Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 34 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 10h:11' 06-05-2023
Dung lượng: 182.9 KB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Tuần 34

Dạy lớp 5A3

Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023
Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

1. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rêmi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
+ HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em.
+ Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
+ Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em.
+ Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có cảm nghĩ gì về
những bạn có hoàn cảnh đó?
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi.
2. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo.
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con - HS thi đọc
lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc.
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn
ta lớn lên ?
sống trong thế giới tưởng tượng, thế
giới thần tiên của những câu chuyện
thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ,
muông thú đều biết nói, biết nghĩ như
người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn.
Thế giới của các em trở thành thế giới
hiện thực. Trong thế giới ấy, chim
không còn biết nói, gió chỉ còn biết
thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng
về… đậu trên cành khế nữa; chỉ còn
trong đời thật tiếng người nói với con.
- Bài thơ nói với các em điều gì ?
- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì
đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi
lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích
đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống
một cuộc sống hạnh phúc thật sự do
Trường TH Hoàng Đan

1

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

chính hai bàn tay ta gây dựng nên.
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong - HS ghi vở
những quyền của trẻ em là quyền được
học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em
nghèo không được hưởng quyền lợi
này. Rất may, các em lại gặp được
những con người nhân từ. Truyện Lớp
học trên đường kể về cậu bé nghèo Rêmi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ
sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li
trên quãng đường hai thầy trò hát rong
kiếm sống
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
lần 1.
đọc từ khó
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện
lần 2.
đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể - HS nghe
nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi
ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc
(lúc khen con chó với ý chê trách Rêmi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi
Rê-mi có thích học không và nhận
được lời đáp của cậu); lời đáp của Rêmi dịu dàng, đầy cảm xúc.
b. Hoạt động tìm hiểu bài
* Mục tiêu:
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rêmi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi
4).
Trường TH Hoàng Đan

2

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận trong nhóm để trả
lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước
lớp:
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?

Dạy lớp 5A3
- HS thảo luận và chia sẻ:

+ Rê - mi học chữ trên đường hai thầy
trò đi hát rong kiếm ăn.
+Lớp học của Rê- mi có gì ngộ + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là
nghĩnh?
những miếng gỗ mỏng khắc chữ được
cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường.
- GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút
là những chiếc que dùng để vạch chữ
trên đất. Học trò là Rê - mi và chú chó
Ca – pi.
+ Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra
+ Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí
mi khác nhau như thế nào?
nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những
cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen
sẽ biết đọc trước Rê - mi.
+ Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca –
pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai,
bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết
quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang
học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “
viết” tên mình bằng cách rút những chữ
gỗ.)
+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả
là một câu bé rất hiếu học ?
các chữ cái.
+ Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc
trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao
nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc
được.
+ Khi thầy hỏi, có thích học hát không,
đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất…
- HS phát biểu tự do, VD:
+ Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
gì về quyền học tập của trẻ em?
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ
em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được
học tập.
+ Để thực sự trở thành những chủ nhân
tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi
hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
- HS trả lời.
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện:
- HS nghe
- GVKL: Câu chuyện này nói về Sự
Trường TH Hoàng Đan

3

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và
sự hiếu học của Rê-mi.
3.3. hoạt động luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS nêu
bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - Cả lớp theo dõi
Cụ Vi- ta- li hỏi tôi…đứa trẻ có tâm
hồn.
+ Gọi HS đọc
- HS đọc
+ Luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
3.4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài tập đọc này em học được - HS nêu: Em biết được trẻ em có quyền
điều gì ?
được học tập/ được yêu thương chăm
sóc/ được đối xử công bằng...
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP

1. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
+ Biết giải bài toán về chuyển động đều.
+ HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
Trường TH Hoàng Đan

4

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu cách tính vận
tốc, quãng đường, thời gian.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Biết giải bài toán về chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, - HS tiếp nối nêu
quãng đường, thời gian.
- Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ
- 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chữa bài
Tóm tắt:
a.
s = 120km
t = 2giờ 30 phút
v =?
b.
v = 15km/giờ
t = nửa giờ
s =?
c.
v = 5km/giờ
s = 6km
t=?
Bài giải
a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến
xe ô tô là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)
c. Thời gian người đó cần để đi là;
6 : 5 = 1,2( giờ)
Đáp số: 48 km/giờ;
7,5 km
1,2 giờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết - Biết vận tốc của xe máy
quãng đường AB ta phải biết gì?
- Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài
Trường TH Hoàng Đan

5

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

- GV nhận xét chữa bài

- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90: 1,5 = 60 ( km/giờ)
Vận tốc của xe máy là:
60:2= 30 ( km/giờ)
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
90: 30 = 3 (giờ)
Ô tô đến B trước xe máy:
3- 1,5 = 1,5 ( giờ )
Đáp số: 1,5 giờ

Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài
- HS tự phân tích đề và làm bài
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết
- GVKL

- HS đọc đề
- HS phân tích đề
- HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo
viên
Giải
Tổng vận tốc của hai xe là:
180 : 2 = 90(km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ A là:
90 - 54 = 36(km/giờ)
Đáp số: 54 km/giờ
36km/giờ

3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, - HS nêu
quãng đường.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
để làm thêm.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
Địa lí
ÔN TẬP HỌC KÌ II

1. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm
thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm
nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại
Dương, châu Nam Cực.
+ Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
+ Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
- Năng lực
Trường TH Hoàng Đan

6

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc
điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường
tài nguyên và khai thác tài nguyên.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ Thế giới, quả địa cầu
- HS; SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để trả lời - HS chơi trò chơi
câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ?
+ Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á .
+ Kể tên một số nước ở châu Á ?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế
của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam
Cực.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm phiếu học tập
- HS làm bài, 1 HS làm trên
- GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu.
phiếu to, chia sẻ trước lớp.
Phiếu học tập
Câu 1 : Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………......................
................
Câu 2 : Hoàn thành bảng sau
Tên
Thuộc
Đặc điểm tự nhiên
Hoạt động kinh tế
nước
châu lục
Việt
Châu Á Đa dạng và phong Ngành nông nghiệp giữ vai trò chính
Nam
phú. Có cảnh biển, trong nền kinh tế. Các sản phẩm nông
rừng rậm nhiệt đới, nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Công nghiệp
rừng ngập mặn,…
phát triển chủ yếu là khai thá
Trường TH Hoàng Đan

7

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

Phong cảnh thiên
nhiên đẹp : sông Xen,
diện tích đồng bằng
lớn.
Có sông Nin, là một
con sông lớn; đồng
Châu
Ai Cập
bằng được sông Nin
Phi
bồi đắp nên rất màu
mỡ.
Khí hậu chủ yếu là ôn
Hoa kì Châu Mĩ đới, diện tích lớn thứ
3 thế giới
Phần lớn diện tích là
Lục địa
hoang mạc và xa van.
Châu
ÔĐại
xtrâyDương
li- a
Pháp

Châu Âu

khoáng sản, dầu mỏ : khai thác than,
dầu mỏ,…
Công nghiệp phát triển : các sản phẩm
nổi tiếng là máy móc, thiết bị, phương
tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm,
thực phẩm, dược phẩm
Sản phẩm chính của nông nghiệp là lúa
mì, khoai tây, củ cải đường, nho,…
Kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi.
Các ngành kinh tế : khai thác kh
áng sản, trồng bông, du lịch,…
Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi
tiếng về sản xuất điện, máy
móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản.
Là nước có nền kinh tế phát triển, nổi
tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu,
len, thịt bò và sữa. Các ngành công
nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện
kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm
phát triển mạnh.

*Hoạt động 2 : Chữa bài trên bảng lớp
- Yêu cầu HS gắn bài làm của mình lên bảng
- GV xác nhận kết quả đúng
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí, giới hạn của các
châu lục, các nước trên bản đồ.

- HS gắn bài làm trên bảng
lớp
- Nhận xét, bổ sung bài làm
của bạn
- HS chữa bài của mình.

3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ kiến thức địa lí về một nước láng giêng của - HS nghe và thực hiện
Việt Nam với mọi người
- Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một số - HS nghe và thực hiện
nước trên thế giới mà em biết.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................

Khoa học
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
1. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô
nhiễm.
+ Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
Trường TH Hoàng Đan

8

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
+ Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và
không khí ở địa phương.
+ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 138, 139 SGK.
- HS : SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi
tên": Nêu những nguyên nhân làm cho - Có nhiều nguyên nhân làm cho đất
đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái trồng ngày càng bị thu hẹp và suy
hoá?(Mỗi HS chỉ nêu 1 nguyên nhân)
thoái:
+ Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng,
nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị
thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách
tăng năng suất cây trồng, trong đó có
biện pháp bón phân hóa học, sử dụng
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,… Những
việc làm đó khiến môi trường đất, nước
bị ô nhiễm.
+ Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc
xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
đất.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và
không khí ở địa phương.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Các nhóm quan sát các hình trang
- GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời
138, 139 SGK để trả lời. Đại diện các
các câu hỏi :
nhóm trình bày .
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô - Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí :
khí thải, tiếng ồn do phương tiện giao
nhiễm không khí và nước ?
thông và các nhà máy gây ra.
Trường TH Hoàng Đan

9

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn
nước : nước thải từ các thành phố, nhà
máy, các đồng ruộng bị phun thuốc trừ
sâu, bón phân hoá học chảy ra sông,
biển; sự đi lại của tàu trên sông, biển,
thải ra khí độc, dầu nhớt,…
+ Tàu biển bị đắm hoặc những đường
ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ
dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm
làm chết những động vật, thực vật sống
ở biển và chết cả những loài chim kiếm
ăn ở biển.
+ Trong không khí có chứa nhiều khí
thải độc của các nhà máy, khu công
nghiệp. Khi trời mưa cuốn theo những
chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi
trường đất, nước, khiến cho cây cối ở
những vùng đó bị trụi lá và chết .

+ Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm
hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua
đại dương bị rò rỉ ?

+ Tại sao một số cây trong hình 5 trang
139 bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa
ô nhiễm môi trường không khí với ô
nhiễm môi trường đất và nước.
Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn
đến ô nhiễm môi trường không khí và
nước, trong đó phải kể đến sự phát triển
của các ngành công nghiệp khai thác tài
nguyên và sản xuất ra của cải vật chất
* Hoạt động 2 : Thảo luận
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- Trình bày kết quả
- Liên hệ những việc làm của người
dân địa phương em dẫn đến việc gây ô
nhiễm môi trường không khí và nước.
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không
khí và nước ?

- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Đun than tổ ong, vứt rác xuống ao,
hồ, cho nước thải sinh hoạt chảy trực
tiếp ra sông, ao,…
+ Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con
người; cây trồng và vật nuôi chậm lớn,

- HS đọc lại mục Bạn cần biết.

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nêu những tác động của người dân - HS nêu
địa phương em làm ảnh hưởng đến môi
trường ?
- GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm - HS nghe và thực hiện
các thông tin, tranh ảnh về các biện
pháp bảo vệ môi trường; chuẩn bị trước
bài “Một số biện pháp bảo vệ môi
Trường TH Hoàng Đan

10

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

trường”.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023
Lịch sử
ÔN TẬP HỌC KÌ II

1. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng
tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành
cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng
chiến.
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa
xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ,
đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được
thống nhất.
+ Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian.
+ Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS.
- Năng lực
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu
- HS: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
- HS chơi trò chơi
với nội dung: Em hãy nêu một số mốc
sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng
trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện
tiêu biểu)
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
Trường TH Hoàng Đan

11

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

3.2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến
nay:
* Cách tiến hành:
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa * HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước
lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau lớp.
đó chia sẻ trước lớp:
- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược -Thực dân Pháp nổ súng xâm lược
nước ta vào ngày 31- 08-1858.
nước ta vào ngày 1- 9 – 1858
- Phong trào Cần Vương diễn ra 12 - Phong trào Cần Vương diễn ra 12
năm (1885-1896)
năm (1885-1897).
- Các phong trào yêu nước của Phan - Các phong trào yêu nước của Phan
Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa
Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX
Thám diễn ra vào cuối thế kỉ XIX.
- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
02- 03-1930
3- 02 - 1930
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930
1932.
– 1931
- Cách mạng tháng Tám thành công - Cách mạng tháng Tám thành công
tháng 9 năm 1945
tháng 8 năm 1945.
- Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về - Bác Hồ nói “Sài Gòn đi trước về
trước''
sau''
- Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên - Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9ngôn độc lập 2-9-1945
1945
- Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán
kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh
mạng hai triệu đồng bào ta.
mạng hơn hai triệu đồng bào ta.
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945,
chính quyền non trẻ của chúng ta phải chính quyền non trẻ của chúng ta phải
đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt”
đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt, giặc
ngoại xâm”
- Chính quyền non trẻ của chúng ta - Chính quyền non trẻ của chúng ta
trong hoàn cảnh hết sức đặc biệt.
trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”.
- Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực dân - Ngày 18 tháng 12 năm 1946, thực dân
Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ
khí.
khí.
- 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng - 22h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng
súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
- Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí - Sáng 20 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến.
chiến.
- Sau gần hai tháng giam chân địch
trong lòng thành phố, các chiến sĩ trong
trung đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi
Trường TH Hoàng Đan

12

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

thành phố để bảo toàn lực lượng, tiếp
tục củng cố chuẩn bị kháng chiến lâu
dài.
* GVKL:
* HS theo dõi
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ kiến thức lịch sử của giai - HS nghe và thực hiện
đoạn từ năm 1858 đến nay với mọi
người.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn cảm - HS nghe và thực hiện
nghĩ của em về Bác Hồ.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP

1. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học.
+ Biết giải bài toán có nội dung hình học.
+ HS làm bài 1, bài 3(a, b).
- Năng lực
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi BT1
- HS: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu cách tính diện tích các hình
đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có nội dung hình học.
- HS làm bài 1, bài 3(a, b).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
Trường TH Hoàng Đan

13

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

- Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề:
+ Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính
được số tiền mua gạch ta cần biết gì?
+ Để tìm được số viên gạch cần biết gì?
- Yêu cầu HS thực hiện
+ Tính chiều rộng nền nhà.
+ Tính diện tích nền nhà.
+ Tính diện tích một viên gạch.
+ Tính số viên gạch.
+ Tính số tiền mua gạch.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính
diện tích hình chữ nhật và diện tích
hình vuông.

Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài
- HS tự phân tích đề và làm bài
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết
- GVKL

Trường TH Hoàng Đan

- HS đọc đề bài.
- Biết số viên gạch
- Biết diện tích nền nhà và diện tích 1
viên gạch

- Cả lớp làm vở
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
Bài giải
Chiều rộng nền nhà là
3
8 x 4 = 6 ( m)

Diện tích nền nhà là
8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2
Diện tích một viên gạch là
4 x 4 = 16 ( dm2)
Số viên gạch dùng để lát nền là
4800 : 16 = 300 ( viên)
Số tiền để mua gạch là
20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng )
Đáp số 6 000 000 đồng.
- HS đọc đề bài.
- Cả lớp làm vở
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(84 + 28) x 2 = 224 (m)
b) Diện tích hình thang EBCD là:
(28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2)
Đáp số: a) 224m
b) 1568 m2
- HS đọc đề
- HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo
kết quả với giáo viên
Bài giải
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 2 = 24(m)
Diện tích mảnh đất hình vuông(hay
14

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3
diện tích mảnh đất hình thang) là:
24 x 24 = 576(m2)
Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16(m)
b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 x 2 = 72(m)
Độ dài đáy lớn hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41(m)
Độ dài đáy bé hình thang là:
72 - 41 = 31(m)
Đáp số: a) Chiều cao: 16m
b) Đáy lớn: 41m
Đáy bé: 31m

3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà tính diện tích nền nhà em và - HS nghe và thực hiện
tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch.
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện - HS nghe và thực hiện
tích một số hình đã học.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................

Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

1. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm.
+ Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài
tập theo yêu cầu.
+ Nắm được tác dụng của: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
+ Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy
+ Hiểu tác dụng và biết sử dụng đúng dấu hai chấm
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi viết.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
- HS: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
Trường TH Hoàng Đan

15

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là nêu các dấu
câu đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu
câu (Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
+ Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm.
+ Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài
tập theo yêu cầu.
+ Nắm được tác dụng của: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
+ Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy
+ Hiểu tác dụng và biết sử dụng đúng dấu hai chấm
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Nêu tác dụng của dấu phẩy được dùng
trong các đoạn văn dưới đây.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- HS làm bài theo nhóm
- HS trình bày bài làm của nhóm mình + Đoạn a
- GV chốt lời giải đúng.
- Câu 1: Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ
với CN và VN.
- Câu 2: Dấu phẩy ngăn cách các bộ
phận cùng chức vụ trong câu.
- Câu 3: Dấu phẩy vừa ngăn cách trạng
ngữ với CN và VN; vừa ngăn cách các
bộ phận cùng chức vụ trong câu.
+ Đoạn b
- Câu 1: dấu phẩy ngăn cách các vế câu
trong câu ghép.
- Câu 2: dấu phẩy ngăn cách các vế câu
trong câu ghép.
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy
vào những chỗ nào ở hai bức thư trong
mẩu chuyện sau
+ Bức thư đầu là của anh chàng đang
+ Bức thư đầu là của ai?
tập viết văn.
+ Bức thư thứ hai là thư trả lời của
+ Bức thư thứ hai là của ai?
Bớc- na Sô.
- HS làm bài vào nháp
- Yêu cầu HS làm bài
-1 HS lên bảng làm, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng.
- Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân
- Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau
trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới
Trường TH Hoàng Đan

16

Năm học: 2022 - 2023

Giáo viên: Vũ Đình Thịnh

Dạy lớp 5A3

khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu phẩy.

của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh
các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài
cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu
phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong
bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.”

Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
đọc thầm lại.
- HS chữa bài, chia sẻ cách làm
+ Sách Ghi-nét ghi nhận, chị Ca-rôn là
người nặng nhất hành tinh.
 Sách Ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là
người nặng nhất hành tinh (bỏ 1 dấu
phẩy dùng thừa).
+ Cuối mùa hè, năm 1994 chị phải đến
cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố
Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ.
 Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến
cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố
Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ (đặt
lại vị trí 1 dấu phẩy).
+ Để có thể, đưa chị đến bệnh viện
người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22
nhân viên cứu hỏa.
 Để có thể đưa chị đến bệnh viện,
người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22
nhân viên cứu hỏa (đặt lại vị trí 1 dấu
phẩy).
* Lời giải:
Sách Ghi – nét g...
 
Gửi ý kiến