Tìm kiếm Giáo án
tuần 31-32 Địa lí địa phương tỉnh Loan An

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thanh hoang hai
Ngày gửi: 10h:07' 27-04-2023
Dung lượng: 349.8 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: thanh hoang hai
Ngày gửi: 10h:07' 27-04-2023
Dung lượng: 349.8 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
KHÁI QUÁT ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH LONG AN
Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Long An nằm giữa
Đông và Tây Nam Bộ là cửa ngõ quan trọng nối liền các tỉnh Đồng bằng sông Cửu
Long với Thành phố Hồ Chí Minh.
1.Vị trí địa lý và giới hạn.
Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, phía Đông giáp thành
phố Hồ Chí Minh và cửa sông Soài Rạp, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp
tỉnh Tiền Giang, phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và vương quốc Campuchia, Tổng diện tích
đất tự nhiên của toàn tỉnh là 4.494 km2. Có đừng ranh giới với vương quốc Campuchia
dài hơn 142km. Tỉnh có 1 thành phố và 14 huyện và thị xã.
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Địa hình
Nhìn chung, địa hình Long An đơn giản, bằng phẳng. Mặc dù, thuộc vùng Đồng
bằng sông Cửu Long nhưng Long An là phần đất chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây
1
Nam Bộ, nên địa hình có xu hướng thấp dần từ bắc - đông bắc xuống phía nam - tây nam.
Phía bắc và đông bắc tỉnh có một số gò đồi thấp; giữa tỉnh là vùng đồng bằng và phía tây
nam tỉnh là vùng trũng Đồng Tháp Mười.
Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông và kênh rạch chằng chịt với
hai con sông lớn. (sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây).
b.Khí hậu
Long An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, ẩm. Do nằm vị trí tiếp giáp hai miền
địa hình vừa chịu ảnh hường tính chất đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long vừa chịu
ành hưởng của vùng Đông Nam Bộ. Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 27,2 - 27,7 độ C,
thường tháng 4 có nhiệt độ cao nhất là 28,9 độ C, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất
là 25,2 độ C. Có hai mùa đó là mùa nắng và mùa mưa, mùa mưa thường các vùng trũng
bị gập lụt, mùa khô thường bị nước mặn xâm nhập. Những khác biệt nổi bật về thời tiết
khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp.
c.Tài nguyên thiên nhiên
Long An là một trong những tỉnh có diện tích đất lớn của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long nên đất đai Long An có thể chia làm 6 loại nhóm đất chính: Đất phù sa, đất
xám, đất mặn, đất phèn, đất cát, đất than bùn. Rừng chủ yếu trồng cây tràm và bạch đằng
(diện tích: 22.608 ha năm 2020). Hiện nay, rừng của tỉnh Long An bị tàn phá nặng nề do
phá rừng trồng lúa.
Thực vật và động vật: Các loại thực vật tiêu biểu như: Cây tràm, bạch đàn, tre,
dừa nước, ... động vật phong phú như: cò, sếu đầu đỏ, rắn, ong mật, tôm cá, ốc,....
Khoáng sản: Long An có khoáng sản phi kim loại như thạch cao, than bùn (vùng
Đồng Tháp Mười), đất sét (huyện Đức Hòa, Cần Giuộc) và nguồn nước ngầm phong phú.
Tuy nhiên, nguồn tài nguyên động thực vật của hệ sinh thái rừng tràm trên đất trũng
phèn ở Long An đã bị khai thác và tàn phá nặng nề. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc
giảm sút rừng là do quá trình tổ chức và khai thác thiếu quy hoạch, phần lớn diện tích
rừng bị chuyển sang trồng lúa.
2
Ngoài ra, tỉnh còn có những mỏ đất sét ở khu vực phía bắc, tuy trữ lượng không
lớn, nhưng có thể đáp ứng yêu cầu khai thác làm vật liệu xây dựng.
3.Dân số
Tính đến ngày 1/4/2019 dân số tỉnh Long An 1.688.547 người là tỉnh có số dân
đông, tỉ lệ tăng dân số 1,62% (năm 2020, dân số tỉnh Long An là 1.695.000 người).
Long An có 28 dân tộc trong đó dân tộc kinh có số dân đông nhất là 1.672.776
người, người dân dôc khác 15.771 người.
