Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

thế giới động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Loan
Ngày gửi: 08h:02' 01-05-2023
Dung lượng: 245.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
MẠNG HOẠT ĐỘNG NHÁNH 2

PTTC
-Ném xa bằng 1
tay

PTNT
-Tìm hiểu một số
con vật sống dưới
nước
- Sắp xếp theo mẫu
và sao chép lại

Một số con vật sống dưới nước

PTNN
-LQCC: b,d, đ

PTTM
Hát: Cá vàng bơi

KẾ HOẠCH TUẦN
Thời gian

Chủ đề nhánh 2: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Từ ngày 13/02 đến ngày 17/02/2023
Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

-- Vệ sinh phòng lớp
- Nhắc trẻ để cặp đúng qui định.
Đón trẻ
- Trao đổi phụ huynh về trẻ khi ở nhà
-- Trò chuyện với trẻ về chủ đề: Thế giới động vật
-- Trẻ kể tên các loại cây xanh có trong sân trường.
Tập các động tác hô hấp, tay chân bụng bật kết hợp với bài hát
Thể dục - Cùng đi điều
sáng
- Sắp đến tết rồi

Điểm danh

Hoạt
động học

Hoạt động
ngoài trời

Hoạt động

- Trò chuyện về chủ đề: Một số con vật sống dưới nước
- Điểm danh: Cô mời tổ trưởng báo cáo sỉ số trong tổ và nêu tên
Mở
bạn vắng, cô điểm danh.
chủ đề nhánh -- Thời gian: Thứ, ngày tháng, năm
( hiện tại, quá khứ,tương lai)
- - Thời tiết: Nắng, mưa, mát mẻ
- Tâm trạng : Vui, buồn.
- Thông tin: tin mới, thời sự, chuyện khi trẻ ở nhà
PTTC
PTNT
PTNN
PTTM
PTNT
Ném xa bằng 1 Tìm hiểu con
LQCC
Hát
LQVT
tay
vật sống dưới
B,d,đ
Cá vàng bơi
Sắp xếp theo
nước
mẫu và sao
chép lại
- Quan sát
- Quan sát
- Quan sát
- Quan sát
- Quan sát
Tranh một số Tranh một số Tranh một số Tranh một số Tranh một số
con vật sống
con vật sống con vật sống con vật sống
con vật sống
dưới nước
dưới nước
dưới nước
dưới nước
dưới nước
- TCVĐ
- TCVĐ
- TCVĐ
- TCVĐ
- TCVĐ
Cá sấu lên bờ Cá sấu lên bờ Cá sấu lên bờ Cá sấu lên bờ Cá sấu lên bờ
- CTD: Tưới
- CTD: Tưới - CTD: Tưới - CTD: Tưới
- CTD: Tưới
cây, cát nước, cây, cát nước, cây, cát nước, cây, cát nước, cây, cát nước,
chơi với vòng, chơi với vòng chơi với vòng chơi với vòng chơi với vòng
- Thư viện: Sưu tầm tranh về chủ đề thế giới động vật
- Xây dựng: Lắp ghép hình doanh trại bộ đội
Đóng chủ

góc

Hoạt
động
ăn
trưa

Hoạt
động
ngủ
trưa

Hoạt động
chiều

- Nghệ thuật: Trẻ vẽ, nặn, xé, cắt dán về chủ đề thế giới động
đề
vật.
nhánh
- Phân vai: Nấu ăn
- Thiên nhiên:Tưới cây, nhổ cỏ cho cây
- Góc chữ cái: Tô chữ cái b,d,đ
- Góc học toán: Chơi tạo nhóm số lượng 8, tách gộp nhóm có
số lượng 8.
- Cô gợi cho trẻ thực hiện
- Trước khi ăn: Cho trẻ rửa tay, cô chuẩn bị khăn mặt , bát, thìa, nước uống,
bàn ghế. Cô chia thức ăn ra từng bát.
- Trong khi ăn cô động viên trẻ ăn hết suất, kết hợp giáo dục dinh dưỡng và
hành vi văn minh trong ăn uống.
- Hỏi trẻ tên một số món ăn, cung cấp chất dinh dưỡng gì cho cơ thể
- Sau khi ăn: Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát thìa vào nơi quy định, lau
miệng, lau tay sau khi ănNhắc nhở trẻ rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh
- Khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Trước khi ngủ: Cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, hướng dẫn trẻ, hướng dẫn trẻ lấy
gối, niệm và chuẩn bị chỗ ngủ.
- Trong khi ngủ: Cô chú ý theo dõi và hướng dẫn trẻ nằm đúng tư thế.
- Sau khi ngủ dậy: Cô cho trẻ dậy dần dần và hướng dẫn trẻ dọn chỗ ngủ vừa sức
với trẻ và nhắc nhở trẻ đi vệ sinh.
-Vệ sinh , rửa tay
- Tập một số động tác sau khi ngủ dậy
- Cho trẻ ăn xế
- Ôn luyện những hoạt động của buổi sáng mà trẻ chưa thực hiện được
Ôn
Ném xa bằng 1
tay

Ôn
Tìm hiểu con
vật sống dưới
nước

Ôn
LQCC
B,d,đ

- Chơi tự do
- Nhắc trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ trước khi ra về
Vệ sinh- Nêu gương bé ngoan
Nêu gương
- Trả trẻ
Trả trẻ

