GIÁO ÁN THỂ DỤC LỚP 8 (Cáng Diều)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thái
Ngày gửi: 08h:51' 17-04-2023
Dung lượng: 531.0 KB
Số lượt tải: 432
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thái
Ngày gửi: 08h:51' 17-04-2023
Dung lượng: 531.0 KB
Số lượt tải: 432
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Phước Vinh)
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 8
(Cánh Diều)
Phần 1: KIẾN THỨC CHUNG
Chủ đề: Sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân trong luyện tập
thể dục thể thao
Phần 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
CHỦ ĐỀ
BÀI
TIẾT
Chủ đề 1:
Bài 1: Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau
CHẠY CỰ LI NGẮN xuất phát
(100 M)
Bài 2: Phối hợp các giai đoạn chạy lao trong
chạy cự li ngắn
Bài 1: Kĩ thuật giậm nhảy và chạy đà kết hợp
Chủ đề 2:
giậm nhảy
NHẢY CAO KIỂU
Bài 2: Kĩ thuật trên không và rơi xuống cát
BƯỚC QUA
(Đệm)
Bài 3: Phối hợp các giai đoạn kĩ thuật nhảy cao
kiểu bước qua
Chủ đề 3:
Bài 1: Bài tập bổ trợ trong chạy giữa quảng
CHẠY CỰ LI
Bài 2: Bài tập bổ trợ trong xuất phát, tăng tốc
TRUNG BÌNH
độ sau xuất phát và phối hợp các giai đoạn
Bài 1: Bài thể dục nhịp điệu (Động tác điều
Chủ đề 4:
hành, động tác di chuyển ngang và động tác bật
BÀI TẬP THỂ DỤC
tách ngang)
Bài 2: Bài thể dục nhịp điệu (Động tác chạy
bộ, động tác bụng và động tác điều hòa)
Phần 3: THỂ THAO TỰ CHỌN
Bài 1: Kĩ thuật di chuyển trược ngang và di
chuyển dẫn bóng dừng nhanh
Chủ đề 1:
Bài 2: Kĩ thuật tạo chỗ chuyển bóng một tay
BÓNG RỔ
trên vai
Bài 3: Kĩ thuật hai bước ném rổ một tay dưới
thấp
Bài 4: Kĩ thuật đột phá bước chéo
Bài 1: Kĩ thuật dẫn bóng bằng mu ngoài bàn
Chủ đề 2:
chân
BÓNG ĐÁ
Bài 2: Kĩ thuật dừng bóng bằng đùi
Bài 3: Kĩ thuật đánh đầu bằng tráng giữa
Bài 4: Kĩ thuật ném biên
Bài 1: Kĩ thuật tâng cầu bằng má ngoài bàn
2
Chủ đề 3:
ĐÁ CẦU
chân
Bài 2: Kĩ thuật phát cầu thấp chân nguyên hình
Bài 3: Kĩ thuật đỡ cầu bằng mu bàn chân
Bài 4: Kĩ thuật đỡ cầu bằng ngực
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 8
(Cánh Diều)
3
...........................................................................*..........................................................................
Phàn 1: KIẾN THỨC CHUNG
Chủ đề: Sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân
trong luyện tập thể dục thể thao
I. MỤC TIÊU. (Yêu cầu cần đạt)
1. Về kiến thức.
* Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng hợp lí với bản thân trong luyện
tập TDTT.
2. Năng lực.
+ Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
+ Năng lực riêng:
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất.
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự
nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 8.
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh
dưỡng.
2. Đối với học sinh.
- SGK Giáo dục thể chất 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
3. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình
ảnh các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết
của HS.
4
1. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố
dinh dưỡng, tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không?
Cho ví dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy
ngược gió tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với
chạy trên đường bằng,...
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải
cung cấp
lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể
chất và tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở
mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác
nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề
đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố tự
nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay
* Chủ đề: Sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân trong luyện tập
thể dục thể thao.
I. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
5
* Hoạt động 1: Khái niệm về sức khỏe.
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm về sức khỏe.
- Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.4 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm khái niệm về sức khỏe.
4. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể
thao.
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được vai trò của môi trường tự nhiên
trong tập luyện thể dục thể thao – tắm nắng, tắm không khí, tắm nước.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK và thực
hiện nhiệm vụ học tập.
3. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm vai trò của môi trường tự nhiên trong
tập luyện thể dục thể thao.
4. Tổ chức hoạt động:
HỌAT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬN ĐỘNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ TG
SL 2. Vai trò của môi trường
học tập
tự nhiên trong tập luyện
- GV dẫn dắt:
thể dục thể thao
+ Trong cuộc sống hằng ngày nói
a. Tắm nắng
chung và hoạt động thể dục thể thao
- Là một phương pháp có
nói riêng, mỗi chúng ta đều cần đến
cách thức thực hiện đơn
các yếu tố của môi để nâng cao sức
giản và không tốn kém.
khoẻ và phát triển thể chất. Việc sử
Luyện tập tắm nắng tốt
dụng các yếu tố có lợi của thiên
nhất vào buổi sáng, tránh
nhiên bằng cách kết hợp chặt chẽ
tắm nắng vào lúc nắng gay
việc sử dụng các điều kiện tự nhiên
gắt và khi ánh nắng đã quá
sẵn có khi tập luyện như
yếu.
tắm nước, tắm nắng, tắm không khí,..
