Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thao
Ngày gửi: 22h:07' 14-04-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Giáo án vật lý 8

Tiết : 1

Chương I: CƠ HỌC

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
Ngày soạn: 02/ 9 / 2022
Ngày giảng : Lớp 8A1............... 8A2...............8A3................ 8A4................

I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:

Biết: vật chuyển động, vật đứng yên.

Hiểu: vật mốc, chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển động, các dạng
chuyển động.

Vận dụng: nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng
ngày, xác định trạng thái của vật đối với vật chọn làm mốc, các dạng chuyển động.
2.Kỹ năng: giải thích các hiện tượng
3.Thái độ: tích cực, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
4. Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tự học ,năng lực dự đoán
- Phẩm chất: yêu thích môn học.
II . PHƯƠNG PHÁP , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phương pháp : Gợi mở vấn đáp , thuyết trình , nêu vấn đề, minh họa trực
quan
- Phương tiện : Máy chiếu, phấn, bảng, mô hình.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : - Tranh vẽ: hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 SGK.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định tổ chức lớp- Kiểm tra bài cũ:(3p) Kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở đầu
năm của HS.
2. Dạy bài mới:
Tổ chức tình huống học tập. (2 phút)
- GV treo H.1.1
- Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây. Vậy có phải Mặt trời chuyển động
xung quanh Trái Đất không?
HĐ của Giáo viên,Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên. (13 phút)
- Mục tiêu: HS biết được khi nào vật chuyển động, khi nàovật đứng yên.
- Hình thức hoạt động: Hệ thống câu hỏi; HS hoạt động cá nhân.
- Y/c HS thảo luận C1.
I. Làm thế nào để biết một vật chuyển
- Bổ sung: Một cách nhận biết vật động hay đứng yên.
chuyển động hay đứng yên trong vật lí
dựa trên sự thay đổi vị trí của vật so - Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian
với vật khác, gọi đó là vật làm mốc (vật so với vật khác được chon làm mốc gọi là
mốc).
chuyển động cơ học.
- Thông báo: Có thể chọn bất kì vật nào VD : ôtô chuyển động so với cây bên đường.
làm mốc, nhưng thường chọn Trái Đất
và vật gắn với Trái Đất làm mốc.
1

Giáo án vật lý 8

- Y/c HS lấy VD về vật chuyển động - Vật đứng yên khi vị trí của nó không thay
và vật đứng yên so với vật làm mốc. đổi so với vật mốc.
Y/c HS chỉ rõ vật nào làm mốc.
- Ôtô, tàu lửa, ca nô đang chuyển động
so với người đứng bên đường, chúng
có điểm gì chung? (Vị trí của chúng
thay đổi theo thời gian so với người
đứng bên đường).
- Hướng dẫn HS rút ra định nghĩa
chuyển động cơ học.
- Y/c HS làm câu C2.
? Người lái xe, hành khách đứng yên so
với ôtô, chúng có điểm gì chung? (Vị
trí của chúng không thay đổi theo thời
gian so với ôtô).
- Y/c HS làm câu C3.
- Thảo luận C1.
- HS lấy VD về vật chuyển động và vật
đứng yên.
- HS trả lời câu hỏi của GV
- HS rút ra định nghĩa chuyển động cơ
học.
- Học sinh thảo luận làm câu C2.
- Học sinh thảo luận làm câu C3.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10')
- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là vật mốc, chuyển động cơ học, tính tương đối của
chuyển động, các dạng chuyển động.
- Hình thức hoạt động: Hệ thống câu hỏi
- Treo H.1.2 SGK.
II. Tính tương đối của chuyển động và
- Y/c HS làm C4, C5, C6.
đứng yên.
- Hướng dẫn HS làm C7.
- Một vật được coi là chuyển động hay đứng
* Chú ý: Muốn đánh giá trạng thái của yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc.
vật là chuyển động hay đứng yên phải - Chuyển động hay đứng yên có tính tương
chọn vật mốc cụ thể.
đối. Người ta thường chọn những vật gắn với
- Y/c HS làm C8.
mặt đất làm vật mốc.
- HS quan sát H.1.2 để trả lời C4, C5,
C6.
- HS làm C7 và thảo luận rút ra kết
luận.
- HS làm C8.
Hoạt động 3: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp. (5')
- Mục tiêu: HS hiểu được các dạng chuyển động thường gặp.
- Hình thức hoạt động: Hệ thống câu hỏi
- Thông báo: Quỹ đạo của chuyển III. Một số chuyển động thường gặp.
2