Ôn
Hát
Cá vàng bơi

Ôn
LQVT
Sắp xếp theo
quy tắc và sao
chép lại

HOẠT ĐỘNG ĐIỂM DANH

Chủ đề nhánh 2: Một số con vật sống dưới nước
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1- Kiến thức:
- Dạy trẻ nhận biết được thời gian, thời tiết, thông tin trong ngày.
- Dạy trẻ quan tâm đến các bạn trong lớp qua điểm danh.
2- Kỹ năng
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Cháu quan sát và so sánh được các khoảng thời gian khác nhau.
- Gắn biểu tượng – Băng từ chính xác.
3- Thái độ
- Cháu biết quan tâm đến bạn, tích cực tham gia hoạt động.
II-CHUẨN BỊ
- Biểu bảng, băng từ, biểu tượng.
- Sân sạch thoáng mát.
III- Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
1/ Mở chủ đề nhánh 1: “ Một số con vật
sống dưới nước”
- Cho trẻ hát “cá vàng bơi”
- Đàm thoại mở chủ đề nhánh.
- Cô cho 2 tổ trưởng điểm danh, báo cáo
- Cho trẻ gắn hình bạn vắng, tìm hiểu lí do bạn
vắng
- Chúng ta cùng xem các bạn đi học hôm nay
tay như thế nào ?
- Cô kiểm tra lại nhắc trẻ giữ vệ sinh
3/Đàm thoại thời gian:
- Cô hỏi trẻ hôm nay là ngày mấy, tháng mấy,
năm mấy?
- Cho cả lớp, cá nhân đọc lại
- Hôm nay gọi là gì?
- Cho trẻ lên gắn số
- Cho lớp, cá nhân đọc lại theo cô

Hoạt động của trẻ

Cả lớp vận động theo nhạc
2 tổ trưởng điểm danh
Gắn hình trẻ vắng

Tổ trưởng kiểm tra vệ sinh
Trò chuyện về thứ ngày
tháng năm
Trẻ nhắc lại
Hiện tại
Trẻ gắn băng từ
Cả lớp, cá nhân

Lưu ý

- Vậy hôm qua ngày là ngày mấy, tháng mấy,
năm mấy?
- Cho cả lớp, cá nhân đọc lại
- Cho trẻ lên tìm và nói số (gắn số)
- Cho cả lớp, cá nhân đọc lại
- Hôm qua gọi là gì? Cho trẻ tìm từ
- Vậy nếu ngày mai là ngày mấy, tháng mấy,
năm mấy?
- Cho cả lớp, cá nhân đọc lại
- Cho trẻ lên tìm và nói số (gắn số)
- Ngày mai gọi là gì? Cho trẻ tìm từ
- Cho cả lớp, cá nhân đọc lại
- Giáo dục: Thời gian là rất cần thiết cho
chúng ta…
4/Theo dõi thời tiết:
- Hát “ cá vàng bơi ”. Cô dẫn trẻ đi 1 vòng cho
trẻ quan sát bầu trời (Trẻ nhận xét)
- Cho trẻ quan sát và đặc câu hỏi để trẻ trả lời.
+ Hôm nay thời tiết như thế nào?
+ Vì sao con biết?
+ Hôm nay có gì khác hôm qua không?
Trẻ chọn biểu tượng phù hợp
Cô giúp trẻ chọn băng từ tương ứng.
- Cô cho trẻ dự đoán thời tiết trong ngày và
gắn biểu tượng
- Giáo dục: Thời như thế con phải làm sao?
5/Trò chuyện về thông tin:
- Hỏi trẻ về thông tin thời sự trên tivi mà các
con được xem
- Hoặc những thông tin khác ở nhà của trẻ
- Cô cung cấp thông tin thời sự cho cả lớp biết
(Ngày lễ, hội, vụ việc nổi bật phù hợp cho trẻ
biết)
6/ Tìm hiểu tâm trạng
- Hôm nay đi học tâm trạng các con thế nào?

Trẻ trả lời
Lớp nhắc lại
Trẻ gắn số
Lớp, cá nhân
Quá khứ
Trẻ trả lời
Lớp, cá nhân
1-2 trẻ
Tương lại
Lớp, cá nhân nhắc lại

Quan sát bầu trời
Trẻ tham gia đàm thoại

Gắn biểu tượng

Trẻ trả lời

Trẻ tham gia trò chuyện 2 3 trẻ trả lời

(Thưa cô: vui)
2-3 trẻ nêu tâm trạng
Vì sao? (được mẹ đưa đi học, có nhiều bạn,
được chơi nhiều đồ chơi)
7/ Trò chuyện chủ đề nhánh
- Chủ đề ngày hôm nay là “ bé ngoan chăm
phát biểu”
Trò chuyện chủ đề ngày
- Vậy hôm nay các con đi học phải chú ý lắng
nghe và chăm chỉ học tập.
IV-Nhận xét:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
Giáo viên

Nguyễn Thị Xuân Loan

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

Chủ đề nhánh 2: Một số con vật sống dưới nước
Quan sát: Quan sát tranh chủ đề
I - Mục đích yêu cầu:
1 - Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm của một số con vật sống dưới nước.
2- Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết và phân biệt được đặc điểm của 1 số con vật sống dưới
nước
3- Thái độ
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các con vật.
II - Chuẩn bị:
- Tranh con tôm, con cua, con cá
- Vòng, bóng, phấn
III – Tổ chức hoạt động :
Hoạt động của cô
Hoạt động 1 : Quan sát tranh chủ đề
- Cô tập trung trẻ lại cùng đọc bài thơ: Rong và

