QH-QQN-BH -TTH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 21h:28' 17-05-2023
Dung lượng: 620.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 21h:28' 17-05-2023
Dung lượng: 620.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG - ĐẤT NƯỚC- BH, TTH
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 26 tháng 5 năm 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
23. Trẻ biết hút thuốc - Một số tác hại
lá là có hại và không thông thường của
lại gần người đang hút thuốc lá khi hút hoặc
thuốc lá
ngửi phải khói thuốc
lá và thể hiện thái độ
không đồng tình bằng
lời nói hoặc hành
động.
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS và
nhóm cơ và hô hấp
kiểm soát sự phát
triển các nhóm cơ và
hô hấp
8. Trẻ biết thực hiện
- Các loại cử động
cử động bàn tay,
bàn tay, ngón tay và
ngón tay, phối hợp
cổ tay (Bẻ, nắn, lắp
tay- mắt và sử dụng
ráp, xếp chồng …)
một số đồ dùng dụng
- Vẽ hình, sao chép
cụ.
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép và
dán hình.
12.Trẻ biết chạy 18m - Chạy dích dắc, chạy
trong khoảng thời gian thay đổi tốc độ, chạy
5 - 7 giây
theo các hướng khác
nhau.
a.Làm quen văn học:
26. Trẻ nhận ra sắc
thái biểu cảm lời nói
khi vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, sợ hãi.
Hoạt động học và
các hoạt động khác
trong ngày
-Trò chuyện về tác hại
của thuốc lá.
- Tập thể dục sáng.
- Sao chép chữ cái,
chữ số, cắt vẽ theo
hình.
- Chạy dích dắc.
- chạy dích dắc, chạy
thay đổi tốc độ.
- Chạy theo các hướng
khác nhau.
- Ngày hội thể thao.
- Một số trạng thái - Chơi thể hiện cảm
cảm xúc vui, buồn, âu xúc qua nét mặc.
yếm, ngạc nhiên, sợ
hãi, tức giận …qua
nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, tranh ảnh, âm
nhạc, hoàn cảnh.
1
27. Trẻ nghe hiểu và
thực hiện được các chỉ
dẫn liên quan đến 2,3
hành động.
- Phân biệt một số
hành vi đúng − sai khi
tham gia giao thông.
- Thực hiện được một
số quy định khi tham
gia giao thông.
28.Trẻ hiểu nghĩa một
số từ khái quát chỉ sự
vật, hiện tượng đơn
giản gần gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.
- Thể hiện cảm xúc
của bản thân qua ngữ
điệu của lời nói.
- Hiểu được những lời
nói và chỉ dẫn của
người khác và phản
hồi lại bằng những lời
nói phù hợp trong sinh
hoạt hàng ngày.
- Thực hiện được lời
chỉ dẫn 2,3 hành động
liên tiếp
- Không được ngồi
trên đầu xe hoặc giỏ
xe
- Không được đứng
trên xe. Không ngồi
ngược chiều của xe,...
- Ngồi cho hai chân về
hai bên, hai tay ôm
người lái xe và đội mũ
bảo hiểm đúng quy
cách khi ngồi trên xe
đạp, điện hoặc xe
máy.
- Hiểu và nói được 1
số từ khái quát, từ trái
nghĩa
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với độ tuổi và
nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện, kể
lại nội dung chính
hoặc vẽ lại được tình
huống, nhân vật trong
câu chuyện.
Đọc thơ, ca dao, đồng
dao, tục ngữ, hò, vè.
- Sử dụng các bộ phim - Bước đầu có ý thức
hoạt hình GD ATGT
thực hiện một số quy
- 20 tập phim hoạt định đảm bảo an toàn
2
- Trẻ cùng bạn chơi
thể hiện cảm xúc:
Hoạt động ở các góc
- Chơi tìm mật thư
theo hình vẽ.
- Xem một số tình
xuống khi ngồi trên
xe ô tô.
- Nghe và giải thích
từ trái nghĩa.
-Truyện“ Sự tích Hồ
Gươm”
- Thơ : Về quê, Ảnh
Bác, Bác Hồ của em,
em yêu thủ đô, Quê
hương.
- Thực hiện một số
hành vi giao thông
đơn giản.
- Chơi Tìm hành vi
đúng- sai
hình thuộc CT Tôi yêu
Việt Nam Thông qua
các vấn đề giao thông
gần gũi với cuộc sống
của trẻ em ở các vùng
miền ở Việt Nam để
giáo dục trẻ về ATGT
30. Trẻ nói rõ ràng.
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
32.Trẻ sử dụng được
các loại câu khác nhau
trong giao tiếp.
33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.
34.Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi và
chỉ dẫn bạn bè trong
khi tham gia giao
thông.
- Đồng tình với những
hành vi đúng và
không đồng tình với
những hành vi sai về
an toàn giao thông.
- Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác
hiểu được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình
huống giao tiếp.
- Sử dụng đa dạng các
loại câu: câu đơn, câu
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
- Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của
bản thân rõ ràng, dễ
hiểu bằng các câu
đơn, câu ghép khác
nhau
- Nói và thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
- Chủ động trao đổi,
chỉ dẫn các bạn trong
hoạt động chơi để đi
3
- Tổ chức cho trẻ
giao lưu cùng các
lớp.
- Đọc kể một số bài
thơ,câu chuyện có
nội dung nói về chủ
điểm Quê hương đất
nước Bác Hồ và
trường tiểu học.
- Thực hành cách sử
dụng đúng các danh
từ, động từ, tính từ,
từ biểu cảm,
- Thực hành giao tiếp
cùng bạn cách Sử
dụng đa dạng các loại
câu
- Chơi thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với hoàn
cảnh.
hoạt động.
- Trò chơi nhận diện
và phân loại PTGT.
- Mô tả về phương
tiện, nơi vận hành của
phương tiện để đội
bạn đoán, …
37. Trẻ biết cách khởi
xướng cuộc trò
chuyện.
38. Tự giác điều chỉnh
giọng nói phù hợp với
tình huống và nhu cầu
giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú
lắng nghe người khác
và đáp lại bằng cử chỉ,
nét mặt, ánh mắt phù
hợp, Không nói leo,
không ngắt lời người
khác khi trò chuyện.
đến một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn đề
nào đó.
- Hợp tác cùng bạn
trong quá trình hoạt
động.
- Trò chơi đố-đoán về
các biển báo
- Quy định khi tham
gia giao thông
- Trò chơi vận động
đóng vai người tham
gia giao thông.
- Lựa chọn đáp án
đúng…
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
- Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình
huống và nhu cầu giao
tiếp.
- Chú ý lắng nghe
người khác nói, nhìn
vào mắt người nói và
trả lời câu hỏi, đáp lại
bằng cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt để người nói
biết rằng mình đã hiểu
hay chưa hiểu điều họ
nói.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác, không
nói chen vào khi
người khác đang nói
với người khác
- Giơ tay khi muốn
nói và chờ đến lượt
4
- Chơi theo nhóm
- Chơi đón tên biển
báo giao thông.
- Chơi đóng vai
người tham gia giao
thông.
- Giao lưu với các
lớp.
- Xem các tình huống
đi nhẹ nói khẽ.
- Chơi tạo dáng theo
yêu cầu.
- Chý ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác,
không nói chen vào
khi người khác đang
nói
42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã biết
trong môi trường xung
quanh.
- Thích đọc những
chữ cái đã biết trong
sách, truyện, bảng
hiệu,...
- Chỉ và đọc cho bạn
hoặc người khác
những chữ có ở
MTXQ
- Tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc
sách, hỏi người lớn
hoặc bạn bè những
chữ chưa biết.
43.Trẻ thể hiện sự
- Thích chơi ở góc
thích thú với sách, giữ sách và tìm sách
gìn và bảo vệ sách.
truyện để xem ở mọi
lúc, mọi nơi.
- Nhờ người lớn đọc
những câu chuyện
trong sách cho nghe
hoặc nhờ người lớn
giải thích những tranh,
những chữ chưa biết.
44. Có một số hành vi - Cầm sách đúng
như người đọc sách
chiều, lật giở từng
trang sách và đọc theo
hướng từ trái sang
phải từ dòng trên
xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở
đầu và phần kết thúc
của sách
48.Trẻ biết sử dụng
- Sử dụng các câu hỏi
các câu hỏi về nguyên về nguyên nhân, so
nhân, so sánh, biết đặt sánh: Tại sao? Có gì
các câu hỏi.
giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu
mà có? Và biết đặt các
câu hỏi: Tại sao? Như
thế nào? Làm bằng gì?
5
- Chơi với sách,
truyện.
- Chỉ và đọc chữ
Cái ở môi trường
xung quanh.
- Nghe cô kể chuyện.
- Đọc truyện tranh,
thơ, ca dao...về chủ
điểm.
- Thực hành học cách
lật sách đúng cách:
Từ trang đầu đến
trang cuối, không
làm nhăn sách
- Đặt câu hỏi cho cô
và bạn.
- Thay một từ hoặc
một cụm từ của một
bài hát.
