Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 27: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 21h:36' 03-12-2022
Dung lượng: 56.6 MB
Số lượt tải: 1584
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lộc Sơn
Tổ: Khoa học tự nhiên
---------  ----------

Ngày soạn:1 / 11 /2022

Họ và tên giáo viên
Phan Tất Khả
------  ------

Ngày dạy:9 / 11 /2022

CHỦ ĐỀ 7: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

Bài 27: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
MÔN HỌC: KHTN 7 (BỘ SÁCH CTST)
Số tiết: 04 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá.
- Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo khí khổng, nêu được chức năng của khí khổng.
- Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ
ở người)
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi khí ở thực vật và động vật thòng qua
SGK và các nguồn học liệu khác;
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu của GV trong khi
thảo luận tìm hiểu về quá trình trao đổi khí, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia
và trình bày;
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình trao đổi khí, mò tả được cấu tạo của khí khổng, mò tả
được sự trao đổi khí qua tế bào khí khổng và các cơ quan hò hấp ở người.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được cơ quan trao đổi khí ở thực vật, động vật và người.
Lấy được ví dụ minh hoạ;
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, trình bày được cấu tạo cơ quan trao đổi khí ở thực vật, động vật và
người;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ, trình bày được vai trò của cơ quan trao đổi khí ở
thực vật, động vật và người.
3. Về phẩm chất
- Hình thành sự tò mò đối với thế giới tự nhiên, tăng niềm yêu thích khoa học;
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, loa.
- Học liệu: SGK, SGV, giáo án, hình ảnh, phiếu học tập, phiếu trả lời câu hỏi của nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Giáo viên giới thiệu khái quát cho HS biết về con người và các loài sinh vật đều phải thực hiện quá
trình trao đổi khí để duy trì sự sống.
- Biết được mỗi loài có các hình thức trao đổi khí khác nhau.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS xem kênh hình minh họa về thực vật, động vật và con người.
HS xem hình và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

B1:Giao nhiệm vụ: HS xem hình và trả lời câu hỏi của GV.

Nhận nhiệm vụ và
GV dẫn dắt: Con người và các loài sinh vật đều phải thực hiện quá trình trao thực hiện nhiệm
đổi khí để duy trì sự sống. Những loài động vật khác nhau có các trao đổi khí vụ.
với môi trường bên ngoài khác nhau. Trong sinh vật hiếu khí, trao đổi khí là
đặc biệt quan trọng đối với hô hấp, mỗi loài lại có các hình thức trao đổi khí
khác nhau. Các loài động vật sống trên cạn, đặc biệt là các loài thú, chúng
trao đổi khí bằng phổi.
- Vậy một số loài sống trong trong đất như giun đất trao đổi khí với môi
trường bên ngoài bằng cách nào?

- Tại sao loài người không thể thở dưới nước được trong khi loài cá lại có
thể? Chúng trao đổi khí bằng cách nào để duy trì sự sống?

B2: Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh hoặc chiếu Thực hiện nhiệm
video về các loài động vật cho HS xem. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
vụ
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.

- HS xung phong
trả lời.

B4:Đánh giá/ nhận xét:

Chuẩn bị sách vở
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Vậy con người chúng ta trao đổi khí bằng học bài mới.
cơ quan nào? Có sự khác biệt nào giữa chúng ta và các loài sinh vật khác về
đặc điểm hô hấp không? Để kiểm chứng các câu trả lời của các em có đúng
không thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động 2:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1 (20)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
a) Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu được quá trình diễn ra việc trao đổi khí. Từ dó, nhận biết được
mối quan hệ và vai trò của sự trao đổi khí với môi trường sinh vật.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm và cá nhân để làm rõ mục tiêu trên.
c) Sản phẩm: HS qua hoạt động nhóm quan sát,thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

B1:Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình trao đổi khí ở thực - Nhận nhiệm vụ.
vật, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1, 2 trả lời câu 1, 2, 5.

- Thành lập nhóm theo
yêu cầu của GV.

+ Nhóm 3, 4 trả lời câu 3, 4, 5.