Giáo án vật lý 8

động. Dựa vào qũy đạo có: chuyển * Các dạng của chuyển động:
động thẳng, chuyển động cong (chuyển - Chuyển động thẳng: chuyển động của máy
động tròn)
bay.
- Treo H.1.3 hoặc làm TN cho viên - Chuyển động cong: chuyển động của quả
phấn rơi, ném ngang viên phấn, con lắc bóng.
đơn, kim đồng hồ. Y/c HS quan sát và + Chuyển động tròn: chuyển động của đầu
mô tả các hình ảnh chuyển động của kim đồng hồ.
các vật đó.
- Y/c HS làm C9
- HS quan sát H.1.3 và GV làm TN.
Mô tả lại hình ảnh chuuển động của
vật.
- HS làm C9.
Hoạt động 5:Vận dụng. (10')
- Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học giải thích được các hiện tượng thực tế.
- Hình thức hoạt động: Hệ thống câu hỏi
II. Vận dụng.
C10:
- Ô tô đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với người đứng bên đường và cột
điện.
- Người lái xe đứng yên so với ô tô, chuyển động so với người bên đường và cột điện.
- Người đứng bên đường đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ô tô và người
lái xe.
- Cột điện đứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với ô tô và người
lái xe.
C11: Nói như thế là sai. Ví dụ như vật chuyển động quanh một vật làm mốc
3.Củng cố: -Hs đọc phần có thể em chưa biết
- lấy 2 vd về tín tương dối của chuyển động
V. Hướng dẫn học tập
Dặn HS về nhà học ghi nhớ và làm các BT trong SBT. Hoàn thành các câu “C” trong
bài học. Xem bài mới.

Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Ngọc

3

Giáo án vật lý 8

Ngày soạn: 06/ 9 / 2022
Ngày giảng : Lớp 8A1............... 8A2...............8A3................8A4........................
Tiết 2 - 3: CHỦ ĐỀ:VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- So sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để
rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc).
- Nắm được công thức tính vận tốc: v =

s
và ý nghĩa của khái niệm vận tốc.
t

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều.
Nêu được ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay
đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển
động.
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Mô tả (làm thí nghiệm) hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài.
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.
- Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển
động đều và không đều.
3. Thái độ
- Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán.
4. Năng lực – phẩm chất:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá thể.
- Trung thực trong học tập
II. PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm; Dạy học nêu vấn đề; Vấn đáp, đàm thoại
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên- Cả lớp: Tranh vẽ tốc kế của xe máy
2. Học sinh:- Đọc trước bài ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định:
2. Kiểm tra
- HS1: Thế nào là chuyển động cơ học? Khi nào một vật được coi là đứng yên?
Chữa bài : tập 1.1 (SBT)?
- HS2: Chữa bài tập 1.2 &1.6 (SBT)?
3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
- GV cho HS quan sát H2.1 và hỏi: - HS quan sát hình vẽ và đưa ra dự
4

Giáo án vật lý 8

Trong các vận động viên chạy đua đó, đoán (không bắt buộc phải trả lời)
yếu tố nào trên đường đua là giống
nhau, khác nhau? Dựa vào yếu tố nào
ta nhận biết vận động viên chạy - Ghi bài
nhanh, chạy chậm? Chúng ta cùng
nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1: Tìm hiểu về vận tốc
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Vận tốc là gì?
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc bảng - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của
2.1 SGK và trả lời C1, C2, rút ra khái giáo viên.
niệm vận tốc và C3 SGk.
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS hoạt dộng nhóm:
- GV quan sát các nhóm hoạt động và - Đọc bảng 2.1 SGK.
có trợ giúp hợp lí.
- Trả lời C1, C2, rút ra khái niệm vận
tốc và C3 SGk.
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập và thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời
C1, C2, rút ra khái niệm vận tốc và C3
SGk. Các nhóm khác thảo luận câu trả
lời.