- Phương pháp tắm nắng
giúp tăng thêm hiệu quả cho quá
tốt nhất là tắm nắng bằng
trình rèn luyện sức khoẻ.
vận động.
+ Thường xuyên tập luyện thể dục
=> Việc thường xuyên tắm
thể thao trong các môi khác nhau
nắng hợp lí và thời gian
giúp phòng chống được các bệnh
thích hợp giúp cơ thể hấp
thường gặp.
thụ
tốt
calcium
và
=> Trong quá trình sử dụng các yếu
phosphorus,
làm
cho
6
tố của môi trường tự nhiên cần chú ý
xương chắc khoẻ, giảm các
sử dụng các phương tiện có tác động
triệu chứng viêm và đau
khác nhau đối với cơ thể và mức độ
cơ, tăng cường khả năng
cần được tăng lên một cách từ từ.
của hệ miễn dịch và có thể
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu
ngăn ngừa được nhiều loại
HS thảo luận theo nhóm, đọc thông
ung thư khác nhau.
tin SGK và thực hiện nhiệm vụ:
b. Tắm không khí
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phương pháp
- Là lợi dụng sự kích thích
tắm nắng.
của nhiệt độ môi trường
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp
tác động vào cơ thể.
tắm không khí.
=> Là một phương pháp
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp
luyện tập đơn giản, có tác
tắm nước.
dụng tốt tới sự phát triển
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
thể chất, đồng thời không
nhiệm vụ
bị hạn chế bởi thời tiết,
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
điều kiện sân bãi hay vị trí
nhiệm vụ GV đưa ra.
tập luyện.
- GV theo dõi phần thảo luận của các
=> Làm cơ thể thích ứng
thành viên trong từng nhóm, của mỗi
với sự thay đổi của thời
nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
tiết, tránh được những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
bệnh tật có thể xảy ra.
và thảo luận
- Khi luyện tập tắm không
- GV mời đại diện các nhóm trình
khí nên mặc ít quần áo,
bày nội dung thảo luận:
nếu thời tiết quá lạnh thì
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phương pháp
nên tắm không khí ở trong
tắm nắng.
nhà hoặc cần kết hợp với
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp
các hoạt động thể thao.
tắm không khí.
c. Tắm nước
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp
- Tắm nước rất có lợi cho
tắm nước.
sự phát triển và rèn luyện
- GV mời đại diện các nhóm nhận
của cơ thể.
xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm
- Mỗi lần tắm nước chỉ
bạn (nếu chưa rõ).
khoảng từ 10 đến 15 phút
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
với nhiệt độ vừa phải (từ
hiện nhiệm vụ học tập
24 - 30 °C) là phù hợp với
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
mọi lứa tuổi và bảo vệ sức
thức, chuyển sang nội dung mới.
khoẻ.
Hoạt động 3: Dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
7
- Vai trò của dinh dưỡng.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát
hình ảnh SGK và thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm với 2 nội dung:
- Vai trò của dinh dưỡng.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
4. Tổ chức hoạt động:
HỌAT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬN ĐỘNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ TG
SL 3. Dinh dưỡng trong rèn
học tập
luyện sức khỏe và phát
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu
triển thể chất
HS thảo luận theo nhóm, quan sát
a. Vai trò của dinh dưỡng
hình ảnh, đọc thông tin SGK và thực
- Dinh dưỡng là việc cung
hiện nhiệm vụ:
cấp các dưỡng chất cần
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của
thiết theo dạng thức ăn cho
dinh dưỡng.
các tế
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh
bào trong cơ thể để duy trì
dưỡng hợp lí.
sự sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
- Chế độ dưỡng trong giai
nhiệm vụ
đoạn trẻ vị thành niên là
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
hết sức quan trọng, cần
nhiệm vụ GV đưa ra.
đảm bảo các nhóm chất
- GV theo dõi phần thảo luận của các
dinh dưỡng thiết yếu trong
thành viên trong từng nhóm, của mỗi
mỗi bữa ăn.
nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Chất bột đường
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Nguồn thức ăn chứa nhiều
và thảo luận
chất bột đường nhất
- GV mời đại diện các nhóm trình
là các hạt ngũ cốc, hạt họ
bày nội dung thảo luận:
đậu, gạo, bột mì, khoai
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của
sắn,...
dinh dưỡng.
Chất béo
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh
- Chất béo thực vật thường
dưỡng hợp lí.
có trong thực vật, dầu tinh
- GV mời đại diện các nhóm nhận
luyện, dầu mè,... Chất béo
xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm
động vật có trong trứng,
bạn (nếu chưa rõ).
mỡ lợn, mỡ gà, dầu cá,...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
- Chất béo giúp cho cơ thể
8
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
hấp thu các vitamin, đặc
biệt là các vitamin tan
trong dầu, chẳng hạn
vitamin A, D, E, K và
đóng vai trò quan trọng
trong quá trình làm đông
máu tự nhiên.
Chất đạm
- Chất đạm có nhiều trong
các loại đậu, trứng, sữa,
tôm, cua, thịt, cá,...
- Chất đạm giúp cơ thể
chống lại các bệnh truyền
nhiễm, là nguyên vật liệu
cần thiết để xây dựng và
tái tạo tế bào trong cơ thể.