- Thảo luận nghiêm túc.
Câu 1: Qúa trình trao đổi khí ở thực vật, động vật diễn ra vào thời
gian nào?
Câu 2: Hãy cho biết cơ chế chung của sự trao đổi khí giữa cơ thể với
môi trường bên ngoài.
Câu 3: Nêu vai trò của sự trao đổi khí đối với cơ thể sinh vật.
Câu 4: Cho biết mối liên quan giữa sự trao đổi khí và hô hấp tế bào.
Câu 5: Bề mặt trao đổi khí là gì?
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.

Thực hiện nhiệm vụ.

B3:Báo cáo kết quả thảo luận.

- Đại diện HS trả lời.
- HS xung phong trả lời.

Câu 1: Ở động vật diễn ra trong quá trình hô hấp; ở thực vật trao đổi khí diễn ra trong cả quá trình
quang hợp và hô hấp.
Câu 2: Theo cơ chế khuếch tán. Khí di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Câu 3: Giúp cơ thể trao đổi khí với môi trường bên ngoài.
+ Động vật: sự trao đổi khí diễn ra trong quá trình hô hấp, cơ thể lấy vào khí oxygen và thải ra mỏi
trường khí carbon dioxide.
+ Thực vật: trao đổi khí thực hiện trong cả quá trình quang hợp và hô hấp.
+ Quang hợp: cây lấy vào khí carbon dioxide và thải ra môi trường khí oxygen.
+ Hô hấp: cây lây vào khí oxygen và thải ra môi trường khí carbon dioxide.
Câu 4: Sự trao đổi khí ở cơ thể giúp sự trao đổi khí ở các tế bào diễn ra.
Câu 5: Bề mặt trao đổi khí là nơi tiếp xúc và trao đổi khí giữa môi trường và tế bào của cơ thể.
- GV yêu cầu HS hoàn thành thông tin về sự trao đổi khí ở động vật, thực vật trong bảng sau bằng
game “Ai nhanh tay hơn ”:
Trao đổi khí

Khí lấy vào

Khí lấy thải ra

Hô hấp

Oxygen

Carbon dioxide

Quang hợp

Carbon dioxide

Oxygen

Hô hấp

Oxygen

Carbon dioxide

B4:Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả lời tốt.

Đại diện nhận xét câu trả lời

của các bạn, bổ sung.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn HS tự rút ra kết luận ghi bài
cho HS rút ra kết luận theo gợi ý trong SGK.

 Trao đổi khí ở sinh vật là gì?
Kêt luận:
- Trao đổi khí là sự trao đổi khí oxygen và khí carbon dioxide giữa cơ thể sinh vật với môi
trường ngoài.
- Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường tuân theo cơ chế khuếch tán.
Hoạt động 2 : Trao đổi khí ở thực vật.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu được cấu tạo và chức năng của khí khổng. Mô tả được quá trình trao
đổi khí qua khí khổng của lá.
b) Nội dung: HS quan sát tranh ảnh và video, trả lời câu hỏi số 3 và tự rút ra kết luận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động 3.1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của khí khổng
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

B1: Giao nhiệm vụ: GV chuẩn bị tranh ảnh hình 27.1 và 27.2 chuẩn bị - Nhận nhiệm vụ.
thêm video về đóng mở khí khổng cho HS xem. GV sử dụng các phương
pháp trực quan kết hợp kĩ thuật động não, định hướng cho HS thảo luận
các nội dung trong SGK.
- Quan sát tranh ảnh
và video, suy nghĩ trả
lời.

5. Khí khổng thường phân bó ở lớp biểu mặt trên hay mặt dưới của lá
cây?
6. Quan sát Hình 27.1, mô tả cấu tạo của khí khổng phù hợp với chức
năng trao đổi khí ở thực vật.
7. Quan sát hình 27.2, hãy cho biết những chất khí nào có thể di chuyển
ra, vào qua các khí khổng.