- Các con vừa đọc bài thơ gì ?
- Trong bài thơ nhắc đến con vật gì ?
- Cá là con vật sống ở đâu ?
Hôm nay cô sẽ cho các con quan sát tranh về một
số con vật sống dưới nước nhé!
- Trong tranh có những con vật gì?
Con tôm sống ở đâu?
Con tôm có đặc điểm gì?
Tương tự đối với con cua, con cá.
+ Giáo dục: Tôm, cua, cá là những con vật sống
dưới nước và là thức ăn cho con người. Vì vậy,
để bảo vệ các con vật thì các con hạn chế vứt rác
tránh ô nhiễm nguồn nước nhé!
Hoạt động 2 Trò chơi vận động: Cá sấu lên bờ
- Cô giới thiệu cách chơi :

Hoạt động của trẻ
Cả lớp đọc thơ
B/Thơ rong và cá
Trẻ trả lời
Sống dưới nước
Trẻ lắng nghe
Trẻ quan sát
Trẻ kể tên con vật
Sống dưới nước
Trẻ chú ý lắng nghe

Lưu ý

Khi có hiệu lệnh, người chơi làm “cá
sấu” đi lại giữa hai vạch tìm bắt người Trẻ nghe cô nói cách chơi
chơi nào ở dưới nước hoặc thò chân
xuống nước (nhảy ra khỏi vạch hoặc
thò chân xuống vạch).
Để sinh động, người qua sông, đứng
trên bờ chọc tức “cá sấu”, thò chân
xuống dụ dỗ “cá sấu”chạy đến bắt, khi
“cá sấu” đến thì lại rút chân lên, chạy
nhảy từ bờ bên này sang bờ bên kia,
vừa chạy nhảy vừa hát “ cá sấu, cá sấu
lên bờ”… để thu hút “cá sấu”.
“Cá sấu” chạy ngược xuôi để cố gắng
bắt được các người chơi, người chơi
nào xuống sông mà nhảy lên bờ không
kịp bị “cá sấu” bắt được phải thay thế
làm “cá sấu”.
Trẻ chú ý lắng nghe luật
- Luật chơi:
chơi
Người chơi qua sông thì không được nữa chừng
quay lại, dù vòng vèo lên xuống nhưng phải sang
bờ bên kia mới được.
“Cá sấu” không được dùng tay kéo người trên bờ Cả lớp chơi trò chơi
xuống sông nếu người đó không thò chân xuống Chú ý lắng nghe
sông hoặc nhảy xuống sông.
- Cô tổ chức cho cả lớp chơi 3 lần
- Giáo dục cháu chơi phải tuân theo luật, không Chơi tự do theo ý thích
được xô đẩy bạn.
Hoạt động 3: Chơi theo ý thích
- Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích với thiết bị
chơi ngoài trời.
- Cô bao quát và hướng dẫn trẻ chơi.
-Giáo dục trẻ khi học xong nhớ thu dọn đồ dùng
giúp cô, biết được lợi ích của các con vật sống
dưới nước.
- Chơi xong cô cho trẻ vệ sinh về lớp
IV-Nhận xét:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………...............................................
Giáo viên

Nguyễn Thị Xuân Loan
HOẠT ĐỘNG GÓC
Chủ đề nhánh 2: Một số con vật sống dưới nước
I- Mục đích yêu cầu
1- Kiến thức:
- Trẻ biết cách chơi phối hợp với bạn chơi.
2- Kỹ Năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng phối hợp với bạn.
- Trẻ hứng thú chơi trò chơi.
3- Thái độ:
- Đoàn kết trong khi chơi.
II- Chuẩn bị
- Đồ dùng đồ chơi ở các góc
III- Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Bé vui hát
Cho cháu hát và vận động bài “màu hoa”
Đàm thoại nội dung bài hát
Giáo dục cháu yêu quí các loại hoa, chăm sóc và bảo
vệ chúng
Hoạt động 2: Giới thiệu góc chơi
Các con ơi hôm nay trong lớp mình có gì mới nè
Cô cho cháu đi xem các góc
Sau đó tập trung cháu lại và cho cháu kể lại từng góc
Gợi hỏi cháu cách chơi và cháu thích chơi góc nào
nhất
Vào góc đó con sẽ chơi như thế nào?
Cho cháu đeo ký hiệu góc chơi
Hoạt động 3: Tổ chức cho trẻ chơi các góc:
Chơi các góc
Góc đóng người trồng hoa, đóng vai thể hiện các vai
chơi người trồng hoa
Góc tạo hình: tô màu, vẽ, xé , dán, cắt, làm các loại
hoa

Hoạt động của trẻ
Trẻ hát và vận động
Trẻ đàm thoại cùng cô
Trẻ nghe cô giáo dục
Trẻ quan sát
Trẻ xem
Trẻ nghe
Trẻ trả lời

Trẻ nói cách chơi

Lưu ý

Góc âm nhạc: hát lại các bài hát hoặc biểu diễn các
bài đã học thuộc, chơi sử dụng các dụng cụ âm nhạc
và phân biệt các âm thanh khác nhau
Góc khám phá khoa học thiên nhiên: làm ,trồng ,
tưới chăm sóc, nhặt cỏ cho hoa
Góc sách: làm sách tranh truyện về một số đặc điểm
liên quan đến chủ đề
Góc xây dựng: xếp mô hình vườn hoa nhà bé
Tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần.
Trẻ chơi
Cô bao quát trẻ chơi.
Giáo dục cháu yêu quí, chăm sóc cây xanh, hoa quả .
Giáo dục trẻ khi học xong nhớ thu dọn đồ dùng giúp
cô, biết được lợi ích của các loại cây, hoa, rau củ
quả... đối với đời sống con người, biết yêu quí và
biết cách chăm sóc cây, rau, củ, quả
Cô nhận xét dựa vào quá trình chơi của trẻ.
Cả lớp lắng nghe
IV-Nhận xét:
………………………………………………………………………………..................
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………............................... ....
Giáo viên