49.Trẻ biết đặt tên mới
- Thay tên mới cho
cho đồ vật, câu
câu chuyện phản ánh
chuyện, đặt lời mới
đúng nội dung, ý
cho bài hát.
nghĩa của câu chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật
mà trẻ thích
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các - Hướng trẻ tự mình
ký hiệu hoặc hình vẽ viết ra, tạo ra những
để thể hiện cảm xúc, biểu tượng, hình mẫu
nhu cầu, ý nghĩ và kí tự có tính chất
kinh nghiệm của
sáng tạo hay sao chép
bản thân
lại các kí hiệu, chữ từ
để chỉ biểu thị, cảm
xúc, suy nghĩ, ý
muốn, kinh nghiệm
của bản thân và đọc
lại được những ý
mình đã viết ra.
53. Trẻ thực hiện được - Cầm bút viết và
việc bắt chước hành vi ngồi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái, từ,
chữ cái.
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau
- Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi và
các hoạt động hàng
ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết viết
theo thứ tự từ trái qua từ trái sang phải,
phải, từ trên xuống
xuống dòng khi hết
dưới.
dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng
mới từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét
viết.
56. Trẻ nhận dạng
- Nhận dạng các chữ
được chữ cái trong
cái viết thường hoặc
bảng chữ cái tiếng
viết hoa và phát âm
6
- Đặt tên mới cho câu
chuyện.
- Đặt tên mới cho đồ
vật.
- Làm quen nhóm chữ
chữ v, r
- Trò chơi với chữ v,r
- Chơi với vở LQCC
- Can các mẫu chữ cái
đã học.
Việt.
a.Khám phá khoa học
III.PHÁT
TRIỂN
NHẬN
57.Trẻ thích khám phá
THỨC
các sự vật, hiện tượng
xung quanh
58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để quan
sát, xem xét và thảo
luận về sự vật, hiện
tượng.
69.Trẻ hay đặt câu
hỏi.
71.Trẻ nhận ra và loại
một đối tượng không
cùng nhóm với các
loại đối tượng còn lại.
đúng các âm của các
chữ cái đã được học
- Tìm hiểu cái mới
(đồ chơi, đồ vật, trò
chơi, hoạt động
mới;..... Đặt câu hỏi
“Tại sao ?”
- Phối hợp các giác
quan khác nhau để
quan sát, xem xét,
thảo luận về đặc
điểm sự vật hiện
tượng.
- Đặt câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó
- Nhận ra sự khác
biệt của các đối
tượng không cùng
nhóm. Giải thích, loại
bỏ đối tượng khác
biệt.
2. Khám phá xã hội:
91.Trẻ kể được một số - Tên và một số đặc
đặc điểm công cộng điểm nổi bật làng,
gần gũi nơi trẻ sống.
xóm, công viên, chợ,
bệnh viện, trường
học và các hoạt động
của con người.
93.Trẻ nhận biết đặc - Tên gọi, đặc điểm
điểm nổi bật và thể nổi bật của một số lễ
hiện cảm xúc, tình hội: Tết trung thu; tết
cảm đối với ngày lễ nguyên Đán, ....
hội.
- Thể hiện cảm xúc,
tình cảm đối với các
ngày hội ngày lễ: Em
yêu chú bộ đội, Tết
nguyên đán...
94.Trẻ nhận biết đặc - Tên gọi, đặc điểm
điểm nổi bật và thể nổi bật của một số di
7
- Trường tiểu học.
- Tham quan trường
tiểu học.
- Bác Hồ của em.
- Chơi loại bỏ đối
tượng khác biệt.
- Tham quan làng
nghề bánh tráng.
- Ngày sinh nhật Bác.
- Một số danh lam
thắng cảnh của địa
hiện cảm xúc, tình
cảm đối với một số di
tích lịch sử, danh lam,
thắng cảnh, sự kiện
văn hóa của quê
hương, đất nước.
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con
số phù hợp với số
lượng trong phạm vi
10.
73.Trẻ biết gộp, tách
10 đối tượng thành 2
nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số
lượng của các nhóm.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM
MĨ
a.Hoạt động tạo hình:
tích, danh lam, thắng phương.
cảnh của quê hương,
đất nước, sự kiện văn
hóa của quê hương,
đất nước.
- Quan tâm đến di
tích lịch sử, cảnh
đẹp, một vài nét
truyền thống của quê
hương, đất nước
(món
ăn,
trang
phục...)
- Đếm trong phạm vi
10 và đếm theo khả
năng.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
- Tách, gộp 10 đối
tượng thành 2 nhóm
bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau của
2 nhóm đối tượng
trong phạm vi 10.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.
- Đếm đến 10, nhận
biết các nhóm có 10
đối tượng, nhận biết
số 10.
- Tách gộp chia nhóm
sô lượng 10 thành 2
phần.
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau
trong phạm vi 10.
95. Trẻ biết tô màu
kín, không chờm ra
ngoài đường viền các
hình vẽ.
- Tô màu kín không - Tô màu tranh chủ
chờm ra ngoài đường điểm.
viền các hình vẽ, tô
đồ theo các chấm in
mờ không lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
- Phối hợp các kỹ
năng vẽ để tạo thành - Vẽ cảnh quê hương.
các sản phẩm có màu - Trang trí khung ảnh.
sắc hài hòa, bố cục
- Cắt dán đồ dùng học
cân đối.
tập
8
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng cắt để tạo thành
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát
theo đường viền
thẳng, cong của các
hình đơn giản. Cắt
rời được hình, không
bị rách; Dán được
các hình vào đúng vị
trí không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ - Cắt dán dây xúc
năng xé dán để tạo xích.
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Nặn đồ dùng học
năng nặn để tạo tập.
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng xếp hình để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử - Vẽ tranh theo ý thích
dụng một số (khoảng
2-3 loại) vật liệu để
làm ra 1 loại sản
phẩm
- Đưa sản phẩm làm
ra vào trong các hoạt
động
98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của
thể hiện trong sản mình khi làm sản
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên cho sản
- Đặt tên và giữ gìn phẩm của mình và
9
sản phẩm
bạn.
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
- Nhận xét các sản
- Nhận sét sản phẩm.
phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn
so với chỉ dẫn cho
riêng của mình.
trước mà vẫn đạt kết
quả tốt, đỡ tốn thời
gian.
- Làm ra sản phẩm
- Gấp đồ chơi theo ý
tạo hình không giống thích.
cách các bạn khác
làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại - Hát "Cháu vẫn nhớ
điệu (vui, êm dịu, âm nhạc khác nhau trường mầm non."
buồn) của bài hát hoặc (nhạc thiếu nhi, nhạc
bản nhạc
dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu,
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện sắc
thái, tình cảm của bài
hát.
- Hát: Quê hương tươi
đẹp.
- Hát “ Em yêu biển
đảo quê em”
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
- Hát múa: nhớ ơn
Bác, Đêm pháo hoa,
đêm qua em mơ gặp
Bác Hồ.
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu,
nhịp điệu thể hiện sắc
thái phù hợp với bài
hát, bản nhạc.
- Sử dụng các dụng
cụ gõ đệm theo
phách, nhip, tiết tấu
(nhanh, chậm, phối
hợp)
- Hát múa về chủ
- Tự nghĩ ra các hình điểm
thức để tạo ra âm
thanh, vận động theo
10
các bài hát, bản nhạc
theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN
108. Trẻ biết được vị
TÌNH
trí, trách nhiệm của
CẢM XÃ
bản thân trong gia
HỘI
đình và lớp học.
112. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
114.Trẻ mạnh dạn nói
ý kiến của bản thân.
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của người
khác.
121.Trẻ biết kiềm chế
cảm xúc tiêu cực khi
được an ủi, giải thích.
122.Trẻ dễ hòa đồng
với bạn bè trong nhóm
chơi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
- Biết mình là con/
cháu/ anh/ chị/ em
trong gia đình, là
bạn/ cháu trong lớp
học. Biết vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
112. Trẻ thể hiện
được sự cố gắng
hoàn thành công việc
đến cùng, vui thích
khi hoàn thành công
việc.
- Mạnh dạn, tự tin
bày tỏ ý kiến của bản
thân.
- Nhận ra và nói
được trạng thái, cảm
xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của
người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng
nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc
qua tranh ảnh.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi,
giải thích, chia sẻ.
- Sử dụng lời nói
diễn tả cảm xúc tiêu
cực (khó chịu, tức
giận...) của bản thân
khi giao tiếp bạn bè
và người thân.
- Nhập cuộc vào hoạt
động nhóm và được
mọi người trong
nhóm chấp nhận
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
11
- Kể về bản thân và
gia đình.
- Trực nhật theo tổ.
- Bày tỏ ý kiến của
bản thân.
- Chơi nhận ra trạng
thái cảm xúc qua
tranh ảnh.
- Cùng bạn chia vui,
an ủi và động viên
bạn.
- Tham gia chơi cùng
bạn ở các góc.
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
128.Trẻ chấp nhận sự
phân công của nhóm
bạn và người lớn; sẵn
sàng thực hiện nhiệm
vụ đơn giản cùng
người khác.