8. Khí khổng có vai trò gì đối với cây?
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh hoặc chiếu Thực hiện nhiệm vụ
video cho HS xem. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi, sau khi HS trả lời yêu
cầu HS tự rút ra kết luận ghi bài.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận:

- HS trả lời.

Câu 5: Ở cây 1 lá mầm, khí khổng phân bố ở cả biểu bì mặt trên và mặt
dưới của lá cây. Ở cây 2 lá mầm, khí khổng tập trung chủ yếu ở biểu bì
mặt dưới của lá.
Câu 6: Mỗi khí khổng có 2 tế bào hạt đậu áp sát vào nhau. Các tế bào hạt
đậu có thành trong dày, thành ngoài mỏng, đặc điểm này tạo nên một khe
hở (lỗ khí) giữa 2 tế bào hạt đậu.
Câu 7: Khí oxygen, khí carbon dioxide, hơi nước.
Câu 8: Giúp trao đổi các loại khí và thoát hơi nước.
B4:Đánh giá/ nhận xét:
GV nhận xét câu trả lời tốt.
.
Tổng kết: GV nhận xét.

 Em hãy rút ra kết luận chức năng khí khổng.

HS nhận xét câu trả
lời của bạn, bổ sung
nếu có.
HS tự rút ra kết luận
ghi bài.

Nội dung:
- Ở phần lớn thực vật, khí khổng mở khi cây được chiếu sáng và được cung cấp đủ nước.
- Hoạt động đóng, mở khí khổng giúp các loại khí khuếch tán vào ra khỏi lá, đồng thời khí
khổng còn thực hiện quá trình thoát hơi nước cho cây
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu quá trình trao đổi khí khổng của lá
B1:Giao nhiệm vụ: GV chuẩn bị tranh ảnh hình 27.3 và chuẩn bị thêm - Nhận nhiệm vụ.
video về sự trao đổi khí qua khí khổng cho HS xem. GV sử dụng các
phương pháp trực quan kết hợp kĩ thuật động não, định hướng cho HS
thảo luận các nội dung trong SGK.
Câu 9: Quan sát hình 27.3, hãy mô tả sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây khi
- Quan sát tranh ảnh
cây quang hợp và hô hấp?
và video, suy nghĩ trả
Câu 10**: Yêu cầu HS quan sát 1 số hình sau và trả lời câu hỏi? Theo em, lời.
sự trao đổi khí có vai trò gì đối với thực vật và đối với môi trường?

B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh hoặc chiếu Thực hiện nhiệm vụ
video cho HS xem. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi, sau khi HS trả lời yêu

cầu HS tự rút ra kết luận ghi bài.
B3:Báo cáo kết quả:
Câu 9:- Trong quá trình quang hợp: khí carbon dioxide trong không khí di - HS trả lời.
chuyển từ môi trường ngoài vào trong tế bào thịt lá; khí oxygen từ các tế
bào thịt lá di chuyển ra ngoài môi trường qua khí khổng.
- Trong quá trình hô hấp: khí oxygen trong không khí di chuyển từ môi
trường ngoài vào trong tế bào thịt lá; khí carbon dioxide từ các tế bào thịt
lá di chuyển ra ngoài môi trường qua khí khổng.
Câu 10( LT):
- Vai trò của trao đổi khí đối với thực vật: Sự trao đổi khí giúp cung cấp
các chất khí (carbon dioxide hoặc oxygen) cho các hoạt động sống trong
cơ thể (quang hợp, hô hấp tế bào,…). Đồng thời, sự trao đổi khí giúp đào
thải các chất khí (carbon dioxide hoặc oxygen) được tạo ra từ các hoạt
động sống trong cơ thể (hô hấp tế bào, quang hợp,…) tránh việc tích tụ
chất khí gây hại cho cơ thể.
- Vai trò của trao đổi khí đối với môi trường: Sự trao đổi khí giúp cân
bằng hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide trong môi trường; tránh
hiện tượng hiệu ứng nhà kính kéo theo các thảm họa môi trường khác như
lũ lụt, hạn hán,…
B4:Đánh giá/ nhận xét:

HS nhận xét câu trả
lời của bạn, bổ sung
nếu có.