Vị chất dinh dưỡng
- Bao gồm các loại vitamin
và các chất khoáng, có vai
trò quan trọng và bắt buộc
phải có trong khẩu phần ăn
hằng ngày.
Chất xơ
- Là thành phần của thành
tế bào thực vật, có tác
dụng hỗ trợ tiêu hoá cho
cơ thể. Chất xơ có nhiều
trong các loại rau, củ,
quả,...
b. Chế độ dinh dưỡng hợp
lí
- Dinh dưỡng đóng vai trò
quan trọng trong việc tối
ưu hoá khả năng miễn dịch
của cơ, giúp nâng cao sức
khoẻ và phát triển thể chất
ở trẻ vị thành niên.
- Do đó, chế độ ăn uống
hợp lí sẽ giúp cung cấp đầy
9
đủ năng lượng, chất dinh
dưỡng theo những nhu cầu
dinh dưỡng được đề ra và
đảm bảo cân bằng giữa các
chất dinh dưỡng.
* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG.
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
2. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK HS vận dụng
kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi SGK phần Vận dụng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo xen kẽ vào các tiết học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Bổ sung:…………………………………........................................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 8
(Cánh Diều)
...........................................................................*..........................................................................
Chủ đề 1: CHẠY CỰ LI NGẮN (100 M)
Bài 1: KĨ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP VÀ CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT
(Thời lượng 3 tiết – Học tiết 1)
I. Mục tiêu. (Yêu cầu cần dạt)
10
1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác Xuất phát thấp. Ôn tập chạy
chạy bước nhỏ. chạy nâng cao đùi, trò chơi phát triển sức nhanh (Bắt bóng nhanh)
trong sách giáo khoa hoặc do GV chọn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết thực hiện các động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng
cao đùi, chạy đạp sau chạy giữa quãng kết hợp với thở khi chạy, xuất phát cao. Và
tự tổ chức trò chơi vận động
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để
tập luyện. Thực hiện được các động tác xuát phát cao.
II. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
Nội dung
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu 5-7'
Đội hình nhận lớp
+ Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm hỏi
- HS tập hợp báo cáo.
sức khỏe học sinh phổ
- GV nhận lớp
biến nội dung, yêu cầu - GV cho lớp dàn hàng để
+ Khởi động
giờ học
thực hiện khởi động.
- Chạy khởi động 2
vòng sân
- GV HD học sinh
- Xoay các khớp, ép
khởi động.
ngang, ép dọc…
2. Hoạt động hình
1811
thành kiến thức
- Ôn tập: ôn chạy
bước nhỏ, chạy nâng
cao đùi, chạy đạp sau
chạy giữa quãng.
20'
- Cho học sinh tập
đồng loạt theo nhịp
đếm và động tác mẫu
của GV
- Chỉ dẫn HS những
sai sót thường gặp
trong khi tập
GV phân tích, làm
mẫu từng kĩ thuật
động tác xuất phát cao
trong chạy cự li ngắn.
- Học mới: Xuất phát
cao trong chạy cự li
ngắn
và cho hs quan sát
GV quan sát sữa sai
cho từng hs.
- Cho học sinh tập thử
các nhịp theo hình ảnh
đã ghi nhớ.
3 Hoạt động tập
luyện
10'
Luyện tập xuất phát
cao chạy giữa quãng,
kết hợp với thở
Trò chơi phát triển
sức nhanh (Bắt bóng
nhanh)
4. Hoạt động vận
dụng
4'
- GV phổ biến nội
dung và yêu cầu luyện
tập.
- Tập luyện theo cá
nhân, cặp đôi và theo
nhóm.
- Quan sát, đánh giá,
chỉ dẫn học sinh tập
luyện.
- Sửa sai cho học sinh.
- GV hướng dẫn học
sinh chơi: phổ biến
luân chơi, cách chơi.
Khen thưởng, kỷ luật.
- Thay đổi yêu cầu và
đội hình tập luyện
theo hướng: Tăng tốc
12
HS th- HS nhận nhiệm vụ
mới
Đội hình HS quan sát GV làm
mẫu động tác
- HS chú ý lắng nghe, quan
sát các hình ảnh.
- Ghi nhớ thực hiện động tác
theo nhịp đếm, hình thành
biểu tượng đúng vềđộngtác
thực hiện đồng loạt.
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
10m -20 m
x
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Tập luyện theo nhóm
X
X X XX X X X X X
X
X X XX X X X X X
X
X X XX X X X X X
X
X X XX X X X X X
X
X
20-30M
- Đội hình tập luyện
- HS chơi trò chơi tích cực,
vui vẻ.
- Thực hiện theo yêu cầu vận
dụng.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Luyện tập chạy giữa
quãng và các yêu cầu
vận dụng của GV
5. Hoạt động kết
3'
thúc
- Phục hồi sau tập
luyện
- Nhận xét về các
hoạt động học tập
vàGiao nhiệm vụ học
tập về nhà
- Xuống lớp
độ thực hiện bài tập,
tăng độ chính xác về
tư thế.
- Đặt câu hỏi để HS
liên hệ và vận dụng.
- Hướng dẫn HS vận
dung các động tác và
trò chơi đã học để tập
luyện buổi sáng và vui
chơi cung các bạn
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn thân
- GV nhắc nhở nhẹ
nhàng, tuyên dương
và động viên HS kịp
thời.
