Câu hỏi trắc nghiệm KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tuyến
Ngày gửi: 07h:28' 25-04-2023
Dung lượng: 521.8 KB
Số lượt tải: 1916
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tuyến
Ngày gửi: 07h:28' 25-04-2023
Dung lượng: 521.8 KB
Số lượt tải: 1916
Số lượt thích:
0 người
TRẮC NGHIỆM KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7. NĂM HỌC 2022-2023
PHẦN: SINH HỌC
PHẦN CÂU HỎI THÔ
MA TRẬN
TT
Nội dung kiến thức
(theo Chương/bài/chủ
đề)
Số tiết
thực
dạy
Nhậ
n
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Tổng
số câu
1
Bài 22.Vai trò của trao
đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật
7
2
Bài 23.Quang hợp ở thực
vật
13
3
Bài 24.Thực hành chứng
minh quang hợp ở cây
xanh
5
6
1
12
4
Bài 25.Hô hấp tế bào
9
10
10
29
3
1
1
5
11
7
13
31
11
5
8
24
8
7
7
22
9
Bài 30. Trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở
động vật
11
11
7
29
10
Bài 31: Thực hành chứng
minh thân vận chuyển
nước và lá thoát hơi nước
3
3
1
7
11
Bài 32: Cảm ứng ở sinh
vật
8
6
6
20
12
Bài 33: Tập tính ở sinh
vật
8
6
6
20
20
11
4
35
5
6
7
8
13
Bài 26. Thực hành hô hấp
tế bào
Bài 27.Trao đổi khí ở
sinh vật.
Bài 28. Vai trò của nước
và các chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật.
Bài 29.Trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở
thực vật
Bài 34. Sinh trưởng và
phát triển ở sinh vật
GV phụ trách
Ghi
chú
Nguyễn Minh Kha
3
5
15
Trần Hồng Nhi
Lê Ngọc Dung
8
12
33
Phạm Đình Dũng
Trần Mỹ Ngôn
Lê Văn Thâu
1
14
Bài 35.Các nhân tố ảnh
hưởng đến sinh trưởng
và phát triển của sinh vật
3
Bài 36.Thực hành
minh sinh trưởng và
phát triển ở TV, ĐV
1
Bài 37 Sinh sản ở sinh
vật.
14
10
8
32
2
Bài 38: Các yếu tố ảnh
hưởng đến sinh sản và
điều hòa, điều khiển sinh
sản ở sinh vật
8
4
4
16
3
Bài 39: Chứng minh cơ
thể sinh vật là một thể
thống nhất.
4
4
4
12
132
114
104
350
Cộng
16
7
8
5
31
5
PHẦN CÂU HỎI THÔ
CẤP ĐỘ
CÂU HỎI + ĐÁP ÁN
GIẢI THÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN
BÀI 22: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH
VẬT
Nhận Câu 1: Trao đổi chất ở sinh vật gồm
A. Đúng.
biết
những quá trình nào?
Vì trao đổi chất ở sinh vật gồm trao
A. trao đổi chất giữa cơ thể với môi
đổi chất giữa cơ thể với môi trường
trường và chuyển hóa các chất diễn ra và chuyển hóa các chất diễn ra
trong tế bào.
trong tế bào.
B. trao đổi chất giữa cơ thể với môi
B. Sai. Vì nơi xảy ra là tế bào chứ
trường và chuyển hóa các chất diễn ra không phải cơ thể
trong cơ thể.
C. Sai. Vì thiếu nội dung của trao
C. trao đổi chất giữa cơ thể với môi
đổi chất.
trường.
D. Sai. Vì thiếu nội dung của trao
D. Chuyển hóa các chất diễn ra trong
đổi chất.
tế bào.
Nhận Câu 2: Cơ thể người thải ra chất gì
A. Đúng.
biết trong quá trình trao đổi chất?
Vì cơ thể người thải ra chất thải
A. Chất thải.
trong quá trình trao đổi chất.
B. Thức ăn.
B. Sai. Vì là chất lấy vào.
C. Nước uống.
C. Sai. Vì là chất lấy vào.
D. Oxygen.
D. Sai. Vì là chất lấy vào.
Nhận Câu 3: Trong quá trình trao đổi chất, A. Đúng.
biết cơ thể con người không lấy vào:
Vì Khí Carbon dioxide là chất thải ra
A. Khí Carbon dioxide.
B. Khí trong quá trình trao đổi chất.
Oxygen.
B. Sai. Vì là chất lấy vào.
C. Nước uống.
D. Thức ăn. C. Sai. Vì là chất lấy vào.
D. Sai. Vì là chất lấy vào.
2
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Thôn
g
hiểu
Câu 4: Ở Người, trong quá trình trao
đổi chất ở tế bào, khí carbon dioxide
sẽ theo mạch máu tới bộ phận nào để
thải ra ngoài ?
A. Phổi
B. Dạ dày
C. Thận
D. Gan
A. Đúng.
Vì trao đổi khí ở phổi bao gồm sự
khuếch tán của oxi từ không khí ở
phế nang vào máu và của CO2 từ
máu vào phế nang.
B. Sai. Sản phẩm khí không thải ra
qua dạ dày.
C. Sai. Sản phẩm khí không thải ra
qua thận.
D. Sai. Sản phẩm khí không thải ra
qua gan.
Câu 5: Chuyển hóa các chất trong tế
A. Đúng.
bào dựa trên cơ sở là:
Vì chuyển hóa các chất trong tế bào
A. các phản ứng hóa học diễn ra
dựa trên cơ sở là các phản ứng hóa
trong tế bào.
học.
B. các biến đổi lý học giữa các
B. Sai.
thành phần trong tế bào.
C. Sai.
C. hoạt động của các cơ quan trong D. Sai.
cơ thể.
D. biến đổi lí học diễn ra trong hoạt
động các cơ quan trong cơ thể.
Câu 6: Chuyển hóa được thể hiện
A. Đúng.
qua:
Vì chuyển hóa được thể hiện qua
A. quá trình tổng hợp và phân giải
quá trình tổng hợp và phân giải các
các chất.
chất.
B. quá trình tổng hợp các chất.
B. Sai. Thiếu quá trình phân giải các
C. quá trình phân giải các chất.
chất.
D. quá trình biến đổi lí học và biến
C. Sai. Thiếu quá trình tổng hợp các
đổi hóa học của các chất.
chất.
D. Sai. Không có biến đổi lý học
trong quá trình chuyển hóa.
Câu 7: Trao đổi chất và chuyển hóa
A. Đúng.
năng lượng giúp cơ thể thực vật:
Vì trao đổi chất và chuyển hóa năng
A. sinh trưởng, phát triển, cảm
lượng giúp cơ thể thực vật sinh
ứng, sinh sản.
trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh
B. sinh trưởng, vận động, cảm ứng, sản.
sinh sản.
B. Sai. Thực vật không có nội dung
C. vận động, phát triển, cảm ứng,
vận động.
sinh sản.
C. Sai. Thực vật không có nội dung
D. sinh trưởng, phát triển, cảm
vận động.
ứng, vận động.
D. Sai. Thực vật không có nội dung
vận động.
Câu 1: cho các quá trình chuyển hóa
A. Đúng.
sau:
Vì chuyển hóa năng lượng trong cơ
1. Quang năng → hóa năng
thể sinh vật gồm chuyển đổi quang
2. Điện năng → nhiệt năng
năng → hóa năng và hóa năng →
3. Hóa năng → nhiệt năng
nhiệt năng.
4. Điện năng → cơ năng
B. Sai.
Có bao nhiêu biến đổi chuyển hóa
C. Sai.
năng lượng trong cơ thể sinh vật?
D. Sai.
A. 2.
B. 3
3
Thôn
g
hiểu
Thôn
g
hiểu
C.4.
D.1.
Câu 2:Trong quá trình quang hợp, cây
xanh sử dụng nước, khí carbon
dioxide, ánh sáng từ môi trường ngoài
thông qua hoạt động của lục lạp ở lá
tạo ra khí oxygen và Glucose. Quá
trình chuyển hóa trên thuộc loại biến
đổi:
A. Quang năng → hóa năng
B. Điện năng → nhiệt năng
C. Hóa năng → nhiệt năng
D. Điện năng → cơ năng
Câu 3: Sự trao đổi chất ở người diễn
ra ở mấy cấp độ?
A. 2 cấp độ
B. 3 cấp độ
C. 1 cấp độ
D. 4 cấp độ
Vận
dụng
Câu 1: Cho các quá trình sau:
1. Phân giải protein trong tế bào.
2. Bài tiết mồ hôi.
3. Vận chuyển thức ăn từ miệng
xuống dạ dày.
4. Lấy carbon dioxide và thải oxy
gen ở thực vật.
Có bao nhiêu quá trình thuộc trao đổi
chất ở sinh vật?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Vận
dụng
Câu 2: Cho các hoạt động sau:
1. Người đang chơi bóng đá
2. Người đang ngủ
3. Người đang đi bộ
Tốc độ trao đổi chất trong cơ thể
người trong ba hoạt động từ nhanh
đến chậm được sắp xếp như sau:
A. 1- 3- 2
B. 1- 2 – 3
C. 2- 1- 3
D. 2- 3 -1
Câu 3: Khi chúng ta chơi thể thao
nhiệt độ cơ thể tăng hơn bình thường,
thở nhanh . Hiện tượng này là do:
A. cơ thể chuyển hóa hóa năng thành
Vận
dụng
A. Đúng.
Vì quá trình quang hợp ở cây xanh
là chuyển đổi năng lượng quang
năng → hóa năng.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì sự trao đổi chất ở người diễn ra ở
2 cấp độ: cơ thể và tế bào.
B. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
các cấp độ TĐC ở Người
C. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
các cấp độ TĐC ở Người
D. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
các cấp độ TĐC ở Người
A. Đúng.
Vì quá trình phân giải protein trong
tế bào; Bài tiết mồ hôi; Lấy carbon
dioxide và thải oxy gen ở thực vật
đều là quá trình thuộc trao đổi chất
ở sinh vật.
B. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
được các quá trình TĐC trong cơ thể
sinh vật.
C. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
được các quá trình TĐC trong cơ thể
sinh vật.
D. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
được các quá trình TĐC trong cơ thể
sinh vật.
A. Đúng.
Vì Người đang chơi bóng đá nhu cầu
năng lượng cao nhất tốc độ TĐC
nhanh, người đang ngủ nhu cầu
năng lượng thấp nhất tốc độ TĐC
chậm nhất.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì khi chúng ta chơi thể thao cần
nhiều năng lượng và oxygen → cơ
thể chuyển hóa hóa năng thành
4
Vận
dụng
Vận
dụng
nhiệt năng và nhu cầu cung cấp
oxygen cho quá trình chuyển hóa
năng lượng.
B. cơ thể chuyển hóa điện năng thành
nhiệt năng và nhu cầu cung cấp
oxygen cho quá trình chuyển hóa
năng lượng.
C. cơ thể chuyển hóa hóa năng thành
nhiệt năng và nhu cầu cung cấp
carbon dioxide cho quá trình chuyển
hóa năng lượng.
D. cơ thể chuyển hóa điện năng thành
nhiệt năng và nhu cầu cung cấp
carbon dioxide cho quá trình chuyển
hóa năng lượng.
Câu 4: Tại sao những người béo phì
thường là những người ít vận động?
A. Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa
trong tế bào ít, nên các chất dinh
dưỡng không dùng hết sẽ tích trữ tạo
nên các lớp mỡ.
B. Ít vận động giúp tăng khả năng
trao đổi chất nên cơ thể hấp thu được
nhiều chất dinh dưỡng hơn.
C. Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển
hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể
hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng
hơn.
D. Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp
thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị
hạn chế.
Câu 5: Cho các biện pháp sau:
1.Uống đủ nước, cung cấp đầy
đủ các nhóm chất cho cơ thể.
2.Vận động thường xuyên và
chú ý nâng cao cường độ luyện
tập.
3.Hạn chế sử dụng các chất kích
thích như rượu, bia,...
4.Không thức khuya, ngủ đủ giấc
(6-8 tiếng/ngày).
Số biện pháp giúp tăng cường quá
trình trao đổi chất ở cơ thể:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
nhiệt năng và nhu cầu cung cấp
oxygen cho quá trình chuyển hóa
năng lượng.
B. Sai. Không có quá trình chuyển
hóa điện năng thành nhiệt năng.
C. Sai. Không cung cấp carbon
dioxide cho quá trình chuyển hóa
năng lượng
D. Sai. Không có quá trình chuyển
hóa điện năng thành nhiệt năng,
cũng không cung cấp carbon
dioxide cho quá trình chuyển hóa
năng lượng.
A. Đúng.
Vì Ít vận động dẫn đến sự chuyển
hóa trong tế bào ít, nên các chất
dinh dưỡng không dùng hết sẽ tích
trữ tạo nên các lớp mỡ.
B. Sai. Ít vận động không tăng khả
năng trao đổi chất.
C. Sai. Ít vận động không dẫn đến
sự chuyển hóa trong tế bào nhiều.
D. Sai. Cơ thể vẫn có thể hấp thụ
chất dinh dưỡng khi ta vận động.
A. Đúng.
Vì để tăng cường quá trình trao đổi
chất ở cơ thể cần các biện pháp:
Uống đủ nước, cung cấp đầy đủ các
nhóm chất cho cơ thể; Vận động
thường xuyên và chú ý nâng cao
cường độ luyện tập; Hạn chế sử
dụng các chất kích thích như rượu,
bia,...; Không thức khuya, ngủ đủ
giấc (6-8 tiếng/ngày).
B. Sai. HS chưa xác định được các
biện pháp giúp tăng cường TĐC ở cơ
thể.
C. Sai. HS chưa xác định được các
biện pháp giúp tăng cường TĐC ở cơ
thể.
D. Sai. HS chưa xác định được các
biện pháp giúp tăng cường TĐC ở cơ
thể.
Bài 23.Quang hợp ở thực vật
5
Nhận
biết
Nhận
biết
Câu 1: Trong quá trình quang hợp, lá
cây nhả ra loại khí nào?
A. Khí Oxygen
B. Khí nitrogen
C. Khí Hidrôgen
D. Khí carbon dioxide
Câu 2: Thành phần nào dưới đây
không tham gia trực tiếp vào quá trình
quang hợp của thực vật?
A. Không bào
B. Lục lạp
C. Nước
D. Khí carbon dioxide
Nhận
biết
Câu 3:Trong cơ thể thực vật, bộ phận
nào chuyên hoá với chức năng chế tạo
tinh bột ?
A. Lá
B. Rễ
C.
Hoa
D. Thân
Nhận
biết
Câu 4: Điều kiện cần để lá cây có thể
quang hợp được khi có đầy đủ các
nguyên liệu là gì ?
A. Có ánh sáng.
B. Nhiệt độ thấp.
C. Độ ẩm thấp.
D. Nền nhiệt cao.
Nhận
biết
Câu 5:Vai trò nào dưới đây không
phải của quang hợp ?
A. Cân bằng nhiệt độ của môi
trường.
B. Tạo chất hữu cơ.
C. Tích lũy năng lượng.
D. Điều hòa không khí.
Câu 6: Bào quan thực hiện quang hợp
là :
A. Lục lạp.
B. Ti thể.
C. Lá cây.
D. Khí khổng.
Câu 7: Để thực hiện quá trình quang
hợp, khí carbon dioxide lá cây lấy từ:
A. không khí qua khí khổng của lá.
B. đất qua tế bào lông hút của rễ.
C. nước qua tế bào lông hút của rễ.
D. chất hữu cơ bởi quá trình tổng
Nhận
biết
Nhận
biết
A. Đúng.
Vì trong quá trình quang hợp, lá cây
nhả ra Khí Oxygen
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì khí khổng không tham gia trực
tiếp vào quá trình quang hợp của
thực vật.
B. Sai. Lục lạp tham gia trực tiếp
vào quá trình quang hợp
C. Sai. Nước tham gia trực tiếp vào
quá trình quang hợp
D. Sai. Khí carbon dioxide tham gia
trực tiếp vào quá trình quang hợp.
A. Đúng.
Vì trong cơ thể thực vật, bộ phận lá
có cấu tạo chuyên hoá với chức
năng chế tạo tinh bột
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì điều kiện cần để lá cây có thể
quang hợp là khi có ánh sáng.
B. Sai. Chỉ là yếu tố ảnh hưởng
quang hợp
C. Sai. Chỉ là yếu tố ảnh hưởng
quang hợp
D. Sai. Chỉ là yếu tố ảnh hưởng
quang hợp
A. Đúng.
Vì cân bằng nhiệt độ của môi trường
không phải vai trò của quang hợp.
B. Sai. Là vai trò của quang hợp
C. Sai. Là vai trò của quang hợp
D. Sai. Là vai trò của quang hợp
A. Đúng.
Vì bào quan thực hiện quang hợp
là lục lạp
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì trong quá trình quang hợp khí
carbon dioxide lá cây lấy từ không
khí qua khí khổng của lá.
B. Sai. tế bào lông hút của rễ cung
cấp nước cho quang hợp
6
hợp của cây.
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Câu 8: Nhiệt độ thích hợp nhất cho
quá trình quang hợp của cây xanh là
bao nhiêu ?
A. 20-30oC
B. 2530oC
C. 30-40oC
D. 2540oC
Câu 9: Trong quá trình quang hợp,
nước lấy từ đâu?
A. Được rễ hút từ đất, theo mạch gỗ
lên thân, lá.
B. Do lá lấy từ đất lên.
C. Cùng với các muối khoáng được rễ
chuyển lên theo mạch rây sẽ tổng hợp
thành các chất hữu cơ khác rồi được
vận chuyển đến các bộ phận khác của
cây.
D. Từ không khí, hấp thụ vào lá qua
các lỗ khí.
Câu 10: Đặc điểm nào của lá giúp lá
nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 11: Chọn từ thích hợp để điền
vào chỗ trống trong câu sau : Từ tinh
bột cùng …, lá cây còn chế tạo được
nhiều loại hữu cơ khác cần thiết cho
cây.
A. muối khoáng
B. nước
C. Oxygen
D. vitamin
Câu 12: Quang hợp là quá trình:
A. thu nhận và chuyển hóa năng lượng
ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu
cơ từ các chất vô cơ như: nước, khí
carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có
chất diệp lục, đồng thời thải ra khí
oxygen.
B. Thu nhận và chuyển hóa năng
lượng ánh sáng, tổng hợp nên các
chất hữu cơ từ các chất vô cơ như:
nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có
chất diệp lục, đồng thời thải ra khí
carbon dioxide.
C. Thu nhận và chuyển hóa năng
C. Sai. tế bào lông hút của rễ cung
cấp nước cho quang hợp
D. Sai. Chất hữu cơ là sản phẩm của
quang hợp.
A. Đúng.
Vì Nhiệt độ thích hợp nhất cho quá
trình quang hợp của cây xanh là 2030oC
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì Trong quá trình quang hợp, nước
lấy từ rễ hút từ đất, theo mạch gỗ
lên thân, lá.
B. Sai. Lá không cung cấp nước cho
quang hợp
C. Sai. Mạch rây không vận chuyển
nước và muối khoáng
D. Sai. Nước không được cung cấp
từ không khí.
A. Đúng.
Vì Đặc điểm của lá giúp lá nhận
được nhiều ánh sáng là phiến lá có
dạng bản mỏng.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì Từ tinh bột cùng muối khoáng, lá
cây còn chế tạo được nhiều chất
hữu cơ khác cần thiết cho cây
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì Quang hợp là quá trình thu nhận
và chuyển hóa năng lượng ánh
sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ
từ các chất vô cơ như: nước, khí
carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có
chất diệp lục, đồng thời thải ra khí
oxygen.