GV nhận xét câu trả lời tốt.
Tổng kết: GV nhận xét

HS tự rút ra kết luận
ghi bài.

Nội dung:
- Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu qua khí khổng ở lá cây trong quá trình quang
hợp và hô hấp.
- Khí khổng có 2 tế bào hạt hình hạt đâu, xếp úp vào nhau tạo ra một khe khí khổng (lỗ khí).
- Khí khổng mở, các loại khí khuếch tán vào và ra khỏi lá.

 Chuyển giao nhuiệm vụ
- Học thuộc trao đổi khí ở động vật và ở thực vật.
- Làm bài tập trang 125. Quan sát hình sau và trả lời câu hỏi: Vì sao ban đêm không nên để
nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?

Đáp án: Vào ban đêm cây xanh ngừng quang hợp, nhưng vẫn duy trì quá trình hô hấp. Nếu
trong phòng ngủ, đóng kín cửa mà để nhiều cây hoặc hoa thì rất dễ bị ngạt thở, bởi vì trong
quá trình hô hấp cây đã lấy rất nhiều khí oxygen của không khí trong phòng, đồng thời lại thải
ra rất nhiều khí cacbon dioxide.

- Tìm hiểu Mục 3: TĐK ở động vật
TIẾT 2, 3 ( 21, 22)
Hoạt động 4: Trao đổi khí ở động vật
Hoạt động 4.1: Tìm hiểu cơ quan trao đổi khí ở động vật
a) Mục tiêu: HS trình bày được các cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí ở động vật. Mô tả
được đường đi của khí qua các cơ quan hô hấp ở người.
b) Nội dung: HS quan sát tranh ảnh và video, trả lời câu hỏi số 3 và tự rút ra kết luận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiệnHoạt động của GV

Hoạt động của HS

B1:Giao nhiệm vụ: GV chuẩn bị tranh ảnh hình 27.4 và 1 số hình ảnh liên - Nhận nhiệm vụ.
quan cho HS xem. GV sử dụng các phương pháp trực quan kết hợp kĩ thuật
động não, định hướng cho HS thảo luận các nội dung trong SGK.
Câu 10: Quan sát hình sau kết hợp hình 27.4 và kể tên các cơ quan thực hiện
sự trao đổi khí ở động vật mà em biết?

- Quan sát tranh ảnh
và video, suy nghĩ trả
lời.

Câu 11: Quan sát Hình 27.4, hãy cho biết các đại diện: giun đất, ruồi, cá,
chó trao đổi khí qua các cơ quan nào.
- Gv trình chiếu video cho học sinh xem.

B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh cho HS xem. Thực hiện nhiệm vụ
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi, sau khi HS trả lời yêu cầu HS tự rút ra kết
luận ghi bài.
B3:Báo cáo kết quả:

- HS trả lời.

Câu 10: Các loài động vật có thể trao đổi khí qua da, hệ thống ống khí,
mang, phổi…
- HS lắng nghe.

- GV phân tích thêm:
+ Vào các mùa âm như mùa xuân và hạ, ếch dành phần lớn thời gian của
chúng sống ở những vùng lầy ẩm ướt, lúc này chúng sẽ trao đổi khí bằng
phổi.
+ Khi ếch hít vào, oxygen từ không khí sẽ vào phổi. Khi ếch thở ra, carbon
dioxide từ phổi sẽ vào không khí.
+ Còn vào những mùa lạnh như đông và thu, một số loài ếch sẽ chôn cơ thể
chúng dưới bùn và lá cây ở những ao, hồ. Lúc này thay vì trao đổi khí bằng
phổi, chúng sẽ khuyêch1 tán qua da.
+ Đặc biệt, khi ếch bơi dưới nước, phần đầu của chúng sẽ nổi trên mặt nước,
phần thân sẽ chìm dưới nước. Khi đó chúng vừa trao đổi khí bằng phổi, vừa
trao đổi khí qua da.
Câu 11:
- Giun đất: trao đổi khí qua da.
- Ruồi: trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
- Cá: trao đổi khí qua mang.
- Chó: trao đổi khí qua phổi.