- Đại diện nhóm trả lời C1, C2, rút ra
khái niệm vận tốc và C3 SGk.
C1: Cùng chạy một quãng đường 60m
như nhau,bạn nào mất ít thời gian sẽ
chạy nhanh hơn
C2: HS ghi kết quả vào cột 5
- Khái niệm:
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Quãng dường chạy dược trong một
vụ học tập:
giây gọi là vận tốc
C3: (1) nhanh
- GV nhận xét hoạt động của các
(2) chậm
nhóm, các câu trả lời và nhận xét. GV
(3) quãng đường đị được
rút ra nhận xét chung
(4) đơn vị
2: Xác định công thức tính vận tốc
- GV thông báo công thức tính vận II. Công thức tính vận tốc
s
tốc.
v=
s
t
- Từ công thức tính vận tốc: v =
t Trong đó: v là vận tốc
suy ra công thức s = ? và t = ?
s là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết q.đ đó
3: Xác định đơn vị của vận tốc
III. Đơn vị vận tốc
- Vận tốc có đơn vị đo là gì?
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:
- GV giới thiệu đơn vị đo độ lớn của + Met trên giây (m/s)
vận tốc.
+ Kilômet trên giờ (km/h)
- Tốc kế dùng để làm gì và sử dụng ở - HS quan sát H2.2 và nắm được: Tốc
kế là dụng cụ đo độ lớn vận tốc.
đâu ?
- GV giới thiệu và cho HS quan sát
5

Giáo án vật lý 8

tốc kế.

Tiết 2
4: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong I. Định nghĩa
SGK và trả lời câu hỏi:
- HS đọc thông tin (2ph) và trả lời câu
+ Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ hỏi GV yêu cầu.
về chuyển động đều trong thực tế
+ Chuyển động đều là chuyển động
+ Chuyển động không đều là gì? Tìm mà vận tốc không thay đổi theo thời
ví dụ trong thực tế
gian
- GV: Tìm ví dụ trong thực tế về VD: chuyển động của đầu kim đồng
chuyển
hồ,
động đều và chuyển động không đều, của trái đất xung quanh mặt trời,...
chuyển động nào dễ tìm hơn?
+ Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc thay đổi theo thời
- GV đưa bảng 3.1 yêu cầu hs trả lời gian
C1, C2
VD: Chuyển động của ô tô, xe máy,...
C2: a- Là chuyển động đều
b, c, d- Là chuyển động không
đều
5: Xác định công thức tính vận tốc trung bình
II. Vận tốc trung bình của chuyển
- Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm và động không đều
tính được vận tốc trung bình của trục
- HS dựa vào kết quả thí nghiệm ở
bánh xe trên mỗi quãng đường từ A-D bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình
trên các quãng đường AB, BC, CD (trả
lời C3)
- GV: Vận tốc trung bình được tính
vAB = 0,017m/s; vBC = 0,05m/s
bằng biểu thức nào?
vCD = 0,08m/s
- Công thức tính vận tốc trung bình:
vtb=

s
t

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
GV cho học sinh trả lời các câu hỏi sau.
C1: Trong các câu nói về vận tốc dưới đây câu nào Sai?
A. Vận tốc cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
B. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một
đơn vị thời gian.
C. Công thức tính vận tốc là : v = S.t.
D. Đơn vị của vận tốc là km/h.
C2: Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy
chọn câu trả lời đúng.
A. Thời gian đi của xe đạp.
B. Quãng đường đi của xe đạp.
C. Xe đạp đi 1 giờ được 12km.
D. Mỗi giờ xe đạp đi được 12km.
6

Giáo án vật lý 8

C3: Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây công thức
nào đúng.
A. S = v/t.
B. t = v/S.
C. t = S/v.
D. S = t /v
C4: Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4 km. Trong các kết
quả vận tốc sau kết quả nào sai?
A. v = 40 km/h.
B. v = 400 m / ph.
C. v = 4km/ ph.
D. v = 11,1 m/s.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng
- GV hướng dẫn HS tự làm C5 và C6 của bài vận tốc và chuyển động đều,
chuyển động không đều.
C5:
s1= 120m
s2= 60m
t1= 30s
t2= 24s
v1=?
v2=?
vtb=?

C5: Vận tốc trung bình của xe trên quãng
s1

120

đường dốc là: v1= t =
= 4 (m/s)
30
1
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường
s2

bằng là: v2= t =
2

60
= 2,5 (m/s)
24

Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường
s1  s 2

120  60

là: vtb= t  t =
= 3,3(m/s)
30  24
1
2
Đ/s: v1= 4m/s; v2= 2,5m/s
vtb= 3,3m/s

C6: t = 5h
vtb = 30km/h
s =?