4.Kinh tế
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của tỉnh (chiếm khoảng 78%). Lúa là cây
được trồng nhiều nhất ở các huyện vùng Đồng Tháp Mười... Ngoài ra, ngàn chăn nuôi
gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản, cây công nghiệp, cây ăn quả ngày càng phát triển
(cây bạch đàn, cây tràm, thanh long, dưa hấu, khóm,...). Đặc biệt lúa gạo, thanh long và
dưa hấu là sản phẩm nông nghiệp chính phục vụ cho xuất khẩu.
Công nghiệp có các ngành như dệt may, chế biến lương thực và thực phẩm,.... cùng
với các nghề thủ công cổ truyền ngày càng phát triển.
Long An cũng tập trung phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch và mở rộng mạng
lưới giao thông vận tải.
Huyện Đức Huệ
Đức Huệ là huyện phía bắc tỉnh Long An, giáp vùng “Mỏ vẹt” của Campuchia.
Nằm rìa phía đông bắc vùng Đồng Tháp Mười, tiếp giáp vùng Đông Nam Bộ. Kinh tế
của huyện chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp trông đó trồng lúa và chăn nuôi trâu, bò là
chính. Huyện có tiềm năng phát triển thương mại với Campuchia.
1.Vị trí địa lý
Huyện Đức Huệ nằm ở phía bắc tỉnh Long An với diện tích tự nhiên là 428,92
km2, chia thành 10 đơn vị hành chính (9 xã và 1 thị trấn). Ranh giới hành chính huyện
Đức Huệ tiếp giáp các huyện: Thạnh Hóa, Thủ Thứa, Bến Lức, Đức Hòa của tỉnh Long
An và giáp tỉnh Tây Ninh và vương quốc Campuchia.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3
2.1. Khí hậu – Thời tiết: Khí hậu huyện Đức Huệ mang tính chất đặc trưng nhiệt
đới gió mùa với nền nhiệt cao đều quanh năm, ánh sáng dồi dào, lượng mưa khá lớn và
phân bố theo mùa. Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm
canh, đặc biệt là cây mía, lúa, ngô, rau đậu thực phẩm. Lượng mưa trung bình năm khá
lớn (1.970 mm/năm) và phân bố theo mùa rõ rệt. Mùa mưa trùng với mùa lũ gây ngập
úng, cản trở quá trình sản xuất nông nghiệp.
2.2. Tài nguyên:
Toàn huyện có 3 nhóm đất: nhóm đất phù sa nhiễm phèn, nhóm đất xám c và nhóm
đất phèn do đó làm ảnh hưởng vào sản xuất nông nghiệp
Tài nguyên rừng: Cây tràm, bạch đàn, tràm vàng được trồng nhiều.
Tài nguyên thủy sản: Do môi trường nước nội đồng ngày càng được ngọt hóa, độ
chua và thời gian ảnh hưởng chua phèn giảm, tạo điều kiện để các loài thủy sản về cư
trú và phát triển, mở ra hướng đi trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng – vật nuôi.
Tài nguyên khoáng sản: huyện Đức Huệ nghèo về khoáng sản. Hiện tại ở một số
vùng có than bùn, tập trung nhiều ở xã Mỹ Quý Tây, trấp Mốp Xanh, lớp than bùn Cát.
trên sông Vàm Cỏ Đông.
3.Dân số
Dân số trung bình của huyện Đức Huệ khoảng là 66.219 người (năm 2019).
4. Kinh tế
Đức Huệ phát huy thế mạnh sản xuất nông sản hàng hóa đặc trưng của Đồng bằng
sông Cửu Long như: lúa, mía đường, thịt (heo, bò, vịt), tôm cá và lâm sản (tràm) trong
đó cây lúa là cây được trồng nhiều nhất. Đồng thời, với vị trí là cửa ngõ gần nhất từ biên
giới Campuchia – qua thị trấn Hậu Nghĩa về TP. Hồ Chí Minh, nên có lợi thế phát triển
dịch vụ thương mại (xuất nhập khẩu qua biên giới), thu hút vốn đầu tư từ ngoài vào (kinh
tế trang trại, dịch vụ, thương mại,…).