NguyễnThị Xuân Loan

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG

Chủ đề nhánh 2: Một số con vật sống dưới nước
Lĩnh vực phát triển: Phát triển thể chất
Thứ Hai, ngày 13 tháng 02 năm 2023
Tên đề tài: Ném xa bằng 1 tay
Đối tượng: 5- 6 tuổi
I-Mục đích yêu cầu:
1- Kiến thức:

- Trẻ biết thực hiện vận động " Ném xa bằng một tay ": đứng chân trước chân sau, tay cầm túi
cát cùng phía với chân sau, đưa từ trước xuống dưới, ra sau, lên cao rồi ném.
2- Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng ném xa bằng một tay..
- Rèn sức mạnh của bàn tay và định hứng trong không gian.
- Phát triển ở trẻ tố chất nhanh, mạnh, khéo.
- Rèn kỹ năng cho trẻ chơi trò chơi đúng luật, đúng cách chơi.
3- Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia mọi hoạt động

II-Chuẩn bị:

- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, phù hợp
- 10 túi cát, rổ

III- Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

Hoạt động 1: Khởi động:
- Trẻ vui hát “ Chị ong nâu” đi thành vòng tròn kết hợp Cả lớp khởi động
các kiểu chân sau đó chuyển đội hình thành 3 hàng
ngang.
* Trọng đông:
+ BTPTC ( 2 lần 8 nhịp)
Tập bài tập phát triển
- Tập kết hợp bài hát “Một con vịt”
chung
- Tay: Đưa tay ra trước, về phía sau.
- Chân: Bước một chân sang bên , chân kia thẳng.
- Bụng: Cúi gập người về phía trước.
- Bật: Cho trẻ đứng, tay chống hông, Bật luân phiên chân
trước chân sau.
- Trẻ chuyển đội hình thành 2 hàng dọc
+ VĐCB: “Ném xa bằng 1 tay”
- Cô làm mẫu lần 1

Lưu ý

+ Lần 2: Cô làm mẫu kết hợp giải thích động tác
- Cho trẻ đứng thành 2 hàng dọc. Đứng chân trước chân
sau, tay cần túi cát (cùng phía với chân sau ). Đưa từ
trước, xuống dưới, ra sau, lên cao để ném túi cát đi xa và
mạnh hơn, sau đó đến lượm túi cát, để vào chỗ  cũ và đi
về cuối hàng đứng. Tiếp tục thực hiện cho đến cuối hàng
- Trẻ thực hiện mẫu: Cho 2 trẻ đã tập được ra làm động
tác mẫu
+ Trẻ thực hiện 2 lần.
- Cô cho 1 trẻ/lượt tập
- Cô nhận xét sau lần tập của trẻ..
Hoạt động 3: Trò chơi vận động
-> Các cháu ơi! hôm nay các cháu chơi rất ngoan, bây
giờ cô sẽ mang đến cho lớp mình 1 trò chơi có tên gọi
“Cá sấu lên bờ” các cháu có thích không nào!

Chú ý quan sát

Trẻ làm mẫu
Cả lớp thực hiện

Chú ý lắng nghe

- Cô giới thiệu cách chơi :
Khi có hiệu lệnh, người chơi làm “cá sấu”
đi lại giữa hai vạch tìm bắt người chơi nào
ở dưới nước hoặc thò chân xuống nước
(nhảy ra khỏi vạch hoặc thò chân xuống
vạch).
Để sinh động, người qua sông, đứng trên
bờ chọc tức “cá sấu”, thò chân xuống dụ
dỗ “cá sấu”chạy đến bắt, khi “cá sấu” đến
thì lại rút chân lên, chạy nhảy từ bờ bên
này sang bờ bên kia, vừa chạy nhảy vừa
hát “ cá sấu, cá sấu lên bờ”… để thu hút
“cá sấu”.
“Cá sấu” chạy ngược xuôi để cố gắng bắt
được các người chơi, người chơi nào xuống
sông mà nhảy lên bờ không kịp bị “cá
sấu” bắt được phải thay thế làm “cá sấu”.
- Luật chơi:
Người chơi qua sông thì không được nữa chừng
quay lại, dù vòng vèo lên xuống nhưng phải sang bờ
bên kia mới được.
“Cá sấu” không được dùng tay kéo người trên bờ Cả lớp chơi trò chơi
xuống sông nếu người đó không thò chân xuống
sông hoặc nhảy xuống sông.
- Cô tổ chức cho cả lớp chơi 3 lần
- Cho trẻ chơi 3 – 4 lần.
- Cô quan sát, bao quát trẻ chơi

- Động viên, khen trẻ
- Nhận xét, đánh giá
Hồi tĩnh:
- Trẻ đi vòng tròn và ra chơi.

