Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Doãn Thị Hợi
Ngày gửi: 16h:38' 09-05-2023
Dung lượng: 781.3 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Doãn Thị Hợi
Ngày gửi: 16h:38' 09-05-2023
Dung lượng: 781.3 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 08 / 09 / 2022
Ngày giảng: 10 / 09 / 2022
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết – Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm dân số của nước ta.
- Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta.
- Phân tích được sự chuyển biến trong cơ cấu dân số nước ta.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số, gia
tăng dân số và cơ cấu dân số.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê để tìm ra đặc
điểm nổi bật của dân số.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đánh giá được tác động của đặc điểm
dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Chấp hành tốt các chính sách về dân số và môi trường. Không đồng
tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường
và lợi ích của cộng đồng.
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Chuẩn bị của GV
- Biểu đồ biến đổi dân số qua các năm ở nước ta
- Tranh ảnh một số hậu quả của dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Gợi mở học sinh đến nội dung về dân số nước ta từ chính chính sách của Đảng và
nhà nước
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:
Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS chơi trò chơi: AI TÍNH NHANH HƠN?
- Hãy ghi lại tổng số con trong gia đình của các em trong 2 phút
Thành viên số Ông bà nội sinh Ông bà ngoại sinh Ông bà ngoại sinh
được
được
được
1
2
3
4
Tổng
- Có sự khác nhau thế nào giữa hai thế hệ?
- Tại sao có sự khác nhau này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe
Kinh tế phát triển + dân trí tăng + hết chiến tranh + Nhờ vào thực hiện chính sách
dân số và KHHGĐ mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con để nuôi dạy cho tốt =>
mức sinh giảm gia tăng dân số chậm lại.
GV dẫn dắt vào bài học: Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả của
gia tăng dân số đã trở thành gánh nặng mỗi quốc gia. Tại mỗi quốc gia chính sách
dân số được xem là một trong những quốc sách hàng đầu. Vậy dân số nước ta có đặc
điểm như thế nào? Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đối với phát triển kinh tế xã hội, tại sao cần đưa ra chính sách dân số như trên cô mời các em tìm hiểu sang
bài học hôm nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Số dân
a) Mục đích:
- HS Trình bày được sô dân nước ta và so sánh số dân VN so với 1 số nước trong
khu vực và TB của thế giới.
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và kết hợp thông tin trên Internet để trả lời
các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Cách thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Số dân.
- GVđặt câu hỏi để HS gợi nhớ lại kiến thức đã học:
- Số dân nước ta:
“Dân số là gì?”.
+ Năm 2007 dân số
- GV trình chiếu vi deo yêu cầu SH chú ý lắng nghe và
nước ta là 85,17 triệu
điền thông vào phiếu học tập:
người
+ 3 phút ghi ý kiến cá nhân
+ Năm 2014 dân số
+ 1 phút trình bày
VN là 90,7 triệu
người
Tiêu chí
Thông tin
+ Năm 2019 dân số
Số dân 2019
VN là 96,2 triệu
Vị thứ
người
Tỉ lệ tăng
Thuận Lợi
Khó khăn
Gợi ý câu hỏi: thuận lợi khó khăn của quy mô dân số
đến sự phát triển kinh tế xã hội nước ta
Yêu cầu HS: Trình bày thông tin ngắn gọn
Lí giải rõ ràng
Đánh giá thuyết phục
Tự tin tỏa sang
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
- Sản phẩm:
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường lao động
rộng lớn. Trình độ dân trí được cải thiện đáng kể, tỉ lệ
dân số từ 15 tuổi trở lên biết đọc biết viết tăng mạnh
- Khó khăn: Tạo ra sức ép lớn đối với việc phát triển kinh
tế - xã hội, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và
chậm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
(4.800 hộ ko có nhà ở)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
- Việt nam là quốc
gia đông dân
+ Quy mô dân số lớn
+ Dân số VN đứng
thứ 3 trong khu vực
ĐNA, đứng thứ 15
trên thế (2019)
- GV bổ sung Biện pháp: Đảng và nước đưa ra những
chính sách phát triển, vấn đề liên quan đến nhà ở cho
những người thu nhập thấp, những người có hoàn cảnh khó
khăn và những người yếu thế, chính sách chống già hóa
dân số tăng nhanh, tận dụng cơ cấu dân số vàng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Gia tăng dân số
a. Mục đích: HS biết được đặc điểm sự gia tăng dân số nước ta, hậu quả và giải
pháp để khắc phục tình trạng trên.
b. Nội dung: Tìm hiểu Gia tăng dân số
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Gia tăng dân số:
Nhiệm vụ 1:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thuật ngữ “bùng nổ dân
số” trang 152/SGK
- GV Giới thiệu H.2.1. Biểu đồ biến đổi dân số của
nước ta và giao nhiệm vụ
Gia tăng dân số có 2 yếu tố tỉ lệ gia tăng số dân và tỉ
lệ gia tăng tự nhiên
* Tình hình.
