền.
- So sánh một số đặc điểm tự nhiên
của ba miền.
6. Địa lí địa
Kiến thức :
phương
- Biết được vị trí, phạm vi, giới hạn
của một đối tượng địa lí ở địa phương.
- Trình bày đặc điểm địa lí của đối
tượng.
Kĩ năng :
- Biết quan sát, mô tả, tìm hiểu một sự
vật hay một hiện tượng địa lí ở địa
phương.
- Viết báo cáo và trình bày về sự vật
hay hiện tượng đó.
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
Phần một :
Kiến thức :
THIÊN
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của
- Ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận
NHIÊN VÀ
châu Á trên bản đồ.
của lục địa Á - Âu, kéo dài từ
CON
vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
NGƯỜI Ở
- Trình bày được đặc điểm hình dạng
CÁC
và kích thước lãnh thổ của châu Á.
- Châu lục rộng nhất thế giới.
CHÂU LỤC - Trình bày được đặc điểm về địa hình - Có nhiều hệ thống núi, sơn
(tiếp theo)
và khoáng sản của châu Á.
VI. CHÂU
Á
nguyên cao, đồ sộ tập trung ở
trung tâm ; nhiều đồng bằng rộng
- Trình bày và giải thích được đặc
lớn ; nguồn khoáng sản phong
điểm khí hậu của châu Á. Nêu và giải
phú.
thích được sự khác nhau giữa kiểu khí
- Tính chất phức tạp, đa dạng,
hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở
phân hoá thành nhiều đới, nhiều
châu Á.
kiểu khí hậu khác nhau.
- Trình bày được đặc điểm chung của
- Nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-ni-
sông ngòi châu Á. Nêu và giải thích
xây, Hoàng Hà, Trường Giang,
được sự khác nhau về chế độ nước ;
Mê Công, Hằng), chế độ nước
giá trị kinh tế của các hệ thống sông
phức tạp.
lớn.
- Phân bố của cảnh quan : rừng lá
- Trình bày được các cảnh quan tự
kim, rừng nhiệt đới ẩm, thảo
nhiên ở châu Á và giải thích được sự
nguyên hoang mạc, cảnh quan núi
phân bố của một số cảnh quan.
cao.
- Số dân lớn, tăng nhanh, mật độ
- Trình bày và giải thích được một số
cao, dân cư chủ yếu thuộc chủng
đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội
tộc Môn-gô-lô-it ; văn hoá đa
châu Á.
dạng, nhiều tôn giáo (Hồi giáo,
Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ấn
Độ giáo).
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
- Trình bày và giải thích ở mức độ
- Có sự biến đổi mạnh mẽ theo
đơn giản một số đặc điểm phát triển
hướng công nghiệp hoá, hiện đại
kinh tế của các nước ở châu Á.
hoá ; trình độ phát triển kinh tế
không đồng đều giữa các nước và
các vùng lãnh thổ.
- Trình bày được tình hình phát triển
- Nền nông nghiệp lúa nước ; lúa
các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ
gạo là cây lương thực quan trọng
yếu.
nhất ; công nghiệp được ưu tiên
phát triển, bao gồm cả công
nghiệp khai khoáng và công
- Trình bày được những đặc điểm nổi
nghiệp chế biến.
bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã
- Tây Nam Á : vị trí chiến lược
hội của các khu vực : Tây Nam Á,
quan trọng ; địa hình chủ yếu là
Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á.
núi và cao nguyên ; khí hậu nhiệt
đới khô ; nguồn tài nguyên dầu
mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới ;
dân cư chủ yếu theo đạo Hồi ;
không ổn định về chính trị, kinh
tế.
- Nam Á : khí hậu nhiệt đới gió
mùa điển hình ; dân cư tập trung
đông đúc, chủ yếu theo Ấn Độ
giáo và Hồi giáo ; các nước trong
khu vực có nền kinh tế đang phát
triển ; Ấn Độ là nước có nền kinh
tế phát triển nhất.
- Đông Á : lãnh thổ gồm hai bộ
phận (đất liền và hải đảo) có đặc
điểm tự nhiên khác nhau ; đông
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
dân ; nền kinh tế phát triển nhanh
với thế mạnh về xuất khẩu, có các
nền kinh tế phát triển mạnh của
thế giới : Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc.