B. Sai. khí carbon dioxide không là
sản phẩm thải ra của quang hợp.
C. Sai. Quang hợp không xảy ra ở
gân lá
D. Sai. Quang hợp không tạo ra chất
vô cơ từ chất hữu cơ.
7
Nhận
biết
Thôn
g
hiểu
Thôn
g
hiểu
Thôn
g
hiểu
lượng ánh sáng, tổng hợp nên các
chất hữu cơ từ các chất vô cơ như:
chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế
bào gân lá, đồng thời thải ra khí
oxygen.
D. Thu nhận và chuyển hóa năng
lượng ánh sáng, tổng hợp nên các
chất vô cơ từ các chất hữu cơ như
nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế
bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra
khí oxygen.
Câu 13: Dẫn nước cho quá trình
quang hợp và dẫn các sản phẩm
quang hợp đến các cơ quan khác là
nhiệm vụ của:
A. Gân lá
B.Tế bào biểu bì lá
C.Lục lạp
D. Khí khổng
Câu 1: Thân non của cây (có màu
xanh lục) có quang hợp được không ?
Vì sao ?
A. Có. Vì thân non cũng chứa chất
diệp lục như lá cây.
B. Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm
vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.
C. Có. Vì thân non cũng được cung
cấp đầy đủ nước và muối khoáng.
D. Không. Vì quá trình quang hợp chỉ
diễn ra ở lá cây.
Câu 2: Cấu tạo ngoài nào của lá thích
nghi với chức năng hấp thụ được nhiều
ánh sáng?
A. Có diện tích bề mặt lớn.
B. Có cuống lá.
C. Phiến lá nhỏ.
D. Các khí khổng tập trung ở
mặt dưới.
Câu 3: Chọn nội dung phù hợp để
hoàn thành sơ đồ sau:
A. nước, khí carbon dioxide, glucose,
khí oxygen.
B. nước, khí oxygen, glucose, khí
carbon dioxide.
C. khí carbon dioxide, glucose, nước,
khí oxygen.
A. Đúng.
Vì Gân lá giúp dẫn nước cho quá
trình quang hợp và dẫn các sản
phẩm quang hợp đến các cơ quan
khác.
B. Sai. Tế bào biểu bì lá →Bảo vệ lá.
C. Sai. Lục lạp →Nơi xảy ra quang
hợp.
D. Sai. Khí khổng →Trao đổi khí
A. Đúng.
Vì thân non cũng chứa chất diệp lục
như lá cây → quang hợp được.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì Cấu tạo ngoài của lá với diện tích
bề mặt lớn → thích nghi với chức
năng hấp thụ được nhiều ánh sáng.
B. Sai. cuống lá giúp đính lá vào
cành.
C. Sai. Phiến lá nhỏ không hấp thụ
nhiều ánh sáng
D. Sai. khí khổng →Trao đổi khí.
A. Đúng.
Vì nguyên liệu quang hợp là nước,
khí carbon dioxide; sản phẩm là
glucose, khí oxygen.
B. Sai. khí oxygen không là nguyên
liệu mà là sản phẩm, khí carbon
dioxide là nguyên liệu, không là sản
phẩm
C. Sai. Nước không là sản phẩm
quang hợp
D. Sai. Glucose không phải là
8
Thôn
g
hiểu
Thôn
g
hiểu
Thôn
g
hiểu
Thôn
D. glucose, khí oxygen, nước, khí
carbon dioxide.
Câu 4: Trong các yếu tố dưới đây, có
bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình quang hợp ở cây xanh ?
1. Ánh sáng
2. Nhiệt độ
3. Nước
4. Hàm lượng khí carbon dioxide
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 5: Quá trình chuyển hóa năng
lượng trong quang hợp thường diễn ra
như thế nào?
A. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời
đến lục lạp, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất hữu
cơ ở lá cây.
B. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời
đến rễ cây, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất hữu
cơ ở lá cây.
C. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời
đến cành cây, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất hữu
cơ ở lá cây.
D. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời
đến tất cả các bộ phận của cây,
chuyển hóa thành năng lượng hóa học
tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
Câu 6: Trong quá trình quang hợp,
vật chất được biến đổi như thế nào?
A. Vật chất từ môi trường ngoài được
vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến
đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và
oxygen.
B. Vật chất từ môi trường ngoài được
vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến
đổi hóa học tạo ra chất vô cơ và
oxygen.
C. Vật chất từ môi trường ngoài được
vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến
đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và
carbon dioxide.
D. Vật chất từ môi trường ngoài được
vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến
đổi hóa học tạo ra chất vô cơ và
carbon dioxide.
Câu 7: Cho các nhận định sau:
nguyên liệu quang hợp
A. Đúng.
Vì các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình quang hợp ở cây xanh: Ánh
sáng; Nhiệt độ; Nước; Hàm lượng
khí carbon dioxide.
B. Sai. HS chưa xác định được các
yếu tố ảnh hưởng quang hợp.
C. Sai. HS chưa xác định được các
yếu tố ảnh hưởng quang hợp.
D. Sai. HS chưa xác định được các
yếu tố ảnh hưởng quang hợp.
A. Đúng.
Vì Quá trình chuyển hóa năng lượng
trong quang hợp diễn ra như sau:
Năng lượng từ ánh sáng mặt trời
đến lục lạp, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất
hữu cơ ở lá cây.
B. Sai. Quá trình không xảy ra ở rễ
cây
C. Sai. Quá trình không xảy ra ở
cành cây
D. Sai. Quá trình không xảy ra ở tất
cả các bộ phận của cây
A. Đúng.
Vì Trong quá trình quang hợp, vật
chất được biến đổi như sau: Vật
chất từ môi trường ngoài được vận
chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến
đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và
oxygen.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
9
g
hiểu
1. Cung cấp khí oxygen cho quá trình
hô hấp của con người.
2. Giúp điều hòa khí hậu.
3. Cân bằng hàm lượng khí oxygen và
khí carbon dioxide trong khí quyển.
4. Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung
cấp thức ăn, thực phẩm cho con
người.
5. Chống xói mòn và sạt lở đất.
Nhận định chính xác khi nói về ý nghĩa
của quang hợp đối với sự sống trên
Trái Đất là:
A. 1,
2,
3,
4.
B. 1, 2, 3, 4, 5.
C. 1,
2,
3,
5.
D. 1, 2, 4, 5.
Thôn
g
hiểu
Câu 8: Nhóm nào dưới đây gồm
những cây ưa bóng ?
A. Trầu không, hoàng tinh, diếp cá, lá
lốt.
B. Rau bợ, cây đước, khoai tây, đậu
xanh.
C. Xà cừ, xương rồng, thanh long, rau
má.
D. Ngô, dứa, cải thảo, dừa.
Vận
dụng
Câu 1:Vì sao trong nông nghiệp để
tăng năng suất cây Thanh long, người
ta thường dùng đèn chiếu sáng vào
ban đêm?
A.Vì giúp tăng cường độ quang hợp
của cây từ đó tăng tổng hợp chất hữu
cơ → tăng năng suất cây trồng.
B.Vì giúp tăng cường độ thoát hơi
nước của cây từ đó tăng hút nước từ
rễ → tăng năng suất cây trồng.
C.Vì giúp tăng cường độ hô hấp của
cây từ đó tăng tổng hợp chất hữu cơ
của loài cây đó → tăng năng suất cây
trồng.
D.Vì giúp cây rút ngắn thời gian sinh
trưởng, phát triển, mau thu hoạch→
tăng năng suất cây trồng.
Câu 2:Trong các phát biểu sau :
1. Cung cấp nguồn chất hữu cơ
làm thức ăn cho sinh vật dị
dưỡng.
2. Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp, dược liệu cho Y học.
3. Cung cấp năng lượng duy trì
Vận
dụng
Vì ý nghĩa của quang hợp đối với sự
sống trên Trái Đất là:
+ Cung cấp khí oxygen cho quá
trình hô hấp của con người.
+ Giúp điều hòa khí hậu.
+ Cân bằng hàm lượng khí oxygen
và khí carbon dioxide trong khí
quyển.
+ Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung
cấp thức ăn, thực phẩm cho con
người.
B. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
C. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
D. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
A. Đúng.
Vì trầu không, hoàng tinh, diếp cá,
lá lốt. Chúng sống ở nơi râm mát
hoặc dưới tán cây khác.
B. Sai. Đước sống nơi quang đãng
(ưa sáng)
C. Sai. Xương rồng sống nơi quang
đãng (ưa sáng)
D. Sai. Ngô, dừa.. sống nơi quang
đãng (ưa sáng)
A. Đúng.
Vì dùng đèn chiếu sáng vào ban
đêm giúp tăng cường độ quang hợp
của cây Thanh long từ đó tăng tổng
hợp chất hữu cơ → tăng năng suất
cây trồng.
B. Sai. Ánh sáng đèn không tăng
cường độ thoát hơi nước.
C. Sai. Ánh sáng đèn không tăng
cường độ hô hấp của cây.
D. Sai. Ánh sáng đèn không rút
ngắn thời gian sinh trưởng, phát
triển của cây.
A. Đúng.
Vì vai trò của quang hợp:
+ Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm
thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
+Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp, dược liệu cho Y học.
+Cung cấp năng lượng duy trì hoạt
10
Vận
dụng
Vận
dụng
Vận
dụng
hoạt động sống của sinh giới.
4. Điều hòa trực tiếp lượng nước
trong khí quyển.
5. Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai
trò của quang hợp ?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 3: Đặc điểm nào của lá cây phù
hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận
được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có
nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận
ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu
cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của
lá có vai trò chính trong quá trình trao
đổi khí và thoát hơi nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng
vận chuyển nước đến lục lạp và vận
chuyển chất hữu cơ từ lục lạp về
cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ
phận khác của cây.
Số đáp án đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
động sống của sinh giới.
+ Điều hòa không khí.
B. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
C. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
D. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
A. Đúng.
Vì đặc điểm nào của lá cây phù hợp
với chức năng quang hợp:
+Lá cây dạng bản dẹt giúp thu
nhận được nhiều ánh sáng.