- Dân số nước ta và tăng
liên tục, trung bình mỗi
năm tăng 1 triệu người.
- Gia tăng dân số tự nhiên
nhanh nhưng không đều
* Thảo luận: GV Chia lớp ra làm 4 nhóm.
giữa các vùng, miền. Cao
Nhóm chẵn:
+ Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét về tình hình nhất ở Tây Bắc, thấp nhất
gia tăng dân số của nước ta từ năm 1954 đến năm ở đồng bằng sông Hồng
- Hiện có xu hướng giảm
2017 ?
+ Vì sao hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta lại
diễn ra từ cuối những năm 50 đến những năm cuối
TK XX ?
Nhóm lẻ:
- Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét tỉ lệ gia
tăng tự nhiên dân số nước ta từ năm 1954 đến năm
2017 ?
- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Nhóm chẵn: Phân tích biểu đồ H2.1
- Tình hình tăng dân số từ 1954 – 2017, dân số nước
liên tục tang với tốc độ cao. Trong khoảng …. năm,
dân số nước ta tăng …… triệu người tốc độ tăng
dân số khá đều trong các thời kỳ trung bình mỗi
năm tăng hơn 1 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta có nhiều thay
đổi. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất vào những năm
1954 – 1960, mở đầu thời kỳ “bùng nổ dân số” ở
nước ta. Những năm 1960 – 1965 tỉ lệ này giảm khá
nhanh nhưng vẫn cao khoảng 3%
- Từ 1970 tỉ lệ gia tăng tự nhiên bắt đầu giảm và
trong những năm 1965 – 1976, tỉ lệ này duy trì ở
mức cao 3%. Đây là thời kỳ bùng nổ dân số ở nước
ta. Do nhiều nguyên nhân nên tỉ suất sinh cao còn tỉ
suất tử trung bình khoảng 10‰. Từ 1979 tỉ lệ gia
* Nguyên nhân: Gia tăng
dân số nhanh do
+ Trình độ nhận thức của
người dân còn thấp
+ Số người trong độ tuổi
sinh đẻ lớn.
+ Quan niệm phong tục tập
quán.
+ Chưa thực hiện triệt để
chính sách dân số.
tăng tự nhiên giảm nhanh và sau 20 năm còn
khoảng 1,4%.
+ Hiện tượng “bùng nổ dân số” Từ cuối những năm
50 đến những những năm cuối thế kỉ XX vì dân số
nước ta tăng nhanh và đột ngột vượt bậc về số lượng.
“Tỷ lệ sinh con tăng cao khi chiến tranh kết thúc có
thể coi là một hiện tượng thường thấy trên thế giới.
Nguyên do là bởi những cặp vợ chồng, trai gái yêu
nhau nhưng phải xa cách vì chiến tranh thì giờ đây
đã có cơ hội đoàn tụ, kết hôn, theo đó việc sinh nở
trở thành một điều hết sức tự nhiên. Đầu những năm
1950, trung bình khoảng 400.000 trẻ được sinh ra
một năm, thì sau chiến tranh, đặc biệt là bắt đầu từ
năm 1955, con số đó đã lên tới 700.000 trẻ và có năm
lên tới 880.000 trẻ. Trong suốt chín năm, số lượng trẻ
được sinh ra đạt mức kỷ lục như vậy nên đây được
gọi là thời kỳ “bùng nổ dân số”.
Nhóm lẻ:
- Phân tích biểu đồ H2.1, Tốc độ gia tăng tự nhiên
thay đổi từng giai đoạn:
+ Tăng cao nhất là từ năm 1954 đến 1965 ( từ 1%
đến 4%)
+ Từ năm 1976 đến 2003 có xu hướng giảm dần thấp
nhất là 1,81% vào năm 2017).
- Giải thích nguyên nhân: Nhờ thực hiện tốt chính
sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng
dân số vẫn tăng nhanh?
- Tỉ lệ giă tăng tự nhiên giảm chủ yếu do tỉ suất sinh
giảm, để có tỉ suất sinh giảm thì chúng ta có những
giải pháp rất hiệu quả, Chính là thực hiện tốt các
chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình. Dân
số vẫn tăng vì nước ta thuộc Cơ cấu dân số trẻ, số
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv dùng kĩ thuật khăn trải bàn
1 phút ghi ý kiến cá nhân
2 phút thảo luận nhóm
1 phút trình bày
- PHT Số 1: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì đối với ktế, XH, môi trường ?