Cả lớp hồi tĩnh

IV- Nhận xét:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Chủ đề nhánh 2: Một số con vật nuôi sống dưới nước
Lĩnh Vực phát triển: Phát triển nhận thức
Thứ Ba, ngày 14 tháng 02 năm 2023
Tên đề tài : Tìm hiểu con tôm, con cua, con cá
Đối tượng: 5- 6 tuổi
I--Mục đích yêu cầu
1- Kiến thức:
- Trẻ biết gọi tên con cá, tôm, cua.
- Biết một số đặc điểm của con cá, tôm, cua.
2- Kỹ năng:
- Rèn khả năng chú ý, quan sát, ghi nhớ của trẻ.
- Biết so sánh điểm giống và khác nhau giữa con cá – con tôm –con cua
3-Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động trong giờ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật
II - Chuẩn bị:
- Tranh con con cá, con tôm, con cua.
- Rổ nhựa đủ cho cô và trẻ
- Con cá, con tôm, con cua bằng nhựa.
III/ Tổ chức hoạt động :
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Cô đọc câu đố “ Con gì có vẩy có mang
                   Không ở trên cạn mà bơi dưới hồ”
Trẻ trẻ lời
                                               Đó là con gì?
Cá rất là nhiều loài động vật sống dưới nước. Vậy
Trẻ trả lời
các con biết những con gì?
Giáo dục: Trẻ không được đến gần ao, không vứt rác
bừa bãi ra ao hồ để bảo vệ môi trường
- Vậy bây giờ các con hãy nhẹ nhàng về lớp học để
chúng mình cùng tìm hiểu nhé.

Lưu ý

Hoạt động 2: Nhận biết con cá
-  Cô cho trẻ xem tranh con cá và hỏi trẻ.
Cả lớp quan sát
+ Con gì đây?
Trẻ trả lời
+ Con cá sống ở đâu?
+ Đây là gì của con cá? (cô chỉ vào các bộ phận và
hỏi trẻ cho trẻ phát âm)
+ Khi bơi con cá dùng 2 vây ở 2 bên mình để điều
chỉnh hướng đi của mình cùng với cái đuôi ở phía
sau
+ Con cá có đầu – thân – đuôi, thân cá còn có vẩy cá
để bảo vệ con cá dưới mọi tác động giống như áo
của chúng mình đang mặc đấy
- Cô chỉ vào tranh con cá và nói: con cá sống ở dưới
nước, đây là đầu cá, vây cá, mắt cá, miệng cá. Vây
cá và đuôi cá có tác dụng giúp định hướng khi bơi
dưới nước. cá được nuôi ở bể để làm cá cảnh, ngoài
ra cá còn được nuôi ở sông, ao, hồ và cá là một loại
thực phẩm có rất nhiều chất đạm cần thiết cho cơ
thể.
Cô cho trẻ vận động bài hát “Cá vàng bơi”
Hoạt động 3: Nhận biết con tôm
- Cô có một câu đố chúng mình hãy lắng nghe thật
tinh và trả lời câu hỏi của cô nhé.
+“Chân gần đầu
    Râu gần mắt
    Lưng còng co quắp
    Mà bơi rất tài
    Là con gì?”
Trẻ trả lời
                       (con tôm)
+ Đó là con tôm đấy các con ạ
- Trẻ phát âm từ “con tôm”
- Con tôm đang làm gì?
- Đố các con biết con tôm sống ở đâu?
- Đây là cái gì của con tôm? (cô chỉ vào đầu con
tôm)
- Trên đầu con tôm có gì đây?
Phát âm “đôi mắt”
- Trên đầu con tôm có đôi mắt, có cả đôi râu, con
tôm có hình dạng hơi cong cong
- Cô chỉ lần lượt vào đuôi, chân và hỏi
Đây là gì của con tôm?

Phát âm “cái đuôi', “chân tôm”
+ So sánh giống nhau và khác nhau của hai con
tôm và cá.
- Con tôm cũng sống dưới nước có dáng hơi cong So sánh tôm- cá
cong, con tôm có mắt, có râu dài, có nhiều chân nhỏ
và có đuôi. Con tôm có tài bơi lùi rất giỏi, tôm là loại
thực phẩm rất giàu chất đạm, bổ cho cơ thể đấy các
con ạ!
- Các con thấy con tôm và con cá có điểm gì giống
nhau? (trẻ không nói được cô cung cấp)
Cá và tôm đều sống ở dưới nước, đều là loại thực
phẩm có nhiều chất dinh dưỡng
Khác nhau: cá có vảy, có mang. Tôm có nhiều chân,
có râu và biết bơi lùi
+ Mở rộng:
- Ngoài con cá và con tôm là động vật sống dưới Chú ý lắng nghe
nước ra thì các con còn biết những con vật nào khác
nữa?
- Cô cho trẻ xem đĩa chiếu 1 số hình ảnh các con vật
sống dưới nước (trẻ kể tên những con vật mà trẻ biết)
+  Giáo dục: Các con cần phải ăn nhiều tôm, cá để cơ
thể khỏe mạnh và chúng mình nhớ không được vứt
rác xuống ao làm ô nhiễm nguồn nướ và môi trường
xanh, sạch đẹp, các con nhớ chưa.
Hoạt động 4 : Trò chơi
- Trò chơi 1: Ai nhanh hơn
+ Chơi lần 1: Cô đọc tên con vật trẻ tìm đúng tên
Cả lớp chơi trò chơi
+ Chơi lần 2: Cô miêu tả đặc điểm, trẻ tìm đúng và
đọc tên con vật.
+ Sau mỗi lần chơi cô nhận xét
- Trò chơi 2: Thả đúng vào ao
Cả lớp chơi trò chơi
+ Cho trẻ thả cá vào bể, tôm thả vào chậu (con tôm
và con cá bằng nhựa ở xung quanh lớp)
+ Cô nhận xét và hỏi trẻ tên con vật
- Nhận xét kết thúc
IV-Nhận xét:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………...........................................
..................................................................................................................................
Giáo viên

Nguyễn Thị Xuân Loan

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG

Chủ đề nhánh 2: Một số con vật sống dưới nước
Lĩnh vực phát triển: Phát triển ngôn ngữ
Thứ tư, ngày 15 tháng 02 năm 2023
Tên đề tài : LQCC: b,d,đ
Đối tượng: 5- 6 tuôi