+Các tế bào ở lớp giữa của lá có
nhiều lục lạp.
+Lục lạp chứa chất diệp lục thu
nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp
chất hữu cơ của lá cây.
+Khí khổng phân bố trên bề mặt
của lá có vai trò chính trong quá
trình trao đổi khí và thoát hơi nước.
+Gân lá (mạch dẫn) có chức năng
vận chuyển nước đến lục lạp và vận
chuyển chất hữu cơ từ lục lạp về
cuống lá, từ đó vận chuyển đến các
bộ phận khác của cây.
B. Sai. HS chưa xác đinh được
C. Sai.
D. Sai.
Câu 4: Nhận định nào sau đây đúng?
A. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao,
tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang
hợp.
B. Ở điều kiện cường độ ánh sáng
thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho
quang hợp.
C. Ở điều kiện cường độ ánh sáng
thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho
quang hợp.
D. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao,
giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang
hợp.
Câu 5: Cho các đặc điểm sau:
1. Thường mọc ở những nơi quang
đãng
2. Phiến lá thường nhỏ
3. Lá thường có màu xanh sẫm
4. Lá thường có màu xanh sáng
5. Thường mọc dưới tán cây khác
6. Phiến lá thường rộng
A. Đúng.
Vì Ở điều kiện cường độ ánh sáng
cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho
quang hợp (ảnh hưởng các điều
kiện mt đến quang hợp)
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì cây ưa ánh sáng yếu có các đặc
điểm sau:
+ Lá thường có màu xanh sẫm
+ Thường mọc dưới tán cây khác
+ Phiến lá thường rộng
→ thu nhận ánh sáng cho quang
hợp
11
Vận
dụng
Vận
dụng
Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng
yếu là:
A.
3,
5,
6.
B. 1, 2, 4.
C.
1,
2,
3.
D. 2, 3, 5.
Câu 6: Tại sao trong sản xuất nông
nghiệp, muốn cây cho năng suất cao
thì chúng ta không nên trồng với mật
độ quá dày ?
A.Vì trồng cây quá dày sẽ khiến cho
cây sinh trưởng, phát triển kém do
phải san sẻ nguồn ánh sáng, nước và
chất dinh dưỡng cho các cây mọc lân
cận.
B.Vì trồng cây quá dày sẽ làm cản trở
khả năng hút nước và muối khoáng
của cây.
C. Vì khi trồng cây quá dày, các cây
gần nhau sẽ có hiện tượng liền rễ và
cây bị bệnh dễ phát tán tác nhân gây
bệnh cho những cây xung quanh.
D. Vì trồng cây quá dày sẽ tốn nhiều
công chăm sóc.
Câu 7: Khi nuôi cá cảnh trong bể
kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá
bằng cách nào?
A. Thả rong vào bể cá.
B. Tăng nhiệt độ trong bể.
C. Thắp đèn cả ngày đêm.
D. Đổ thêm nước vào bể cá.
Vận
dụng
Câu 8: Cần trồng cây đúng thời vụ vì
A. cây sẽ được thoả mãn được những
đòi hỏi vể các điểu kiện bên ngoài
giúp cho sự phát triển của cây.
B. cây sẽ có nhiệt độ thích hợp cho sự
phát triển của cây.
C. cây sẽ có ánh sáng thích họp cho sự
phát triển của cây.
D. cây sẽ có hàm lượng nước thích hợp
cho sự phát triển của cây.
Vận
dụng
Câu 9: Trên thực tế, để thích nghi với
điều kiện sống tại môi trường sa mạc,
lá của cây xương rồng đã biến đổi
thành gai. Vậy cây xương rồng quang
hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì trồng cây quá dày sẽ khiến cho
cây sinh trưởng, phát triển kém do
phải san sẻ nguồn ánh sáng, nước
và chất dinh dưỡng cho các cây
mọc lân cận.
B. Sai. HS chưa xác định được mức
độ khác nhau sự ảnh hưởng cảu các
điều kiện bên ngoài đến quang hợp
để liên hệ trong thực tế sản xuất.
C. Sai. HS chưa xác định được mức
độ khác nhau sự ảnh hưởng cảu các
điều kiện bên ngoài đến quang hợp
để liên hệ trong thực tế sản xuất.
D. Sai. HS chưa xác định được mức
độ khác nhau sự ảnh hưởng cảu các
điều kiện bên ngoài đến quang hợp
để liên hệ trong thực tế sản xuất.
A. Đúng.
Vì Thả rong vào bể cá sẽ giúp tăng
hàm lượng oxygen trong nước thông
qua quang hợp của rong
B. Sai. tăng nhiệt độ không làm
tăng dưỡng khí
C. Sai. Thắp đèn cả ngày đêm
không làm tăng dưỡng khí
D. Sai. Đổ thêm nước vào bể cá
không có tác dụng làm tăng dưỡng
khí
A. Đúng.
Vì trồng đúng thời vụ thì cây sẽ
được thoả mãn được những đòi hỏi
vể các điểu kiện bên ngoài giúp cho
sự phát triển của cây.
B. Sai. Chưa đủ các yếu tố ảnh
hưởng đến quang hợp
C. Sai. Chưa đủ các yếu tố ảnh
hưởng đến quang hợp
D. Sai. Chưa đủ các yếu tố ảnh
hưởng đến quang hợp
A. Đúng.
Vì thân cây vẫn có chứa chất diệp
lục vẫn thực hiện được quang hợp.
B. Sai. Lá đã biến thành gai không
thực hiện quang hợp.
12
đây?
A. Thân cây.
B. Lá cây.
C. Rễ cây.
D. Gai của cây.
Vận
dụng
Vận
dụng
Vận
dụng
Nhận
C. Sai. Rễ không chứa chất diệp lục
trong thành phần cấu tạo nên
không quang hợp.
D. Sai. Gai của cây không có chứa
thành phần thực hiện được quang
hợp trong cấu tạo.
A. Đúng.
Vì các lá trên cây luôn xếp lệch
nhau để các lá đều lấy được ánh
sáng. → quang hợp
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
Câu 10: Khi quan sát lá trên các cây,
Minh nhận thấy các lá trên cây luôn
xếp lệch nhau. Minh vô cùng thắc mắc
tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp
án đúng để giải thích giúp Minh câu
hỏi trên.
A. Để các lá đều lấy được ánh sáng.
B. Để phân biệt các loại lá với nhau.
C. Để phân biệt lá non với lá già.
D. Để lá không che lấp nhau.
Câu 11: Vì sao trong nông nghiệp để A. Đúng.
tăng năng suất một số loại cây trồng Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ
người ta thường dùng đèn chiếu sáng tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng
vào ban đêm?
cường độ quang hợp của cây trồng
A. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ → Góp phần tăng năng suất.
tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng B. Sai.
cường độ quang hợp của cây trồng → C. Sai.
Góp phần tăng năng suất.
D. Sai.
B. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ
tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm
cường độ quang hợp của cây trồng →
Góp phần tăng năng suất.
C. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ
góp phần làm giảm sự xuất hiện của
sâu bệnh hại → Góp phần tăng năng
suất cây trồng.
D. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ
góp phần làm giảm sự xuất hiện của
sâu bệnh hại, giảm cường độ quang
hợp → Góp phần tăng năng suất.
Câu 12: Để quang hợp ở cây xanh
A. Đúng.
diễn ra thuận lợi, chúng ta cần lưu ý
Vì Bón phân cho cây (bón lót, bón
điều nào dưới đây ?
thúc), trồng cây ở nơi có đủ ánh
A. Bón phân cho cây (bón lót, bón
sáng và tưới tiêu hợp lý → quang
thúc), trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng
hợp ở cây xanh diễn ra thuận lợi
và tưới tiêu hợp lý.
B. Sai. Không đủ ánh sáng, dư thừa
B. Trồng cây ở nơi có ít ánh sáng, bón dưỡng chất→ ảnh hưởng quang hợp
nhiều phân cho cây.
C. Sai. trồng cây với mật độ dày→
C. Tưới tiêu hợp lý, trồng cây với mật
ảnh hưởng quang hợp
độ dày.
D. Sai. Dư lượng nước, ít ánh sáng →
D. Bón phân cho cây, tưới nhiều lần
ảnh hưởng quang hợp
nước trong ngày, trồng cây nơi ít ánh
sáng.
Bài 24.Thực hành chứng minh quang hợp ở cây xanh
Câu 1: Trong các hóa chất dùng cho
A. Đúng.
13
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Thôn
g
hiểu
thí nghiệm chứng minh quang hợp ở
cây xanh thuốc thử dùng để nhận biết
tinh bột là:
A. Iodine
B. que đóm
C. cồn 90 độ
D. nước cất
Câu 2: Dụng cụ không được dùng
trong thí nghiệm để xác định có sự tạo
thành tinh bột trong quá trình quang
hợp ở cây xanh là:
A. cân điện tử.
B. cốc thủy tinh.
C. đèn cồn.
D. giá đỡ.
Vì thuốc thử dùng để nhận biết tinh
bột là Iodine
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì dụng cụ dùng trong thí nghiệm
để xác định có sự tạo thành tinh bột
trong quá trình quang hợp ở cây
xanh là: cốc thủy tinh, đèn cồn, giá
đỡ.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
Câu 3: Trong thí nghiệm quang hợp ở A. Đúng.
cây xanh, tinh bột ở phần lá không bịt Vì tinh bột phản ứng với dung dịch
giấy đen phản ứng với dung dịch Iodine thể hiện màu xanh tím.