- Đông Nam Á : là cầu nối giữa
châu Á với châu Đại Dương ; địa
hình chủ yếu là đồi núi, thiên
nhiên nhiệt đới gió mùa ; dân số
trẻ, nguồn lao động dồi dào ; tốc
độ phát triển kinh tế khá cao song
chưa vững chắc ; nền nông
- Trình bày được về Hiệp hội các nước nghiệp lúa nước ; đang tiến hành
Đông Nam Á (ASEAN)
công nghiệp hoá ; cơ cấu kinh tế
đang có sự thay đổi.
Kĩ năng :
- Quá trình thành lập, các nước
- Đọc và khai thác kiến thức từ các
thành viên, mục tiêu hoạt động.
bản đồ : tự nhiên, phân bố dân cư,
Việt Nam trong ASEAN.
kinh tế châu Á ; bản đồ các khu vực
của châu Á.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của một số địa điểm ở châu Á.
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về
các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt
động kinh tế ở châu Á.
- Phân tích các bảng thống kê về dân
số, kinh tế.
- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia
tăng dân số, sự tăng trưởng GDP, về
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
cơ cấu cây trồng của một số quốc gia,
khu vực thuộc châu Á.
Phần hai :
ĐỊA LÍ
- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ
VIỆT NAM
thế giới.
Việt Nam -
- Biết Việt Nam là một trong những
đất nước,
quốc gia mang đậm bản sắc thiên
con người
nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực
Đông Nam Á.
I. ĐỊA LÍ
Kiến thức :
TỰ NHIÊN
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn,
- Các điểm cực : Bắc, Nam,
1. Vị trí địa
phạm vi lãnh thổ của nước ta. Nêu
Đông, Tây. Phạm vi bao gồm cả
lí, giới hạn,
được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta
phần đất liền và phần biển.
hình dạng
về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Ghi nhớ diện tích đất tự nhiên
lãnh thổ.
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ
của nước ta.
Vùng biển
nước ta.
- Kéo dài theo chiều Bắc-Nam,
Việt Nam
đường bờ biển uốn cong hình chữ
S, phần Biển Đông thuộc
chủ quyền Việt Nam mở rộng về
- Biết diện tích ; trình bày được một số phía đông và đông nam.
đặc điểm của Biển Đông và vùng biển
- Là một biển lớn, tương đối kín,
nước ta.
nằm trải rộng từ xích đạo tới chí
tuyến Bắc ; diện tích là 3.447.000
km2.
- Biển nóng quanh năm ; chế độ
gió, nhiệt của biển và hướng chảy
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên
của các dòng biển thay đổi theo
biển phong phú, đa dạng ; một số
mùa ; chế độ triều phức tạp.
thiên tai thường xảy ra trên vùng biển
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
nước ta ; sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường biển.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ Khu vực Đông Nam
Á, bản đồ Tự nhiên Việt Nam để xác
định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ,
nhận xét hình dạng, lãnh thổ và nêu
một số đặc điểm của biển Việt Nam.
2. Quá trình
Kiến thức :
hình thành
- Biết sơ lược về quá trình hình thành
lãnh thổ và
lãnh thổ nước ta qua ba giai đoạn
tài nguyên
chính và kết quả của mỗi giai đoạn.
- Các mảng nền cổ : Vòm sông
khoáng sản
+ Tiền Cambri : đại bộ phận lãnh thổ
Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã,
nước ta còn là biển, phần đất liền là
Kon Tum....
những mảng nền cổ.
- Các khối núi đá vôi và các mỏ
+ Cổ kiến tạo : phần lớn lãnh thổ nước than đá chủ yếu có ở miền Bắc.
ta đã trở thành đất liền ; một số dãy
núi được hình thành do các vận động
tạo núi ; xuất hiện các khối núi đá vôi
- Dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh
và các bể than đá lớn.
Phan-xi-păng cao 3143m, Tây
+ Tân kiến tạo : địa hình nước ta được
Nguyên, đồng bằng sông Hồng,
nâng cao ; hình thành các cao nguyên
đồng bằng sông Cửu Long, các bể
ba dan, các đồng bằng phù sa, các bể
dầu khí ở thềm lục địa.
dầu khí, tạo nên diện mạo hiện tại của
- Ghi nhớ một số vùng mỏ chính
lãnh thổ nước ta.
và một số địa danh có các mỏ lớn.
- Biết được nước ta có nguồn tài
+ Vùng mỏ Đông Bắc với các
nguyên khoáng sản phong phú, đa
mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than
dạng ; sự hình thành các vùng mỏ
(Quảng Ninh).
chính ở nước ta qua các giai đoạn địa
Chủ đề
Mức độ cần đạt
chất.
Ghi chú
+ Vùng mỏ Bắc Trung Bộ với
các mỏ crôm (Thanh Hoá), thiếc,
đá quý (Nghệ An), sắt (Hà Tĩnh).