I- Mục đích yêu cầu

1. Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái: b, d, đ
- Nhận ra âm và chữ cái b, d, đ  trong tiếng và từ trọn vẹn
- Biết nhận xét về cấu tạo của chữ b, d, đ
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phát âm , so sánh,  phân biệt được sự giống và khác nhau giữa chữ b , d và
chữ  d , đ
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm thông qua trò chơi với nhóm chữ cái  b , d ,đ
- Phát triển nhanh nhẹn cho trẻ, phát triển vận động (chạy)  khi tham gia trò chơi.
3. Thái độ
- Có ý thức, hứng thú trong học tập ,biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi.
- Giáo dục trẻ bảo biết bảo vệ môi trường.
II- Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô
- Giáo án word ,giáo án điện tử
- Ti vi , máy tính, nhạc bài hát “đố bạn”,chú voi con
- Bảng bông, que chỉ
2. Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ một rổ đựng lá gắn chữ b , d ,đ
- 3 bảng bông nhỏ ,các nét chữ b , d , đ
- 3 ngôi nhà: con dê ,con lạc đà ,con báo
III-Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

Lưu ý

Hoạt động 1: Ổn định
- Các con ơi hôm nay cô có một đoạn video rất
hay.Cô mời các con cùng xem nhé!
- Cô mở video cho trẻ xem và trò chuyện cùng
trẻ. 
- Trong đoạn video mà chúng mình vừa xem có
những con vật gì?
À trong đoạn video có con ngựa vằn,con hổ,
con sư tử,con voi,con gấu đó là những con vật
sống ở đâu?
Đúng rồi, đây là những con thú quý hiếm mà
chúng ta cần bảo vệ đấy các con ạ
Trong rừng còn có một con vật nữa chúng mình
có biết đây là con gì không?
2. Nội dung:
2.1. Hoạt động 1: Làm quen chữ b, d, đ
*Làm quen chữ b
A đúng rồi đó là “con báo”
Dưới hình ảnh con báo cô có từ “con báo”cô
mời các con đọc từ “con báo”
- Chúng mình cùng đếm xem trong từ “con
báo” có bao nhiêu chữ cái.
- Trong từ “con báo” có chữ cái nào mà chúng
mình đã được học .Cô mời một con lên chọn và
phát âm chữ đã học.
- Trong từ “con báo” có chữ cái mới mà hôm
nay cô muốn giới thiệu với chúng mình.
- Bạn nào biết chữ cái này rồi?
- Cô giới thiệu đây là chữ “b”
- Cô cầm thẻ chữ “b” to của cô và phát âm mẫu
2 lần
- Cô giới thiệu cách phát âm: để phát âm chữ
“b”khép hai môi đẩy hơi nhẹ và phát âm “b”
- Cô mời cả lớp phát âm chữ “b”( 3 lần)
- Mời từng tổ phát âm
- Mời lần lượt cá nhân trẻ cầm thẻ chữ “b” của
cô phát âm và chuyển cho bạn cầm và phát âm
(cô chú ý sửa sai).
- Cô cho cả lớp phát âm lại một lần nữa.
-Các con quan sát chữ “b” và cho cô biết chữ
“b” gồm mấy nét, là những nét nào?

Cả lớp cùng xem video

Trẻ trả lời

Trẻ trả lời

Tìm chữ cái đã học
Quan sát chữ b

 ( Cô gọi 2,3 trẻ nhận xét)
- Cô khái quát lại: chữ “b” có một nét thẳng
đứng, một nét cong tròn, nét cong tròn nằm phía
dưới bên phải nét thẳng đứng.
- Cô gọi 2,3 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “b”
Cô giới thiệu: có 3 kiểu chữ b. Đây là chữ “b”
in thường, đây là chữ “B” in hoa, đây là chữ “b”
viết thường. 3 kiểu chữ này có cách viết khác
nhau nhưng đều phát âm là “b”
-Cô cho cả lớp phát âm ba kiểu chữ “b”.
- Các con đã nhìn thấy chữ “b” ở đâu?
*Làm quen chữ d
- Ở trong rừng còn có con vật gì sinh sống đây
các con?
(Cô mở hình ảnh “con dê”).
- Đúng rồi, đây là hình ảnh dê đen. Dưới hình
ảnh con dê đen cô có từ “dê đen”. Cô mời cả
lớp đọc“dê đen”.
- Trong từ “dê đen” có chữ cái nào mà chúng
mình đã được học. (Cô gọi 1 trẻ lên chỉ và đọc)
- Trong từ”dê đen” có 2 chữ cái mới cô muốn
giới thiệu với chúng mình đó là chữ “d” và
chữ “đ”.
- Đây là chữ gì?
- Cô phát âm mẫu 2 lần
- Cô phân tích cách phát âm chữ “d”: Để phát
âm chữ “d”,  miệng hơi mở, mặt lưỡi áp vào
vòm trên của miệng đẩy hơi nhẹ và phát
âm: “d”.
- Cô mời cả lớp phát âm chữ “d” 3 lần.
- Mời từng tổ phát âm.
-Cô cầm chữ “d” mời từng cá nhân trẻ phát âm
(2/3 số trẻ phát âm))
(Cô chú ý sửa sai cho trẻ).
Cả lớp phát âm lại 1 lần.
Các con quan sát chữ “d” và cho cô biết, chữ
“d” có cấu tạo như thế nào?
- Cô gọi 2, 3 trẻ nhận xét.
-Cô khái quát lại chữ “d” có 1 nét thẳng đứng, 1
nét cong tròn. Nét cong tròn nằm phía dưới bên
trái nét thẳng đứng.