Iodine thể hiện màu:
B. Sai.
A. xanh tím.
C. Sai.
B. vàng nhạt.
D. Sai.
C. nâu đen.
D. xanh lục.
Câu 4: Hóa chất không được dùng A. Đúng.
trong thí nghiệm để xác định có sự tạo Vì hóa chất dùng trong thí nghiệm
thành tinh bột trong quá trình quang để xác định có sự tạo thành tinh bột
hợp ở cây xanh là:
trong quá trình quang hợp ở cây
A. nước muối s...
PHẦN: SINH HỌC
PHẦN CÂU HỎI THÔ
MA TRẬN
TT
Nội dung kiến thức
(theo Chương/bài/chủ
đề)
Số tiết
thực
dạy
Nhậ
n
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Tổng
số câu
1
Bài 22.Vai trò của trao
đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật
7
2
Bài 23.Quang hợp ở thực
vật
13
3
Bài 24.Thực hành chứng
minh quang hợp ở cây
xanh
5
6
1
12
4
Bài 25.Hô hấp tế bào
9
10
10
29
3
1
1
5
11
7
13
31
11
5
8
24
8
7
7
22
9
Bài 30. Trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở
động vật
11
11
7
29
10
Bài 31: Thực hành chứng
minh thân vận chuyển
nước và lá thoát hơi nước
3
3
1
7
11
Bài 32: Cảm ứng ở sinh
vật
8
6
6
20
12
Bài 33: Tập tính ở sinh
vật
8
6
6
20
20
11
4
35
5
6
7
8
13
Bài 26. Thực hành hô hấp
tế bào
Bài 27.Trao đổi khí ở
sinh vật.
Bài 28. Vai trò của nước
và các chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật.
Bài 29.Trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở
thực vật
Bài 34. Sinh trưởng và
phát triển ở sinh vật
GV phụ trách
Ghi
chú
Nguyễn Minh Kha
3
5
15
Trần Hồng Nhi
Lê Ngọc Dung
8
12
33
Phạm Đình Dũng
Trần Mỹ Ngôn
Lê Văn Thâu
1
14
Bài 35.Các nhân tố ảnh
hưởng đến sinh trưởng
và phát triển của sinh vật
3
Bài 36.Thực hành
minh sinh trưởng và
phát triển ở TV, ĐV
1
Bài 37 Sinh sản ở sinh
vật.
14
10
8
32
2
Bài 38: Các yếu tố ảnh
hưởng đến sinh sản và
điều hòa, điều khiển sinh
sản ở sinh vật
8
4
4
16
3
Bài 39: Chứng minh cơ
thể sinh vật là một thể
thống nhất.
4
4
4
12
132
114
104
350
Cộng
16
7
8
5
31
5
PHẦN CÂU HỎI THÔ
CẤP ĐỘ
CÂU HỎI + ĐÁP ÁN
GIẢI THÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN
BÀI 22: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH
VẬT
Nhận Câu 1: Trao đổi chất ở sinh vật gồm
A. Đúng.
biết
những quá trình nào?
Vì trao đổi chất ở sinh vật gồm trao
A. trao đổi chất giữa cơ thể với môi
đổi chất giữa cơ thể với môi trường
trường và chuyển hóa các chất diễn ra và chuyển hóa các chất diễn ra
trong tế bào.
trong tế bào.
B. trao đổi chất giữa cơ thể với môi
B. Sai. Vì nơi xảy ra là tế bào chứ
trường và chuyển hóa các chất diễn ra không phải cơ thể
trong cơ thể.
C. Sai. Vì thiếu nội dung của trao
C. trao đổi chất giữa cơ thể với môi
đổi chất.
trường.
D. Sai. Vì thiếu nội dung của trao
D. Chuyển hóa các chất diễn ra trong
đổi chất.
tế bào.
Nhận Câu 2: Cơ thể người thải ra chất gì
A. Đúng.
biết trong quá trình trao đổi chất?
Vì cơ thể người thải ra chất thải
A. Chất thải.
trong quá trình trao đổi chất.
B. Thức ăn.
B. Sai. Vì là chất lấy vào.
C. Nước uống.
C. Sai. Vì là chất lấy vào.
D. Oxygen.
D. Sai. Vì là chất lấy vào.
Nhận Câu 3: Trong quá trình trao đổi chất, A. Đúng.
biết cơ thể con người không lấy vào:
Vì Khí Carbon dioxide là chất thải ra
A. Khí Carbon dioxide.
B. Khí trong quá trình trao đổi chất.
Oxygen.
B. Sai. Vì là chất lấy vào.
C. Nước uống.
D. Thức ăn. C. Sai. Vì là chất lấy vào.
D. Sai. Vì là chất lấy vào.
2
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Thôn
g
hiểu
Câu 4: Ở Người, trong quá trình trao
đổi chất ở tế bào, khí carbon dioxide
sẽ theo mạch máu tới bộ phận nào để
thải ra ngoài ?
A. Phổi
B. Dạ dày
C. Thận
D. Gan
A. Đúng.
Vì trao đổi khí ở phổi bao gồm sự
khuếch tán của oxi từ không khí ở
phế nang vào máu và của CO2 từ
máu vào phế nang.
B. Sai. Sản phẩm khí không thải ra
qua dạ dày.
C. Sai. Sản phẩm khí không thải ra
qua thận.
D. Sai. Sản phẩm khí không thải ra
qua gan.
Câu 5: Chuyển hóa các chất trong tế
A. Đúng.
bào dựa trên cơ sở là:
Vì chuyển hóa các chất trong tế bào
A. các phản ứng hóa học diễn ra
dựa trên cơ sở là các phản ứng hóa
trong tế bào.
học.
B. các biến đổi lý học giữa các
B. Sai.
thành phần trong tế bào.
C. Sai.
C. hoạt động của các cơ quan trong D. Sai.
cơ thể.
D. biến đổi lí học diễn ra trong hoạt
động các cơ quan trong cơ thể.
Câu 6: Chuyển hóa được thể hiện
A. Đúng.
qua:
Vì chuyển hóa được thể hiện qua
A. quá trình tổng hợp và phân giải
quá trình tổng hợp và phân giải các
các chất.
chất.
B. quá trình tổng hợp các chất.
B. Sai. Thiếu quá trình phân giải các
C. quá trình phân giải các chất.
chất.
D. quá trình biến đổi lí học và biến
C. Sai. Thiếu quá trình tổng hợp các
đổi hóa học của các chất.
chất.
D. Sai. Không có biến đổi lý học
trong quá trình chuyển hóa.
Câu 7: Trao đổi chất và chuyển hóa
A. Đúng.
năng lượng giúp cơ thể thực vật:
Vì trao đổi chất và chuyển hóa năng
A. sinh trưởng, phát triển, cảm
lượng giúp cơ thể thực vật sinh
ứng, sinh sản.
trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh
B. sinh trưởng, vận động, cảm ứng, sản.
sinh sản.
B. Sai. Thực vật không có nội dung
C. vận động, phát triển, cảm ứng,
vận động.
sinh sản.
C. Sai. Thực vật không có nội dung
D. sinh trưởng, phát triển, cảm
vận động.
ứng, vận động.
D. Sai. Thực vật không có nội dung
vận động.
Câu 1: cho các quá trình chuyển hóa
A. Đúng.
sau:
Vì chuyển hóa năng lượng trong cơ
1. Quang năng → hóa năng
thể sinh vật gồm chuyển đổi quang
2. Điện năng → nhiệt năng
năng → hóa năng và hóa năng →
3. Hóa năng → nhiệt năng
nhiệt năng.
4. Điện năng → cơ năng
B. Sai.
Có bao nhiêu biến đổi chuyển hóa
C. Sai.
năng lượng trong cơ thể sinh vật?
D. Sai.
A. 2.
B. 3
3
Thôn
g
hiểu
Thôn
g
hiểu
C.4.
D.1.
Câu 2:Trong quá trình quang hợp, cây
xanh sử dụng nước, khí carbon
dioxide, ánh sáng từ môi trường ngoài
thông qua hoạt động của lục lạp ở lá
tạo ra khí oxygen và Glucose. Quá
trình chuyển hóa trên thuộc loại biến
đổi:
A. Quang năng → hóa năng
B. Điện năng → nhiệt năng
C. Hóa năng → nhiệt năng
D. Điện năng → cơ năng
Câu 3: Sự trao đổi chất ở người diễn
ra ở mấy cấp độ?
A. 2 cấp độ
B. 3 cấp độ
C. 1 cấp độ
D. 4 cấp độ
Vận
dụng
Câu 1: Cho các quá trình sau:
1. Phân giải protein trong tế bào.
2. Bài tiết mồ hôi.
3. Vận chuyển thức ăn từ miệng
xuống dạ dày.
4. Lấy carbon dioxide và thải oxy
gen ở thực vật.
Có bao nhiêu quá trình thuộc trao đổi
chất ở sinh vật?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Vận
dụng
Câu 2: Cho các hoạt động sau:
1. Người đang chơi bóng đá
2. Người đang ngủ
3. Người đang đi bộ
Tốc độ trao đổi chất trong cơ thể
người trong ba hoạt động từ nhanh
đến chậm được sắp xếp như sau:
A. 1- 3- 2
B. 1- 2 – 3
C. 2- 1- 3
D. 2- 3 -1
Câu 3: Khi chúng ta chơi thể thao
nhiệt độ cơ thể tăng hơn bình thường,
thở nhanh . Hiện tượng này là do:
A. cơ thể chuyển hóa hóa năng thành
Vận
dụng
A. Đúng.
Vì quá trình quang hợp ở cây xanh
là chuyển đổi năng lượng quang
năng → hóa năng.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì sự trao đổi chất ở người diễn ra ở
2 cấp độ: cơ thể và tế bào.
B. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
các cấp độ TĐC ở Người
C. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
các cấp độ TĐC ở Người
D. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
các cấp độ TĐC ở Người
A. Đúng.
Vì quá trình phân giải protein trong
tế bào; Bài tiết mồ hôi; Lấy carbon
dioxide và thải oxy gen ở thực vật
đều là quá trình thuộc trao đổi chất
ở sinh vật.
B. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
được các quá trình TĐC trong cơ thể
sinh vật.
C. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
được các quá trình TĐC trong cơ thể
sinh vật.
D. Sai. Vì HS chưa xác định đúng
được các quá trình TĐC trong cơ thể
sinh vật.