- PHT Số 2: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số ở nước ta về kinh tế, xã hội
và môi trường ?
- PHT Số 3: Các em Quan sát bảng số liệu 2.1 SGK
trang 8 tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giữa các
vùng năm 1999 và 2014 em hãy:
- Xác định các vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số cao nhất, thấp nhất; các vùng có tỷ lệ gia tăng
tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
- PHT Số 1: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả
+ Đối với kinh tế: Tích luỹ được ít, hạn chế việc đầu
tư, tốc độ phát triển kinh tế chậm.
* Hậu quả: Gây sức ép
nhiều vấn đề như
+ Sự phát triển kinh tế xã
hội: việc làm, nhà ở…
+ Cạn kiệt nguồn tài
nguyên
+ Ô nhiễm môi trường và
các vấn đề xã hội khác
* Biện pháp khắc phục:
+ Thực hiện triệt để kế
hoạch hóa gia đình
+ Nâng cao trình độ phát
triển kinh tế xã hội ở vùng
sâu, vùng xa
+ Nâng cao trình độ nhận
thức của người dân.
+ Đối với xã hội: Gây khó khăn cho giải quyết việc
làm, y tế, giáo dục, cải thiện nhà ở, giao thông...
khiến đời sống người dân chậm được nâng cao.
+ Đối với môi trường : Tăng cường khai thác tài
nguyên, làm cho tài nguyên chóng cạn kiệt, đồng thời
gây ô nhiễm môi trường...
- PHT Số 2: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số ở nước ta:
+ Đối với kinh tế : Tăng cường tích lũy, đẩy nhanh
tốc độ phát triển kt, tăng thu nhập bình quân đầu
người
+ Đối với xã hội: Chất lượng cuộc sống được nâng
cao, tạo ra nhiều phúc lợi xã hội.
+ Đối với môi trường : Giảm áp lực đến tài nguyên
và môi trường sống
- PHT Số 3: - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta
của khu vực thành thì và nông thôn của 7 vùng
kinh tế đều xu hướng giảm, chỉ riêng khu vực đông
bắc có tăng nhẹ
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên phân theo khu vực nông
thôn và thành thị có sự khác nhau. Tỉ lệ gia tăng tự
nhiên 7 vùng kinh tế không giống nhau. Năm 1999
tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở tiểu vùng tây bắc cao nhất
nước 2,19 %, thấp nhất vùng ĐB sông Hồng
1,11%. Đến năm 2014 Tây Bắc vẫn là vùng có tỉ lệ
gia tăng tự nhiên cao nhất và ở mức 1,65% , thấp
nhất lại là ĐBSCL
GV: Khi phân tích sự gia tăng số dân và tỉ lệ gia
tăng tự nhiên
GV mở rộng: Công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên
dân số nước ta
- Nếu bảng số liệu cho tỉ suất sinh và tỉ suất tử thì tỉ
lệ gia tăng tự nhiên bằng hiệu số tỉ xuất sinh trừ đi tỉ
suất tử
- Nếu bảng số liệu cho tỉ suất sinh và tỉ suất tử đơn
vị phần nghìn, khi tính tỉ lệ tăng tự nhiên cần đổi từ
phần nghìn về % bằng cách chia cho 10
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Cơ cấu dân số
a. Mục đích: HS biết được cơ cấu dân số theo giới tính và theo nhóm tuổi ở nước
ta.
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và phân tích bảng số liệu để
trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Cơ cấu dân số:
- GV cho HS quan sát Bảng 2.2. Giao nhiệm vụ:
1. Cơ cấu giới tính:
- Tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệ nam,
khác nhau giữa các vùng
- Hiện nay, tỉ số giới tính
dần tiến đến cân bằng.
+ Tỉ số giới tính ở một số
địa phương chịu ảnh hưởng
mạnh bởi hiện tượng
chuyển cư
1. Nhận xét xu hướng thay đổi cơ cấu dân số phân
2. Cơ cấu theo nhóm tuổi.
theo giới tính ở nước ta?
+ nước ta có cơ cấu dân số
2. Nhận xét xu hướng thay đổi cơ cấu dân số phân
trẻ
theo nhóm tuổi ở nước ta?
+ Nhóm dân số dưới độ
3. Nêu lên 2 nguyên nhân của sự thay đổi?
tuổi lao động chiếm tỉ lệ
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
cao => đặt ra nhiều vấn đề
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
văn hóa, y tế, giáo dục.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
+ Cơ câu dân số theo độ
HS: Suy nghĩ, trả lời
tuổi đang có sự thay đổi: tỉ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ
HS: Trình bày kết quả
người trong độ tuổi lao
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
động và trên độ tuổi lao
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
động tăng lên.