- Cô mời 2 , 3 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “d”
-Chữ “d” cũng có 3 kiểu chữ: đây là chữ “d” in
thường, đây là chữ “D” in hoa và đây là chữ d
viết thường. 3 kiểu chữ này có cách viết khác
nhau nhưng đều phát âm là “d”
Cô cho trẻ phát âm 3 kiểu chữ “d”.
-Cô cho trẻ đi tìm chữ “d” xung quanh lớp
*Làm quen chữ đ
- Cô thấy các con học rất giỏi, vì thế cô quyết
định thưởng cho các con một hộp quà. Cô con
mình cùng nhau mở quà nào!
1,2,3 mở quà, đó là 1 chữ cái, con nào biết gì về
chữ cái này.
- Cô giới thiệu chữ “đ” và phát âm mẫu 2 lần.
- Cô phân tích cách phát âm chữ “đ”: Để phát
âm chữ “đ”, miệng hơi mở, đầu lưỡi chạm vào
hàm trên đẩy hơi bật nhẹ và phát âm: “đ”.
- Cô mời cả lớp phát âm chữ “đ” 3 lần.
- Mời từng tổ phát âm.
- Mời cá nhân trẻ phát âm (2/3 số trẻ).
- Cả lớp phát âm 1 lần.
- Các con quan sát chữ  “đ” và cho cô biết: chữ
“đ” có những nét nào?
(Cô gọi 2, 3 trẻ nhận xét).
- Cô khái quát lại: Chữ “đ” có 1 nét cong
tròn, 1 nét thẳng đứng,1 nét nằm ngang nằm
trên nét thẳng đứng. Nét cong tròn nằm phía
dưới bên trái nét thẳng đứng.
- Cô mời 2 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “đ”
- Có 3 kiểu chữ đ: đây là chữ “đ” in thường, đây
là chữ “Đ” in hoa và đây là chữ “đ” viết
thường.3 kiểu chữ này có cách viết khác nhau
nhưng đều đọc là “đ”
Cô cho trẻ phát âm 3 kiểu chữ “đ”.
- Có 1 bài hát rất hay các con đã được học có
chứa nhiều chữ đ, đó là bài hát “ đố bạn”. Cô
mời các con đứng dậy hát và vận động bài hát
“Đố bạn” nào!
2.2.  Hoạt động 2: So sánh
* Cho trẻ ôn lại các chữ cái vừa học.
* So sánh chữ b và chữ d

- Cô gọi 2,3 trẻ so sánh.
- Cô khái quát lại chữ b và chữ d
+ Giống nhau: đều có 1 nét thẳng đứng và 1 nét
cong tròn.
+ Khác nhau: chữ “b” nét cong tròn nằm phía
dưới bên phải nét thẳng đứng. Chữ “d” nét cong
tròn nằm phía dưới bên trái.
Cô gọi 2 trẻ nhắc lại
*So sánh chữ d và chữ đ
- Cô gọi 2, 3 trẻ so sánh.
 Cô khái quát lại chữ d và chữ đ.
+ Giống nhau: đều có nét cong tròn, nét thẳng
đứng.
+ Khác nhau: chữ “d” không có nét nằm ngang,
chữ “đ' có nét nằm ngang nằm trên nét thẳng
đứng.
Cô cho trẻ nhắc lại
2.3. Hoạt động 3: Trò chơi ôn luyện:
*Trò chơi 1: Ai nhanh nhất
Cô đã chuẩn bị cho mỗi con một rổ đồ chơi để ở
các góc chơi,các con hãy lấy rổ đồ chơi về ngồi
gần cô nào!
Cô hỏi :Trong rổ của các con có những gì?
Cách chơi:Các con lắng nghe cô nói tên hoặc
đặc điểm chữ nào thì các con tìm nhanh, khi cô
đếm đến 3 thì chúng mình giơ nhanh và phát âm
chữ cái đó.
Cô cho trẻ tìm và giơ nhiều lần (cô chú ý quan
sát, sửa sai, động viên trẻ) 
-Cô nhận xét trẻ chơi
*Trò chơi 2:Tổ nào nhanh nhất
Cô giới thiệu :Hôm nay cô đã chuẩn bị cho lớp
mình 3 bảng bông nhỏ có gắn các chữ cái vừa
học chữ gì đây các con. Chữ b ,d ,đ và cô còn
có các nét chữ rời đấy.
Cách chơi: Lớp mình chia 3 nhóm chơi các bạn
trong nhóm thảo luận gắn các nét thành các chữ
cái mà chúng mình vừa học.Thời gian là một
bản nhạc, nhóm nào ghép được nhiều chữ b ,
d ,đ đúng thì nhóm đó giành chiến thắng.
Luật chơi: nếu ghép chữ bị sai ,ngược chữ  thì