A. Đúng.
Vì Người đang chơi bóng đá nhu cầu
năng lượng cao nhất tốc độ TĐC
nhanh, người đang ngủ nhu cầu
năng lượng thấp nhất tốc độ TĐC
chậm nhất.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì khi chúng ta chơi thể thao cần
nhiều năng lượng và oxygen → cơ
thể chuyển hóa hóa năng thành
4
Vận
dụng
Vận
dụng
nhiệt năng và nhu cầu cung cấp
oxygen cho quá trình chuyển hóa
năng lượng.
B. cơ thể chuyển hóa điện năng thành
nhiệt năng và nhu cầu cung cấp
oxygen cho quá trình chuyển hóa
năng lượng.
C. cơ thể chuyển hóa hóa năng thành
nhiệt năng và nhu cầu cung cấp
carbon dioxide cho quá trình chuyển
hóa năng lượng.
D. cơ thể chuyển hóa điện năng thành
nhiệt năng và nhu cầu cung cấp
carbon dioxide cho quá trình chuyển
hóa năng lượng.
Câu 4: Tại sao những người béo phì
thường là những người ít vận động?
A. Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa
trong tế bào ít, nên các chất dinh
dưỡng không dùng hết sẽ tích trữ tạo
nên các lớp mỡ.
B. Ít vận động giúp tăng khả năng
trao đổi chất nên cơ thể hấp thu được
nhiều chất dinh dưỡng hơn.
C. Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển
hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể
hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng
hơn.
D. Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp
thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị
hạn chế.
Câu 5: Cho các biện pháp sau:
1.Uống đủ nước, cung cấp đầy
đủ các nhóm chất cho cơ thể.
2.Vận động thường xuyên và
chú ý nâng cao cường độ luyện
tập.
3.Hạn chế sử dụng các chất kích
thích như rượu, bia,...
4.Không thức khuya, ngủ đủ giấc
(6-8 tiếng/ngày).
Số biện pháp giúp tăng cường quá
trình trao đổi chất ở cơ thể:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
nhiệt năng và nhu cầu cung cấp
oxygen cho quá trình chuyển hóa
năng lượng.
B. Sai. Không có quá trình chuyển
hóa điện năng thành nhiệt năng.
C. Sai. Không cung cấp carbon
dioxide cho quá trình chuyển hóa
năng lượng
D. Sai. Không có quá trình chuyển
hóa điện năng thành nhiệt năng,
cũng không cung cấp carbon
dioxide cho quá trình chuyển hóa
năng lượng.
A. Đúng.
Vì Ít vận động dẫn đến sự chuyển
hóa trong tế bào ít, nên các chất
dinh dưỡng không dùng hết sẽ tích
trữ tạo nên các lớp mỡ.
B. Sai. Ít vận động không tăng khả
năng trao đổi chất.
C. Sai. Ít vận động không dẫn đến
sự chuyển hóa trong tế bào nhiều.
D. Sai. Cơ thể vẫn có thể hấp thụ
chất dinh dưỡng khi ta vận động.
A. Đúng.
Vì để tăng cường quá trình trao đổi
chất ở cơ thể cần các biện pháp:
Uống đủ nước, cung cấp đầy đủ các
nhóm chất cho cơ thể; Vận động
thường xuyên và chú ý nâng cao
cường độ luyện tập; Hạn chế sử
dụng các chất kích thích như rượu,
bia,...; Không thức khuya, ngủ đủ
giấc (6-8 tiếng/ngày).
B. Sai. HS chưa xác định được các
biện pháp giúp tăng cường TĐC ở cơ
thể.
C. Sai. HS chưa xác định được các
biện pháp giúp tăng cường TĐC ở cơ
thể.
D. Sai. HS chưa xác định được các
biện pháp giúp tăng cường TĐC ở cơ
thể.
Bài 23.Quang hợp ở thực vật
5
Nhận
biết
Nhận
biết
Câu 1: Trong quá trình quang hợp, lá
cây nhả ra loại khí nào?
A. Khí Oxygen
B. Khí nitrogen
C. Khí Hidrôgen
D. Khí carbon dioxide
Câu 2: Thành phần nào dưới đây
không tham gia trực tiếp vào quá trình
quang hợp của thực vật?
A. Không bào
B. Lục lạp
C. Nước
D. Khí carbon dioxide
Nhận
biết
Câu 3:Trong cơ thể thực vật, bộ phận
nào chuyên hoá với chức năng chế tạo
tinh bột ?
A. Lá
B. Rễ
C.
Hoa
D. Thân
Nhận
biết
Câu 4: Điều kiện cần để lá cây có thể
quang hợp được khi có đầy đủ các
nguyên liệu là gì ?
A. Có ánh sáng.
B. Nhiệt độ thấp.
C. Độ ẩm thấp.
D. Nền nhiệt cao.
Nhận
biết
Câu 5:Vai trò nào dưới đây không
phải của quang hợp ?
A. Cân bằng nhiệt độ của môi
trường.
B. Tạo chất hữu cơ.
C. Tích lũy năng lượng.
D. Điều hòa không khí.
Câu 6: Bào quan thực hiện quang hợp
là :
A. Lục lạp.
B. Ti thể.
C. Lá cây.
D. Khí khổng.
Câu 7: Để thực hiện quá trình quang
hợp, khí carbon dioxide lá cây lấy từ:
A. không khí qua khí khổng của lá.
B. đất qua tế bào lông hút của rễ.
C. nước qua tế bào lông hút của rễ.
D. chất hữu cơ bởi quá trình tổng
Nhận
biết
Nhận
biết
A. Đúng.
Vì trong quá trình quang hợp, lá cây
nhả ra Khí Oxygen
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì khí khổng không tham gia trực
tiếp vào quá trình quang hợp của
thực vật.
B. Sai. Lục lạp tham gia trực tiếp
vào quá trình quang hợp
C. Sai. Nước tham gia trực tiếp vào
quá trình quang hợp
D. Sai. Khí carbon dioxide tham gia
trực tiếp vào quá trình quang hợp.
A. Đúng.
Vì trong cơ thể thực vật, bộ phận lá
có cấu tạo chuyên hoá với chức
năng chế tạo tinh bột
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì điều kiện cần để lá cây có thể
quang hợp là khi có ánh sáng.
B. Sai. Chỉ là yếu tố ảnh hưởng
quang hợp
C. Sai. Chỉ là yếu tố ảnh hưởng
quang hợp
D. Sai. Chỉ là yếu tố ảnh hưởng
quang hợp
A. Đúng.
Vì cân bằng nhiệt độ của môi trường
không phải vai trò của quang hợp.
B. Sai. Là vai trò của quang hợp
C. Sai. Là vai trò của quang hợp
D. Sai. Là vai trò của quang hợp
A. Đúng.
Vì bào quan thực hiện quang hợp
là lục lạp
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì trong quá trình quang hợp khí
carbon dioxide lá cây lấy từ không
khí qua khí khổng của lá.
B. Sai. tế bào lông hút của rễ cung
cấp nước cho quang hợp
6
hợp của cây.
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Câu 8: Nhiệt độ thích hợp nhất cho
quá trình quang hợp của cây xanh là
bao nhiêu ?
A. 20-30oC
B. 2530oC
C. 30-40oC
D. 2540oC
Câu 9: Trong quá trình quang hợp,
nước lấy từ đâu?
A. Được rễ hút từ đất, theo mạch gỗ
lên thân, lá.
B. Do lá lấy từ đất lên.
C. Cùng với các muối khoáng được rễ
chuyển lên theo mạch rây sẽ tổng hợp
thành các chất hữu cơ khác rồi được
vận chuyển đến các bộ phận khác của
cây.
D. Từ không khí, hấp thụ vào lá qua
các lỗ khí.
Câu 10: Đặc điểm nào của lá giúp lá
nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 11: Chọn từ thích hợp để điền
vào chỗ trống trong câu sau : Từ tinh
bột cùng …, lá cây còn chế tạo được
nhiều loại hữu cơ khác cần thiết cho
cây.
A. muối khoáng
B. nước
C. Oxygen
D. vitamin
Câu 12: Quang hợp là quá trình:
A. thu nhận và chuyển hóa năng lượng
ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu
cơ từ các chất vô cơ như: nước, khí
carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có
chất diệp lục, đồng thời thải ra khí
oxygen.
B. Thu nhận và chuyển hóa năng
lượng ánh sáng, tổng hợp nên các
chất hữu cơ từ các chất vô cơ như:
nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có
chất diệp lục, đồng thời thải ra khí
carbon dioxide.
C. Thu nhận và chuyển hóa năng
C. Sai. tế bào lông hút của rễ cung
cấp nước cho quang hợp
D. Sai. Chất hữu cơ là sản phẩm của
quang hợp.
A. Đúng.
Vì Nhiệt độ thích hợp nhất cho quá
trình quang hợp của cây xanh là 2030oC
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì Trong quá trình quang hợp, nước
lấy từ rễ hút từ đất, theo mạch gỗ
lên thân, lá.
B. Sai. Lá không cung cấp nước cho
quang hợp
C. Sai. Mạch rây không vận chuyển
nước và muối khoáng
D. Sai. Nước không được cung cấp
từ không khí.
A. Đúng.
Vì Đặc điểm của lá giúp lá nhận
được nhiều ánh sáng là phiến lá có
dạng bản mỏng.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì Từ tinh bột cùng muối khoáng, lá
cây còn chế tạo được nhiều chất
hữu cơ khác cần thiết cho cây
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì Quang hợp là quá trình thu nhận
và chuyển hóa năng lượng ánh
sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ
từ các chất vô cơ như: nước, khí
carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có
chất diệp lục, đồng thời thải ra khí
oxygen.
B. Sai. khí carbon dioxide không là
sản phẩm thải ra của quang hợp.
C. Sai. Quang hợp không xảy ra ở
gân lá
D. Sai. Quang hợp không tạo ra chất
vô cơ từ chất hữu cơ.