- Hướng dẫn học sinh
sử dụng SGK và
chẩn bị bài mới
- Xuống lớp: Gv hô
giải tán.
của Gv.
Đội hình tập luyện theo nhóm
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
10m -20 m
x
- Cán sự hướng dẫn lớp
hướng dẫn luyện
x
XX XXX X XX XX X
XX XXX X XX XX X
X X X XX X X X X X X
X X X XX X X X X X X
x
- HS tập trung thực hiện theo
chỉ dẫn của GV.
- HS nhận nhiệm vụ mới về
nhà hoàn thiện
- HS đáp khỏe
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 8
(Cánh Diều)
...........................................................................*..........................................................................
Chủ đề 1: CHẠY CỰ LI NGẮN (100 M)
Bài 1: KĨ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP VÀ CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT
(Thời lượng 3 tiết – Học tiết 2)
I. Mục tiêu. (Yêu cầu cần dạt)
1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi.
13
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác Xuất phát thấp. Ôn tập chạy
chạy bước nhỏ. chạy nâng cao đùi, trò chơi phát triển sức nhanh (Bắt bóng nhanh)
trong sách giáo khoa hoặc do GV chọn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết thực hiện các động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng
cao đùi, chạy đạp sau chạy giữa quãng kết hợp với thở khi chạy, xuất phát cao. Và
tự tổ chức trò chơi vận động
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để
tập luyện. Thực hiện được các động tác xuát phát cao.
II. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
Nội dung
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu
5-7'
Đội hình nhận lớp
+ Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
- HS tập hợp báo cáo.
hỏi sức khỏe học
- GV nhận lớp
sinh phổ biến nội
- GV cho lớp dàn hàng để
+ Khởi động
dung, yêu cầu giờ
thực hiện khởi động.
- Chạy khởi động 2
học
vòng sân
- Xoay các khớp, ép
- GV HD học sinh
ngang, ép dọc…
khởi động.
2. Hoạt động hình
18thành kiến thức
20'
- Ôn tập: ôn chạy bước
nhỏ, chạy nâng cao đùi,
HS th- HS nhận nhiệm vụ
- Cho học sinh tập mới
đồng loạt theo nhịp
14
chạy đạp sau chạy giữa
quãng.
đếm và động tác
mẫu của GV
- Chỉ dẫn HS những
sai sót thường gặp
trong khi tập
- Học mới: Chạy lao
sau xuất phát.
GV phân tích, làm
mẫu từng kĩ thuật
động tác chạy lao
sau xuất phát.
và cho hs quan sát
GV quan sát sữa sai
cho từng hs.
- Cho học sinh tập
thử các nhịp theo
hình ảnh đã ghi nhớ.
3 Hoạt động tập
luyện
Luyện tập xuất phát
cao chạy giữa quãng,
kết hợp với thở
Trò chơi phát triển sức
nhanh (Chạy nhanh
tiếp sức)
10'
- GV phổ biến nội
dung và yêu cầu
luyện tập.
- Tập luyện theo cá
nhân, cặp đôi và
theo nhóm.
- Quan sát, đánh giá,
chỉ dẫn học sinh tập
luyện.
- Sửa sai cho học
sinh.
15
Đội hình HS quan sát GV làm
mẫu động tác
- HS chú ý lắng nghe, quan
sát các hình ảnh.
- Ghi nhớ thực hiện động tác
theo nhịp đếm, hình thành
biểu tượng đúng vềđộngtác
thực hiện đồng loạt.
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
10m -20 m
x
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Tập luyện theo nhóm
X
XX XX XX XX X
X
XXXXXXXXX
X
X X XX XX XX X
XXXXXXXXX
X
X
X
20-30M
- Đội hình tập luyện
4. Hoạt động vận
dụng
4'
- Luyện tập chạy giữa
quãng và các yêu cầu
vận dụng của GV
5. Hoạt động kết
3'
thúc
- Phục hồi sau tập
luyện
- Nhận xét về các hoạt
động học tập vàGiao
nhiệm vụ học tập về
nhà
- Xuống lớp
- GV hướng dẫn học
sinh chơi: phổ biến
luân chơi, cách chơi.
Khen thưởng, kỷ
luật.
- Thay đổi yêu cầu
và đội hình tập
luyện theo hướng:
Tăng tốc độ thực
hiện bài tập, tăng độ
chính xác về tư thế.
- Đặt câu hỏi để HS
liên hệ và vận dụng.
- Hướng dẫn HS vận
dung các động tác
và trò chơi đã học để
tập luyện buổi sáng
và vui chơi cung các
bạn
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn
thân
- GV nhắc nhở nhẹ
nhàng, tuyên dương
và động viên HS
- Hướng dẫn học
sinh sử dụng SGK
và chẩn bị bài mới
- Xuống lớp: Gv hô
giải tán.
- HS chơi trò chơi tích cực,
vui vẻ.
- Thực hiện theo yêu cầu vận
dụng.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
của Gv.
Đội hình tập luyện theo nhóm
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
10m -20 m
x
- Cán sự hướng dẫn lớp
hướng dẫn luyện
x
X X X XX X XX X X X
X X X XX X XX X X X
X X X XX X XX X X X
X X X XX X XX X X X
x
- HS tập trung thực hiện theo
chỉ dẫn của GV.
