Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD KHTN 8 KNTT BÀI 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 10h:11' 24-07-2023
Dung lượng: 740.4 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích: 0 người
GV: Nguyễn Thụy Tường Vân

Trường: THCS Hòa Lạc
Năm học: 2023 - 2024
GVNguyễn Thụy Tường Vân

Tuần: 10
Tiết PPCT: 36, 37, 38,39
Lớp: 8A

CHƯƠNG II: ACID – BASE – PH – OXIDE – MUỐI
BÀI 10: OXIDE (OXIT)
Thời gian thực hiện: 04 tiết

I. Mục tiêu
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Chủ động thực hiện được những công việc của bản thân trong học tập.
- Lựa chọn và lưu giữ được thông tin bằng ghi chép, tóm tắt nội dung của bài.
- Sử dụng ngôn ngữ viết kí hiệu, tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát video, thí nghiệm về
tính chất của oxide
- Hợp tác với các bạn một cách tích cực và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
- Giải quyết vấn đề: + Giải thích hiện tượng hình thành mưa acid. Đề xuất được các biện pháp để bảo
vệ môi trường, hạn chế mưa acid
+ Giải thích tại sao lại phải bảo vệ vôi sống kín trong các xe bán vôi
+ Giải thích hiện tượng sử dụng vôi đểthau chua, rửa mặn….
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng
tính,
oxide
trung
tính).
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng
với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút
ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
2. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Luôn cố gắng để đạt kết quả trong hoạt động học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả qua hình ảnh tranh vẽ, video, thí nghiệm thực
tế về oxide
- Thích đọc và tìm kiếm tư liệu trên mạng và các nguồn khác nhau để mở rộng hiểu biết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, tivi hoặc bảng thông minh có kết nối wifi; tài liệu tham khảo
- Hình ảnh trong sách giáo khoa.
- Hoạt động “Khởi động”: Video https://youtu.be/u-umbBkZNC0 hay https://youtu.be/JYl23gNxSxM;
hoặc video khác giải thích hiện tượng hình thành mưa acid
- Hoạt động “Tìm hiểu khái niệm oxide”: Bảng gọi tên và công thức một số oxide (GV có thể dùng
oxide trong video khởi động)
- Hoạt động “Tìm hiểu tính chất của oxide acid”: CaCO 3, dd HCl, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn khí
chữ L, dây nối cao su, cốc chứa sẵn nước vôi trong.
- Hoạt động “Tìm hiểu tính chất của oxide base”: Bột CuO, dd H 2SO4 loãng; thìa thủy tinh, công tơ
hút, 01 ống nghiệm thường,
- Khay mang dụng cụ và hóa chất, giá thí nghiệm
- Link bài tập: https://azota.vn/de-thi/tor8nr
- Nội dung phiếu học tập theo nội dung các hoạt động.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu:
1

KHBD KHTN 8

NH: 2023 - 2024

GV: Nguyễn Thụy Tường Vân

Học sinh bước đầu có khái niệm hiểu về mưa acid nguyên nhân từ các oxide. Từ đó HS tò mò tìm hiểu
nguyên nhân vì sao từ oxide lại gây nên mưa acid. HS có hứng thú với nội dung bài
b. Nội dung:
HS theo dõi video về sự hình thành mưa acid
c. Sản phẩm:
Hiểu biết ban đầu của học sinh về mưa acid do các oxide gây ra như: Carbon dioxide; sulfur dioxide…
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
HS theo dõi video về sự hình thành mưa acid, viết tên của chất được coi là “thủ phạm” gây nên mưa
acid
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Theo dõi video và thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận:
HS đưa tên 1 số chất oxide gây mưa acid như: Carbon dioxide; sulfur dioxide…
- Kết luận:
Một số oxide khi kết hợp với nước tạo thành acid – là nguyên nhân gây mưa acid
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM OXIDE
Mục tiêu: - Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm, kết luận, nhận định
Giao nhiệm vụ học tập:
I. TÌM HIỂU KHÁI NIỆM OXIDE
Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
dựa vào bảng trong sách giáo khoa
Nhiệm vụ 1: 1. Thành phần nguyên tố
trong công thức phân tử của các oxide
có trong cột 2,4 là: 1 nguyên tố liên
kết với nguyên tố oxygen
2. Kim loại: Ba, Zn, Al
Phi kim: C, S, P
2. Đề xuất khái niệm oxide: Là hợp
chất của oxygen với nguyên tố khác
3. Đề xuất cách phân loại oxide: Chia
làm 2 loại:
+ Oxide kim loại
+ Oxide phi kim
Trả lời câu hỏi:
1. Nhận xét thành phần nguyên tố trong công thức
phân tử của các oxide có trong cột 2,4
GV cho HS nhớ lại phân loại kim loại và phi kim đế
2. Sắp xếp: Ba, Zn, Al, C, S, P cho phù hợp
3. Em thử đề xuất khái niệm oxide
4. Đề xuất cách phân loại oxide
Nhiệm vụ 2: Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
Để tạo thành oxide kim loại/oxide phi kim ta có thể
làm thế nào? Lấy ví dụ minh họa?
Nhiệm vụ 3: Tự nghiên cứu SKG trả lời câu hỏi:
Dựa vào tính chất hóa học có thể chia oxide thành
mấy loại? Là những loại nào?
Nhiệm vụ 4: Chia lớp thành 4 nhóm: Thảo luận
nhóm
2