129. Sẵn sàng giúp đỡ
khi người khác gặp
khó khăn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
137.Trẻ biết thực hiện
một số qui định trong
gia đình, trường lớp
mầm non, nơi công
cộng
mái, tự tin.
- Lắng nghe và
không ngắt lời người
khác đang nói; Trao
đổi, thỏa thuận, chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm của bản thân
với bạn bè, người
thân.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm bạn
và có bạn thân hay
chơi cùng nhau.
- Trình bày ý kiến
của mình với các bạn
để thỏa thuận và
chấp nhận thực hiện
theo ý kiến chung với
thái độ tôn trọng lẫn
nhau.
- Chủ động bắt tay
vào công việc cùng
bạn.
- Phối hợp với bạn để
thực hiện và hoàn
thành công việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Quan tâm, chia sẻ,
giúp đỡ bạn và người
thân trong gia đình.
- Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và
cảm xúc của người
khác
- Một số qui định
trong trường lớp
mầm non (cất đồ chơi
đúng
nơi
quy
định, ...)
- Một số qui định
trong gia đình (muốn
đi chơi phải xin
phép...), nơi công
12
- Lắng nghe và không
ngắt lời người khác
đang nói; Trao đổi,
thỏa thuận, chia sẻ
cảm xúc, kinh nghiệm
của bản thân với bạn
bè, người thân.
- Chơi theo nhóm
- Thực hành nói lên ý
kiến của mình.
- Cùng cô vệ sinh lớp
học.
- Quan tâm giúp đỡ
bạn bè.
- Thực hiện các qui
định của trường lớp.
cộng (không làm ồn)
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN I
CẢNH ĐẸP QUÊ EM
(Thực hiện từ ngày 1/5/2023 đến ngày 5/5/2023)
Lớp: Mẫu Giáo 5 - 6 Tuổi A2. GV: Trần Việt Thanh Thảo
Hoạt
động
Đón trẻ
- chơi
Thể dục
sáng
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
- Trò chuyện về làng xóm của trẻ.
- Trò chuyện về cảnh đẹp của quê hương.
- Trò chuyện giới thệu chủ điểm mới chủ điểm quê hương đất nước Bác Hồ.
- Trò chuyện về các điểm du lịch ở địa phương.
- Nhắc trẻ đăng ký góc chơi mà trẻ thích.
1.Khởi động: Trẻ đi chạy vòng tròn kết hợp các kiểu chân (kiểng chân, bàn
chân, gót chân).
2. Trọng động: BTPTC
- ĐT Hô hấp: Thổi gió.
- ĐT Tay: Tay đưa ra trước, lên cao (2l x 8n).
- ĐT Bụng lườn: 2 tay đưa lên cao, nghiêng người sang 2 bên (2l x8n ).
- ĐT Chân: Bước khụy một chân ra phía trước (2l x8n )
- Bật: bật chân trước, chân sau ( 2lx 8n)
3. Hồi tĩnh: Đi lại hít thở nhẹ nhàng.
( Thứ hai tập thể dục với bài hát “Em yêu hòa bình”)
- Chạy theo
các hướng
khác nhau.
- Cảnh đẹp
quê em
- Đếm đến
- Làm quen - Thơ “ Về
10, nhận biết chữ cái: v,r
quê”
Hoạt
các nhóm có
động học
10 đối tượng,
nhận biết số
10.
*Góc xây dựng: Xây khu du lịch Vân Phong
*Góc phân vai: Bán hàng, gia đình, bác sĩ
Chơi hoạt *Góc học tập: Xếp hình theo ý thích, xem tranh truyện, album, sách báo…
động ở
* Tạo hình: Trẻ biết vẽ cảnh làng quê.
góc
* Âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ điểm.
* Sách: Xem tranh truyện, sách báo
* Khám phá: Trẻ chăm sóc và tưới nước cho cây xanh, biết làm bán
* QS
- Cùng nhau
*QS
- Bé làm lao
- Tưới nước
- Quan sát
nhặt rác
Thời tiết mùa động.
cho cây.
hoa sân
bảo vệ môi
hè.
trường.
trường.
Chơi
* Chơi
* Chơi
* Chơi
* Chơi
* Chơi
ngoài trời - Kéo cưa lừa - Kéo co
- Những vận - Chuyền
- Chơi: Ném
xẻ.
- Nu na nu
động viên
bóng qua đầu bóng
13
- Đoàn tàu
lăn bánh.
* Chơi tự do
Ăn trưa ngủ trưa
nóng
* Chơi tự do
chạy.
- Nụ chồng
hoa
* Chơi tự do
- Mèo đuổi
chuột.
* Chơi tự do
- Trẻ rửa tay, rửa mặt.
- Nhắc trẻ ngồi ngay ngắn, khi ăn không được nói chuyện, không làm rơi vãi
thức ăn, biết mời cô và các bạn trước khi ăn.
- Xếp gối đệm, nhắc trẻ nằm ngủ ngay ngắn.
Chơi
- Thể dục chống mệt mỏi chơi "con gì biết bay"
hoạt động
- Hát:
- Trò chuyện
- Bé tập làm
- Trò chơi
theo ý
“Quê Hương về các ngày
nội trợ.
nhóm chữ s,x
thích
tươi đẹp ”
trong tuần.
Trả trẻ
- Chơi: Trời
mưa
* Chơi tự do
-Vẽ cảnh làng
quê
- Nêu gương
cuối tuần
- Chơi các đồ dung đồ chơi ở trong lớp
- Chơi ở ngoài sân theo ý thích và chuẩn bị đồ dùng cá nhân trẻ ra về.
Thứ hai ngày 01 tháng 5 năm 2023
TD: CHẠY THEO CÁC HƯỚNG KHÁC NHAU
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết chạy theo các hướng khác nhau
- Trẻ thực hiện được vận động đúng kỷ thuật.
- Trẻ tích cực, hứng thú khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị:
- Đầu đĩa ,băng có nội dung bài hát “Hòa bình cho bé”
- Nơ đủ cho cháu, vạch mức, bóng, rổ.
- Sân tập thoáng mát, an toàn, sạch sẽ.
- Túi cát, vạch chuẩn
- Đội hình.
x
x
X
14
x
x
x
x
X
x
chân.
x
x
x
x
x
III.Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Khởi động: Cho trẻ chạy vòng tròn kết hợp các kiểu
* Hoạt động 2: Trọng động BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “Hòa bình cho em”
+ Tay vai: Hai tay giang ngang gập trước ngực (2l x 8n).
+ Bụng lườn: Hai tay giang ngang xoay người (2l x 8n).
+ Chân: Bước khụy gối
(4l x 8n).
+ Bật: Bật chân trước chân sau
(2l x 8n).
* VĐCB: Chạy theo các hướng khác nhau.
- Lần 1: Không giải thích
- Lần 2 - 3: Giải thích TTCB đứng ngang vạch mức 2 tay nắm hờ khi có
hiệu lệnh thì chạy theo các hướng khác nhau theo yêu cầu của cô rồi đi nhẹ
nhàng về đứng cuối hàng
- Trẻ chia thành 2 hàng dọc.
- Cô cho một bạn thực hiện trước cho trẻ xem
- 2 trẻ lên thực hiện lại.
- Cho 2 trẻ lên làm lần lượt
- Trẻ thực hiện 2 – 3 lần
- Cô qua sát động viên, khuyến khích trẻ.
- Nhận xét tuyên dương.
*TCVĐ: Ném bóng vào rổ.
- Cô mời trẻ nhắc lại cách chơi - luật chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi.
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cháu đi hít thở nhẹ nhàng.
********************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
15
Thứ ba ngày 02 tháng 5 năm 2023
KPKH: CẢNH ĐẸP QUÊ EM
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết được những địa danh, di tích của quê mình và những danh lam
thắng cảnh nổi bật của địa phương, biết được các nghề thuyền thống, món ăn
đặc sản của quê hương.
- Trẻ so sánh được điểm giống và khác nha giữa làng quê và thành phố.
- Trẻ yêu quê hương, đất nước, giữ gìn những truyền thống, danh lam ,
thắng cảnh.
II. Chuẩn bị.
- Tranh ảnh cánh đồng lúa, làng nghề, các địa danh nổi tiếng Quê hương
- Bài thơ " quê hương"
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Cảnh đẹp quê em.
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe bài: “Quê hương tươi đẹp” và hỏi trẻ:
- Các con vừa nghe cô hát bài hát gì?
- Trò chuyện cùng trẻ về quê hương V có gì đẹp, có Vạn Ninh những
danh lam thắng cảnh nào? Có những món ăn đặc sản gì?
- Cô cho trẻ xem hình ảnh cánh đồng lúa cho trẻ quan sát và thảo luận.
- Các con có biết đây là gì không?
- Cánh đồng lúa như thế nào?
- Trên cánh đồng có những gì?
- Các cháu nhìn xem cô có gì đây? (sút, sò, ốc.) và hỏi trẻ:
- Những con vật dùng để làm gì? Các con đã được ăn chưa?
- Khi ăn các con thấy như thế nào?
- Cô đưa bánh tráng ra và hỏi trẻ cô có cái gì đây?
- Các con đã được ăn bánh tráng chưa?