B4:Đánh giá/ nhận xét:
GV nhận xét câu trả lời tốt.
Tổng kết: GV nhận xét

HS nhận xét câu trả
lời của bạn, bổ sung
nếu có.
HS tự rút ra kết luận
ghi bài.

Nội dung:
- Ở động vật, trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở cơ quan trao đổi khí như bề mặt
da, hệ thống ống khí, mang hoặc phổi.
TIẾT 4 (23)
Hoạt động 4.2: Tìm hiểu đường đi của khí qua cơ quan hô hấp ở mgười.

a) Mục tiêu: Mô tả được đường đi của khí qua các cơ quan hô hấp ở người.
b) Nội dung: HS quan sát tranh ảnh và video, trả lời câu hỏi số 3 và tự rút ra kết luận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

B1: Giao nhiệm vụ: GV chuẩn bị tranh ảnh hình 27.5 cho HS xem video. GV - Nhận nhiệm vụ.
sử dụng các phương pháp trực quan kết hợp làm việc nhóm, định hướng cho
HS thảo luận các nội dung trong SGK.
+ Nhóm 1, 2 trả lời câu 12a,b.
+ Nhóm 3, 4 trả lời câu 13a,b.

- Quan sát tranh
Câu 12a: Quan sát hình 27.5 và nêu tên các cơ quan trong hệ hô hấp ở người? ảnh suy nghĩ trả lời.

Câu 12b: Quan sát hình 27.5 và mô tả đường đi của khí oxygen và carbon
dioxide qua các cơ quan hô hấp?
Câu 13a: Vì sao khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, sự trao đổi khí diễn ra
nhanh hơn?
Câu 13b: (Trò chơi) Xác định các cơ quan trao đổi khí của các sinh vật trong
bảng sau:
Đại diện

Cơ quan trao đổi khí

Thuỷ tức
Mèo
Kiến
Cá rô
Cá sấu
Sán lông
Hươu cao cổ
Châu chấu
Chim bồ câu
Ếch

B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh hoặc chiếu video Thực hiện nhiệm vụ

cho HS xem. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi, sau khi HS trả lời yêu cầu HS tự
rút ra kết luận ghi bài.

B3:Báo cáo kết quả:
Câu 12a: Khoang mũi, khí quản, phế quản, phổi (trái, phải), tiểu phế quản, - HS trả lời.
phế nang.

Câu 12b: Ở người, sự trao đổi khí carbon dioxide và oxygen giữa cơ thể và
môi trường ngoài được thực hiện thông qua hoạt động hít vào, thở ra. Khi hít
vào, không khí ở môi trường ngoài đi qua khoang mũi, khí quản, phế quản
để vào phổi và đến tận các phế nang trong phổi.

- GV cho HS quan sát video di chuyển của khí qua phế nang vào máu phân
tích thêm.
Câu 13a: Khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, sự trao đổi khí diễn ra nhanh
hơn vì:
- Khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, nhu cầu của cơ thể đối với năng lượng
tăng lên. Phần lớn khí oxygen trong cơ thể đều dùng vào việc phân giải những
chất tạo năng lượng như đường, mỡ, protein...
- Để nồng độ khí oxygen trong máu không bị giảm xuống do tiêu hao quá
mức, khi tín hiệu thiếu oxygen được phát ra, cơ quan chuyên đảm trách cảm
nhận nồng độ khí oxygen sẽ chuyển thông tin lên não. Quá trình trao đổi khí sẽ
được đẩy nhanh để đáp ứng nhu cầu về khí oxygen của cơ thể.→ GV hướng
dẫn HS bài tập hít thở sâu.

Câu 13b:

Đại diện

Cơ quan trao đổi khí

Thuỷ tức

Màng cơ thể

Mèo

Phổi

Kiến

Hệ thống ống khí

Cá rô
Cá sấu

Mang
Phổi

Sán lông
Hươu cao cổ

Da
Phổi

Châu chấu

Hệ thống ống khí
Phổi

Chim bồ câu
Ếch

Ếch da, phổi

B4:Đánh giá/ nhận xét:

HS nhận xét câu trả
lời của bạn, bổ sung
nếu có.