KHBD KHTN 8

Nhiệm vụ 2:
- Để tạo thành oxide kim loại ta có thể
cho kim loại tác dụng với oxygen
o
VD: 4Al + 3O 2 t→2Al2O3
- Để tạo thành oxide phi kim ta có thể
cho phi kim tác dụng với oxygen
o
VD: C + O 2 t→CO2
Nhiệm vụ 3:
Dựa vào tính chất hóa học có thể chia
NH: 2023 - 2024

GV: Nguyễn Thụy Tường Vân

1. Viết lại quy tắc gọi tên oxide?
2. Đọc tên các oxide sau: CaO, Li 2O, FeO; SO2,
N2O5
Thực hiện nhiệm vụ:
- Thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ 1, 2
- Thực hiện cá nhân nhiệm vụ 3, 4
Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên gọi một số nhóm trả lời câu hỏi theo 4
nội dung của nhiệm vụ 1, 2
- Gọi cá nhân chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 3,
4
G: Liên kết kiến thức chuyển sang phần II.

oxide thành: Oxide acid, oxide base,
oxide lưỡng tính, oxide trung tính
Nhiệm vụ 4:
1. Quy tắc gọi tên oxide- SGK
2. Đọc tên các oxide:
CaO: Calcium oxide
Li2O: Lithium oxide
FeO: Iron (II) oxide
SO2: Sulfur dioxide
N2O5: Dinitrogen pentoxide
KIẾN THỨC CHUẨN
1. Khái niệm oxide
Oxide là hợp chất của 2 nguyên tố,
trong đó có một nguyên tố là oxygen
2. Phân lại oxide
a. Dựa vào thành phần nguyên tố tạo
nên oxide có thể chia oxide thành 2
loại:
+ Oxide kim loại: BaO, ZnO, Al2O3
+ Oxide phi kim: CO2, SO2, P2O5
Chú ý: - Để tạo thành oxide kim loại
ta có thể cho kim loại tác dụng với
oxygen
o
VD: 4Al + 3O 2 t→2Al2O3
- Để tạo thành oxide phi kim ta có thể
cho phi kim tác dụng với oxygen
o
VD: C + O 2 t→CO2
b. Dựa vào tính chất hóa học có thể
chia oxide thành: Oxide acid, oxide
base, oxide lưỡng tính, oxide trung
tính
3. Quy tắc gọi tên oxide
a. Với nguyên tố chỉ có một hoá trị:
Tên nguyên tố + oxide,
VD: CaO: Calcium oxide
b. Nguyên tố nhiều hoá trị:
Tên nguyên tố (hoá trị của nguyên tố
trong hợp chất) + oxide
VD: FeO: Iron (II) oxide
CO2: Carbon (IV) dioxide
Lưu ý: Oxide của phi kim nhiều hoá
trị có thể gọi cách khác:
(Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên
tố phi kim) Tên phi kim + (tiền tố chỉ
số nguyên tử oxygen) oxide
Một số tiền tố: Mono- 1; Di – 2; tri –
3; tetra – 4; pent – 5…
VD: CO2: Carbon dioxide
N2O5: Dinitrogen pentoxide
Hoạt động 2.2: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIDE

3

KHBD KHTN 8

NH: 2023 - 2024

GV: Nguyễn Thụy Tường Vân

Mục tiêu: Học sinh:
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng
tính,
oxide
trung
tính).
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng
với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút
ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV: Phát dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn HS làm 1. OXIDE ACID
thí nghiệm theo nhóm hoàn thiện nhiệm vụ 5 (Tính Oxide acid tác dụng với dung dịch
chất hóa học của oxide acid và oxide base)
base tạo muối và nước.
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trog SGK để có những Ví dụ:
hiểu biết ban đầu về oxide lưỡng tính và oxide trung CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
tính cũng nhưu tính chất hóa học của các loại oxide đó 2. OXIDE BASE
(Hoàn thiện nhiệm vụ 6)
Oxide base tác dụng với dung dịch
PHIẾU NHIỆM VỤ HỌC TẬP 5
acid tạo muối và nước.
Ví dụ:
STT Cách tiến hành
Hiện tượng, Ghi
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
PTHH, giải chú
3. OXIDE LƯỠNG TÍNH
thích
VD: Al2O3; ZnO
1
Dẫn khí CO2 vào ống
Oxide lưỡng tính tác dụng được với
nghiệm chứa khoảng
cả dung dịch acid, dung dịch base tạo
3 mL dung dịch
muối và nước.
Ca(OH)2
4. OXIDE TRUNG TÍNH
2
Cho khoảng 3mL
VD: CO; NO; N2O
dung dịch acid H2SO4
Oxide trung tính không tác dụng với
loãng
vào
ống
dung dịch acid và dung dịch base
nghiệm chứa bột CuO
(Oxide không tạo muối)
Nhiệm vụ 6:
STT
Oxide lưỡng tính Oxide
trung
tính
VD
TCHH
Thực hiện nhiệm vụ:
H: Theo dõi hướng dẫn thí nghiệm của GV và thực
hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn, ghi chép và báo cáo
kết quả thí nghiệm
H: Hoàn thiện nhiệm vụ 5, 6
Báo cáo, thảo luận:
HS nêu được hiện tượng thí nghiệm, tham khảo SGK
viết được PTHH và giải thích
Hoàn thiện và báo cáo nhiệm vụ 5, 6
PHIẾU NHIỆM VỤ HỌC TẬP 5
STT Cách tiến
Hiện tượng, giải
Ghi
hành
thích, PTHH
chú
1
Dẫn khí CO2 Thấy xuất hiện vẩn
vào
ống đục màu trắng do tại
nghiệm
calcium carbonate
chứa khoảng PTHH:
3 mL dung CO2 + Ca(OH)2 →
dịch
CaCO3 + H2O
Ca(OH)2
4

KHBD KHTN 8

NH: 2023 - 2024

GV: Nguyễn Thụy Tường Vân

2

Cho khoảng Thấy bột CuO tan
3mL dung dần, taoj dung dịch
dịch
acid màu xanh (là dung
H2SO4 loãng dịch
vào
ống coppersulfatate)
nghiệm
H2SO4 + CuO →
chứa
bột CuSO4 + H2O
CuO
Nhiệm vụ 6:
STT
Oxide lưỡng tính Oxide trung tính
(Oxide không tạo
muối)
VD
Al2O3; ZnO
CO; NO; N2O
TCHH Oxide lưỡng tính Oxide trung tính
tác dụng được với không tác dụng với
cả dung dịch acid, dung dịch acid và
dung dịch base tạo dung dịch base
muối và nước.
Kết luận, nhận định:
GV đưa tổng hợp kiến thức chuẩn cho HS
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
Củng cố lại các phần đã học trong phần hình thành kiến thức mới về oxide
b. Nội dung:
HS đọc phần mở rộng nâng cao, làm các bài tập củng có, luyện tập để khắc sâu kiến thức

Câu 1:

Câu 2: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO 2 và dung dịch NaOH minh hoạ cho tính chất
hoá học của sulfur dioxide.
Câu 3: Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của oxide base và oxide acid. Lấy
magnesium oxide và sulfur dioxide làm ví dụ?
Câu 4: Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO. Oxide nào có thể tác dụng với: a) Dung dịch
HCl;
b) Dung dịch NaOH.
5

