Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ma tran đề đánh giá cuối HKII (3 môn song song)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tùng Lâm
Ngày gửi: 01h:03' 25-04-2023
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 820
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS
TỔ KHTN

MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 – 2023
MÔN: KHTN- LỚP 7

I. KHUNG MA TRẬN

Chủ đề

1. Ánh sáng
2. Từ
3. Sinh trưởng và
phát triển ở sinh vật
4. Sinh sản ở sinh vật
5. Phân tử - đơn chất
- hợp chất
6. Hóa trị và liên kết
hóa học
Tổng câu
Tổng điểm
% điểm số

Nhận biết
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
3
(0,75)
1
(0,25)
1
(0,25)

MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệ
luận nghiệm luận
m
3
1
(0,75) ( 2,0 )
1
1
(1.0 ) (0,25)
2
(0,5)

1
(1.0)

1
(0,25)
1
(0,25)

1
(1,0)
2

1

8

1

2,0

2,0

1,0

2,0

2,0

30%

Vận dụng cao
Tự
luận

Trắc
nghiệm

20%

Tự
luận
1
( 2,0 )
1
(1.0 )

1
(1.0 )

2
(0,5)
1
(0,25)
8

40%

Tổng số câu

2
(2,0)

Trắc
nghiệ
m
6
(1,5)
2
(0,5)

3
(0,75)
1
(0,25)

Tổng điểm
(%)
3,5
35%
1,5
15%
0,75
7,5%
2,25
22,5%
0,75
7,5%
1,25
12,5%

1

1
(1,0)
5

3
(0,75)
1
(0,25)
16

1,0

6,0

4,0

10,0

60%

40%

100%

10%

1

II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung

Mức độ

1. Ánh sáng
Nhận
biết

1. Ánh
sáng

Thông
hiểu

Vận
dụng

2. Từ

Vận
dụng cao

Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp
tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
-Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
- Phân biệt được dạng năng lượng do năng lượng ánh sáng đã
chuyển hoá thành.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô
hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán.
-Thực hiện được thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng
một chùm sáng hẹp song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng
tối do nguồn sáng hẹp.
- Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật phản xạ ánh sáng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số
trường hợp đơn giản.
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một hình bất kỳ tạo bởi gương phẳng.
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc
dây dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong

Số câu hỏi
TL
TN
2

Câu hỏi
TL
TN

1

C3
C4
C1

1

C2

1

C5

1

C7

2

Nhận
biết
Thông
hiểu

Vận
dụng
Vận
dụng cao
3. Sinh
trưởng và
phát triển ở
sinh vật

Nhận
biết

Thông
hiểu

nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt
và nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Lấy được ví dụ khẳng định được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cách xác định các cực từ của 1 nam châm.

- Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau;
+ Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm).
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm.
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được
từ trường của nó bằng thay đổi dòng điện.

1
1

C8
C6

1

C12

- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng nam
châm điện (như xe thu gom đinh sắt, xe cần cẩu dùng nam châm
điện, máy sưởi mini, …)
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- Nêu được hai loại mô phân sinh ở thực vật.
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
– Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ cắt ngang thân cây Hai lá
mầm và trình bày được chức năng của mô phân sinh làm cây
lớn lên.
– Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật (một ví dụ về thực
vật và một ví dụ về động vật), trình bày được các giai đoạn sinh
trưởng và phát triển của sinh vật đó.

3

Vận
dụng

4 . Sinh sản ở
sinh vật

Nhận
biết
Thông
hiểu

- Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển của sinh vật (nhân tố nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh
dưỡng).
- Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển
trong thực tiễn (ví dụ điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh
vật bằng sử dụng chất kính thích hoặc điều khiển yếu tố môi
trường).
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh cây có sự sinh trưởng.
– Thực hành quan sát và mô tả được sự sinh trưởng, phát triển ở
một số thực vật, động vật.
– Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển
sinh vật giải thích một số hiện tượng thực tiễn (tiêu diệt muỗi ở
giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi).
- Phát biểu được khái niệm sinh sản ở sinh vật
- Nêu được các hình thức sinh sản ở sinh vật.
– Nêu được khái niệm sinh sản vô tính ở sinh vật.
– Nêu được vai trò của sinh sản vô tính trong thực tiễn.
– Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính ở sinh vật.
– Nêu được vai trò của sinh sản hữu tính.
– Dựa vào hình ảnh hoặc mẫu vật, phân biệt được các hình thức
sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến điều hoà, điều khiển
sinh sản ở sinh vật.
– Dựa vào hình ảnh, phân biệt được các hình thức sinh sản vô
tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
– Dựa vào sơ đồ mô tả được quá trình sinh sản hữu tính ở thực
vật:

1

C9

1

C11

1

C10

4

Vận
dụng

Vận
dụng cao

5. Phân tử đơn chất hợp chất

6. Hóa trị và

Nhận
biết
Thông
hiểu

Nhận

+ Mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng tính, phân biệt với hoa
đơn tính.
+ Mô tả được thụ phấn; thụ tinh và lớn lên của quả.
– Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh) mô tả được khái quát quá trình
sinh sản hữu tính ở động vật (lấy ví dụ ở động vật đẻ con và đẻ
trứng).
Trình bày được các ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn
(nhân giống vô tính cây, nuôi cấy mô).
Nêu được một số ứng dụng của sinh sản hữu tính trong thực
tiễn.
Giải thích được vì sao phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ
phấn cho cây.
Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực
tiễn đời sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số
con, giới tính).
Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và môi
1
trường (tế bào – cơ thể – môi trường và sơ đồ quan hệ giữa các
hoạt động sống: trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng – sinh
trưởng, phát triển – cảm ứng – sinh sản) chứng minh cơ thể sinh
vật là một thể thống nhất.
- Nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất và phân tử.
- Lấy được ví dụ về đơn chất và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu
Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố
đầu tiên.
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên
tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim,
nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị).

C20

1
1

C15
C13

5

liên kết hóa
học

biết
Thông
hiểu

Vận
dụng
Vận
dụng cao
DUYỆT TỔ CM

Cách viết công thức hoá học.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức
hoá học.
- Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của
một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị
theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron
của nguyên tố khí hiếm.
- Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn
giản thông dụng.
- Tính được thành phần phần trăm (%) về khối lượng của
nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp
chất.
Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào thành
1
phần phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào thành
phần phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.

1

C16

1

C14

C21

NGƯỜI XÂY DỰNG

6

TRƯỜNG THCS
TỔ KHTN

ĐỀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 – 2023
MÔN: KHTN- LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không tính thời gian phát đề)

I. Trắc nghiệm (4,0đ) Chọn phương án trả lời đúng
Câu 1: Chỉ ra phát biểu sai. Ảnh của vật qua gương phẳng
A. Là ảnh ảo, kích thước luôn bằng kích thước của vật
B. Là ảnh ảo, kích thước càng lớn khi vật càng gần gương phẳng.
C. Là ảnh ảo, đối xứng với vật qua gương phẳng.
D. Là ảnh ảo, khoảng cách từ ảnh tới gương bằng khoảng cách từ vật đến gương.
Câu 2. Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời đã chuyển hoá năng lượng ánh
sáng thành
A. nhiệt năng
B. điện năng.
C. cơ năng.
D. hoá năng.
Câu 3: Chỉ ra phát biểu sai:
A.Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng.
B.Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương.
C.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
D.Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không thuộc về Định luật phản xạ ánh sáng:
A. Góc phản xạ bằng góc tới.
B. Tia phản xạ nằm trong gương phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở
điểm tới.
C. Phương của tia tới xác định bằng góc SIN = i gọi là góc tới.
D. Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới.
Câu 5: Chiếu một tia sáng SI lên mặt hồ lăn tăn gợn sóng, ta thu được hiện tượng
A. phản xạ ánh sáng.
B. phản xạ khuếch tán.
C. Khúc xạ ánh sáng.
D. cả hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng.
Câu 6: Một nam châm thẳng không đánh dấu cực bằng những cách nào để xác định
được cực bắc và cực nam của nam châm đó?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 7: Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì:
A.Một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam
B. Cả hai nửa đều mất từ tính
C. Mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc Nam
D. Mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên
Câu 8: Trái đất là một nam châm khổng lồ vì:
A.Trái đất hút mọi vật về phía nó
B. Kim của la bàn đặt trên mặt đất luôn chỉ theo hướng Bắc- Nam
C. Trái đất có Bắc cực và Nam cực
D. Ở trái đất có nhiều quặng sắt
7