- Ăn bánh tráng các con thấy như thế nào?
- Thế lớp mình đã ai được bố mẹ cho đi chơi ở những đâu tại vạn ninh?
- Bạn nào có thể lên kể cho cô và các bạn xem các con ở xóm nào? xã
nào? và huyện gì?
- Các cháu có biết Vạn Ninh của mình là một huyện của tỉnh gì không?
- Ngoài những danh lam thắng cảnh ra còn có những món ăn đặc sản nào?
- Giáo dục trẻ yêu quê hương, làng xóm và luôn giữ gìn cho môi trường
xanh sạch đẹp để quê hương mình trở nên đẹp hơn nhé?
*Hoạt động 2: Bé khéo tay “Vẽ cảnh quê hương”.
- Cô gợi ý cho trẻ một số cảnh đẹp quê hương
- Trẻ nhận đồ dùng
16
- Trẻ thực hiện.
* Kết thúc: Nhận xét- tuyên dương trẻ.
********************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 03 tháng 5 năm 2023
số 10.
LQVT: ĐẾM ĐẾN 10, NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 10 ĐỐI TƯỢNG,
NHẬN BIẾT SỐ 10
I. Mục đích yêu cầu:
-Trẻ biết đếm đến 10, nhận biết các nhóm có 10 đối tượng, nhận biết chữ
- Trẻ so sánh được hai nhóm đối tượng có số lượng không bằng nhau.
- Trẻ có ý thức, tích cực trong giờ học.
II.Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ 10 bao thóc, 10 rổ
III. Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: ôn số lượng 9.
- Lớp hát bài “Quê hương tươi đẹp”
- Bài hát nói về điều gì?
- Quê hương mình có đặc sản gì?
17
- Cô khái quát dẫn dắt vào hoạt động.
- Tạo tình huống cô tặng quà
- Ai có thể lên đếm xem cô tặng mấy bông hoa? Mời cháu lên đếm ( Có 9
bông hoa)
- Còn bên tay trái của cô nữa? Đó là gì ? 8 quả
- Số hoa và quả như thế nào với nhau? Để hoa và qur bằng nhau ta phải
làm gì?
- Cô tặng cho thêm một quả nữa để bằng số hoa.
- Mời trẻ khác lên tìm và lấy số tương ứng gắn vào
- Lớp đồng thanh lại các nhóm .
*Hoạt động 2: Tạo nhóm đồ vật có số lượng 10, đếm đến 10,nhận biết
chữ số 10.
- Cô xếp 9 bao gạo (Lớp đếm)
- Búp bê còn mang thêm 1 bao nữa vậy 9 thêm 1 là mấy? Là 10
- Lớp đồng thanh 9 thêm 1 là 10, 1 thêm 9 là 10
- Không chỉ mang tới lớp mình thóc mà cô còn mang gì nữa đây? Hạt đậu
- Cô xếp 9 hạt đậu
- Mời trẻ nhận xét gì về hai sản phẩm trên? Hai nhóm có số lượng như thế
nào với nhau? Nhiều hơn là mấy? ít hơn là mấy?Để hai nhóm bằng nhau ta
phải làm gì? Thêm một bao bắp.
- Mời trẻ lên gắn thêm một hạt đậu
- Lớp đồng thanh 9 thêm 1 là 10.
- Như vậy , để cho nhóm thóc bằng nhóm đậu chúng ta làn gì?
- Số lượng hai nhóm sau khi thêm như thế nào với nhau? Đều bằng số
lượng mấy? Tương ứng với số mấy ( Số 10) lớp đồng thanh
- Cô viết số 10 lên bảng phân tích cấu tạo số 10
- Mời trẻ nhận xét gì về số 10 ?
- Lớp phát âm, đồng thanh tổ, cá nhân
*Luyện tập:
- Cô đã mang các sản phẩm của địa phương đến tặng lớp mình rồi nhưng
bây giờ cô muốn các bạn hãy đến xem có bao nhiên hạt bao thóc và hật đậu.
- Lớp xếp bao thóc và hạt đậu theo yêu cầu của cô, cho trẻ so sánh các
nhóm để tạo nhóm có số lượng 10.
- Trẻ bớt dần các nhóm và gắn số tương ứng tạo dãy số tự nhiên.
* Hoạt động 3: Trò chơi: Mua sản phẩm đủ số lượng 10
- Thi đua 3 đội bật qua vòng mua những sản phẩm đã quy định cho đội
mình ,sau thời gian 3 phút lớp kiểm tra đội nào mua nhanh và đủ đội đó thắng
cuộc.
* Kết thúc : Nhận xét - tuyên dương
- Lớp hát bài “Quê hương tươi đẹp''
**************************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
18
……………………………………………………………………………
……………………………………………………....................................
Thứ năm ngày 04 tháng 5 năm 2023
LQCC: LÀM QUEN NHÓM CHỮ V,R
I. Mục đích yêu cầu:
– Trẻ nhận biết chữ v, r và phát âm đúng chữ v, r, biết được cấu tạo của
chữ cái v, r
– Trẻ phân biệt điểm khác nhau giữa hai chữ v, r.
– Trẻ yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam, chăm chỉ, tích
cực tham gia vào các hoạt động .
II Chuẩn bị:
– Nhạc ” Cô gái vót chông”, “Nhịp cầu tre “, “Quê hương”, “Học vui chữ
cái” .
– Chữ cái r, v.
– Giáo án điện tử
– Hoa vàng, hoa trắng đủ cho trẻ sử dụng.
III. Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Làm quen chữ cái v,r
– Bài hát ca ngợi những nữ thanh niên xung phong thời chống mỹ cứu
nước. Đó là bài hát “ cô gái vót chông”.
– Cô giới thiệu chữ v, cho trẻ quan sát chữ v và phát âm chữ v (Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân phát âm, cô chú ý sữa sai cho trẻ).
- Cho trẻ nhận xét cấu tạo của chữ v. Cô tóm ý và phân tích cấu tạo chữ v
(Chữ v gồm hai nét xiên chụm vào nhau phía dưới)
– Cô cho trẻ quan sát các kiểu chữ v (v in thường , v viết thường)
- Cô giới thiệu chữ r, cho trẻ quan sát chữ r và phát âm chữ r (Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân phát âm, cô chú ý sữa sai cho trẻ).
– Cho trẻ nhận xét cấu tạo của chữ r. Cô tóm ý và phân tích cấu tạo chữ r
(Chữ r gồm một nét sổ thẳng kết hợp với một nét cong nhỏ bên phải)
– Cô cho trẻ quan sát các kiểu chữ r (r in thường , r viết thường)
* So sánh v, r:
- Cô cho trẻ quan sát 2 chữ v,r và nhận xét.( Trẻ quan sát và nhận xét)
+ Giống nhau: Không cói điểm giống nhau
+ Khác nhau: ( Mời 2 trẻ nói theo ý của mình)
* Hoạt động 2: Trò chơi 1: “Đôi bàn tay khéo”
19
trắng.
+ Cách chơi: Chọn chữ v dán vào hoa màu vàng, chữ r dán vào hoa màu
+ Luật chơi: Mỗi bạn chọn đúng chữ v dán vào hoa màu vàng, chữ r vào
hoa màu trắng thì được tuyên dương.
- Trẻ về đội hình 3 vòng tròn để thực hiện.
- Cô quan sát và nhận xét tuyên dương trẻ.
* Trò chơi 2: “Thử tài của bé”
+ Cách chơi: Hát “Tập tầm vông” đoán xem tay nào của cô có chữ cái bé
đang học.
+ Luật chơi: – Bạn nào đoán tay nào của cô có chữ cái đang học thì đứng
về phía ấy?
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi
* Kết thúc: Nhận xét- tuyên dương trẻ.
********************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………......................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 05 tháng 5 năm 2023
LQVH: THƠ: VỀ QUÊ
(Tác giả: Nguyễn Thắng )
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhớ tên bài thơ “Về quê ”, Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói về tình cảm
của bé dành cho quê hương.
20
- Trẻ đọc được thơ diễn cảm và đúng nhịp.
- Trẻ có tình cảm và tình yêu quê hương.
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh thể hiện nội dung bài thơ.
- Một số hình ảnh về quê hương
- Giấy A4, hoa lá bằng giấy màu, , hồ dán.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: dạy trẻ đọc thơ
- Cho trẻ xem một số hình ảnh về quê hương.
- Trò chuyện về quê hương của trẻ.
- Nói về cảm xúc của mình khi nói về quê hương.
- Cô dẫn dắt giới thiệu bài thơ.
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe lần 1:
- Cô đọc bài thơ gì?
- Bài thơ nói về điều gì?
- Cô đọc lần 2 cho trẻ nghe.
- Bài thơ nói về nơi nào?
- Bạn nhỏ được về thăm quê khi nào?
- Bạn được đi đến những nơi nào?
- Đêm về thì làm gì?
- Ông kể chuyện gì?
- Bà thì làm gì?
- Con thích nơi nào nhất được nhắc trong bài thơ?
- Có những món ăn nào trong bài thơ?
- Tình cảm của con dành cho quê hương mình như thế nào?
- Để quê mình giàu đẹp con phải làm gì?