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
1. Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số phân theo giới
tính ở nước ta
- tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 2019:
+ Tỉ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian.
+ Sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần
từ 3% 2,6% 0,4% => tỉ lệ nữ có xu hướng giảm
nhẹ -> 2 tỉ số này gần bằng nhau -> tỉ số giới tính ở
nước ta đang tiến tới có những khu vực trên 120 nam/
100 nữ
(cách tính tỉ số giới tính = số dân nam : số dân nữ
(nam/nữ) )
- Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng:
+ Tỉ số giới tính không cân bằng thay đổi theo không
gian, thời gian, có nhiều nguyên nhân.
+ Do chiến tranh
+ Do chuyển cư: tỉ số giới tính thấp ở nơi xuất cư
(ĐBSH), cao ở nơi nhập cư (Tây Nguyên, ĐNB).
* Hiện nay cơ cấu giới tính Nam > Nữ
2. xu hướng thay đổi cơ cấu dân số phân theo nhóm
tuổi ở nước ta thời kì 1979 – 2019:
+ Nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm dần từ 33,5% (lấy
17,4+16,1 = 33,5%) xống còn 23,5% ;
+ Nhóm từ 15- 59 tuổi tăng nhanh từ 58,4% lên
66,3%.
+ Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng nhẹ 8,1% lên 10,2%
-> Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
là giảm tỉ lệ nhóm tuổi 0 -> 14, tăng tỉ lệ nhóm tuổi
15 – 59 và 60 tuổi trở lên.
3. nguyên nhân của sự thay đổi
+ Thực hiện tốt và có hiệu quả các chính sách về
dân số và kế hoạch hóa gia đình giảm tỉ lệ sinh
+ Từ năm 2007 nước ta
nước vào giai đoạn “ cơ cấu
dân số vàng”: số người
trong độ tuổi lao động gấp
2 lần số người phụ thuộc.
+ Đời sống nhân dân được nâng lên công tác y tế,
chăm sóc sức khỏe ngày càng tốt, tăng tuổi thọ.
Năm 2019 tuổi thọ trung bình của nước ta là 73,6
tuổi ( trong đó nam giới là 71 tuổi, nữ giới là 76,3
tuổi)
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Câu 1: Cho bảng số liệu về tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta qua
các năm ( đơn vị: %)
Năm
1979
1989
1999
2014
2014
Tỉ suất
29,9
19,9
17,6
17,2
Tỉ suất sinh 32,5
7,2
8,4
5,6
6,8
6,9
Tỉ suất tử
Tỉ lệ % gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 1979 và năm 2014 lần lượt là.
A. 25,3% và 10,3%.
B. 2,35% và 1,30%.
C. 2,53% và 1,03%
D. 23,5% và 1,03%
Tính toán tỉ lệ giă tăng tự nhiên của 2 năm 1979 và 2014:
công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) = Tỉ suất sinh - tỉ suất tử : 10 =
Câu 2: Hiện tượng bùng nổ dân số nước ta bắt đầu từ thười gian nào?
A. Cuối thế kỉ XI X.
B. Đầu thế kỉ XX.
C. Cuối những năm 50 của thế kỉ XX.
D. Đầu thế kỉ XXI
Câu 3: Hiện nay vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất nước ta là?
A. Tây Bắc.
B. Tây Nguyên.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 4: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta có xu hướng giảm là do
A. Quy mô dân số nước ta giảm dần . B. Dân số nước ta có xu hướng gài hóa.
C. Chất lượng cuộc sống chưa được nâng cao
D. Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Câu 5. Mặc dù tốc độ giă tăng dân số tự nhiên đã giảm nhưng dân số nước ta
vẫn tăng nhanh là do.
A. Nước ta có nhiều dân tộc.
B. Phân bố dân cư không đồng đều.
C. Nước ta có quy mô dân số lớn.
D. Tốc độ gia tăng dân số ở nông thôn, miền núi còn cao.
Câu 6: cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số nước ta theo hóm tuổi qua các năm.
( đơn vị: %)
Năm
1999
2009
2014
Nhóm tuổi
Từ 0 – 1 tuổi
33,5
24,2
23,5
Từ 15 – 59 tuổi
58,4
66,9
66,3
Từ 60 tuổi trở lên
8,1
8,7
10,2
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi năm
1999 vằ năm 2014.
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ cột ghép.
C. Biểu đồ miền.
D. Biểu đồ đường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
1 – c; 2 – c; 3 – b
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
GV đóng vai : “Tôi là tuyền truyền dân số”
Là cán bộ dân số, em hãy thuyết phục người dân thực hiện chính sách dân số để
bảo vệ tài nguyên và môi trường THEO CẤU TRÚC Vì…nên…
+ Suy nghĩ, viết 3 phút.