Câu 9. Sinh sản là
A. một trong những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống.
B. quá trình không thể thiếu của cơ thể sống
C. đặc trưng của vật không sống.
D. đặc trưng cơ bản của động vật.
Câu 10. Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình tạo ra cơ thể mới từ
A. một phần của cơ thể mẹ hoặc bố.
B.sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể bõ.
C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành
cơ thể mới.
D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ.
Câu 11. Trong điều khiển sinh sản ở động vật, những biện pháp nào thúc đẩy trứng
chín nhanh và chín hàng loạt?
A. Sử dụng hormone hoặc thay đổi yếu tố môi trường.
B. Nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo.
C. Nuôi cấy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường.
D. Sử dụng hormone.
Câu 12. Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển đời sống sinh vật, có
bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
1.
Là hai quá trình độc lập nhau
2.
Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau
3.
Sinh trưởng là điều kiện của phát triển
4.
Phát triển làm thay đổi sinh trưởng
5.
Sinh trưởng là một phần của phát triển
6.
Sinh trưởng thường diễn ra trước, sau đó phát triển mới diễn ra
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 13. Khối lượng của một nguyên tử Sodium (Natri) theo đơn vị quốc tế amu (đơn
vị khối lượng nguyên tử) là
A. 23.
B. 32.
C. 24.
D. 27.
Câu 14.Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau,
chúng sẽ:
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 15. Đơn chất nitrogen bao gồm các phân tử chứa hai nguyên tử nitrogen. Công
thức hoá học của đơn chất nitrogen là
A.N.
B.N2.
C.N2.
D.N2.
Câu 16: Khối lượng phân tử theo đơn vị amu của phân tử Na2O là:
A. 39.
B. 62.
C. 46.
D. 52

8

II. Tự luận (6,0đ)
Câu 17. ( 1,0 điểm): Khoanh tròn vào từ đúng hoặc sai các câu dưới đây nói về nam
châm
STT
1
2
3
4

Nói về nam châm
Nam châm hút được tất cả các vật bằng kim loại
Nam châm nào cũng có hai cực: một cực gọi là
cực bắc, một cực gọi là cực nam
Hai nam châm cứ để gần nhau là hút nhau
Một kim nam châm để tự do thì một đầu kim
luôn chỉ hướng bắc, một đầu luôn chỉ hướng
nam

Đánh giá
đúng
đúng

Sai
Sai

đúng
đúng

Sai
Sai

Câu 18. ( 2,0 điểm): Chiếu một tia sáng tới chếch 1 góc 20 0 vào một gương phẳng ,
hãy tính độ lớn của góc hợp bởi tia sáng tới và tia sáng phản xạ.
Câu 19. (1,0 điểm) Phát biểu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
Câu 20. (1,0 điểm) Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu sự vận chuyển các chất
trong cơ thể bị dừng lại?
Câu 21. (1,0 điểm) Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong các hợp
chất sau: Si và oxi trong hợp chất SiO2 (là thành phần chính của thuỷ tinh).
------------------------------------------------------------

DUYỆT TỔ CM

NGƯỜI XÂY DỰNG

9

TRƯỜNG THCS
TỔ KHTN

ĐÁP ÁN BÀI ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 – 2023
MÔN: KHTN- LỚP 7

I. Trắc nghiệm. (4,0 điểm) Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
Câu
1
2
Đáp án C
D
Câu
9
10
Đáp án D
C
II. Tự luận. (6,0 điểm)
Câu
Câu 17
(1,0 đ)
Câu 18
(2,0 đ)

3
B
11
A

4
A
12
B

5
D
13
A

6
A
14
D

7
C
15
C

Đáp án
1- Sai; 2 - đúng; 3 - sai; 4 - đúng

8
D
16
B
Điểm
1

N
S

i

i'

R

1

200
I

Câu 19
(1,0 đ)

Câu 20
(1,0 đ)

Câu 21
(1,0 đ)

Giải: Theo đề bài, tia tới hợp với gương 1 góc 200 suy ra i = 700
Mặt khác, theo định luật phản xạ ánh sáng i = i'= 700
 Tia phản xạ tạo với tia sáng 1 góc bằng:
i +i' = 700+ 700= 1400
Vậy tia phản xạ tạo với tia sáng 1 góc 1400
- Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể
do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể
lớn lên.
- Phát triển bao gồm sinh trưởng phân hóa tế bào phát sinh hình
thái cơ quan và cơ thể.
Nếu sự vận chuyển các chất trong cơ thể bị dừng lại:
- Các tế bào thiếu oxygen và các chất dinh dưỡng, sự trao đổi
chất trong tế bào dừng lại và tế bào có thể chết.
- Cơ thể sẽ bị nhiễm độc bởi các chất bài tiết trong tế bào do
không được thải ra bên ngoài.
- Cơ thể sẽ có nguy cơ tử vong nếu không được cấp cứu kịp
thời.
Khối lượng phân tử của SiO2: M = 28 + 16 . 2 = 60 (amu).
%Si = (28: 60 ).100% = 46,7%
%0 = (32:60).100% = 53,3% ,Hoặc %0 = 100% - 46,7% =
53,3%

1
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25

10

11
 
Gửi ý kiến