- HS nhận nhiệm vụ mới về
nhà hoàn thiện
- HS đáp khỏe
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
16
17
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 8
(Cánh Diều)
Phần 1: KIẾN THỨC CHUNG
Chủ đề: Sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân trong luyện tập
thể dục thể thao
Phần 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
CHỦ ĐỀ
BÀI
TIẾT
Chủ đề 1:
Bài 1: Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau
CHẠY CỰ LI NGẮN xuất phát
(100 M)
Bài 2: Phối hợp các giai đoạn chạy lao trong
chạy cự li ngắn
Bài 1: Kĩ thuật giậm nhảy và chạy đà kết hợp
Chủ đề 2:
giậm nhảy
NHẢY CAO KIỂU
Bài 2: Kĩ thuật trên không và rơi xuống cát
BƯỚC QUA
(Đệm)
Bài 3: Phối hợp các giai đoạn kĩ thuật nhảy cao
kiểu bước qua
Chủ đề 3:
Bài 1: Bài tập bổ trợ trong chạy giữa quảng
CHẠY CỰ LI
Bài 2: Bài tập bổ trợ trong xuất phát, tăng tốc
TRUNG BÌNH
độ sau xuất phát và phối hợp các giai đoạn
Bài 1: Bài thể dục nhịp điệu (Động tác điều
Chủ đề 4:
hành, động tác di chuyển ngang và động tác bật
BÀI TẬP THỂ DỤC
tách ngang)
Bài 2: Bài thể dục nhịp điệu (Động tác chạy
bộ, động tác bụng và động tác điều hòa)
Phần 3: THỂ THAO TỰ CHỌN
Bài 1: Kĩ thuật di chuyển trược ngang và di
chuyển dẫn bóng dừng nhanh
Chủ đề 1:
Bài 2: Kĩ thuật tạo chỗ chuyển bóng một tay
BÓNG RỔ
trên vai
Bài 3: Kĩ thuật hai bước ném rổ một tay dưới
thấp
Bài 4: Kĩ thuật đột phá bước chéo
Bài 1: Kĩ thuật dẫn bóng bằng mu ngoài bàn
Chủ đề 2:
chân
BÓNG ĐÁ
Bài 2: Kĩ thuật dừng bóng bằng đùi
Bài 3: Kĩ thuật đánh đầu bằng tráng giữa
Bài 4: Kĩ thuật ném biên
Bài 1: Kĩ thuật tâng cầu bằng má ngoài bàn
2
Chủ đề 3:
ĐÁ CẦU
chân
Bài 2: Kĩ thuật phát cầu thấp chân nguyên hình
Bài 3: Kĩ thuật đỡ cầu bằng mu bàn chân
Bài 4: Kĩ thuật đỡ cầu bằng ngực
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 8
(Cánh Diều)
3
...........................................................................*..........................................................................
Phàn 1: KIẾN THỨC CHUNG
Chủ đề: Sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân
trong luyện tập thể dục thể thao
I. MỤC TIÊU. (Yêu cầu cần đạt)
1. Về kiến thức.
* Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết lựa chọn và sử dụng chế độ dinh dưỡng hợp lí với bản thân trong luyện
tập TDTT.
2. Năng lực.
+ Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
+ Năng lực riêng:
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất.
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự
nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 8.
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh
dưỡng.
2. Đối với học sinh.
- SGK Giáo dục thể chất 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
3. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình
ảnh các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết
của HS.
4
1. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố
dinh dưỡng, tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không?
Cho ví dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy
ngược gió tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với
chạy trên đường bằng,...
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải
cung cấp
lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể
chất và tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở
mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác
nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề
đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố tự
nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay
* Chủ đề: Sử dụng chế độ dinh dưỡng thích hợp với bản thân trong luyện tập
thể dục thể thao.
I. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
5
* Hoạt động 1: Khái niệm về sức khỏe.
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm về sức khỏe.
- Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.4 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm khái niệm về sức khỏe.
4. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể
thao.
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được vai trò của môi trường tự nhiên
trong tập luyện thể dục thể thao – tắm nắng, tắm không khí, tắm nước.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK và thực
hiện nhiệm vụ học tập.
3. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm vai trò của môi trường tự nhiên trong
tập luyện thể dục thể thao.
4. Tổ chức hoạt động:
HỌAT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬN ĐỘNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ TG
SL 2. Vai trò của môi trường
học tập
tự nhiên trong tập luyện
- GV dẫn dắt:
thể dục thể thao
+ Trong cuộc sống hằng ngày nói
a. Tắm nắng
chung và hoạt động thể dục thể thao
- Là một phương pháp có
nói riêng, mỗi chúng ta đều cần đến
cách thức thực hiện đơn
các yếu tố của môi để nâng cao sức
giản và không tốn kém.
khoẻ và phát triển thể chất. Việc sử
Luyện tập tắm nắng tốt
dụng các yếu tố có lợi của thiên
nhất vào buổi sáng, tránh
nhiên bằng cách kết hợp chặt chẽ
tắm nắng vào lúc nắng gay
việc sử dụng các điều kiện tự nhiên
gắt và khi ánh nắng đã quá
sẵn có khi tập luyện như
yếu.
tắm nước, tắm nắng, tắm không khí,..
- Phương pháp tắm nắng
giúp tăng thêm hiệu quả cho quá
tốt nhất là tắm nắng bằng
trình rèn luyện sức khoẻ.
vận động.