C6: Từ : vtb=

s
 s= vtb.t
t

Quãng đường đoàn tàu được là:
s = vtb.t= 30.5 = 150(km)
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng

- Cho học sinh đọc ghi nhớ
GV nêu thêm câu đố để gây hứng thú học tập .
1. Loài thú nào chạy nhanh nhất ? Trả lời loài Báo khi săn đuổi con mồi có thể
phóng nhanh tới 100km/h.
2. Loài chim nào chạy nhanh nhất ? Trả lời Đà Điểu có thể chạy với vận tốc 90
km/h.
3. Loài chim nào bay nhanh nhất ? trả lời Đại Bàng có thể bay với vận tốc 210
km/h.
- Yêu cầu HS trả lời BT 2.1 đến 2.4 sách BT
- GV giới thiệu vận tốc trung bình của một số chuyển động như: Tàu hỏa
7

Giáo án vật lý 8

54km/h, ô tô du lịch: 54km/h, người đi bộ: 5,4km/h, người đi xe đạp khoảng
14,4km/h ,máy bay dân dụng phản lực: 720km/h, vận tốc của âm thanh trong
không khí: 340m/s, vận tốc ánh sáng trong không khí: 300.000.000km/s...
3. Củng cố
- GV củng cố qua từng phần trong bài dạy.
V.Hướng dẫn về nhà
- Học và làm bài tập 3.1- 3.2 (SBT)
- Đọc trước bài 4: Biểu diễn lực
- Đọc lại bài: Lực - Hai lực cân bằng (Bài 6- SGK Vật lý 6)
Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Ngọc

8

Giáo án vật lý 8

Ngày soạn: 22/ 9 / 2022
Ngày giảng : Lớp 8A1............... 8A2...............8A3................8A4........................
Tiết 4 - Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. MỤC TIÊU
1.
Kiến thức:
Biết: lực có thể làm vật biến dạng, lực có thể làm biến đổi chuyển động.

Hiểu: lực là đại lượng vectơ, cách biểu diễn lực

Vận dụng: biểu diễn được các lực, diễn tả được các yếu tố của lực.
2.
Kỹ năng: vẽ vectơ biểu diễn lực
3.
Thái độ: tích cực, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm tính cẩn thận.
4.
Năng lực, phẩm chất: - Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực hợp tác nhóm
- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ trong học tập.
II . PHƯƠNG PHÁP , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phương pháp : Gợi mở vấn đáp , thuyết trình , nêu vấn đề, minh họa trực quan
- Phương tiện : Máy chiếu , phấn , bảng , phần mềm dạy học , mô hình.
III. CHUẨN BỊ
-GV: Mỗi nhóm HS : 1 bộ thí nghiệm theo H4.1 (1 xe lăn, 1 thanh thép, 1 nam
châm, 1 giá đỡ).
- HS: Xem lại bài lực (SGK vật lí 6).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: (1p)
2. Dạy bài mới
* Viên phấn thả rơi, vận tốc của viên phấn tăng nhờ tác dụng nào? Một đoàn tàu kéo
các toa tàu có cường độ là 106 N chạy theo hướng Bắc – Nam. Làm thế nào để biểu
diễn lực kéo như thế?
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực.
- Mục tiêu: HS biết được lực có thể làm vật biến dạng, lực có thể làm biến đổi chuyển
động.
- Hình thức hoạt động: Hệ thống câu hỏi

Hoạt động của giáo viên và HS
- Ở lớp 6 ta đã học lực có những tác dụng gì?
- HS làm C1.
- Hd HS rút ra nhận xét quan hệ giữa lực và
vận tốc:
+ Khi có lực tác dụng thì vận tốc của vật thay
đổi như thế nào? (cả độ lớn và hướng vận tốc)
+ Khi vật bị ném ngang, P làm thay đổi
9

Nội dung
I. Ôn lại khái niệm lực.
- Lực có tác dụng làm biến dạng,
thay đổi chuyển động (thay đổi vận
tốc) của vật.