GV nhận xét câu trả lời tốt.
Tổng kết: GV nhận xét

HS tự rút ra kết
luận ghi bài.

Nội dung:
- Ở người, trao đổi khí diễn ra ở phổi. Khi hít vào, khí oxygen trong không khí được dẫn vào phổi
đến các phế nang. Tại các phế nang, khí oxygen khuếch tán vào mạch máu, khí carbon dioxide từ
máu sẽ khuếch tán vào phế nang và thải ra môi trường qua động tác thở.
Hoạt động 3:

LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập.
b) Nội dung: GV cho học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành đáp án.
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

B1:Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi yêu cầu HS sử dụng kiến HS nhận nhiệm vụ
thức đã học. Hoạt động nhóm nhỏ để hoàn thành bài học tập.
Câu 1: Ở cây 1 lá mầm, khí khổng phân bố ở:
A. Biểu bì mặt trên của lá.
B. Biểu bì mặt dưới của lá.
C. Cả A và B đều sai.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, khi khí khổng mở thì:
A. Khí O2 và hơi nước đi vào, khí CO2 đi ra.
B. Khí O2 và hơi nước đi ra, khí CO2 đi vào.
C. Khí O2 và CO2 đi ra, hơi nước đi vào.
D. Khí O2 và CO2 đi vào, hơi nước đi ra.
Câu 3: Hình thức trao đổi khí ở công trùng là:
A. Trao đổi khí bằng hệ thống túi khí.

B. Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí.
C. Trao đổi khí qua da.
D. Trao đổi khí bằng phổi.
Câu 4: Chọn câu SAI. Tốc độ trao đổi khí phụ thuộc vào các yếu tốc nào?
A. Kích thước phân tử khí.
B. Hình dạng phân tử khí.
C. Diện tích bề mặt trao đổi khí.
D. Năng lượng sinh vật.
Câu 5: Cơ quan trao đổi khí của loài nào khác với các loài còn lại?
A. Cá
B. Tôm
C. Ếch
D. Cua
Câu 6: Điền vào câu trả lời đúng: “Ở các …(1)…, …(2)…. Khuếch tán vào máu và được vận
chuyển đến để cung cấp cho các tế bào trong cơ thể, …(3)… từ máu sẽ khuếch tán vào phế
nang và được đưa ra ngoài qua việc thở ra”
A. (1) Mũi, (2) Carbon dioxide, (3) Oxygen
B. (1) Khí quản, (2) Oxygen, (3) Carbon dioxide
C. (1) Phế nang, (2) Oxygen, (3) Carbon dioxide
D. B. (1) Phế quản, (2) Oxygen, (3) Carbon dioxide
Câu 7: Trao đổi khí giữa sinh vật và môi trường bên ngoài tuân theo cơ chế nào?
A. Thẩm thấu. B. Khuếch tán. C. Phân ly. D. Chủ động.
Câu 8: Hiệu quả trao đổi khí của động vật liên quan đến đặc điểm nào sau đây?
A. Bề mặt trao đổi khí rộng.
B. Bề mặt trao đổi khí có nhiều mạch máu.
C. Các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí.
D. Bề mặt trao đổi khí ẩm và nóng.
Câu 9: Chọn câu ĐÚNG. Đường đi của khí qua các cơ quan hô hấp ở người là:
A. Khoang mũi → Khí quản → Phế quản → Phế nang.
B. Khoang mũi → Phế quản → Khí quản → Phế nang.
C. Khoang mũi → Thực quản → Phế quản → Phế nang.
D. Khoang mũi → Thanh quản → Thực quản → Phế nang.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm 2 bạn, thảo luận
nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập .
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày, sẽ có điểm
cộng.
B3:Báo cáo kết quả
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ sung.