- Cô khái quat lại nội dung bài thơ và giáo dục tr...
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 26 tháng 5 năm 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
23. Trẻ biết hút thuốc - Một số tác hại
lá là có hại và không thông thường của
lại gần người đang hút thuốc lá khi hút hoặc
thuốc lá
ngửi phải khói thuốc
lá và thể hiện thái độ
không đồng tình bằng
lời nói hoặc hành
động.
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS và
nhóm cơ và hô hấp
kiểm soát sự phát
triển các nhóm cơ và
hô hấp
8. Trẻ biết thực hiện
- Các loại cử động
cử động bàn tay,
bàn tay, ngón tay và
ngón tay, phối hợp
cổ tay (Bẻ, nắn, lắp
tay- mắt và sử dụng
ráp, xếp chồng …)
một số đồ dùng dụng
- Vẽ hình, sao chép
cụ.
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép và
dán hình.
12.Trẻ biết chạy 18m - Chạy dích dắc, chạy
trong khoảng thời gian thay đổi tốc độ, chạy
5 - 7 giây
theo các hướng khác
nhau.
a.Làm quen văn học:
26. Trẻ nhận ra sắc
thái biểu cảm lời nói
khi vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, sợ hãi.
Hoạt động học và
các hoạt động khác
trong ngày
-Trò chuyện về tác hại
của thuốc lá.
- Tập thể dục sáng.
- Sao chép chữ cái,
chữ số, cắt vẽ theo
hình.
- Chạy dích dắc.
- chạy dích dắc, chạy
thay đổi tốc độ.
- Chạy theo các hướng
khác nhau.
- Ngày hội thể thao.
- Một số trạng thái - Chơi thể hiện cảm
cảm xúc vui, buồn, âu xúc qua nét mặc.
yếm, ngạc nhiên, sợ
hãi, tức giận …qua
nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, tranh ảnh, âm
nhạc, hoàn cảnh.
1
27. Trẻ nghe hiểu và
thực hiện được các chỉ
dẫn liên quan đến 2,3
hành động.
- Phân biệt một số
hành vi đúng − sai khi
tham gia giao thông.
- Thực hiện được một
số quy định khi tham
gia giao thông.
28.Trẻ hiểu nghĩa một
số từ khái quát chỉ sự
vật, hiện tượng đơn
giản gần gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.
- Thể hiện cảm xúc
của bản thân qua ngữ
điệu của lời nói.
- Hiểu được những lời
nói và chỉ dẫn của
người khác và phản
hồi lại bằng những lời
nói phù hợp trong sinh
hoạt hàng ngày.
- Thực hiện được lời
chỉ dẫn 2,3 hành động
liên tiếp
- Không được ngồi
trên đầu xe hoặc giỏ
xe
- Không được đứng
trên xe. Không ngồi
ngược chiều của xe,...
- Ngồi cho hai chân về
hai bên, hai tay ôm
người lái xe và đội mũ
bảo hiểm đúng quy
cách khi ngồi trên xe
đạp, điện hoặc xe
máy.
- Hiểu và nói được 1
số từ khái quát, từ trái
nghĩa
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với độ tuổi và
nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện, kể
lại nội dung chính
hoặc vẽ lại được tình
huống, nhân vật trong
câu chuyện.
Đọc thơ, ca dao, đồng
dao, tục ngữ, hò, vè.
- Sử dụng các bộ phim - Bước đầu có ý thức
hoạt hình GD ATGT
thực hiện một số quy
- 20 tập phim hoạt định đảm bảo an toàn
2
- Trẻ cùng bạn chơi
thể hiện cảm xúc:
Hoạt động ở các góc
- Chơi tìm mật thư
theo hình vẽ.
- Xem một số tình
xuống khi ngồi trên
xe ô tô.
- Nghe và giải thích
từ trái nghĩa.
-Truyện“ Sự tích Hồ
Gươm”
- Thơ : Về quê, Ảnh
Bác, Bác Hồ của em,
em yêu thủ đô, Quê
hương.
- Thực hiện một số
hành vi giao thông
đơn giản.
- Chơi Tìm hành vi
đúng- sai
hình thuộc CT Tôi yêu
Việt Nam Thông qua
các vấn đề giao thông
gần gũi với cuộc sống
của trẻ em ở các vùng
miền ở Việt Nam để
giáo dục trẻ về ATGT
30. Trẻ nói rõ ràng.
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
32.Trẻ sử dụng được
các loại câu khác nhau
trong giao tiếp.
33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.
34.Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi và
chỉ dẫn bạn bè trong
khi tham gia giao
thông.
- Đồng tình với những
hành vi đúng và
không đồng tình với
những hành vi sai về
an toàn giao thông.
- Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác
hiểu được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình
huống giao tiếp.
- Sử dụng đa dạng các
loại câu: câu đơn, câu
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
- Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của
bản thân rõ ràng, dễ
hiểu bằng các câu
đơn, câu ghép khác
nhau
- Nói và thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
- Chủ động trao đổi,
chỉ dẫn các bạn trong
hoạt động chơi để đi
3
- Tổ chức cho trẻ
giao lưu cùng các
lớp.
- Đọc kể một số bài
thơ,câu chuyện có
nội dung nói về chủ
điểm Quê hương đất
nước Bác Hồ và
trường tiểu học.
- Thực hành cách sử
dụng đúng các danh
từ, động từ, tính từ,
từ biểu cảm,
- Thực hành giao tiếp
cùng bạn cách Sử
dụng đa dạng các loại
câu
- Chơi thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với hoàn
cảnh.
hoạt động.
- Trò chơi nhận diện
và phân loại PTGT.
- Mô tả về phương
tiện, nơi vận hành của
phương tiện để đội
bạn đoán, …
37. Trẻ biết cách khởi
xướng cuộc trò
chuyện.
38. Tự giác điều chỉnh
giọng nói phù hợp với
tình huống và nhu cầu
giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú
lắng nghe người khác
và đáp lại bằng cử chỉ,
nét mặt, ánh mắt phù
hợp, Không nói leo,
không ngắt lời người
khác khi trò chuyện.
đến một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn đề
nào đó.
- Hợp tác cùng bạn
trong quá trình hoạt
động.
- Trò chơi đố-đoán về
các biển báo
- Quy định khi tham
gia giao thông
- Trò chơi vận động
đóng vai người tham
gia giao thông.
- Lựa chọn đáp án
đúng…
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
- Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình
huống và nhu cầu giao
tiếp.
- Chú ý lắng nghe
người khác nói, nhìn
vào mắt người nói và
trả lời câu hỏi, đáp lại
bằng cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt để người nói
biết rằng mình đã hiểu
hay chưa hiểu điều họ
nói.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác, không
nói chen vào khi
người khác đang nói
với người khác
- Giơ tay khi muốn
nói và chờ đến lượt
4
- Chơi theo nhóm
- Chơi đón tên biển
báo giao thông.
- Chơi đóng vai
người tham gia giao
thông.
- Giao lưu với các
lớp.
- Xem các tình huống
đi nhẹ nói khẽ.
- Chơi tạo dáng theo
yêu cầu.
- Chý ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác,
không nói chen vào
khi người khác đang
nói
42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã biết
trong môi trường xung
quanh.
- Thích đọc những
chữ cái đã biết trong
sách, truyện, bảng
hiệu,...
- Chỉ và đọc cho bạn
hoặc người khác
những chữ có ở
MTXQ
- Tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc
sách, hỏi người lớn
hoặc bạn bè những
chữ chưa biết.
43.Trẻ thể hiện sự
- Thích chơi ở góc
thích thú với sách, giữ sách và tìm sách
gìn và bảo vệ sách.
truyện để xem ở mọi
lúc, mọi nơi.
- Nhờ người lớn đọc
những câu chuyện
trong sách cho nghe
hoặc nhờ người lớn
giải thích những tranh,
những chữ chưa biết.
44. Có một số hành vi - Cầm sách đúng
như người đọc sách
chiều, lật giở từng
trang sách và đọc theo
hướng từ trái sang
phải từ dòng trên
xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở
đầu và phần kết thúc
của sách
48.Trẻ biết sử dụng
- Sử dụng các câu hỏi
các câu hỏi về nguyên về nguyên nhân, so
nhân, so sánh, biết đặt sánh: Tại sao? Có gì
các câu hỏi.
giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu
mà có? Và biết đặt các
câu hỏi: Tại sao? Như
thế nào? Làm bằng gì?
5
- Chơi với sách,
truyện.
- Chỉ và đọc chữ
Cái ở môi trường
xung quanh.
- Nghe cô kể chuyện.
- Đọc truyện tranh,
thơ, ca dao...về chủ
điểm.
- Thực hành học cách
lật sách đúng cách:
Từ trang đầu đến
trang cuối, không
làm nhăn sách
- Đặt câu hỏi cho cô
và bạn.
- Thay một từ hoặc
một cụm từ của một
bài hát.