Giáo án vật lý 8

hướng và cả độ lớn của vận tốc.
- Lực có tác dụng làm biến dạng vật và thay
đổi chuyển động của vật.
- HS thảo luận làm câu C1.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn lực. (10')
- Mục tiêu: HS Hiểu được lực là đại lượng vectơ, cách biểu diễn lực; HS biểu diễn
được các lực, diễn tả được các yếu tố của lực.
- Hình thức hoạt động: Hệ thống câu hỏi
Hoạt động của giáo viên và HS
Nội dung
* Ở lớp 6 ta đã biết, lực có độ lớn và có cả II. Biểu diễn lực.
phương, chiều. Một đại lượng có độ lớn, có 1. Lực là một đại lượng vectơ.
phương, chiều gọi là một đại lượng vectơ.
- Đại lượng vectơ là đại lượng vừa
- Học sinh tìm phương, chiều của P.
có độ lớn, vừa có phương, chiều.
* Cách biểu diễn lực: thông báo như SGK.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ
- Chú ý :
lực.
+ Lực có 3 yếu tố (điểm đặt, phương chiều và - Lực là một đại lượng vectơ được
độ lớn), khi biểu diễn lực phải thể hiện đầy đủ biểu diễn bằng một mũi tên có:
cả 3 yếu tố.
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Khi vẽ, điểm đặt phải vẽ ở trọng tâm.
+ Phương, chiều trùng với phương,
* Kí hiệu: 
chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực
- Vectơ lực F
theo tỉ xích cho trước.
- Cường độ của lực F
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu VD trong - Kí hiệu:
+ Độ lớn của lực: F
SGK.
+ Vectơ lực:
- HS nhắc lại đặc điểm của lực.
- HS tìm hiểu cách biểu diễn lực.
- HS tìm hiểu kí hiệu, véctơ lực và VD SGK.
Hoạt động 3: Vận dụng
- Mục tiêu: HS vẽ được vectơ biểu diễn lực
- Hình thức hoạt động: Hệ thống câu hỏi
Hoạt động của giáo viên và HS
Nội dung
- Y/c HS làm C2 và C3.
+ P có phương chiều như thế nào?
+ Diễn tả về điểm đặt, phương, chiều và cường độ lực.
III. Vận dụng.
C2:


F

C3:


P
10

Giáo án vật lý 8

a) - Điểm đặt A.
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
- Cường độ 20N.
b) - Điểm đặt B.
- Phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải.
- Cường độ 30N.
c) - Điểm đặt C.
- Phương hợp với phương nằm ngang một góc 300, chiều từ trái qua phải.
- Cường độ 30N
3.Củng cố: Nêu cách biểu diễn lực?
V. Hướng dẫn về nhà:
Dặn HS học ghi nhớ và làm các BT trong SBT. Hoàn thành các câu “C” trong bài.
Xem bài mới. (Bài 5)
Cẩm Thủy, Ngày....... Tháng ........ năm 2022
Duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Ngọc

11

Giáo án vật lý 8

Ngày soạn: 01/10 / 2022
Ngày giảng : Lớp 8A1............... 8A2...............8A3................8A4........................
Tiết 5:
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- So sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để
rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc).
- Nắm được công thức tính vận tốc: v =

s
và ý nghĩa của khái niệm vận tốc.
t

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay
đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển
động.
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.
- Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển
động đều và không đều.
3. Thái độ: Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán.
4. Năng lực – phẩm chất:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực về phương pháp
II. PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động nhóm. Dạy học nêu vấn đề. Vấn đáp, đàm thoại
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên- Cả lớp: Tranh vẽ tốc kế của xe máy
2. Học sinh- Đọc trước bài ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định:
2. Kiểm tra
- HS1: Thế nào là chuyển động cơ học? Khi nào một vật được coi là đứng yên? Chữa bài : tập
1.1 (SBT)?

Hoạt động của GV và HS
12

Nội dung

Giáo án vật lý 8

Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
- Mục tiêu: Nhận biết được thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều;
Đặc trưng của chuyển động ko đều là vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Hình thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề.
-Treo bảng phụ hệ thống kiến thức
*Từ bài 1đến bài 4
?Chuyển động và đứng yên là gì. Vì sao chuyển
1. Chuyển động, vận tốc
động và đứng yên có tính tương đối.
2.Lực
-HS1 trả lời HS khác nhận xét bổ sung
?Kể tên, viết công thức đại lượng vật lí đặc trưng
cho sự nhanh, chậm của chuyển động.
?Nêu cách biểu diễn lực.
-Nhận xét chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập phần trắc nghiệm
-Mục tiêu: Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp. Tính vận
tốc trung bình trên một quãng đường.
- Hình thức hoạt động: HS làm việc cá nhân, nêu vấn đề.
-YC HS trả lời câu hỏi:
1. Bài tập phần trắc nghiệm
-HS họat động cá nhân trả lời các câu hỏi hệ
thống lại kiến thức từ bài 1 đến bài 4
?Chyển động cơ học là:
- 1HS trả lời HS2 nhận xét bổ xung
A.Sự thay đổi khoảng cách của vật chuyển động
Câu 1: C
so với vật mốc.
B.Sự thay đổi vận tốc của vật.
C.Sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc.
D.Sự thay đổi phương chiều của vật.
-Nhận xét chuẩn hoá kiến thức
?Một xe lửa chuyển động với vận tốc trung bình Câu 2: A
là 40km/h từ nhà ga A đến nhà ga B hết 1 giờ 15
phút. Quãng đường từ nhà ga A đến nhà ga B là:
A. 50 km
B. 46 km
C. 60 km
D. 75 km
- 1HS trả lời HS2 nhận xét bổ xung
-Nhận xét chuẩn hoá kiến thức
?Một xe ô tô chở hành khách chuyển động đều
trên đoạn đường S=50km, với vận tốc 36km/h.
Thời gian đi hết quãng đường đó của xe là:
A. 2/3h
B. 1,5h
Câu 3: B
C. 75 phút
D. 120 phút.
- 1HS trả lời HS2 nhận xét bổ xung
13