7
Nhận
biết
Thôn
g
hiểu
Thôn
g
hiểu
Thôn
g
hiểu
lượng ánh sáng, tổng hợp nên các
chất hữu cơ từ các chất vô cơ như:
chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế
bào gân lá, đồng thời thải ra khí
oxygen.
D. Thu nhận và chuyển hóa năng
lượng ánh sáng, tổng hợp nên các
chất vô cơ từ các chất hữu cơ như
nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế
bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra
khí oxygen.
Câu 13: Dẫn nước cho quá trình
quang hợp và dẫn các sản phẩm
quang hợp đến các cơ quan khác là
nhiệm vụ của:
A. Gân lá
B.Tế bào biểu bì lá
C.Lục lạp
D. Khí khổng
Câu 1: Thân non của cây (có màu
xanh lục) có quang hợp được không ?
Vì sao ?
A. Có. Vì thân non cũng chứa chất
diệp lục như lá cây.
B. Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm
vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.
C. Có. Vì thân non cũng được cung
cấp đầy đủ nước và muối khoáng.
D. Không. Vì quá trình quang hợp chỉ
diễn ra ở lá cây.
Câu 2: Cấu tạo ngoài nào của lá thích
nghi với chức năng hấp thụ được nhiều
ánh sáng?
A. Có diện tích bề mặt lớn.
B. Có cuống lá.
C. Phiến lá nhỏ.
D. Các khí khổng tập trung ở
mặt dưới.
Câu 3: Chọn nội dung phù hợp để
hoàn thành sơ đồ sau:
A. nước, khí carbon dioxide, glucose,
khí oxygen.
B. nước, khí oxygen, glucose, khí
carbon dioxide.
C. khí carbon dioxide, glucose, nước,
khí oxygen.
A. Đúng.
Vì Gân lá giúp dẫn nước cho quá
trình quang hợp và dẫn các sản
phẩm quang hợp đến các cơ quan
khác.
B. Sai. Tế bào biểu bì lá →Bảo vệ lá.
C. Sai. Lục lạp →Nơi xảy ra quang
hợp.
D. Sai. Khí khổng →Trao đổi khí
A. Đúng.
Vì thân non cũng chứa chất diệp lục
như lá cây → quang hợp được.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì Cấu tạo ngoài của lá với diện tích
bề mặt lớn → thích nghi với chức
năng hấp thụ được nhiều ánh sáng.
B. Sai. cuống lá giúp đính lá vào
cành.
C. Sai. Phiến lá nhỏ không hấp thụ
nhiều ánh sáng
D. Sai. khí khổng →Trao đổi khí.
A. Đúng.
Vì nguyên liệu quang hợp là nước,
khí carbon dioxide; sản phẩm là
glucose, khí oxygen.
B. Sai. khí oxygen không là nguyên
liệu mà là sản phẩm, khí carbon
dioxide là nguyên liệu, không là sản
phẩm
C. Sai. Nước không là sản phẩm
quang hợp
D. Sai. Glucose không phải là
8
Thôn
g
hiểu
Thôn
g
hiểu
Thôn
g
hiểu
Thôn
D. glucose, khí oxygen, nước, khí
carbon dioxide.
Câu 4: Trong các yếu tố dưới đây, có
bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình quang hợp ở cây xanh ?
1. Ánh sáng
2. Nhiệt độ
3. Nước
4. Hàm lượng khí carbon dioxide
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 5: Quá trình chuyển hóa năng
lượng trong quang hợp thường diễn ra
như thế nào?
A. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời
đến lục lạp, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất hữu
cơ ở lá cây.
B. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời
đến rễ cây, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất hữu
cơ ở lá cây.
C. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời
đến cành cây, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất hữu
cơ ở lá cây.
D. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời
đến tất cả các bộ phận của cây,
chuyển hóa thành năng lượng hóa học
tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
Câu 6: Trong quá trình quang hợp,
vật chất được biến đổi như thế nào?
A. Vật chất từ môi trường ngoài được
vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến
đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và
oxygen.
B. Vật chất từ môi trường ngoài được
vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến
đổi hóa học tạo ra chất vô cơ và
oxygen.
C. Vật chất từ môi trường ngoài được
vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến
đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và
carbon dioxide.
D. Vật chất từ môi trường ngoài được
vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến
đổi hóa học tạo ra chất vô cơ và
carbon dioxide.
Câu 7: Cho các nhận định sau:
nguyên liệu quang hợp
A. Đúng.
Vì các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình quang hợp ở cây xanh: Ánh
sáng; Nhiệt độ; Nước; Hàm lượng
khí carbon dioxide.
B. Sai. HS chưa xác định được các
yếu tố ảnh hưởng quang hợp.
C. Sai. HS chưa xác định được các
yếu tố ảnh hưởng quang hợp.
D. Sai. HS chưa xác định được các
yếu tố ảnh hưởng quang hợp.
A. Đúng.
Vì Quá trình chuyển hóa năng lượng
trong quang hợp diễn ra như sau:
Năng lượng từ ánh sáng mặt trời
đến lục lạp, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất
hữu cơ ở lá cây.
B. Sai. Quá trình không xảy ra ở rễ
cây
C. Sai. Quá trình không xảy ra ở
cành cây
D. Sai. Quá trình không xảy ra ở tất
cả các bộ phận của cây
A. Đúng.
Vì Trong quá trình quang hợp, vật
chất được biến đổi như sau: Vật
chất từ môi trường ngoài được vận
chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến
đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và
oxygen.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
9
g
hiểu
1. Cung cấp khí oxygen cho quá trình
hô hấp của con người.
2. Giúp điều hòa khí hậu.
3. Cân bằng hàm lượng khí oxygen và
khí carbon dioxide trong khí quyển.
4. Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung
cấp thức ăn, thực phẩm cho con
người.
5. Chống xói mòn và sạt lở đất.
Nhận định chính xác khi nói về ý nghĩa
của quang hợp đối với sự sống trên
Trái Đất là:
A. 1,
2,
3,
4.
B. 1, 2, 3, 4, 5.
C. 1,
2,
3,
5.
D. 1, 2, 4, 5.
Thôn
g
hiểu
Câu 8: Nhóm nào dưới đây gồm
những cây ưa bóng ?
A. Trầu không, hoàng tinh, diếp cá, lá
lốt.
B. Rau bợ, cây đước, khoai tây, đậu
xanh.
C. Xà cừ, xương rồng, thanh long, rau
má.
D. Ngô, dứa, cải thảo, dừa.
Vận
dụng
Câu 1:Vì sao trong nông nghiệp để
tăng năng suất cây Thanh long, người
ta thường dùng đèn chiếu sáng vào
ban đêm?
A.Vì giúp tăng cường độ quang hợp
của cây từ đó tăng tổng hợp chất hữu
cơ → tăng năng suất cây trồng.
B.Vì giúp tăng cường độ thoát hơi
nước của cây từ đó tăng hút nước từ
rễ → tăng năng suất cây trồng.
C.Vì giúp tăng cường độ hô hấp của
cây từ đó tăng tổng hợp chất hữu cơ
của loài cây đó → tăng năng suất cây
trồng.
D.Vì giúp cây rút ngắn thời gian sinh
trưởng, phát triển, mau thu hoạch→
tăng năng suất cây trồng.
Câu 2:Trong các phát biểu sau :
1. Cung cấp nguồn chất hữu cơ
làm thức ăn cho sinh vật dị
dưỡng.
2. Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp, dược liệu cho Y học.
3. Cung cấp năng lượng duy trì
Vận
dụng
Vì ý nghĩa của quang hợp đối với sự
sống trên Trái Đất là:
+ Cung cấp khí oxygen cho quá
trình hô hấp của con người.
+ Giúp điều hòa khí hậu.
+ Cân bằng hàm lượng khí oxygen
và khí carbon dioxide trong khí
quyển.
+ Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung
cấp thức ăn, thực phẩm cho con
người.
B. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
C. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
D. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
A. Đúng.
Vì trầu không, hoàng tinh, diếp cá,
lá lốt. Chúng sống ở nơi râm mát
hoặc dưới tán cây khác.
B. Sai. Đước sống nơi quang đãng
(ưa sáng)
C. Sai. Xương rồng sống nơi quang
đãng (ưa sáng)
D. Sai. Ngô, dừa.. sống nơi quang
đãng (ưa sáng)
A. Đúng.
Vì dùng đèn chiếu sáng vào ban
đêm giúp tăng cường độ quang hợp
của cây Thanh long từ đó tăng tổng
hợp chất hữu cơ → tăng năng suất
cây trồng.
B. Sai. Ánh sáng đèn không tăng
cường độ thoát hơi nước.
C. Sai. Ánh sáng đèn không tăng
cường độ hô hấp của cây.
D. Sai. Ánh sáng đèn không rút
ngắn thời gian sinh trưởng, phát
triển của cây.
A. Đúng.
Vì vai trò của quang hợp:
+ Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm
thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
+Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp, dược liệu cho Y học.
+Cung cấp năng lượng duy trì hoạt
10
Vận
dụng
Vận
dụng
Vận
dụng
hoạt động sống của sinh giới.
4. Điều hòa trực tiếp lượng nước
trong khí quyển.
5. Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai
trò của quang hợp ?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 3: Đặc điểm nào của lá cây phù
hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận
được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có
nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận
ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu
cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của
lá có vai trò chính trong quá trình trao
đổi khí và thoát hơi nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng
vận chuyển nước đến lục lạp và vận
chuyển chất hữu cơ từ lục lạp về
cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ
phận khác của cây.
Số đáp án đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
động sống của sinh giới.
+ Điều hòa không khí.
B. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
C. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
D. Sai. HS chưa xác đinh được vai
trò của quang hợp
A. Đúng.
Vì đặc điểm nào của lá cây phù hợp
với chức năng quang hợp:
+Lá cây dạng bản dẹt giúp thu
nhận được nhiều ánh sáng.
+Các tế bào ở lớp giữa của lá có
nhiều lục lạp.
+Lục lạp chứa chất diệp lục thu
nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp
chất hữu cơ của lá cây.