KHBD KHTN 8

NH: 2023 - 2024

GV: Nguyễn Thụy Tường Vân

Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào?
Câu 5: Tại sao vôi sống (CaO) lại được sử dụng để khử chua đất trồng trọt?
HS tham gia trò chơi qua link nhóm
TRẮC NGHIỆM BÀI 10: OXIDE
Câu 1. Oxide là:
A. Hỗn hợp của nguyên tố oxygen với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 2. Oxide acid là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 3. Oxide lưỡng tính là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base và tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
C. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 4. SO2 là oxide: 
A. Oxide acid.
B. Oxide base.
C. Oxide trung tính.
D. Oxide lưỡng tính.
Câu 5. Oxide nào sau đây là oxide base?
A. P2O5.
B. SO2.
C. CaO.
D. CO.
Câu 6. Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. BaO.
B. Al2O3. 
C. SO3. 
D. MgO.
Câu 7. Dãy các chất đều là oxide base?
A. CuO, CO2, CaO. Na2O.
B. CO2, SO2, P2O5, N2O5.
C. CuO, MgO, K2O, CaO.
D. CO2, CaO, FeO, CuO.
Câu 8. Dãy nào sau đây là oxide acid?
A. CO2, SO3, P2O5 , N2O5.
B. MgO, ZnO, CO, CaO.
C. FeO, MgO, Na2O, BaO.
D. CO, ZnO, Al 2O3, N2O5.
Câu 9. Bóng cười (funkyl ball hoặc Hippycrack) hay còn gọi là khí gây cười là một chất khí
không màu, không mùi. Khi người dùng hít vào cho cảm giác hưng phấn, vui vẻ. Bên cạnh
đó, người dùng gặp ảo giác và các triệu chứng đau đầu, nôn, mệt mỏi, rùng mình, … Thành
phần chính của bóng cười là khí:
A. NO2.
B. N2O.
C.NO.
D. CO.
Câu 10. Một trong những nguyên nhân gây tử vong của nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí
X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxygen
của máu. Khí X là:

A. N2.

B. H2.
6

KHBD KHTN 8

C. CO. 

D. CO2.
NH: 2023 - 2024

GV: Nguyễn Thụy Tường Vân

d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân bài 1, 2, 5 và thực hiện nhiệm vụ cặp 2 bàn bài 3, 4
HS tham gia trò chơi do GV tổ chức gửi link qua nhóm
- Link bài tập: https://azota.vn/de-thi/tor8nr
- Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
HS tham gia trò chơi do GV tổ chức gửi link qua nhóm
- Link bài tập: https://azota.vn/de-thi/tor8nr
- Báo cáo, thảo luận
HS trao đổi kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá và nhận xét bài của bạn, nhóm bạn.
HS tham gia trò chơi do GV tổ chức gửi link qua nhóm và kiểm tra kết quả và thứ bậc cá nhân
Câu 1:
o
1
Al2O3: Aluminium oxide
4Al + 3O 2 t→2Al2O3
o
2
P2O5: Diphosphorus pentoxide
4P + 3O 2 t 2P2O5
3
4

o



S + O 2 t→SO2
o

2Mg + O 2 t→2MgO

SO2: Sulfur (IV) oxide hoặc Sulfur dioxide
MgO: Magnesium oxide

Câu 2. Phương trình hoá học: SO2 + 2NaOH (dư) → Na2SO3 + H2O
SO2 (dư) + NaOH → NaHSO3.
Câu 3. - Tính chất hoá học của oxide base: Tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Ví dụ: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O.
- Tính chất hoá học của oxide acid: Tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Ví dụ: SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
Câu 4. a) Oxide tác dụng với HCl là: CaO; Fe2O3 (các oxide base).
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
b) Oxide tác dụng với NaOH là: SO3; CO2 (các oxide acid).
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Còn lại CO là oxide trung tính, không tác dụng với NaOH và HCl.
Câu 5. Khi bón vôi sống (CaO) lên ruộng, vôi sống tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2:
CaO + H2O → Ca(OH)2.
Ca(OH)2 tác dụng với acid có trong đất, khử chua cho đất. Ngoài ra CaO còn tác dụng trực tiếp với acid
có trong đất.
- Kết luận:
GV chuẩn đáp án cho HS
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: HS tìm hiểu cách làm sạch bề mặt kim loại.
c. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thí nghiệm tại nhà, viết lại báo cáo và gửi lên nhóm chung.

7

KHBD KHTN 8

NH: 2023 - 2024
 
Gửi ý kiến