Kĩ năng :
- Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo
(phần đất liền), bản đồ địa chất Việt
Nam.
- Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam :
nhận xét sự phân bố khoáng sản ở
nước ta ; xác định được các mỏ
khoáng sản lớn và các vùng mỏ trên
bản đồ.
3. Các thành
Kiến thức :
phần tự
- Trình bày và giải thích được đặc
- Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ
nhiên
điểm chung của địa hình Việt Nam.
phận quan trọng nhất, chủ yếu là
3.1. Địa
đồi núi thấp ; địa hình phân thành
hình
nhiều bậc kế tiếp nhau ; hướng
nghiêng của địa hình là hướng tây
bắc - đông nam ; hai hướng chủ
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của yếu của địa hình là tây bắc - đông
khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng,
nam và vòng cung ; địa hình
bờ biển và thềm lục địa.
mang tính chất nhiệt đới gió mùa
Kĩ năng :
ẩm.
- Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam
- Khu vực đồi núi : Đông Bắc,
để làm rõ một số đặc điểm chung của
Tây Bắc, Trường Sơn Bắc,
địa hình, đặc điểm và sự phân bố các
Trường Sơn Nam, Đông Nam Bộ,
khu vực địa hình ở nước ta.
Trung du Bắc Bộ ; khu vực đồng
Chủ đề
Mức độ cần đạt
- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam.
Ghi chú
bằng : đồng bằng châu thổ và
đồng bằng duyên hải.
3.2. Khí hậu Kiến thức :
- Trình bày và giải thích được đặc
- Biểu hiện qua số giờ nắng, nhiệt
điểm chung của khí hậu Việt Nam :
độ trung bình năm, hướng gió,
nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá đa
lượng mưa và độ ẩm ; phân hoá
dạng và thất thường.
theo không gian và thời gian.
- Trình bày được những nét đặc trưng
- Hai mùa : mùa gió Đông Bắc và
về khí hậu và thời tiết của hai mùa ; sự mùa gió Tây Nam.
khác biệt về khí hậu, thời tiết của các
- Các miền khí hậu.
miền.
- Nêu được những thuận lợi và khó
khăn do khí hậu mang lại đối với đời
sống và sản xuất ở Việt Nam.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ khí hậu để làm rõ
một số đặc điểm của khí hậu nước ta
và của mỗi miền.
- Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ và
lượng mưa của một số địa điểm.
3.3. Thuỷ
Kiến thức :
văn
- Trình bày và giải thích được đặc
- Mạng lưới sông ngòi, hướng
điểm chung của sông ngòi Việt Nam.
chảy, chế độ nước, lượng phù sa.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau
- Hệ thống sông Hồng và hệ
về chế độ nước, về mùa lũ của sông
thống sông Thái Bình, hệ thống
ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.
sông Mê Công và hệ thống sông
Biết một số hệ thống sông lớn ở nước
Đồng Nai.
ta.
- Nêu được những thuận lợi và khó
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
khăn của sông ngòi đối với đời sống,
sản xuất và sự cần thiết phải bảo vệ
nguồn nước sông trong sạch.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc
điểm chung của sông ngòi nước ta và
của các hệ thống sông lớn.
- Phân tích bảng số liệu, bảng thống
kê về sông ngòi.
- Vẽ biểu đồ phân bố lưu lượng trong
năm ở một địa điểm cụ thể.
3.4.Đất,sinh
Kiến thức :
vật
- Trình bày và giải thích được đặc
- Đặc điểm chung : đa dạng, phức
điểm chung của đất Việt Nam. Nắm
tạp. Các nhóm đất chính : nhóm
được đặc tính, sự phân bố và giá
đất feralit đồi núi thấp, nhóm đất
trị kinh tế của các nhóm đất chính ở
mùn núi cao và nhóm đất phù sa.
nước ta. Nêu được một số vấn đề lớn
trong sử dụng và cải tạo đất ở Việt
Nam.
- Đặc điểm : phong phú, đa dạng
- Trình bày và giải thích được đặc
về thành phần loài và hệ sinh thái.
điểm chung của sinh vật Việt Nam.
Nắm được các kiểu hệ sinh thái rừng ở
nước ta và phân bố của chúng.
- Nêu được giá trị của tài nguyên sinh
vật, nguyên nhân của sự suy giảm và
sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài
nguyên sinh vật ở Việt Nam.
Kĩ năng :
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
- Đọc lát cắt địa hình - thổ nhưỡng.