49.Trẻ biết đặt tên mới
- Thay tên mới cho
cho đồ vật, câu
câu chuyện phản ánh
chuyện, đặt lời mới
đúng nội dung, ý
cho bài hát.
nghĩa của câu chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật
mà trẻ thích
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các - Hướng trẻ tự mình
ký hiệu hoặc hình vẽ viết ra, tạo ra những
để thể hiện cảm xúc, biểu tượng, hình mẫu
nhu cầu, ý nghĩ và kí tự có tính chất
kinh nghiệm của
sáng tạo hay sao chép
bản thân
lại các kí hiệu, chữ từ
để chỉ biểu thị, cảm
xúc, suy nghĩ, ý
muốn, kinh nghiệm
của bản thân và đọc
lại được những ý
mình đã viết ra.
53. Trẻ thực hiện được - Cầm bút viết và
việc bắt chước hành vi ngồi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái, từ,
chữ cái.
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau
- Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi và
các hoạt động hàng
ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết viết
theo thứ tự từ trái qua từ trái sang phải,
phải, từ trên xuống
xuống dòng khi hết
dưới.
dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng
mới từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét
viết.
56. Trẻ nhận dạng
- Nhận dạng các chữ
được chữ cái trong
cái viết thường hoặc
bảng chữ cái tiếng
viết hoa và phát âm
6
- Đặt tên mới cho câu
chuyện.
- Đặt tên mới cho đồ
vật.
- Làm quen nhóm chữ
chữ v, r
- Trò chơi với chữ v,r
- Chơi với vở LQCC
- Can các mẫu chữ cái
đã học.
Việt.
a.Khám phá khoa học
III.PHÁT
TRIỂN
NHẬN
57.Trẻ thích khám phá
THỨC
các sự vật, hiện tượng
xung quanh
58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để quan
sát, xem xét và thảo
luận về sự vật, hiện
tượng.
69.Trẻ hay đặt câu
hỏi.
71.Trẻ nhận ra và loại
một đối tượng không
cùng nhóm với các
loại đối tượng còn lại.
đúng các âm của các
chữ cái đã được học
- Tìm hiểu cái mới
(đồ chơi, đồ vật, trò
chơi, hoạt động
mới;..... Đặt câu hỏi
“Tại sao ?”
- Phối hợp các giác
quan khác nhau để
quan sát, xem xét,
thảo luận về đặc
điểm sự vật hiện
tượng.
- Đặt câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó
- Nhận ra sự khác
biệt của các đối
tượng không cùng
nhóm. Giải thích, loại
bỏ đối tượng khác
biệt.
2. Khám phá xã hội:
91.Trẻ kể được một số - Tên và một số đặc
đặc điểm công cộng điểm nổi bật làng,
gần gũi nơi trẻ sống.
xóm, công viên, chợ,
bệnh viện, trường
học và các hoạt động
của con người.
93.Trẻ nhận biết đặc - Tên gọi, đặc điểm
điểm nổi bật và thể nổi bật của một số lễ
hiện cảm xúc, tình hội: Tết trung thu; tết
cảm đối với ngày lễ nguyên Đán, ....
hội.
- Thể hiện cảm xúc,
tình cảm đối với các
ngày hội ngày lễ: Em
yêu chú bộ đội, Tết
nguyên đán...
94.Trẻ nhận biết đặc - Tên gọi, đặc điểm
điểm nổi bật và thể nổi bật của một số di
7
- Trường tiểu học.
- Tham quan trường
tiểu học.
- Bác Hồ của em.
- Chơi loại bỏ đối
tượng khác biệt.
- Tham quan làng
nghề bánh tráng.
- Ngày sinh nhật Bác.
- Một số danh lam
thắng cảnh của địa
hiện cảm xúc, tình
cảm đối với một số di
tích lịch sử, danh lam,
thắng cảnh, sự kiện
văn hóa của quê
hương, đất nước.
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con
số phù hợp với số
lượng trong phạm vi
10.
73.Trẻ biết gộp, tách
10 đối tượng thành 2
nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số
lượng của các nhóm.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM
MĨ
a.Hoạt động tạo hình:
tích, danh lam, thắng phương.
cảnh của quê hương,
đất nước, sự kiện văn
hóa của quê hương,
đất nước.
- Quan tâm đến di
tích lịch sử, cảnh
đẹp, một vài nét
truyền thống của quê
hương, đất nước
(món
ăn,
trang
phục...)
- Đếm trong phạm vi
10 và đếm theo khả
năng.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
- Tách, gộp 10 đối
tượng thành 2 nhóm
bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau của
2 nhóm đối tượng
trong phạm vi 10.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.
- Đếm đến 10, nhận
biết các nhóm có 10
đối tượng, nhận biết
số 10.
- Tách gộp chia nhóm
sô lượng 10 thành 2
phần.
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau
trong phạm vi 10.
95. Trẻ biết tô màu
kín, không chờm ra
ngoài đường viền các
hình vẽ.
- Tô màu kín không - Tô màu tranh chủ
chờm ra ngoài đường điểm.
viền các hình vẽ, tô
đồ theo các chấm in
mờ không lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
- Phối hợp các kỹ
năng vẽ để tạo thành - Vẽ cảnh quê hương.
các sản phẩm có màu - Trang trí khung ảnh.
sắc hài hòa, bố cục
- Cắt dán đồ dùng học
cân đối.
tập
8
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng cắt để tạo thành
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát
theo đường viền
thẳng, cong của các
hình đơn giản. Cắt
rời được hình, không
bị rách; Dán được
các hình vào đúng vị
trí không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ - Cắt dán dây xúc
năng xé dán để tạo xích.
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Nặn đồ dùng học
năng nặn để tạo tập.
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng xếp hình để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử - Vẽ tranh theo ý thích
dụng một số (khoảng
2-3 loại) vật liệu để
làm ra 1 loại sản
phẩm
- Đưa sản phẩm làm
ra vào trong các hoạt
động
98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của
thể hiện trong sản mình khi làm sản
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên cho sản
- Đặt tên và giữ gìn phẩm của mình và
9
sản phẩm
bạn.
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
- Nhận xét các sản
- Nhận sét sản phẩm.
phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn
so với chỉ dẫn cho
riêng của mình.
trước mà vẫn đạt kết
quả tốt, đỡ tốn thời
gian.
- Làm ra sản phẩm
- Gấp đồ chơi theo ý
tạo hình không giống thích.
cách các bạn khác
làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại - Hát "Cháu vẫn nhớ
điệu (vui, êm dịu, âm nhạc khác nhau trường mầm non."
buồn) của bài hát hoặc (nhạc thiếu nhi, nhạc
bản nhạc
dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu,
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện sắc
thái, tình cảm của bài
hát.
- Hát: Quê hương tươi
đẹp.
- Hát “ Em yêu biển
đảo quê em”
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
- Hát múa: nhớ ơn
Bác, Đêm pháo hoa,
đêm qua em mơ gặp
Bác Hồ.
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu,
nhịp điệu thể hiện sắc
thái phù hợp với bài
hát, bản nhạc.
- Sử dụng các dụng
cụ gõ đệm theo
phách, nhip, tiết tấu
(nhanh, chậm, phối
hợp)
- Hát múa về chủ
- Tự nghĩ ra các hình điểm
thức để tạo ra âm
thanh, vận động theo
10
các bài hát, bản nhạc
theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN
108. Trẻ biết được vị
TÌNH
trí, trách nhiệm của
CẢM XÃ
bản thân trong gia
HỘI
đình và lớp học.
112. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
114.Trẻ mạnh dạn nói
ý kiến của bản thân.
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của người
khác.
121.Trẻ biết kiềm chế
cảm xúc tiêu cực khi
được an ủi, giải thích.
122.Trẻ dễ hòa đồng
với bạn bè trong nhóm
chơi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
- Biết mình là con/
cháu/ anh/ chị/ em
trong gia đình, là
bạn/ cháu trong lớp
học. Biết vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
112. Trẻ thể hiện
được sự cố gắng
hoàn thành công việc
đến cùng, vui thích
khi hoàn thành công
việc.
- Mạnh dạn, tự tin
bày tỏ ý kiến của bản
thân.
- Nhận ra và nói
được trạng thái, cảm
xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của
người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng
nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc
qua tranh ảnh.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi,
giải thích, chia sẻ.
- Sử dụng lời nói
diễn tả cảm xúc tiêu
cực (khó chịu, tức
giận...) của bản thân
khi giao tiếp bạn bè
và người thân.
- Nhập cuộc vào hoạt
động nhóm và được
mọi người trong
nhóm chấp nhận
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
11
- Kể về bản thân và
gia đình.
- Trực nhật theo tổ.
- Bày tỏ ý kiến của
bản thân.
- Chơi nhận ra trạng
thái cảm xúc qua
tranh ảnh.
- Cùng bạn chia vui,
an ủi và động viên
bạn.
- Tham gia chơi cùng
bạn ở các góc.
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
128.Trẻ chấp nhận sự
phân công của nhóm
bạn và người lớn; sẵn
sàng thực hiện nhiệm
vụ đơn giản cùng
người khác.
129. Sẵn sàng giúp đỡ
khi người khác gặp
khó khăn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
137.Trẻ biết thực hiện
một số qui định trong
gia đình, trường lớp
mầm non, nơi công
cộng
mái, tự tin.