Thảo luận nhóm, hoàn
thành phiếu học tập.

B4: Đánh giá,tổng kết: GV nhận xét, chiếu đáp án cho HS xem.

HS xem đáp án, nghe
gv nhận xét.

Đáp án: 1D, 2B, 3B, 4D, 5C, 6C, B, 8C, 9A.
Hoạt động 3:

VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: GV cho học sinh ghi câu hỏi, về nhà hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của HS.
d) Tổ chức thực hiện

-Nhóm xung phong
trình bày kết quả ở
phiếu học tập - nhận
xét.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

B1:Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời HS nhận nhiệm vụ
câu hỏi sau:
Câu 1: Vẽ sơ đồ mô tả đường đi của khí qua khí hổng ở lá cây trong quá
trình quang hợp và quá trình hô hấp.
Câu 2: Vào những ngày trời nắng nóng, sự trao đổi khí của cây diễn ra
nhanh hay chậm? Vì sao?
Câu 3: Vì sao bắt cá bỏ lên môi trường trên cạn sau một khoảng thời gian
thì cá sẽ chết?
Câu 4: Em hãy tìm hiểu và thiết kế một khẩu trang sáng tạo từ các vật
liệu dễ tìm dung để lọc khói, bụi.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS trả lời câu Thực hiện nhiệm vụ ở
hỏi tại nhà qua kiến thức đã học ở trên.
nhà.
B3:Báo cáo kết quả: Tiết học sau nộp lại cho GV.
1a. Quang hợp:
- Carbon dioxide từ môi trường
khí khổng
khoang chứa khí
tế bào thịt lá.
- Oxygen được tạo ra từ tế bào thịt lá
khoang chứa khí
khí khổng
môi trường ngoài.
1b.Hô hấp:
- Oxygen từ môi trường
khí khổng
khoang chứa khí
tế bào thịt
lá.
- Carbon dioxidetừtếbàothịt lá
khoang chúa khí
khí khổng môi
trường ngoài.
2. Sự trao đổi khí của cây diễn ra chậm trong những ngày trời nắng nóng.
Khi trời nắng nóng, khí khổng đóng lại để hạn chế sự mất nước, làm giảm
sự khuếch tán các loại khí qua khí khổng. Điều này ngăn cản quá trình
trao đổi khí ở thực vật.
3. Khi bắt cá lên môi trường trên cạn, các lá mang dính chặt vào nhau do
mất lực đẩy của nước, làm cho diện tích bề mặt trao đổi khí giảm. Bên
cạnh đó, không khí khô làm cho các lá mang khô lại, oxygen và carbon
dioxide không khuếch tán được. Vì vậy, sau một khoảng thời gian cá sẽ
chết.
4. Tuỳ tình hình thực tế, HS có thể để xuất các ý tưởng thực hiện, thiết kê
khác nhau. Tuy nhiên, GV nên định hướng cho HS một số tiêu chí đánh
giá khi thực hiện thiết kế, nhất là các tiêu chí về an toàn khi sử dụng. GV
có thể lưu ý một số tiêu chí sau:
- Nguyên, vật liệu sử dụng: nguồn gốc, tính chất, độ phổ biến của vật
liệu,...
- Quy cách/hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
- Chất lượng sản phẩm: sản phẩm có cản khói, bụi; chống thấm nước;...
- Tiêu chuẩn an toàn của sản phẩm: sản phẩm có gây dị ứng, có đảm bảo
vệ sinh an toàn khi sử dụng, sản phẩm có tái sử dụng không?

- HS báo cáo sản
phẩm bằng cách trả lời
đáp án câu hỏi.

B4:Đánh giá/ nhận xét:
GV nhận xét câu trả lời tốt và chấm điểm thường xuyên.

HS nhận xét câu trả
lời của bạn, bổ sung
nếu có.

 Chuyển giao nhuiệm vụ
- HS về nhà học bài, làm bt vận dụng 1, 2, 3, 4 Trang 127.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc bài trước ở nhà.
- Bài 28 - Mục 1: Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật.
 
Gửi ý kiến