Giáo án vật lý 8

-Nhận xét chuẩn hoá kiến thức
?Lực là nguyên nhân làm:
A. Thay đổi vận tốc của một vật.
B. Vật bị biến dạng.
C. Thay đổi dạng quỹ đạo của vật.
D. Các tác động A, B, C.
- 1HS trả lời HS2 nhận xét bổ xung
-Nhận xét chuẩn hoá kiến thức
Câu 4: D
?Những cách nào sau đây sẽ làm giảm lực ma
sát?
A. Mài nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật.
B. Thêm dầu mỡ.
C. Giảm lực ép giữa các vật lên nhau.
D. Tất cả các biện pháp trên.
- 1HS trả lời HS2 nhận xét bổ xung
Câu 5: D
-Nhận xét chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập phần tự luận
-Mục tiêu: Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp. Tính vận
tốc trung bình trên một quãng đường.
- Phương pháp : nêu vấn đề, nhóm nhỏ
-YC giải bài tập 1.
Một hòn bi lăn từ A đến D trên đoạn đường dốc
dài 120m mất 20 giây rồi tiếp tục đi trên đoạn
đường ngang dài 60m mất 24 giây Tính vận tốc
trung bình của hòn bi trên cả đoạn đường AD.
-Hướng dẫn:
+Viết công thức tính vận tốc trung bình trên đoạn
đường dốc, ngang.
-YC HS tính vận tốc trung bình đoạn đường AD
-Học sinh làm việc cá nhân giải bài tập 1..
-Nhận xét chuẩn hóa kiến thức.

Bài 1:
Vận tốc của xe trên đoạn đường
dốc là:
V1 

Vận tốc của xe trên đoạn đường
ngang:
V2 

-HS trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.

S 2 60(m)

2,5(m / s )
t2
24( s)

Vận tốc trung bình trên cả hai
đoạn đường:
V1 

-1HS lên tóm tắt, giải. HS khác làm tại lớp.

S1 120(m)

4(m / s )
t1
30( s)

S1  S 2 120  60

3,3( m / s )
t1  t2
30  24

Bài 2:
Tóm tắt:
v=30km/h, t=5h
S=?
Giải
Quãng đường tàu đi được:

S
V   S = V.t = 30.5 = 150km.
t

-Ghi vở
GV: YC HS lên tóm tắt và giải bài 2
-YC HS trình bày.
-YC HS khác nhận xét.
14

Giáo án vật lý 8

-Nhận xét, chuẩn hóa KT.

Củng cố, luyện tập:

GV: Hệ thống kiến thức đã học
?Nêu nội dung kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài
4
-Nhận xét, hệ thống hoá kiến thức.
-Nghe tự hệ thống KT
V.Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài làm các bài tập trong SBT
- Về nhà chuẩn bị cho bài 5.
DuyÖt cña chuyªn m«n

Nguyễn Thị Ngọc
Ngày soạn: 8/ 10 / 2022
Ngày giảng : Lớp 8A1............... 8A2...............8A3................8A4........................
Tiết : 6
Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
I. MỤC TIÊU
1.
Kiến thức:

Biết: được hai lực cân bằng, biết biểu diễn hai lực cân bằng bằng vectơ. Biết
được quán tính.

Hiểu: tác dụng của lực cân bằng khi vật đứng yên và khi chuyển động và làm
thí nghiệm kiểm tra để khẳng định: ''vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận
tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”.

Vận dụng: để nêu mốt số ví dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán
tính.
2.
Kỹ năng:chính xác khi biểu diễn hai lực trên một vật, tính cẩn thận khi làm thí
nghiệm.
3.
Thái độ : Hứng thú khi làm thí nghiệm và khi hoạt động nhóm.
4.
Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực
nghiệm ,năng lực phát triển tư duy,năng lực tự học,năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Cẩn thận, chính xác khi làm thí nghiệm.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp : Gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề.
2. Phương tiện dạy học: Phấn, bảng.
III. CHUẨN BỊ
- GV:- Hình 5.2 vẽ to. dụng cụ TN hình 5.4
- HS :Sách gíao khoa, sách bài tập.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Nêu cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực? Làm bài tập 4.4 SBT?
- HS 2: Làm BT 4.5 SB
15