- Lắng nghe và
không ngắt lời người
khác đang nói; Trao
đổi, thỏa thuận, chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm của bản thân
với bạn bè, người
thân.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm bạn
và có bạn thân hay
chơi cùng nhau.
- Trình bày ý kiến
của mình với các bạn
để thỏa thuận và
chấp nhận thực hiện
theo ý kiến chung với
thái độ tôn trọng lẫn
nhau.
- Chủ động bắt tay
vào công việc cùng
bạn.
- Phối hợp với bạn để
thực hiện và hoàn
thành công việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Quan tâm, chia sẻ,
giúp đỡ bạn và người
thân trong gia đình.
- Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và
cảm xúc của người
khác
- Một số qui định
trong trường lớp
mầm non (cất đồ chơi
đúng
nơi
quy
định, ...)
- Một số qui định
trong gia đình (muốn
đi chơi phải xin
phép...), nơi công
12
- Lắng nghe và không
ngắt lời người khác
đang nói; Trao đổi,
thỏa thuận, chia sẻ
cảm xúc, kinh nghiệm
của bản thân với bạn
bè, người thân.
- Chơi theo nhóm
- Thực hành nói lên ý
kiến của mình.
- Cùng cô vệ sinh lớp
học.
- Quan tâm giúp đỡ
bạn bè.
- Thực hiện các qui
định của trường lớp.
cộng (không làm ồn)
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN I
CẢNH ĐẸP QUÊ EM
(Thực hiện từ ngày 1/5/2023 đến ngày 5/5/2023)
Lớp: Mẫu Giáo 5 - 6 Tuổi A2. GV: Trần Việt Thanh Thảo
Hoạt
động
Đón trẻ
- chơi
Thể dục
sáng
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
- Trò chuyện về làng xóm của trẻ.
- Trò chuyện về cảnh đẹp của quê hương.
- Trò chuyện giới thệu chủ điểm mới chủ điểm quê hương đất nước Bác Hồ.
- Trò chuyện về các điểm du lịch ở địa phương.
- Nhắc trẻ đăng ký góc chơi mà trẻ thích.
1.Khởi động: Trẻ đi chạy vòng tròn kết hợp các kiểu chân (kiểng chân, bàn
chân, gót chân).
2. Trọng động: BTPTC
- ĐT Hô hấp: Thổi gió.
- ĐT Tay: Tay đưa ra trước, lên cao (2l x 8n).
- ĐT Bụng lườn: 2 tay đưa lên cao, nghiêng người sang 2 bên (2l x8n ).
- ĐT Chân: Bước khụy một chân ra phía trước (2l x8n )
- Bật: bật chân trước, chân sau ( 2lx 8n)
3. Hồi tĩnh: Đi lại hít thở nhẹ nhàng.
( Thứ hai tập thể dục với bài hát “Em yêu hòa bình”)
- Chạy theo
các hướng
khác nhau.
- Cảnh đẹp
quê em
- Đếm đến
- Làm quen - Thơ “ Về
10, nhận biết chữ cái: v,r
quê”
Hoạt
các nhóm có
động học
10 đối tượng,
nhận biết số
10.
*Góc xây dựng: Xây khu du lịch Vân Phong
*Góc phân vai: Bán hàng, gia đình, bác sĩ
Chơi hoạt *Góc học tập: Xếp hình theo ý thích, xem tranh truyện, album, sách báo…
động ở
* Tạo hình: Trẻ biết vẽ cảnh làng quê.
góc
* Âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ điểm.
* Sách: Xem tranh truyện, sách báo
* Khám phá: Trẻ chăm sóc và tưới nước cho cây xanh, biết làm bán
* QS
- Cùng nhau
*QS
- Bé làm lao
- Tưới nước
- Quan sát
nhặt rác
Thời tiết mùa động.
cho cây.
hoa sân
bảo vệ môi
hè.
trường.
trường.
Chơi
* Chơi
* Chơi
* Chơi
* Chơi
* Chơi
ngoài trời - Kéo cưa lừa - Kéo co
- Những vận - Chuyền
- Chơi: Ném
xẻ.
- Nu na nu
động viên
bóng qua đầu bóng
13
- Đoàn tàu
lăn bánh.
* Chơi tự do
Ăn trưa ngủ trưa
nóng
* Chơi tự do
chạy.
- Nụ chồng
hoa
* Chơi tự do
- Mèo đuổi
chuột.
* Chơi tự do
- Trẻ rửa tay, rửa mặt.
- Nhắc trẻ ngồi ngay ngắn, khi ăn không được nói chuyện, không làm rơi vãi
thức ăn, biết mời cô và các bạn trước khi ăn.
- Xếp gối đệm, nhắc trẻ nằm ngủ ngay ngắn.
Chơi
- Thể dục chống mệt mỏi chơi "con gì biết bay"
hoạt động
- Hát:
- Trò chuyện
- Bé tập làm
- Trò chơi
theo ý
“Quê Hương về các ngày
nội trợ.
nhóm chữ s,x
thích
tươi đẹp ”
trong tuần.
Trả trẻ
- Chơi: Trời
mưa
* Chơi tự do
-Vẽ cảnh làng
quê
- Nêu gương
cuối tuần
- Chơi các đồ dung đồ chơi ở trong lớp
- Chơi ở ngoài sân theo ý thích và chuẩn bị đồ dùng cá nhân trẻ ra về.
Thứ hai ngày 01 tháng 5 năm 2023
TD: CHẠY THEO CÁC HƯỚNG KHÁC NHAU
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết chạy theo các hướng khác nhau
- Trẻ thực hiện được vận động đúng kỷ thuật.
- Trẻ tích cực, hứng thú khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị:
- Đầu đĩa ,băng có nội dung bài hát “Hòa bình cho bé”
- Nơ đủ cho cháu, vạch mức, bóng, rổ.
- Sân tập thoáng mát, an toàn, sạch sẽ.
- Túi cát, vạch chuẩn
- Đội hình.
x
x
X
14
x
x
x
x
X
x
chân.
x
x
x
x
x
III.Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Khởi động: Cho trẻ chạy vòng tròn kết hợp các kiểu
* Hoạt động 2: Trọng động BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “Hòa bình cho em”
+ Tay vai: Hai tay giang ngang gập trước ngực (2l x 8n).
+ Bụng lườn: Hai tay giang ngang xoay người (2l x 8n).
+ Chân: Bước khụy gối
(4l x 8n).
+ Bật: Bật chân trước chân sau
(2l x 8n).
* VĐCB: Chạy theo các hướng khác nhau.
- Lần 1: Không giải thích
- Lần 2 - 3: Giải thích TTCB đứng ngang vạch mức 2 tay nắm hờ khi có
hiệu lệnh thì chạy theo các hướng khác nhau theo yêu cầu của cô rồi đi nhẹ
nhàng về đứng cuối hàng
- Trẻ chia thành 2 hàng dọc.
- Cô cho một bạn thực hiện trước cho trẻ xem
- 2 trẻ lên thực hiện lại.
- Cho 2 trẻ lên làm lần lượt
- Trẻ thực hiện 2 – 3 lần
- Cô qua sát động viên, khuyến khích trẻ.
- Nhận xét tuyên dương.
*TCVĐ: Ném bóng vào rổ.
- Cô mời trẻ nhắc lại cách chơi - luật chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi.
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cháu đi hít thở nhẹ nhàng.
********************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
15
Thứ ba ngày 02 tháng 5 năm 2023
KPKH: CẢNH ĐẸP QUÊ EM
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết được những địa danh, di tích của quê mình và những danh lam
thắng cảnh nổi bật của địa phương, biết được các nghề thuyền thống, món ăn
đặc sản của quê hương.
- Trẻ so sánh được điểm giống và khác nha giữa làng quê và thành phố.
- Trẻ yêu quê hương, đất nước, giữ gìn những truyền thống, danh lam ,
thắng cảnh.
II. Chuẩn bị.
- Tranh ảnh cánh đồng lúa, làng nghề, các địa danh nổi tiếng Quê hương
- Bài thơ " quê hương"
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Cảnh đẹp quê em.
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe bài: “Quê hương tươi đẹp” và hỏi trẻ:
- Các con vừa nghe cô hát bài hát gì?
- Trò chuyện cùng trẻ về quê hương V có gì đẹp, có Vạn Ninh những
danh lam thắng cảnh nào? Có những món ăn đặc sản gì?
- Cô cho trẻ xem hình ảnh cánh đồng lúa cho trẻ quan sát và thảo luận.
- Các con có biết đây là gì không?
- Cánh đồng lúa như thế nào?
- Trên cánh đồng có những gì?
- Các cháu nhìn xem cô có gì đây? (sút, sò, ốc.) và hỏi trẻ:
- Những con vật dùng để làm gì? Các con đã được ăn chưa?
- Khi ăn các con thấy như thế nào?
- Cô đưa bánh tráng ra và hỏi trẻ cô có cái gì đây?
- Các con đã được ăn bánh tráng chưa?
- Ăn bánh tráng các con thấy như thế nào?
- Thế lớp mình đã ai được bố mẹ cho đi chơi ở những đâu tại vạn ninh?