+ Xung phong chia sẻ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
--------------------------------------------------------------------------------------
Ngày giảng: 10 / 09 / 2022
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết – Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm dân số của nước ta.
- Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta.
- Phân tích được sự chuyển biến trong cơ cấu dân số nước ta.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số, gia
tăng dân số và cơ cấu dân số.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê để tìm ra đặc
điểm nổi bật của dân số.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đánh giá được tác động của đặc điểm
dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Chấp hành tốt các chính sách về dân số và môi trường. Không đồng
tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường
và lợi ích của cộng đồng.
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Chuẩn bị của GV
- Biểu đồ biến đổi dân số qua các năm ở nước ta
- Tranh ảnh một số hậu quả của dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Gợi mở học sinh đến nội dung về dân số nước ta từ chính chính sách của Đảng và
nhà nước
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:
Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS chơi trò chơi: AI TÍNH NHANH HƠN?
- Hãy ghi lại tổng số con trong gia đình của các em trong 2 phút
Thành viên số Ông bà nội sinh Ông bà ngoại sinh Ông bà ngoại sinh
được
được
được
1
2
3
4
Tổng
- Có sự khác nhau thế nào giữa hai thế hệ?
- Tại sao có sự khác nhau này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe
Kinh tế phát triển + dân trí tăng + hết chiến tranh + Nhờ vào thực hiện chính sách
dân số và KHHGĐ mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con để nuôi dạy cho tốt =>
mức sinh giảm gia tăng dân số chậm lại.
GV dẫn dắt vào bài học: Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả của
gia tăng dân số đã trở thành gánh nặng mỗi quốc gia. Tại mỗi quốc gia chính sách
dân số được xem là một trong những quốc sách hàng đầu. Vậy dân số nước ta có đặc
điểm như thế nào? Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đối với phát triển kinh tế xã hội, tại sao cần đưa ra chính sách dân số như trên cô mời các em tìm hiểu sang
bài học hôm nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Số dân
a) Mục đích:
- HS Trình bày được sô dân nước ta và so sánh số dân VN so với 1 số nước trong
khu vực và TB của thế giới.
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và kết hợp thông tin trên Internet để trả lời
các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Cách thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Số dân.
- GVđặt câu hỏi để HS gợi nhớ lại kiến thức đã học:
- Số dân nước ta:
“Dân số là gì?”.
+ Năm 2007 dân số
- GV trình chiếu vi deo yêu cầu SH chú ý lắng nghe và
nước ta là 85,17 triệu
điền thông vào phiếu học tập:
người
+ 3 phút ghi ý kiến cá nhân
+ Năm 2014 dân số
+ 1 phút trình bày
VN là 90,7 triệu
người
Tiêu chí
Thông tin
+ Năm 2019 dân số
Số dân 2019
VN là 96,2 triệu
Vị thứ
người
Tỉ lệ tăng
Thuận Lợi
Khó khăn
Gợi ý câu hỏi: thuận lợi khó khăn của quy mô dân số
đến sự phát triển kinh tế xã hội nước ta
Yêu cầu HS: Trình bày thông tin ngắn gọn
Lí giải rõ ràng
Đánh giá thuyết phục
Tự tin tỏa sang
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
- Sản phẩm:
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường lao động
rộng lớn. Trình độ dân trí được cải thiện đáng kể, tỉ lệ
dân số từ 15 tuổi trở lên biết đọc biết viết tăng mạnh
- Khó khăn: Tạo ra sức ép lớn đối với việc phát triển kinh
tế - xã hội, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và
chậm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
(4.800 hộ ko có nhà ở)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
- Việt nam là quốc
gia đông dân
+ Quy mô dân số lớn
+ Dân số VN đứng
thứ 3 trong khu vực
ĐNA, đứng thứ 15
trên thế (2019)
- GV bổ sung Biện pháp: Đảng và nước đưa ra những
chính sách phát triển, vấn đề liên quan đến nhà ở cho
những người thu nhập thấp, những người có hoàn cảnh khó
khăn và những người yếu thế, chính sách chống già hóa
dân số tăng nhanh, tận dụng cơ cấu dân số vàng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Gia tăng dân số
a. Mục đích: HS biết được đặc điểm sự gia tăng dân số nước ta, hậu quả và giải
pháp để khắc phục tình trạng trên.
b. Nội dung: Tìm hiểu Gia tăng dân số
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Gia tăng dân số:
Nhiệm vụ 1:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thuật ngữ “bùng nổ dân
số” trang 152/SGK
- GV Giới thiệu H.2.1. Biểu đồ biến đổi dân số của
nước ta và giao nhiệm vụ
Gia tăng dân số có 2 yếu tố tỉ lệ gia tăng số dân và tỉ
lệ gia tăng tự nhiên
* Tình hình.