4
Từ hệ thống kiến thức trên chúng ta cần xây dựng kế hoạch dạy học phần Địa lí
địa phương theo hướng phát triển phẩn chất năng lực của học sinh.
5
TỈNH LONG AN
Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Long An nằm giữa
Đông và Tây Nam Bộ là cửa ngõ quan trọng nối liền các tỉnh Đồng bằng sông Cửu
Long với Thành phố Hồ Chí Minh.
1.Vị trí địa lý và giới hạn.
Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, phía Đông giáp thành
phố Hồ Chí Minh và cửa sông Soài Rạp, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp
tỉnh Tiền Giang, phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và vương quốc Campuchia, Tổng diện tích
đất tự nhiên của toàn tỉnh là 4.494 km2. Có đừng ranh giới với vương quốc Campuchia
dài hơn 142km. Tỉnh có 1 thành phố và 14 huyện và thị xã.
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Địa hình
Nhìn chung, địa hình Long An đơn giản, bằng phẳng. Mặc dù, thuộc vùng Đồng
bằng sông Cửu Long nhưng Long An là phần đất chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây
1
Nam Bộ, nên địa hình có xu hướng thấp dần từ bắc - đông bắc xuống phía nam - tây nam.
Phía bắc và đông bắc tỉnh có một số gò đồi thấp; giữa tỉnh là vùng đồng bằng và phía tây
nam tỉnh là vùng trũng Đồng Tháp Mười.
Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông và kênh rạch chằng chịt với
hai con sông lớn. (sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây).
b.Khí hậu
Long An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, ẩm. Do nằm vị trí tiếp giáp hai miền
địa hình vừa chịu ảnh hường tính chất đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long vừa chịu
ành hưởng của vùng Đông Nam Bộ. Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 27,2 - 27,7 độ C,
thường tháng 4 có nhiệt độ cao nhất là 28,9 độ C, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất
là 25,2 độ C. Có hai mùa đó là mùa nắng và mùa mưa, mùa mưa thường các vùng trũng
bị gập lụt, mùa khô thường bị nước mặn xâm nhập. Những khác biệt nổi bật về thời tiết
khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp.
c.Tài nguyên thiên nhiên
Long An là một trong những tỉnh có diện tích đất lớn của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long nên đất đai Long An có thể chia làm 6 loại nhóm đất chính: Đất phù sa, đất
xám, đất mặn, đất phèn, đất cát, đất than bùn. Rừng chủ yếu trồng cây tràm và bạch đằng
(diện tích: 22.608 ha năm 2020). Hiện nay, rừng của tỉnh Long An bị tàn phá nặng nề do
phá rừng trồng lúa.
Thực vật và động vật: Các loại thực vật tiêu biểu như: Cây tràm, bạch đàn, tre,
dừa nước, ... động vật phong phú như: cò, sếu đầu đỏ, rắn, ong mật, tôm cá, ốc,....
Khoáng sản: Long An có khoáng sản phi kim loại như thạch cao, than bùn (vùng
Đồng Tháp Mười), đất sét (huyện Đức Hòa, Cần Giuộc) và nguồn nước ngầm phong phú.
Tuy nhiên, nguồn tài nguyên động thực vật của hệ sinh thái rừng tràm trên đất trũng
phèn ở Long An đã bị khai thác và tàn phá nặng nề. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc
giảm sút rừng là do quá trình tổ chức và khai thác thiếu quy hoạch, phần lớn diện tích
rừng bị chuyển sang trồng lúa.
2
Ngoài ra, tỉnh còn có những mỏ đất sét ở khu vực phía bắc, tuy trữ lượng không
lớn, nhưng có thể đáp ứng yêu cầu khai thác làm vật liệu xây dựng.
3.Dân số
Tính đến ngày 1/4/2019 dân số tỉnh Long An 1.688.547 người là tỉnh có số dân
đông, tỉ lệ tăng dân số 1,62% (năm 2020, dân số tỉnh Long An là 1.695.000 người).
Long An có 28 dân tộc trong đó dân tộc kinh có số dân đông nhất là 1.672.776
người, người dân dôc khác 15.771 người.