Giáo án vật lý 8

2. Dạy bài mới
* ĐVĐ: Ở lớp 6 ta đã biết một vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng
sẽ tiếp tục đứng yên (H.5.1). Vậy, một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai
lực cân bằng sẽ thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực cân bằng
- Mục tiêu: HS biết được hai lực cân bằng là gì.
- H×nh thøc tiÕn hµnh H§ : Bảng, phấn.
Hoạt động của GV – HS:
Nội dung
- Y/c HS quan sát H.5.2.
I. Lực cân bằng.
? Có mấy lực tác dụng vào quyển sách, 1. Hai lực cân bằng là gì?
quả cầu và quả bóng? Tại sao có luc tác Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên
dụng vào mà chúng vẫn đứng yên?
một vật, có cường độ bằng nhau, phương
- GV treo hình 5.2 lên và hướng dẫn HS nằm trên cùng một đường thẳng, chiều
làm C1:
ngược nhau.
? Biểu diễn các lực đó như thế nào? Nêu
phương, chiều, điểm đặt và độ lớn của
từng lực?
- Giáo viên gọi từng HS (3 HS) lên bảng
làm.
- Cho HS thảo luận nhóm để rút ra đặc
điểm về 2 lực cân bằng.
- HS quan sát H.5.2 và trả lời câu hỏi.
Từng HS làm C1 theo hướng dẫn của
giáo viên.
- 3 HS lên bảng biểu diễn các lực.
Hoạt động 2: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.(10p)
- Mục tiêu: Hiểu: tác dụng của lực cân bằng khi vật đứng yên và khi chuyển động và
làm thí nghiệm kiểm tra để khẳng định: ''vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”.
- H×nh thøc tiÕn hµnh H§ : Bảng, phấn, làm TN kiểm chứng
Hoạt động của GV – HS:
Nội dung chính
? Vận tốc của vật thay đổi khi nào? (Khi các 2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên
lực tác dụng vào vật không cân bằng)
một vật đang chuyển động.
? Nếu các lực cân bằng tác dụng vào thì vận a) Dự đoán.
tốc của vật sẽ ra sao?
b) TN kiểm tra.
- Làm TN H.5.3 và hướng dẫn HS quan sát - Khi có các vật cân bằng tác dụng lên
TN theo 3 giai đoạn:
vật, vật đang đứng yên sẽ tiếp tục
+ H.5.3a: Ban đầu quả cân A đứng yên.
đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp
+ H.5.3b: Quả cân A chuyển động.
tục chuyển động thẳng đều.
+ H.5.3c, d: Quả cân A tiếp tục chuyển động
khi A' bị giữ lại. HS ghi lại quãng đường đi
được trong các khoảng thời gian 2s liên tiếp.
- Y/c các nhóm HS thảo luận trả lời C2, C3,
C4, C5.
- HS dự đoán.
- HS quan sát TN theo sự hướng dẫn của
16

Giáo án vật lý 8

GV.
- HS thảo luận nhóm làm C2, C3,C4, C5.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính.(8p)
- Mục tiêu: Vận dụng: để nêu mốt số ví dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng
quán tính.
- H×nh thøc tiÕn hµnh H§ : Bảng, phấn.
Hoạt động của GV – HS:
Nội dung chính
- GV đưa ra một số hiện tượng về quán tính II. Quán tính.
mà HS thường gặp.
1. Nhận xét.
* Ví dụ:
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều
+ Ôtô, tàu hoả đang chuyển động không thể không thể thay đổi vận tốc đột ngột
dừng ngay được (nếu thắng gấp) mà phải được vì mọi vật đều có quán tính.
trượt tiếp một đoạn.
+ Xe máy không thể đạt ngay vận tốc lớn mà
phải tăng dần.
- Học sinh tìm hiểu về quán tính.
Hoạt động 4:–Vận dụng (5')
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học để giải thích được các hiện tượng trong thực
tế.
- H×nh thøc tiÕn hµnh H§ : Bảng, phấn.
Hoạt động của GV – HS:
Nội dung chính
2. Vận dụng:
C6: Búp bê ngã về phía sau. Khi đẩy xe, chân búp bê
HS đọc và trả lời
chuyển động cùng với xe, nhưng do quán tính nên
C6, C7, C8 ?
thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động.
C8: a) Hành khách trên xe bị nghiêng về bên trái vì do
quán tinh hành khách không thể đổi hướng chuyển
động ngay mà tiếp tục theo chuyển động cũ.
b) Chân bị gập lại vì chân chạm đất dừng lại ngay
nhưng do quán tính người tiếp tục chuyển động.
c) Bút có thể viết được vì do quán tính nên mực tiếp
tục chuyển động xuống ngòi bút khi bút đã dừng lại.
d) Khi gõ cán búa xuống đất, cán đột ngột bị dừng lại
nhưng do quán tính đầu búa tiếp tục chuyển động làm
chặt cán búa.
e) Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi
ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc.
3. Củng cố-luyện tập.
? Hai lực cân bằng có đặc điểm gì? Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, vật đứng yên,
vật đang chuyển động sẽ như thế nào? Quán tính là gì?
- Giáo viên kết luận những ý chính và cho HS nhắc lại.
* Y/c HS làm C6, C7, C8.- Cho HS đọc “Có thể em chưa biết”.
V. Hướng dẫn học tập  :
* Dặn HS học thuộc ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT. Hoàn thành các câu “C”
trong bài học. Xem bài mới