+ Thường xuyên tập luyện thể dục
=> Việc thường xuyên tắm
thể thao trong các môi khác nhau
nắng hợp lí và thời gian
giúp phòng chống được các bệnh
thích hợp giúp cơ thể hấp
thường gặp.
thụ
tốt
calcium
và
=> Trong quá trình sử dụng các yếu
phosphorus,
làm
cho
6
tố của môi trường tự nhiên cần chú ý
xương chắc khoẻ, giảm các
sử dụng các phương tiện có tác động
triệu chứng viêm và đau
khác nhau đối với cơ thể và mức độ
cơ, tăng cường khả năng
cần được tăng lên một cách từ từ.
của hệ miễn dịch và có thể
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu
ngăn ngừa được nhiều loại
HS thảo luận theo nhóm, đọc thông
ung thư khác nhau.
tin SGK và thực hiện nhiệm vụ:
b. Tắm không khí
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phương pháp
- Là lợi dụng sự kích thích
tắm nắng.
của nhiệt độ môi trường
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp
tác động vào cơ thể.
tắm không khí.
=> Là một phương pháp
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp
luyện tập đơn giản, có tác
tắm nước.
dụng tốt tới sự phát triển
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
thể chất, đồng thời không
nhiệm vụ
bị hạn chế bởi thời tiết,
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
điều kiện sân bãi hay vị trí
nhiệm vụ GV đưa ra.
tập luyện.
- GV theo dõi phần thảo luận của các
=> Làm cơ thể thích ứng
thành viên trong từng nhóm, của mỗi
với sự thay đổi của thời
nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
tiết, tránh được những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
bệnh tật có thể xảy ra.
và thảo luận
- Khi luyện tập tắm không
- GV mời đại diện các nhóm trình
khí nên mặc ít quần áo,
bày nội dung thảo luận:
nếu thời tiết quá lạnh thì
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phương pháp
nên tắm không khí ở trong
tắm nắng.
nhà hoặc cần kết hợp với
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp
các hoạt động thể thao.
tắm không khí.
c. Tắm nước
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp
- Tắm nước rất có lợi cho
tắm nước.
sự phát triển và rèn luyện
- GV mời đại diện các nhóm nhận
của cơ thể.
xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm
- Mỗi lần tắm nước chỉ
bạn (nếu chưa rõ).
khoảng từ 10 đến 15 phút
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
với nhiệt độ vừa phải (từ
hiện nhiệm vụ học tập
24 - 30 °C) là phù hợp với
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
mọi lứa tuổi và bảo vệ sức
thức, chuyển sang nội dung mới.
khoẻ.
Hoạt động 3: Dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
7
- Vai trò của dinh dưỡng.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát
hình ảnh SGK và thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm với 2 nội dung:
- Vai trò của dinh dưỡng.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
4. Tổ chức hoạt động:
HỌAT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬN ĐỘNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ TG
SL 3. Dinh dưỡng trong rèn
học tập
luyện sức khỏe và phát
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu
triển thể chất
HS thảo luận theo nhóm, quan sát
a. Vai trò của dinh dưỡng
hình ảnh, đọc thông tin SGK và thực
- Dinh dưỡng là việc cung
hiện nhiệm vụ:
cấp các dưỡng chất cần
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của
thiết theo dạng thức ăn cho
dinh dưỡng.
các tế
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh
bào trong cơ thể để duy trì
dưỡng hợp lí.
sự sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
- Chế độ dưỡng trong giai
nhiệm vụ
đoạn trẻ vị thành niên là
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
hết sức quan trọng, cần
nhiệm vụ GV đưa ra.
đảm bảo các nhóm chất
- GV theo dõi phần thảo luận của các
dinh dưỡng thiết yếu trong
thành viên trong từng nhóm, của mỗi
mỗi bữa ăn.
nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Chất bột đường
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Nguồn thức ăn chứa nhiều
và thảo luận
chất bột đường nhất
- GV mời đại diện các nhóm trình
là các hạt ngũ cốc, hạt họ
bày nội dung thảo luận:
đậu, gạo, bột mì, khoai
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của
sắn,...
dinh dưỡng.
Chất béo
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh
- Chất béo thực vật thường
dưỡng hợp lí.
có trong thực vật, dầu tinh
- GV mời đại diện các nhóm nhận
luyện, dầu mè,... Chất béo
xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm
động vật có trong trứng,
bạn (nếu chưa rõ).
mỡ lợn, mỡ gà, dầu cá,...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
- Chất béo giúp cho cơ thể
8
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
hấp thu các vitamin, đặc
biệt là các vitamin tan
trong dầu, chẳng hạn
vitamin A, D, E, K và
đóng vai trò quan trọng
trong quá trình làm đông
máu tự nhiên.
Chất đạm
- Chất đạm có nhiều trong
các loại đậu, trứng, sữa,
tôm, cua, thịt, cá,...
- Chất đạm giúp cơ thể
chống lại các bệnh truyền
nhiễm, là nguyên vật liệu
cần thiết để xây dựng và
tái tạo tế bào trong cơ thể.
Vị chất dinh dưỡng
- Bao gồm các loại vitamin
và các chất khoáng, có vai
trò quan trọng và bắt buộc
phải có trong khẩu phần ăn
hằng ngày.