- Dân số nước ta và tăng
liên tục, trung bình mỗi
năm tăng 1 triệu người.
- Gia tăng dân số tự nhiên
nhanh nhưng không đều
* Thảo luận: GV Chia lớp ra làm 4 nhóm.
giữa các vùng, miền. Cao
Nhóm chẵn:
+ Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét về tình hình nhất ở Tây Bắc, thấp nhất
gia tăng dân số của nước ta từ năm 1954 đến năm ở đồng bằng sông Hồng
- Hiện có xu hướng giảm
2017 ?
+ Vì sao hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta lại
diễn ra từ cuối những năm 50 đến những năm cuối
TK XX ?
Nhóm lẻ:
- Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét tỉ lệ gia
tăng tự nhiên dân số nước ta từ năm 1954 đến năm
2017 ?
- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Nhóm chẵn: Phân tích biểu đồ H2.1
- Tình hình tăng dân số từ 1954 – 2017, dân số nước
liên tục tang với tốc độ cao. Trong khoảng …. năm,
dân số nước ta tăng …… triệu người tốc độ tăng
dân số khá đều trong các thời kỳ trung bình mỗi
năm tăng hơn 1 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta có nhiều thay
đổi. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất vào những năm
1954 – 1960, mở đầu thời kỳ “bùng nổ dân số” ở
nước ta. Những năm 1960 – 1965 tỉ lệ này giảm khá
nhanh nhưng vẫn cao khoảng 3%
- Từ 1970 tỉ lệ gia tăng tự nhiên bắt đầu giảm và
trong những năm 1965 – 1976, tỉ lệ này duy trì ở
mức cao 3%. Đây là thời kỳ bùng nổ dân số ở nước
ta. Do nhiều nguyên nhân nên tỉ suất sinh cao còn tỉ
suất tử trung bình khoảng 10‰. Từ 1979 tỉ lệ gia
* Nguyên nhân: Gia tăng
dân số nhanh do
+ Trình độ nhận thức của
người dân còn thấp
+ Số người trong độ tuổi
sinh đẻ lớn.
+ Quan niệm phong tục tập
quán.
+ Chưa thực hiện triệt để
chính sách dân số.
tăng tự nhiên giảm nhanh và sau 20 năm còn
khoảng 1,4%.
+ Hiện tượng “bùng nổ dân số” Từ cuối những năm
50 đến những những năm cuối thế kỉ XX vì dân số
nước ta tăng nhanh và đột ngột vượt bậc về số lượng.
“Tỷ lệ sinh con tăng cao khi chiến tranh kết thúc có
thể coi là một hiện tượng thường thấy trên thế giới.
Nguyên do là bởi những cặp vợ chồng, trai gái yêu
nhau nhưng phải xa cách vì chiến tranh thì giờ đây
đã có cơ hội đoàn tụ, kết hôn, theo đó việc sinh nở
trở thành một điều hết sức tự nhiên. Đầu những năm
1950, trung bình khoảng 400.000 trẻ được sinh ra
một năm, thì sau chiến tranh, đặc biệt là bắt đầu từ
năm 1955, con số đó đã lên tới 700.000 trẻ và có năm
lên tới 880.000 trẻ. Trong suốt chín năm, số lượng trẻ
được sinh ra đạt mức kỷ lục như vậy nên đây được
gọi là thời kỳ “bùng nổ dân số”.
Nhóm lẻ:
- Phân tích biểu đồ H2.1, Tốc độ gia tăng tự nhiên
thay đổi từng giai đoạn:
+ Tăng cao nhất là từ năm 1954 đến 1965 ( từ 1%
đến 4%)
+ Từ năm 1976 đến 2003 có xu hướng giảm dần thấp
nhất là 1,81% vào năm 2017).
- Giải thích nguyên nhân: Nhờ thực hiện tốt chính
sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng
dân số vẫn tăng nhanh?
- Tỉ lệ giă tăng tự nhiên giảm chủ yếu do tỉ suất sinh
giảm, để có tỉ suất sinh giảm thì chúng ta có những
giải pháp rất hiệu quả, Chính là thực hiện tốt các
chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình. Dân
số vẫn tăng vì nước ta thuộc Cơ cấu dân số trẻ, số
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv dùng kĩ thuật khăn trải bàn
1 phút ghi ý kiến cá nhân
2 phút thảo luận nhóm
1 phút trình bày
- PHT Số 1: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì đối với ktế, XH, môi trường ?
- PHT Số 2: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số ở nước ta về kinh tế, xã hội
và môi trường ?