17

Giáo án vật lý 8

Ngày soạn: 14/ 10 / 2022
Ngày giảng : Lớp 8A1............... 8A2...............8A3................8A4........................
Tiết : 7
Bài 6: LỰC MA SÁT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:

Biết được lực ma sát

Hiểu: ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại

Vận dụng: phát hiện ma sát nghỉ bằng thí nghiệm, phân tích một số hiện tượng
về lực ma sát có lợi và có hại trong đời sống và kỹ thuật. Cách khắc phục tai hại
của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực ma sát
2. Kỹ năng: làm thí nghiệm, quan sát, phân tích.
3. Thái độ: hứng thú làm thí nghiệm, hợp tác hoạt động nhóm
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm, năng lực mô tả,năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Tự tin, đoàn kết, chăm chỉ học tập.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp : Gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề.
2. Phương tiện dạy học: Phấn, bảng, đồ dùng thí nghiệm.
III. CHUẨN BỊ
- GV: Lực kế, miếng gỗ có một mặt nhẵn và một mặt nhám, một quả cân.Các hình vẽ
trong bài.
- HS :Sách gíao khoa, sách bài tập.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức- Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Hai lực cân bằng có đặc điểm gì? Dưới tác dụng của hai lực cân bằng,
vật đứng yên, vật đang chuyển động sẽ như thế nào? Quán tính là gì?
- HS 2: Làm bài tập 5.5 SBT?
2. Dạy bài mới
ĐVĐ: Sự khác nhau giữa trục bánh xe bò với trục bánh xe đạp, ô tô là gì? Sự phát
minh ra ổ bi có tác dụng gì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực ma sát.

Mục tiêu: HS biết được lực ma sát; hiểu được ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát
nghỉ và đặc điểm của mỗi loại
- Hình thức tiến hành HĐ: Bằng hệ thống câu hỏi, bằng thí nghiệm.
Hoạt động của GV- HS
Nội dung chính
? Khi nào có lực ma sát? Lực ma sát có tính chất I. Khi nào có lực ma sát?
gì? (cản trở chuyển động) Có mấy loại lực ma 1. Lực ma sát trượt.
sát?
- Lực ma sát trượt ngăn cản
* Hướng dẫn HS nhận biết lực ma sát trượt và chuyển động của vật, có chiều
đặc điểm của nó qua những VD thực tế.
ngược với chiều chuyển động.
- Y/c HS làm C1.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một
KiÕn thøc tích hợp bảo vệ m«i trường:
vật trượt trên bề mặt của vật khác.
+ Trong qu¸ tr×nh lưu th«ng ma s¸t gi÷a c¸c
18

Giáo án vật lý 8

vËt lưu th«ng víi mÆt đường sinh ra c¸c bôi
khÝ ®éc h¹i.
+NÕu ®ường nhiÒu bïn ®Êt tr¬n trượt dÔ g©y
ra tai n¹n.
BiÖn ph¸p gi¸o dôc b¶o vÖ m«i trường:
Phương tiÖn giao th«ng ph¶i b¶o ®¶m chÊt
lượng...
* Hướng dẫn HS nhận biết lực ma sát lăn và đặc 2. Lực ma sát lăn.
điểm của nó qua những VD thực tế.
- Lực ma sát lăn ngăn cản chuyển
- Y/c HS làm C2, C3.
động của vật, có chiều ngược với
chiều chuyển động.
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một
* Hướng dẫn HS làm TN H.6.2 để tìm hiểu về vật lăn trên bề mặt của vật khác.
l...
 
Gửi ý kiến