Chất xơ
- Là thành phần của thành
tế bào thực vật, có tác
dụng hỗ trợ tiêu hoá cho
cơ thể. Chất xơ có nhiều
trong các loại rau, củ,
quả,...
b. Chế độ dinh dưỡng hợp
lí
- Dinh dưỡng đóng vai trò
quan trọng trong việc tối
ưu hoá khả năng miễn dịch
của cơ, giúp nâng cao sức
khoẻ và phát triển thể chất
ở trẻ vị thành niên.
- Do đó, chế độ ăn uống
hợp lí sẽ giúp cung cấp đầy
9
đủ năng lượng, chất dinh
dưỡng theo những nhu cầu
dinh dưỡng được đề ra và
đảm bảo cân bằng giữa các
chất dinh dưỡng.
* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG.
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
2. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK HS vận dụng
kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi SGK phần Vận dụng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo xen kẽ vào các tiết học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Bổ sung:…………………………………........................................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 8
(Cánh Diều)
...........................................................................*..........................................................................
Chủ đề 1: CHẠY CỰ LI NGẮN (100 M)
Bài 1: KĨ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP VÀ CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT
(Thời lượng 3 tiết – Học tiết 1)
I. Mục tiêu. (Yêu cầu cần dạt)
10
1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác Xuất phát thấp. Ôn tập chạy
chạy bước nhỏ. chạy nâng cao đùi, trò chơi phát triển sức nhanh (Bắt bóng nhanh)
trong sách giáo khoa hoặc do GV chọn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết thực hiện các động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng
cao đùi, chạy đạp sau chạy giữa quãng kết hợp với thở khi chạy, xuất phát cao. Và
tự tổ chức trò chơi vận động
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để
tập luyện. Thực hiện được các động tác xuát phát cao.
II. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
Nội dung
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu 5-7'
Đội hình nhận lớp
+ Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm hỏi
- HS tập hợp báo cáo.
sức khỏe học sinh phổ
- GV nhận lớp
biến nội dung, yêu cầu - GV cho lớp dàn hàng để
+ Khởi động
giờ học
thực hiện khởi động.
- Chạy khởi động 2
vòng sân
- GV HD học sinh
- Xoay các khớp, ép
khởi động.
ngang, ép dọc…
2. Hoạt động hình
1811
thành kiến thức
- Ôn tập: ôn chạy
bước nhỏ, chạy nâng
cao đùi, chạy đạp sau
chạy giữa quãng.
20'
- Cho học sinh tập
đồng loạt theo nhịp
đếm và động tác mẫu
của GV
- Chỉ dẫn HS những
sai sót thường gặp
trong khi tập
GV phân tích, làm
mẫu từng kĩ thuật
động tác xuất phát cao
trong chạy cự li ngắn.
- Học mới: Xuất phát
cao trong chạy cự li
ngắn
và cho hs quan sát
GV quan sát sữa sai
cho từng hs.
- Cho học sinh tập thử
các nhịp theo hình ảnh
đã ghi nhớ.
3 Hoạt động tập
luyện
10'
Luyện tập xuất phát
cao chạy giữa quãng,
kết hợp với thở
Trò chơi phát triển
sức nhanh (Bắt bóng
nhanh)
4. Hoạt động vận
dụng
4'
- GV phổ biến nội
dung và yêu cầu luyện
tập.
- Tập luyện theo cá
nhân, cặp đôi và theo
nhóm.
- Quan sát, đánh giá,
chỉ dẫn học sinh tập
luyện.
- Sửa sai cho học sinh.
- GV hướng dẫn học
sinh chơi: phổ biến
luân chơi, cách chơi.
Khen thưởng, kỷ luật.
- Thay đổi yêu cầu và
đội hình tập luyện
theo hướng: Tăng tốc
12
HS th- HS nhận nhiệm vụ
mới
Đội hình HS quan sát GV làm
mẫu động tác
- HS chú ý lắng nghe, quan
sát các hình ảnh.
- Ghi nhớ thực hiện động tác
theo nhịp đếm, hình thành
biểu tượng đúng vềđộngtác
thực hiện đồng loạt.
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
10m -20 m
x
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Tập luyện theo nhóm
X
X X XX X X X X X
X
X X XX X X X X X
X
X X XX X X X X X
X
X X XX X X X X X
X
X
20-30M
- Đội hình tập luyện
- HS chơi trò chơi tích cực,
vui vẻ.
- Thực hiện theo yêu cầu vận
dụng.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Luyện tập chạy giữa
quãng và các yêu cầu
vận dụng của GV
5. Hoạt động kết
3'
thúc
- Phục hồi sau tập
luyện
- Nhận xét về các
hoạt động học tập
vàGiao nhiệm vụ học
tập về nhà
- Xuống lớp
độ thực hiện bài tập,
tăng độ chính xác về
tư thế.
- Đặt câu hỏi để HS
liên hệ và vận dụng.
- Hướng dẫn HS vận
dung các động tác và
trò chơi đã học để tập
luyện buổi sáng và vui
chơi cung các bạn
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn thân
- GV nhắc nhở nhẹ
nhàng, tuyên dương
và động viên HS kịp
thời.
- Hướng dẫn học sinh
sử dụng SGK và
chẩn bị bài mới
- Xuống lớp: Gv hô
giải tán.
của Gv.
Đội hình tập luyện theo nhóm
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
10m -20 m
x
- Cán sự hướng dẫn lớp
hướng dẫn luyện
x
XX XXX X XX XX X
XX XXX X XX XX X
X X X XX X X X X X X
X X X XX X X X X X X
x
- HS tập trung thực hiện theo
chỉ dẫn của GV.
- HS nhận nhiệm vụ mới về
nhà hoàn thiện
- HS đáp khỏe
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 8
(Cánh Diều)
...........................................................................*..........................................................................
Chủ đề 1: CHẠY CỰ LI NGẮN (100 M)
Bài 1: KĨ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP VÀ CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT
(Thời lượng 3 tiết – Học tiết 2)
I. Mục tiêu. (Yêu cầu cần dạt)
1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi.
13
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác Xuất phát thấp. Ôn tập chạy
chạy bước nhỏ. chạy nâng cao đùi, trò chơi phát triển sức nhanh (Bắt bóng nhanh)
trong sách giáo khoa hoặc do GV chọn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết thực hiện các động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng
cao đùi, chạy đạp sau chạy giữa quãng kết hợp với thở khi chạy, xuất phát cao. Và
tự tổ chức trò chơi vận động
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để
tập luyện. Thực hiện được các động tác xuát phát cao.
II. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
Nội dung
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu
5-7'
Đội hình nhận lớp
+ Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
- HS tập hợp báo cáo.
hỏi sức khỏe học
- GV nhận lớp
sinh phổ biến nội
- GV cho lớp dàn hàng để
+ Khởi động
dung, yêu cầu giờ
thực hiện khởi động.
- Chạy khởi động 2
học
vòng sân
- Xoay các khớp, ép
- GV HD học sinh
ngang, ép dọc…
khởi động.
2. Hoạt động hình
18thành kiến thức
20'
- Ôn tập: ôn chạy bước
nhỏ, chạy nâng cao đùi,
HS th- HS nhận nhiệm vụ
- Cho học sinh tập mới
đồng loạt theo nhịp
14
chạy đạp sau chạy giữa
quãng.
đếm và động tác
mẫu của GV
- Chỉ dẫn HS những
sai sót thường gặp
trong khi tập
- Học mới: Chạy lao
sau xuất phát.
GV phân tích, làm
mẫu từng kĩ thuật
động tác chạy lao
sau xuất phát.
và cho hs quan sát
GV quan sát sữa sai
cho từng hs.
- Cho học sinh tập
thử các nhịp theo
hình ảnh đã ghi nhớ.
3 Hoạt động tập
luyện
Luyện tập xuất phát
cao chạy giữa quãng,
kết hợp với thở
Trò chơi phát triển sức
nhanh (Chạy nhanh
tiếp sức)
10'
- GV phổ biến nội
dung và yêu cầu
luyện tập.
- Tập luyện theo cá
nhân, cặp đôi và
theo nhóm.
- Quan sát, đánh giá,
chỉ dẫn học sinh tập
luyện.
- Sửa sai cho học
sinh.
15
Đội hình HS quan sát GV làm
mẫu động tác
- HS chú ý lắng nghe, quan
sát các hình ảnh.
- Ghi nhớ thực hiện động tác
theo nhịp đếm, hình thành
biểu tượng đúng vềđộngtác
thực hiện đồng loạt.
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
10m -20 m
x
- HS lắng nghe
- Tập luyện theo cá nhân
- Tập luyện theo cặp đôi
- Tập luyện theo nhóm
X
XX XX XX XX X
X
XXXXXXXXX
X
X X XX XX XX X
XXXXXXXXX
X
X
X
20-30M
- Đội hình tập luyện
4. Hoạt động vận
dụng
4'
- Luyện tập chạy giữa
quãng và các yêu cầu
vận dụng của GV
5. Hoạt động kết
3'
thúc
- Phục hồi sau tập
luyện
- Nhận xét về các hoạt
động học tập vàGiao
nhiệm vụ học tập về
nhà
- Xuống lớp
- GV hướng dẫn học
sinh chơi: phổ biến
luân chơi, cách chơi.
Khen thưởng, kỷ
luật.
- Thay đổi yêu cầu
và đội hình tập
luyện theo hướng:
Tăng tốc độ thực
hiện bài tập, tăng độ
chính xác về tư thế.
- Đặt câu hỏi để HS
liên hệ và vận dụng.
- Hướng dẫn HS vận
dung các động tác
và trò chơi đã học để
tập luyện buổi sáng
và vui chơi cung các
bạn
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn
thân
- GV nhắc nhở nhẹ
nhàng, tuyên dương
và động viên HS
- Hướng dẫn học
sinh sử dụng SGK
và chẩn bị bài mới
- Xuống lớp: Gv hô
giải tán.
- HS chơi trò chơi tích cực,
vui vẻ.
- Thực hiện theo yêu cầu vận
dụng.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
của Gv.
Đội hình tập luyện theo nhóm
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
X X XX X X X X X
10m -20 m
x
- Cán sự hướng dẫn lớp
hướng dẫn luyện
x
X X X XX X XX X X X
X X X XX X XX X X X
X X X XX X XX X X X
X X X XX X XX X X X
x
- HS tập trung thực hiện theo
chỉ dẫn của GV.
- HS nhận nhiệm vụ mới về
nhà hoàn thiện
- HS đáp khỏe
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
16
17
 








Các ý kiến mới nhất