- Phân tích bảng số liệu về diện tích
rừng, tỉ lệ của 3 nhóm đất chính.
4. Đặc điểm
Kiến thức :
chung của
- Trình bày và giải thích được bốn
- Nhiệt đới gió mùa ẩm ; chịu ảnh
tự nhiên
đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên
hưởng sâu sắc của biển ; nhiều
Việt Nam
Việt Nam.
đồi núi ; phân hoá đa dạng,
- Nêu được những thuận lợi và khó
phức tạp.
khăn của tự nhiên đối với đời sống và
phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Sử dụng bản đồ để nhận biết sự
- Rèn luyện kĩ năng tư duy địa lí tổng
phân bậc độ cao địa hình ; các
hợp.
hướng gió chính, các dòng biển,
các dòng sông lớn.
5. Các miền
địa lí tự
nhiên
Kiến thức :
5.1. Miền
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi
- Bao gồm khu đồi núi tả ngạn
Bắc và
lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc
sông Hồng và khu đồng bằng Bắc
Đông Bắc
Bắc Bộ.
Bộ.
Bắc Bộ
- Nêu và giải thích được một số đặc
- Có mùa đông lạnh nhất cả nước
điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của
và kéo dài ; địa hình núi thấp,
miền.
hướng cánh cung ; tài nguyên
khoáng sản phong phú, đa dạng ;
- Biết những khó khăn do thiên nhiên
nhiều thắng cảnh.
gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên,
- Khó khăn : bão lụt, hạn hán, giá
bảo vệ môi trường của miền.
rét...
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ tự nhiên miền Bắc
và Đông Bắc Bắc Bộ để trình bày các
đặc điểm tự nhiên của miền.
- Phân tích lát cắt địa hình của miền.
- Vẽ biểu đồ khí hậu của một số địa
điểm trong miền.
5.2. Miền
Kiến thức :
Tây Bắc và
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi
- Từ hữu ngạn sông Hồng đến
Bắc Trung
lãnh thổ của miền Tây Bắc và Bắc
dãy Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế).
Bộ
Trung Bộ.
- Địa hình cao nhất Việt Nam,
- Nêu và giải thích được một số đặc
nhiều núi cao, thung lũng sâu ;
điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của
hướng núi tây bắc- đông nam ;
miền.
mùa đông đến muộn và kết thúc
sớm, mùa hạ có gió phơn tây nam
khô, nóng ; tài nguyên khoáng
sản phong phú, giàu tiềm năng
- Biết những khó khăn do thiên nhiên
thuỷ điện, nhiều bãi biển đẹp.
gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên,
- Khó khăn : giá rét, lũ quét, gió
bảo vệ môi trường của miền.
phơn tây nam khô nóng, bão lụt.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ tự nhiên miền Tây
Bắc và Bắc Trung Bộ để trình bày các
đặc điểm tự nhiên của miền.
- Phân tích biểu đồ lượng mưa của
một số địa điểm trong miền.
5.3. Miền
Kiến thức :
Nam Trung
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi
- Từ dãy Bạch Mã đến Cà Mau.
Bộ và Nam
lãnh thổ của miền Nam Trung Bộ và
Bao gồm Tây Nguyên, duyên hải
Chủ đề
Bộ
Mức độ cần đạt
Nam Bộ.
Ghi chú
Nam Trung Bộ và đồng bằng
Nam Bộ.
- Nêu và giải thích được một số đặc
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng
điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của
quanh năm, có mùa khô sâu sắc.
miền.
Có dãy núi và cao nguyên Trường
Sơn Nam hùng vĩ, đồng bằng
Nam Bộ rộng lớn. Có nhiều tài
nguyên thiên nhiên phong phú.
- Biết những khó khăn do thiên nhiên
- Khó khăn : mùa khô kéo dài dễ
gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên,
gây ra hạn hán và cháy rừng.
bảo vệ môi trường của miền.
Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ tự nhiên miền Nam
Trung Bộ và Nam Bộ để trình bày các
đặc điểm tự nhiên của miền.
- So sánh một số đặc điểm tự nhiên
của ba miền.
6. Địa lí địa
Kiến thức :
phương
- Biết được vị trí, phạm vi, giới hạn
của một đối tượng địa lí ở địa phương.
- Trình bày đặc điểm địa lí của đối
tượng.
Kĩ năng :
- Biết quan sát, mô tả, tìm hiểu một sự
vật hay một hiện tượng địa lí ở địa
phương.
- Viết báo cáo và trình bày về sự vật
hay hiện tượng đó.
 









Các ý kiến mới nhất