4.Kinh tế
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của tỉnh (chiếm khoảng 78%). Lúa là cây
được trồng nhiều nhất ở các huyện vùng Đồng Tháp Mười... Ngoài ra, ngàn chăn nuôi
gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản, cây công nghiệp, cây ăn quả ngày càng phát triển
(cây bạch đàn, cây tràm, thanh long, dưa hấu, khóm,...). Đặc biệt lúa gạo, thanh long và
dưa hấu là sản phẩm nông nghiệp chính phục vụ cho xuất khẩu.
Công nghiệp có các ngành như dệt may, chế biến lương thực và thực phẩm,.... cùng
với các nghề thủ công cổ truyền ngày càng phát triển.
Long An cũng tập trung phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch và mở rộng mạng
lưới giao thông vận tải.
Huyện Đức Huệ
Đức Huệ là huyện phía bắc tỉnh Long An, giáp vùng “Mỏ vẹt” của Campuchia.
Nằm rìa phía đông bắc vùng Đồng Tháp Mười, tiếp giáp vùng Đông Nam Bộ. Kinh tế
của huyện chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp trông đó trồng lúa và chăn nuôi trâu, bò là
chính. Huyện có tiềm năng phát triển thương mại với Campuchia.
1.Vị trí địa lý
Huyện Đức Huệ nằm ở phía bắc tỉnh Long An với diện tích tự nhiên là 428,92
km2, chia thành 10 đơn vị hành chính (9 xã và 1 thị trấn). Ranh giới hành chính huyện
Đức Huệ tiếp giáp các huyện: Thạnh Hóa, Thủ Thứa, Bến Lức, Đức Hòa của tỉnh Long
An và giáp tỉnh Tây Ninh và vương quốc Campuchia.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3
2.1. Khí hậu – Thời tiết: Khí hậu huyện Đức Huệ mang tính chất đặc trưng nhiệt
đới gió mùa với nền nhiệt cao đều quanh năm, ánh sáng dồi dào, lượng mưa khá lớn và
phân bố theo mùa. Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm
canh, đặc biệt là cây mía, lúa, ngô, rau đậu thực phẩm. Lượng mưa trung bình năm khá
lớn (1.970 mm/năm) và phân bố theo mùa rõ rệt. Mùa mưa trùng với mùa lũ gây ngập
úng, cản trở quá trình sản xuất nông nghiệp.
2.2. Tài nguyên:
Toàn huyện có 3 nhóm đất: nhóm đất phù sa nhiễm phèn, nhóm đất xám c và nhóm
đất phèn do đó làm ảnh hưởng vào sản xuất nông nghiệp
Tài nguyên rừng: Cây tràm, bạch đàn, tràm vàng được trồng nhiều.
Tài nguyên thủy sản: Do môi trường nước nội đồng ngày càng được ngọt hóa, độ
chua và thời gian ảnh hưởng chua phèn giảm, tạo điều kiện để các loài thủy sản về cư
trú và phát triển, mở ra hướng đi trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng – vật nuôi.
Tài nguyên khoáng sản: huyện Đức Huệ nghèo về khoáng sản. Hiện tại ở một số
vùng có than bùn, tập trung nhiều ở xã Mỹ Quý Tây, trấp Mốp Xanh, lớp than bùn Cát.
trên sông Vàm Cỏ Đông.
3.Dân số
Dân số trung bình của huyện Đức Huệ khoảng là 66.219 người (năm 2019).
4. Kinh tế
Đức Huệ phát huy thế mạnh sản xuất nông sản hàng hóa đặc trưng của Đồng bằng
sông Cửu Long như: lúa, mía đường, thịt (heo, bò, vịt), tôm cá và lâm sản (tràm) trong
đó cây lúa là cây được trồng nhiều nhất. Đồng thời, với vị trí là cửa ngõ gần nhất từ biên
giới Campuchia – qua thị trấn Hậu Nghĩa về TP. Hồ Chí Minh, nên có lợi thế phát triển
dịch vụ thương mại (xuất nhập khẩu qua biên giới), thu hút vốn đầu tư từ ngoài vào (kinh
tế trang trại, dịch vụ, thương mại,…).
4
Từ hệ thống kiến thức trên chúng ta cần xây dựng kế hoạch dạy học phần Địa lí
địa phương theo hướng phát triển phẩn chất năng lực của học sinh.
5
 








Các ý kiến mới nhất