sẽ không được tính.
-Cô nhận xét kết quả chơi
*Trò chơi 3:Tìm lá cho các con vật
Cô giới thiệu:Cô có 3 ngôi nhà các con vật đó là
con dê cô có từ “con dê”,còn đây là con gì con
báo cô có từ “con báo”,và con lạc đà cô có từ
“con lạc đà”.Trong từ các con vật có chứa chữ
b,chữ d,chữ đ mà chúng mình vừa được học
*Cách chơi: Mỗi bạn chon cho mình một chiếc
lá mà mình thích, sau đó vừa đi vừa hát
bài “Chú voi con”. Khi có hiệu lệnh “tìm lá”
con nào có lá chứa chữ cái gì thì sẽ mang
lá về cho con vật có tên chứa chữ cái tương
ứng.
Lần 2:chúng mình đổi lá cho nhau sau hiệu lệnh
“tìm lá”chúng mình về nhà các con vật có chữ
cái tương ứng với chiếc lá và gắn chữ đó vào
nhà cho các con vật.
*Luật chơi:bạn nàovề không đúng nhà con vật
có chữ cái giống chữ trong từ sẽ phải nhẩy lò
cò.
-Cô nhận xét kết quả chơi
3. kết thúc
Hôm nay các con đã làm quen với chữ cái gì?
Cô thấy các con chơi rất giỏi cô khen tất cả các
con.Về nhà các con tìm chữ b ,d ,đ trong sách
báo tranh ảnh đọc cho ông bà bố mẹ nghe nhé!
Bên ngoài trời rất đẹp cô con mình cùng làm
các chú thỏ đi tắm nắng nào!
IV- Nhận xét:
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………...........
................................................................................………………………………
Giáo viên

Nguyễn Thị Xuân Loan

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Chủ đề nhánh 2: Một số con vật sống dưới nước
Lĩnh vực phát triển: Phát triển thẩm mỹ
Thứ Năm, ngày 16 tháng 02 năm 2023
Tên đề tài: Bài hát“ Cá vàng bơi”
Đối tượng: 5- 6 tuổi

I- Mục đích yêu cầu:
1-Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả bài :Cá vàng bơi.
- Trẻ biết hát đúng lời, đúng giai điệu vui tơi, hồn nhiên trong sáng.
- Biết vận động minh hoạ theo lời bài hát một cách hồn nhiên, vui tơi.
2- Kỹ năng:
-Trẻ biết vận động theo nhịp và hát đúng giai điệu bài hát.
-Trẻ hát rõ lời bài hát.
- Trẻ cảm nhận đợc giai điệu vui tơi, hồn nhiên trong sáng của bài hát.
3-Giáo dục:
- Trẻ  hứng thú tích cực hoạt động
- Trẻ biết yêu quý và bảo vệ loài cá, Biết lợi ích của một số loài động vật
II- Chuẩn bị:
- Nhạc bài hát “ Cá Vàng bơi”, “Chú Ếch con”

III-Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Ổn đinh, gây hứng thú
- Cô đưa tranh các động vật sống dưới nước ra cho
trẻ quan sát, Hỏi trẻ:
-Đây là những con gì? 
=> Thế giới các loại vật sống dưới nớc thật phong
phú và đa rạng phải không. Hôm nay cô và các con
cùng làm quen với bạn cá vàng xinh đẹp
Hoạt động 2: Dạy hát: “Cá Vàng bơi”
- Cô mở một đoạn trong bài hát và hỏi trẻ các con

Hoạt động của trẻ
Cả lớp quan sát
Con cá

Lưu ý

hãy lắng nghe xem đó là đoạn nhạc trong bài hát nào
nhé!
- Chúng mình cùng lắng nghe bài hát “cá vàng bơi
“của nhạc sỹ Hà Hải nhé!
+ Cô hát lần 1:
Cô vừa hát bài gì?
- Do nhạc sĩ nào sáng tác?
- Để hiểu rõ hơn về nội dung bài hát chúng mình
lắng nghe cô hát lại một lần nữa.
-Cô hát lần 2
Bây giờ chúng mình đã biết chú cá vàng
xinh đẹp bơi trong bể nước để làm gì rồi?
- Bạn cá vàng bắt bọ gậy để làm gì các con?
- Bây giờ chúng mình cùng cô hát vang bài “ Cá
Vàng bơi” nào.
- Cô dạy cả lớp hát 2-3 lần.
+ Thi đua tổ, nhóm:
- Mời 3 tổ hát
- Mời nhóm bạn trai hát, nhóm bạn gái hát, hát nối
tổ, hát tam ca,song ca, đơn ca
Chú ý sửa sai cho trẻ sau mỗi lần hát.
Cả lớp hát lại một lần.
Hoạt động 3: Nghe hát: “ Chú Ếch con”
- Vừa rồi các con đã hát rất giỏi.
- Ngoài cá Vàng, các con còn biết có những con vật
gì sống ở dưới nước nữa?
Có 1 bài hát đã nói về Chú Ếch đấy, Để biết được
chú ếch trong bài hát như thế nào, các con hãy lắng
nghe cô hát bài “Chú Ếch con” của nhạc sỹ  Phan
Nhân sáng tác.
- Cô hát lần 1 ( Ngồi hát)
Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? Do ai sáng
tác?
-   Cô hát lần 2: Có làm động tác minh hoạ - Trẻ
hưởng ứng cùng cô
Hoạt động 4: Trò chơi “ Đoán tên bạn hát”
- Cô giới thiệu tên trò chơi .Hướng dẫn cách chơi .
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Nhận xét kết thúc: Cô và trẻ hát lại bài “ Cá vàng
bơi”

IV- Nhận xét

Chú ý lắng nghe
Cả lớp lắng nghe
Cá vàng bơi
Hà Hải

Bắt bọ gậy
Nước sạch trong
Cả lớp hát
Tổ hát

Trẻ kể tên 1 số con vật

Chú ý lắng nghe

Cả lớp chơi trò chơi âm nhạc

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Giáo viên

Nguyễn Thị Xuân Loan
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Chủ đề nhánh 2: Một số con vật sống dưới nước
Lĩnh vực phát triển: Phát triển nhận thức
Thứ Sáu, ngày 17 tháng 02 năm 202...
 
Gửi ý kiến