+Khí khổng phân bố trên bề mặt
của lá có vai trò chính trong quá
trình trao đổi khí và thoát hơi nước.
+Gân lá (mạch dẫn) có chức năng
vận chuyển nước đến lục lạp và vận
chuyển chất hữu cơ từ lục lạp về
cuống lá, từ đó vận chuyển đến các
bộ phận khác của cây.
B. Sai. HS chưa xác đinh được
C. Sai.
D. Sai.
Câu 4: Nhận định nào sau đây đúng?
A. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao,
tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang
hợp.
B. Ở điều kiện cường độ ánh sáng
thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho
quang hợp.
C. Ở điều kiện cường độ ánh sáng
thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho
quang hợp.
D. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao,
giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang
hợp.
Câu 5: Cho các đặc điểm sau:
1. Thường mọc ở những nơi quang
đãng
2. Phiến lá thường nhỏ
3. Lá thường có màu xanh sẫm
4. Lá thường có màu xanh sáng
5. Thường mọc dưới tán cây khác
6. Phiến lá thường rộng
A. Đúng.
Vì Ở điều kiện cường độ ánh sáng
cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho
quang hợp (ảnh hưởng các điều
kiện mt đến quang hợp)
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì cây ưa ánh sáng yếu có các đặc
điểm sau:
+ Lá thường có màu xanh sẫm
+ Thường mọc dưới tán cây khác
+ Phiến lá thường rộng
→ thu nhận ánh sáng cho quang
hợp
11
Vận
dụng
Vận
dụng
Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng
yếu là:
A.
3,
5,
6.
B. 1, 2, 4.
C.
1,
2,
3.
D. 2, 3, 5.
Câu 6: Tại sao trong sản xuất nông
nghiệp, muốn cây cho năng suất cao
thì chúng ta không nên trồng với mật
độ quá dày ?
A.Vì trồng cây quá dày sẽ khiến cho
cây sinh trưởng, phát triển kém do
phải san sẻ nguồn ánh sáng, nước và
chất dinh dưỡng cho các cây mọc lân
cận.
B.Vì trồng cây quá dày sẽ làm cản trở
khả năng hút nước và muối khoáng
của cây.
C. Vì khi trồng cây quá dày, các cây
gần nhau sẽ có hiện tượng liền rễ và
cây bị bệnh dễ phát tán tác nhân gây
bệnh cho những cây xung quanh.
D. Vì trồng cây quá dày sẽ tốn nhiều
công chăm sóc.
Câu 7: Khi nuôi cá cảnh trong bể
kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá
bằng cách nào?
A. Thả rong vào bể cá.
B. Tăng nhiệt độ trong bể.
C. Thắp đèn cả ngày đêm.
D. Đổ thêm nước vào bể cá.
Vận
dụng
Câu 8: Cần trồng cây đúng thời vụ vì
A. cây sẽ được thoả mãn được những
đòi hỏi vể các điểu kiện bên ngoài
giúp cho sự phát triển của cây.
B. cây sẽ có nhiệt độ thích hợp cho sự
phát triển của cây.
C. cây sẽ có ánh sáng thích họp cho sự
phát triển của cây.
D. cây sẽ có hàm lượng nước thích hợp
cho sự phát triển của cây.
Vận
dụng
Câu 9: Trên thực tế, để thích nghi với
điều kiện sống tại môi trường sa mạc,
lá của cây xương rồng đã biến đổi
thành gai. Vậy cây xương rồng quang
hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì trồng cây quá dày sẽ khiến cho
cây sinh trưởng, phát triển kém do
phải san sẻ nguồn ánh sáng, nước
và chất dinh dưỡng cho các cây
mọc lân cận.
B. Sai. HS chưa xác định được mức
độ khác nhau sự ảnh hưởng cảu các
điều kiện bên ngoài đến quang hợp
để liên hệ trong thực tế sản xuất.
C. Sai. HS chưa xác định được mức
độ khác nhau sự ảnh hưởng cảu các
điều kiện bên ngoài đến quang hợp
để liên hệ trong thực tế sản xuất.
D. Sai. HS chưa xác định được mức
độ khác nhau sự ảnh hưởng cảu các
điều kiện bên ngoài đến quang hợp
để liên hệ trong thực tế sản xuất.
A. Đúng.
Vì Thả rong vào bể cá sẽ giúp tăng
hàm lượng oxygen trong nước thông
qua quang hợp của rong
B. Sai. tăng nhiệt độ không làm
tăng dưỡng khí
C. Sai. Thắp đèn cả ngày đêm
không làm tăng dưỡng khí
D. Sai. Đổ thêm nước vào bể cá
không có tác dụng làm tăng dưỡng
khí
A. Đúng.
Vì trồng đúng thời vụ thì cây sẽ
được thoả mãn được những đòi hỏi
vể các điểu kiện bên ngoài giúp cho
sự phát triển của cây.
B. Sai. Chưa đủ các yếu tố ảnh
hưởng đến quang hợp
C. Sai. Chưa đủ các yếu tố ảnh
hưởng đến quang hợp
D. Sai. Chưa đủ các yếu tố ảnh
hưởng đến quang hợp
A. Đúng.
Vì thân cây vẫn có chứa chất diệp
lục vẫn thực hiện được quang hợp.
B. Sai. Lá đã biến thành gai không
thực hiện quang hợp.
12
đây?
A. Thân cây.
B. Lá cây.
C. Rễ cây.
D. Gai của cây.
Vận
dụng
Vận
dụng
Vận
dụng
Nhận
C. Sai. Rễ không chứa chất diệp lục
trong thành phần cấu tạo nên
không quang hợp.
D. Sai. Gai của cây không có chứa
thành phần thực hiện được quang
hợp trong cấu tạo.
A. Đúng.
Vì các lá trên cây luôn xếp lệch
nhau để các lá đều lấy được ánh
sáng. → quang hợp
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
Câu 10: Khi quan sát lá trên các cây,
Minh nhận thấy các lá trên cây luôn
xếp lệch nhau. Minh vô cùng thắc mắc
tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp
án đúng để giải thích giúp Minh câu
hỏi trên.
A. Để các lá đều lấy được ánh sáng.
B. Để phân biệt các loại lá với nhau.
C. Để phân biệt lá non với lá già.
D. Để lá không che lấp nhau.
Câu 11: Vì sao trong nông nghiệp để A. Đúng.
tăng năng suất một số loại cây trồng Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ
người ta thường dùng đèn chiếu sáng tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng
vào ban đêm?
cường độ quang hợp của cây trồng
A. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ → Góp phần tăng năng suất.
tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng B. Sai.
cường độ quang hợp của cây trồng → C. Sai.
Góp phần tăng năng suất.
D. Sai.
B. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ
tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm
cường độ quang hợp của cây trồng →
Góp phần tăng năng suất.
C. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ
góp phần làm giảm sự xuất hiện của
sâu bệnh hại → Góp phần tăng năng
suất cây trồng.
D. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ
góp phần làm giảm sự xuất hiện của
sâu bệnh hại, giảm cường độ quang
hợp → Góp phần tăng năng suất.
Câu 12: Để quang hợp ở cây xanh
A. Đúng.
diễn ra thuận lợi, chúng ta cần lưu ý
Vì Bón phân cho cây (bón lót, bón
điều nào dưới đây ?
thúc), trồng cây ở nơi có đủ ánh
A. Bón phân cho cây (bón lót, bón
sáng và tưới tiêu hợp lý → quang
thúc), trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng
hợp ở cây xanh diễn ra thuận lợi
và tưới tiêu hợp lý.
B. Sai. Không đủ ánh sáng, dư thừa
B. Trồng cây ở nơi có ít ánh sáng, bón dưỡng chất→ ảnh hưởng quang hợp
nhiều phân cho cây.
C. Sai. trồng cây với mật độ dày→
C. Tưới tiêu hợp lý, trồng cây với mật
ảnh hưởng quang hợp
độ dày.
D. Sai. Dư lượng nước, ít ánh sáng →
D. Bón phân cho cây, tưới nhiều lần
ảnh hưởng quang hợp
nước trong ngày, trồng cây nơi ít ánh
sáng.
Bài 24.Thực hành chứng minh quang hợp ở cây xanh
Câu 1: Trong các hóa chất dùng cho
A. Đúng.
13
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Nhận
biết
Thôn
g
hiểu
thí nghiệm chứng minh quang hợp ở
cây xanh thuốc thử dùng để nhận biết
tinh bột là:
A. Iodine
B. que đóm
C. cồn 90 độ
D. nước cất
Câu 2: Dụng cụ không được dùng
trong thí nghiệm để xác định có sự tạo
thành tinh bột trong quá trình quang
hợp ở cây xanh là:
A. cân điện tử.
B. cốc thủy tinh.
C. đèn cồn.
D. giá đỡ.
Vì thuốc thử dùng để nhận biết tinh
bột là Iodine
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
A. Đúng.
Vì dụng cụ dùng trong thí nghiệm
để xác định có sự tạo thành tinh bột
trong quá trình quang hợp ở cây
xanh là: cốc thủy tinh, đèn cồn, giá
đỡ.
B. Sai.
C. Sai.
D. Sai.
Câu 3: Trong thí nghiệm quang hợp ở A. Đúng.
cây xanh, tinh bột ở phần lá không bịt Vì tinh bột phản ứng với dung dịch
giấy đen phản ứng với dung dịch Iodine thể hiện màu xanh tím.
Iodine thể hiện màu:
B. Sai.
A. xanh tím.
C. Sai.
B. vàng nhạt.
D. Sai.
C. nâu đen.
D. xanh lục.
Câu 4: Hóa chất không được dùng A. Đúng.
trong thí nghiệm để xác định có sự tạo Vì hóa chất dùng trong thí nghiệm
thành tinh bột trong quá trình quang để xác định có sự tạo thành tinh bột
hợp ở cây xanh là:
trong quá trình quang hợp ở cây
A. nước muối s...
 








Các ý kiến mới nhất