- Bạn nào có thể lên kể cho cô và các bạn xem các con ở xóm nào? xã
nào? và huyện gì?
- Các cháu có biết Vạn Ninh của mình là một huyện của tỉnh gì không?
- Ngoài những danh lam thắng cảnh ra còn có những món ăn đặc sản nào?
- Giáo dục trẻ yêu quê hương, làng xóm và luôn giữ gìn cho môi trường
xanh sạch đẹp để quê hương mình trở nên đẹp hơn nhé?
*Hoạt động 2: Bé khéo tay “Vẽ cảnh quê hương”.
- Cô gợi ý cho trẻ một số cảnh đẹp quê hương
- Trẻ nhận đồ dùng
16
- Trẻ thực hiện.
* Kết thúc: Nhận xét- tuyên dương trẻ.
********************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 03 tháng 5 năm 2023
số 10.
LQVT: ĐẾM ĐẾN 10, NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 10 ĐỐI TƯỢNG,
NHẬN BIẾT SỐ 10
I. Mục đích yêu cầu:
-Trẻ biết đếm đến 10, nhận biết các nhóm có 10 đối tượng, nhận biết chữ
- Trẻ so sánh được hai nhóm đối tượng có số lượng không bằng nhau.
- Trẻ có ý thức, tích cực trong giờ học.
II.Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ 10 bao thóc, 10 rổ
III. Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: ôn số lượng 9.
- Lớp hát bài “Quê hương tươi đẹp”
- Bài hát nói về điều gì?
- Quê hương mình có đặc sản gì?
17
- Cô khái quát dẫn dắt vào hoạt động.
- Tạo tình huống cô tặng quà
- Ai có thể lên đếm xem cô tặng mấy bông hoa? Mời cháu lên đếm ( Có 9
bông hoa)
- Còn bên tay trái của cô nữa? Đó là gì ? 8 quả
- Số hoa và quả như thế nào với nhau? Để hoa và qur bằng nhau ta phải
làm gì?
- Cô tặng cho thêm một quả nữa để bằng số hoa.
- Mời trẻ khác lên tìm và lấy số tương ứng gắn vào
- Lớp đồng thanh lại các nhóm .
*Hoạt động 2: Tạo nhóm đồ vật có số lượng 10, đếm đến 10,nhận biết
chữ số 10.
- Cô xếp 9 bao gạo (Lớp đếm)
- Búp bê còn mang thêm 1 bao nữa vậy 9 thêm 1 là mấy? Là 10
- Lớp đồng thanh 9 thêm 1 là 10, 1 thêm 9 là 10
- Không chỉ mang tới lớp mình thóc mà cô còn mang gì nữa đây? Hạt đậu
- Cô xếp 9 hạt đậu
- Mời trẻ nhận xét gì về hai sản phẩm trên? Hai nhóm có số lượng như thế
nào với nhau? Nhiều hơn là mấy? ít hơn là mấy?Để hai nhóm bằng nhau ta
phải làm gì? Thêm một bao bắp.
- Mời trẻ lên gắn thêm một hạt đậu
- Lớp đồng thanh 9 thêm 1 là 10.
- Như vậy , để cho nhóm thóc bằng nhóm đậu chúng ta làn gì?
- Số lượng hai nhóm sau khi thêm như thế nào với nhau? Đều bằng số
lượng mấy? Tương ứng với số mấy ( Số 10) lớp đồng thanh
- Cô viết số 10 lên bảng phân tích cấu tạo số 10
- Mời trẻ nhận xét gì về số 10 ?
- Lớp phát âm, đồng thanh tổ, cá nhân
*Luyện tập:
- Cô đã mang các sản phẩm của địa phương đến tặng lớp mình rồi nhưng
bây giờ cô muốn các bạn hãy đến xem có bao nhiên hạt bao thóc và hật đậu.
- Lớp xếp bao thóc và hạt đậu theo yêu cầu của cô, cho trẻ so sánh các
nhóm để tạo nhóm có số lượng 10.
- Trẻ bớt dần các nhóm và gắn số tương ứng tạo dãy số tự nhiên.
* Hoạt động 3: Trò chơi: Mua sản phẩm đủ số lượng 10
- Thi đua 3 đội bật qua vòng mua những sản phẩm đã quy định cho đội
mình ,sau thời gian 3 phút lớp kiểm tra đội nào mua nhanh và đủ đội đó thắng
cuộc.
* Kết thúc : Nhận xét - tuyên dương
- Lớp hát bài “Quê hương tươi đẹp''
**************************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
18
……………………………………………………………………………
……………………………………………………....................................
Thứ năm ngày 04 tháng 5 năm 2023
LQCC: LÀM QUEN NHÓM CHỮ V,R
I. Mục đích yêu cầu:
– Trẻ nhận biết chữ v, r và phát âm đúng chữ v, r, biết được cấu tạo của
chữ cái v, r
– Trẻ phân biệt điểm khác nhau giữa hai chữ v, r.
– Trẻ yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam, chăm chỉ, tích
cực tham gia vào các hoạt động .
II Chuẩn bị:
– Nhạc ” Cô gái vót chông”, “Nhịp cầu tre “, “Quê hương”, “Học vui chữ
cái” .
– Chữ cái r, v.
– Giáo án điện tử
– Hoa vàng, hoa trắng đủ cho trẻ sử dụng.
III. Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Làm quen chữ cái v,r
– Bài hát ca ngợi những nữ thanh niên xung phong thời chống mỹ cứu
nước. Đó là bài hát “ cô gái vót chông”.
– Cô giới thiệu chữ v, cho trẻ quan sát chữ v và phát âm chữ v (Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân phát âm, cô chú ý sữa sai cho trẻ).
- Cho trẻ nhận xét cấu tạo của chữ v. Cô tóm ý và phân tích cấu tạo chữ v
(Chữ v gồm hai nét xiên chụm vào nhau phía dưới)
– Cô cho trẻ quan sát các kiểu chữ v (v in thường , v viết thường)
- Cô giới thiệu chữ r, cho trẻ quan sát chữ r và phát âm chữ r (Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân phát âm, cô chú ý sữa sai cho trẻ).
– Cho trẻ nhận xét cấu tạo của chữ r. Cô tóm ý và phân tích cấu tạo chữ r
(Chữ r gồm một nét sổ thẳng kết hợp với một nét cong nhỏ bên phải)
– Cô cho trẻ quan sát các kiểu chữ r (r in thường , r viết thường)
* So sánh v, r:
- Cô cho trẻ quan sát 2 chữ v,r và nhận xét.( Trẻ quan sát và nhận xét)
+ Giống nhau: Không cói điểm giống nhau
+ Khác nhau: ( Mời 2 trẻ nói theo ý của mình)
* Hoạt động 2: Trò chơi 1: “Đôi bàn tay khéo”
19
trắng.
+ Cách chơi: Chọn chữ v dán vào hoa màu vàng, chữ r dán vào hoa màu
+ Luật chơi: Mỗi bạn chọn đúng chữ v dán vào hoa màu vàng, chữ r vào
hoa màu trắng thì được tuyên dương.
- Trẻ về đội hình 3 vòng tròn để thực hiện.
- Cô quan sát và nhận xét tuyên dương trẻ.
* Trò chơi 2: “Thử tài của bé”
+ Cách chơi: Hát “Tập tầm vông” đoán xem tay nào của cô có chữ cái bé
đang học.
+ Luật chơi: – Bạn nào đoán tay nào của cô có chữ cái đang học thì đứng
về phía ấy?
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi
* Kết thúc: Nhận xét- tuyên dương trẻ.
********************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………......................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 05 tháng 5 năm 2023
LQVH: THƠ: VỀ QUÊ
(Tác giả: Nguyễn Thắng )
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhớ tên bài thơ “Về quê ”, Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói về tình cảm
của bé dành cho quê hương.
20
- Trẻ đọc được thơ diễn cảm và đúng nhịp.
- Trẻ có tình cảm và tình yêu quê hương.
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh thể hiện nội dung bài thơ.
- Một số hình ảnh về quê hương
- Giấy A4, hoa lá bằng giấy màu, , hồ dán.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: dạy trẻ đọc thơ
- Cho trẻ xem một số hình ảnh về quê hương.
- Trò chuyện về quê hương của trẻ.
- Nói về cảm xúc của mình khi nói về quê hương.
- Cô dẫn dắt giới thiệu bài thơ.
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe lần 1:
- Cô đọc bài thơ gì?
- Bài thơ nói về điều gì?
- Cô đọc lần 2 cho trẻ nghe.
- Bài thơ nói về nơi nào?
- Bạn nhỏ được về thăm quê khi nào?
- Bạn được đi đến những nơi nào?
- Đêm về thì làm gì?
- Ông kể chuyện gì?
- Bà thì làm gì?
- Con thích nơi nào nhất được nhắc trong bài thơ?
- Có những món ăn nào trong bài thơ?
- Tình cảm của con dành cho quê hương mình như thế nào?
- Để quê mình giàu đẹp con phải làm gì?
- Cô khái quat lại nội dung bài thơ và giáo dục tr...
 








Các ý kiến mới nhất