- PHT Số 3: Các em Quan sát bảng số liệu 2.1 SGK
trang 8 tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giữa các
vùng năm 1999 và 2014 em hãy:
- Xác định các vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số cao nhất, thấp nhất; các vùng có tỷ lệ gia tăng
tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
- PHT Số 1: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả
+ Đối với kinh tế: Tích luỹ được ít, hạn chế việc đầu
tư, tốc độ phát triển kinh tế chậm.
* Hậu quả: Gây sức ép
nhiều vấn đề như
+ Sự phát triển kinh tế xã
hội: việc làm, nhà ở…
+ Cạn kiệt nguồn tài
nguyên
+ Ô nhiễm môi trường và
các vấn đề xã hội khác
* Biện pháp khắc phục:
+ Thực hiện triệt để kế
hoạch hóa gia đình
+ Nâng cao trình độ phát
triển kinh tế xã hội ở vùng
sâu, vùng xa
+ Nâng cao trình độ nhận
thức của người dân.
+ Đối với xã hội: Gây khó khăn cho giải quyết việc
làm, y tế, giáo dục, cải thiện nhà ở, giao thông...
khiến đời sống người dân chậm được nâng cao.
+ Đối với môi trường : Tăng cường khai thác tài
nguyên, làm cho tài nguyên chóng cạn kiệt, đồng thời
gây ô nhiễm môi trường...
- PHT Số 2: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số ở nước ta:
+ Đối với kinh tế : Tăng cường tích lũy, đẩy nhanh
tốc độ phát triển kt, tăng thu nhập bình quân đầu
người
+ Đối với xã hội: Chất lượng cuộc sống được nâng
cao, tạo ra nhiều phúc lợi xã hội.
+ Đối với môi trường : Giảm áp lực đến tài nguyên
và môi trường sống
- PHT Số 3: - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta
của khu vực thành thì và nông thôn của 7 vùng
kinh tế đều xu hướng giảm, chỉ riêng khu vực đông
bắc có tăng nhẹ
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên phân theo khu vực nông
thôn và thành thị có sự khác nhau. Tỉ lệ gia tăng tự
nhiên 7 vùng kinh tế không giống nhau. Năm 1999
tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở tiểu vùng tây bắc cao nhất
nước 2,19 %, thấp nhất vùng ĐB sông Hồng
1,11%. Đến năm 2014 Tây Bắc vẫn là vùng có tỉ lệ
gia tăng tự nhiên cao nhất và ở mức 1,65% , thấp
nhất lại là ĐBSCL
GV: Khi phân tích sự gia tăng số dân và tỉ lệ gia
tăng tự nhiên
GV mở rộng: Công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên
dân số nước ta
- Nếu bảng số liệu cho tỉ suất sinh và tỉ suất tử thì tỉ
lệ gia tăng tự nhiên bằng hiệu số tỉ xuất sinh trừ đi tỉ
suất tử
- Nếu bảng số liệu cho tỉ suất sinh và tỉ suất tử đơn
vị phần nghìn, khi tính tỉ lệ tăng tự nhiên cần đổi từ
phần nghìn về % bằng cách chia cho 10
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Cơ cấu dân số
a. Mục đích: HS biết được cơ cấu dân số theo giới tính và theo nhóm tuổi ở nước
ta.
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và phân tích bảng số liệu để
trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Cơ cấu dân số:
- GV cho HS quan sát Bảng 2.2. Giao nhiệm vụ:
1. Cơ cấu giới tính:
- Tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệ nam,
khác nhau giữa các vùng
- Hiện nay, tỉ số giới tính
dần tiến đến cân bằng.
+ Tỉ số giới tính ở một số
địa phương chịu ảnh hưởng
mạnh bởi hiện tượng
chuyển cư
1. Nhận xét xu hướng thay đổi cơ cấu dân số phân
2. Cơ cấu theo nhóm tuổi.
theo giới tính ở nước ta?
+ nước ta có cơ cấu dân số
2. Nhận xét xu hướng thay đổi cơ cấu dân số phân
trẻ
theo nhóm tuổi ở nước ta?
+ Nhóm dân số dưới độ
3. Nêu lên 2 nguyên nhân của sự thay đổi?
tuổi lao động chiếm tỉ lệ
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
cao => đặt ra nhiều vấn đề
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
văn hóa, y tế, giáo dục.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
+ Cơ câu dân số theo độ
HS: Suy nghĩ, trả lời
tuổi đang có sự thay đổi: tỉ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ
HS: Trình bày kết quả
người trong độ tuổi lao
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
động và trên độ tuổi lao
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
động tăng lên.
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
1. Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số phân theo giới
tính ở nước ta
- tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 2019:
+ Tỉ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian.
+ Sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần
từ 3% 2,6% 0,4% => tỉ lệ nữ có xu hướng giảm
nhẹ -> 2 tỉ số này gần bằng nhau -> tỉ số giới tính ở
nước ta đang tiến tới có những khu vực trên 120 nam/
100 nữ
(cách tính tỉ số giới tính = số dân nam : số dân nữ
(nam/nữ) )
- Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng:
+ Tỉ số giới tính không cân bằng thay đổi theo không
gian, thời gian, có nhiều nguyên nhân.
+ Do chiến tranh
+ Do chuyển cư: tỉ số giới tính thấp ở nơi xuất cư
(ĐBSH), cao ở nơi nhập cư (Tây Nguyên, ĐNB).
* Hiện nay cơ cấu giới tính Nam > Nữ
2. xu hướng thay đổi cơ cấu dân số phân theo nhóm
tuổi ở nước ta thời kì 1979 – 2019:
+ Nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm dần từ 33,5% (lấy
17,4+16,1 = 33,5%) xống còn 23,5% ;
+ Nhóm từ 15- 59 tuổi tăng nhanh từ 58,4% lên
66,3%.
+ Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng nhẹ 8,1% lên 10,2%
-> Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
là giảm tỉ lệ nhóm tuổi 0 -> 14, tăng tỉ lệ nhóm tuổi
15 – 59 và 60 tuổi trở lên.
3. nguyên nhân của sự thay đổi
+ Thực hiện tốt và có hiệu quả các chính sách về
dân số và kế hoạch hóa gia đình giảm tỉ lệ sinh
+ Từ năm 2007 nước ta
nước vào giai đoạn “ cơ cấu
dân số vàng”: số người
trong độ tuổi lao động gấp
2 lần số người phụ thuộc.
+ Đời sống nhân dân được nâng lên công tác y tế,
chăm sóc sức khỏe ngày càng tốt, tăng tuổi thọ.
Năm 2019 tuổi thọ trung bình của nước ta là 73,6
tuổi ( trong đó nam giới là 71 tuổi, nữ giới là 76,3
tuổi)
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Câu 1: Cho bảng số liệu về tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta qua
các năm ( đơn vị: %)
Năm
1979
1989
1999
2014
2014
Tỉ suất
29,9
19,9
17,6
17,2
Tỉ suất sinh 32,5
7,2
8,4
5,6
6,8
6,9
Tỉ suất tử
Tỉ lệ % gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 1979 và năm 2014 lần lượt là.
A. 25,3% và 10,3%.
B. 2,35% và 1,30%.
C. 2,53% và 1,03%
D. 23,5% và 1,03%
Tính toán tỉ lệ giă tăng tự nhiên của 2 năm 1979 và 2014:
công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) = Tỉ suất sinh - tỉ suất tử : 10 =
Câu 2: Hiện tượng bùng nổ dân số nước ta bắt đầu từ thười gian nào?
A. Cuối thế kỉ XI X.
B. Đầu thế kỉ XX.
C. Cuối những năm 50 của thế kỉ XX.
D. Đầu thế kỉ XXI
Câu 3: Hiện nay vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất nước ta là?
A. Tây Bắc.
B. Tây Nguyên.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 4: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta có xu hướng giảm là do
A. Quy mô dân số nước ta giảm dần . B. Dân số nước ta có xu hướng gài hóa.
C. Chất lượng cuộc sống chưa được nâng cao
D. Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Câu 5. Mặc dù tốc độ giă tăng dân số tự nhiên đã giảm nhưng dân số nước ta
vẫn tăng nhanh là do.
A. Nước ta có nhiều dân tộc.
B. Phân bố dân cư không đồng đều.
C. Nước ta có quy mô dân số lớn.
D. Tốc độ gia tăng dân số ở nông thôn, miền núi còn cao.
Câu 6: cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số nước ta theo hóm tuổi qua các năm.
( đơn vị: %)
Năm
1999
2009
2014
Nhóm tuổi
Từ 0 – 1 tuổi
33,5
24,2
23,5
Từ 15 – 59 tuổi
58,4
66,9
66,3
Từ 60 tuổi trở lên
8,1
8,7
10,2
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi năm
1999 vằ năm 2014.
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ cột ghép.
C. Biểu đồ miền.
D. Biểu đồ đường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
1 – c; 2 – c; 3 – b
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
GV đóng vai : “Tôi là tuyền truyền dân số”
Là cán bộ dân số, em hãy thuyết phục người dân thực hiện chính sách dân số để
bảo vệ tài nguyên và môi trường THEO CẤU TRÚC Vì…nên…
+ Suy nghĩ, viết 3 phút.
+ Xung phong chia sẻ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
--------------------------------------------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất