Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 31 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:48' 02-10-2022
Dung lượng: 689.5 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:48' 02-10-2022
Dung lượng: 689.5 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày 18/ 04/ 2022 đến ngày 22 / 04/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_18/04_
1
CC
Chào cờ tuần 23
_2_
T
Luyện tập trang 169
_3_
TĐ
Lớp học trên đường
_4_
TD
_5_
KH
Bài 64: Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người
_6_
KH
Bài 65-66: Tác động của con người đến với môi trường đất và môi trường rừng
Ghép 2 tiết thành 1 chủ đề dạy trong 1 tiết.
Bổ sung yêu cầu cần đạt và nội dung cơ bản về Đất Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT.
_3_
_19/04_
_1_
T
Luyện tập chung 169
Không làm bài tập 2 (tr. 169) phần luyện tập chung
_2_
LTVC
Mở rộng vốn từ : Trẻ em
_3_
LTVC
Ôn tập về dấu câu( Dấu ngoặc kép)
_4_
TLV
Tả người( Kiểm tra viết) Trang 152
_5_
AN
- Hát bài địa phương
Mùa hoa phượng nở
_4_
_20/04_
sáng
_1_
T
Ôn tập: Một số dạng toán đã học trang 170
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
HS tự học thuộc lòng ở nhà.
_5_
LTVC
Mở rộng vốn từ: Quyền và Bổn phận
_4_
_20/04_
_chiều_
_1_
LS
Ôn tập: Đường Trường Sơn.
_2_
ĐL
Địa lí địa phương
Tích hợp nội dung địa lí địa phương có liên quan đến nội dụng bài học/chủ đề học tập
_3_
ĐĐ
Bài 33: Đạo đức dành cho địa phương
_4_
KT
Ôn tập: Lắp mô hình tự chọn( xe ben)
_5_
HĐNG
_5_
_21/04_
_1_
T
Luyện tập trang 172
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTC
Ôn tập về dấu câu( Dấu gạch ngang)
_5_
MT
_6_
_22/04_
_1_
T
Ôn tập biểu đồ
Cập nhật lại dữ liệu cho phù hợp với đời sống thực tế. Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT.
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Trả bài văn tả cảnh Trang 158
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 31
Thứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2022
Tiết : SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: Sách - Người bạn tốt của em.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. CHUẨN BỊ :
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 29
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 28
_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _
_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 26._
_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ Ngày 18/4/2022, Liên đội tiến hành tổ chức ngày hội đọc sách hưởng ứng chủ điểm tháng 4: “Sách- Người bạn thân của chúng ta”
+ Duy trì sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng theo lịch.
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 31.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Nhắc nhở HS tham gia ngày hội đọc sách hiệu quả, tích cực có bài thu hoạch sau hoạt động đọc sách ở thư viện trường vào tiết 5 ngày 18/4.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ. Hô đáp khẩu hiệu.
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Tích cực tham gia.
- HS tham gia
- Lắng nghe . Tham gia
- Lắng nghe.
-HS lắng nghe, thực hiện
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 162 Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Rèn luyện kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ
- HS : Vở làm bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình
- Gọi HS điều hành lớp: Tổ chức trò chơi: Đố bạn.
HS đố bạn bên cạnh nêu các công thức tính diện tích, thể tích đã học, cho ví dụ và đố bạn bên cạnh tìm được kết quả đúng, nhanh.
_Giới thiệu bài_ : (1') GV ghi đề bài lên bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
- HS làm bài 1, bài 2.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1:- Gọi 1 HS đọc đề bài.
*
GV treo bảng phụ kẽ sẵn như SGK . *
HS dưới lớp làm bài vào vở. 2 HS làm bài trên bảng phụ đã kẻ sẵn BT(mỗi em 1 cột)
*
Gọi HS nối tiếp nhau lên bảng điền vào chỗ trống.
+ HS nhận xét.
+ GV xác nhận kết quả.
Bài 2:
- HS đọc đề bài và tóm tắt.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, chữa bài.
Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )
*
HS đọc đề bài . *
Phân tích đề *
Gọi HS lên bảng làm bài , dưới lớp làm vào vở nháp
- GV theo dõi gợi ý HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài.
*
HS đọc đề. *
HS làm bài.
a)
Hình lập phương
Cạnh
12 cm
3,5 m
Sxq
576 cm2
49m2
Stp
864 cm2
73,5 m2
Thể tích
1728 cm2
42,875m2
b)
Hình hộp chữ nhật
Chiều cao
5 cm
0,6 m
Chiều dài
8 cm
1,2m
Chiều rộng
6 cm
0,5 m
Sxq
140 cm2
2,04m2
Stp
236 cm2
3,24 m2
V
240 cm3
0,36 m3
- HS nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS làm bài.
Bài giải:
Chiều cao của bể là:
1,8 : (1,5 x 0,8) = 1,5 (m)
Đáp số: 1,5m
- HS nhận xét.
- HS chữa bài.
*
HS đọc đề. *
HS tìm hiểu đề *
HS làm bài.
Diện tích toàn phần của khối nhựa hình lập phương là:
( 10 x 10 ) x 6 600 ( cm2 )
Diện tích toàn phần của khối hình lập phương là:
( 5 x 5 ) x 6 = 150 ( cm 2 )
Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là :
600 : 150 = 4 ( lần )
Đáp số : Gấp 4 lần
- HS nhận xét.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nhắc lại một số quy tắc đã học
- Về nhà các em hỏi thăm bố, mẹ độ dài các cạnh của các căn phòng ở nhà mình và tính xem căn phòng nào có diện tích lớn nhất.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 67 Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. Đúng các tên riêng nuớc ngoài ( Vi-ta-li ,Ca - pi , Rê -mi )
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Va-ta-li và sự hiếu học của Rê- mi.
- Quan tâm giúp đỡ mọi người cùng được học hành .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh ảnh minh hoạ bài học .
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy và nói về suy nghĩ ước mơ của bản thân khi được đế trường.
- GV nhận xét.
_Giới thiệu bài_ : GV ghi đề bài lên bảng
- HS đọc và trả lời.
- HS nghe
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ khó, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Va-ta-li và sự hiếu học của Rê- mi. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
_* Cách tiến hành:_
2.1. Luyện đọc:
- GV gọi HS khá đọc bài.
- Chia đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu……đến đọc được .
- Luyện đọc các tiếng khó :gỗ mỏng , cát bụi
Đoạn 2 : Từ tiếp theo …..đến cái đuôi .
- Luyện đọc các tiếng khó :tấn tới .
Đoạn 3:Còn lại
- Cho HS đọc bài nối tiếp ( 2 lượt )
- Luyện đọc các tiếng khó
Vi - ta - li ,Ca - pi , Rê -mi
- Hs luyện đọc theo cặp
- Gv đọc mẫu toàn bài .
- 1HS đọc toàn bài .
- HS chia đoạn
- HS đọc thành tiếng nối tiếp .
- HS luyện đọc tiếng khó
- Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
- Từng cặp HS đọc bài
- HS lắng nghe .
10'
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Đoạn 1 :
H: Rê - mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào ?
Giải nghĩa từ :_hát rong_
_Ý 1_: _Rê -mi học chữ_ .
- Đoạn 2 :
H: Lớp học của Rê -mi có gì đặc biệt ?
H: Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - mi khác nhau như thế nào ?
_Ý 2: Rê -mi và Ca - pi học ._
_- _Đoạn 3:
H: Tìm những chi tiết cho thấy Rê -mi là một câu bé rất ham học .
_Ý 3 : Kết quả mà Rê - mi đạt được._
H/ Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em?
*Liên hệ giáo dục chăm học, giúp đỡ mọi người cùng được học hành.
- Cho HS nêu ý nghĩa của câu chuyện .
- HS đọc thầm
- Trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống
- 1HS đọc lướt + câu hỏi .
- Học trò là Rê - mi và chú chó Ca -pi .Sách là gỗ mỏng khắc chữ cái . lớp học là trên đường đi.
- Ca -pi không biết đọc , chỉ biết lấy ra những chữ thầy dạy . Rê -mi quyết tâm và học tấn tới hơn Ca - pi .
-HS đọc thầm + câu hỏi
- HS trả lời .
- Trẻ em cần được dạy dỗ , học hành,….
- HS lắng nghe .
- _Ca ngợi tấm lòng nhân từ , quan tâm giáo dục trẻ của cụ Vi - ta - li , khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé Rê - mi ._
8'
3. Hoạt động luyện đọc hay:
_* Mục tiêu:_ Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật._ _
_* Cách tiến hành:_
- GV hướng dẫn HS nêu giọng đọc toàn bài .
- Gọi HS đọc lại bài
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
" Cụ Vi - ta - li hỏi ….
…………..tâm hồn ."
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm .
- GV nhận xét
- Giọng kể nhẹ nhàng,cảm xúc,…
- 3 HS đọc từng đoạn nối tiếp .
- HS nêu cách ngắt giọng câu văn dài, gạch chân từ cần nhấn giọng.
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp .
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS nêu nội dung bài.
- GV giáo dục và liên hệ thực tế cho HS
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc nhiều lần và kể chuyện cho nhiều người nghe .
- Chuẩn bị tiết sau : Nếu trái đất thiếu trẻ con
- HS đọc
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 64 Khoa học
VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Nêu ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người.
* Trình bày tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
- HS bảo vệ môi trường tự nhiên.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Hình trang 132 SGK, phiếu học tập.
- HS: SGK, tìm hiểu trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn pháo hoa" với các câu hỏi:
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?
+ Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên?
+ Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên thực vật động vật?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Nêu ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người.
- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên.
_* Cách tiến hành:_
HĐ 1 :_ _ Quan sát.
* TNMTBHĐ(bộ phận)
* Vai trò của môi trường, tài nguyên biển đối với đời sống con người
-Bước 1: Làm việc theo nhóm.
+ GV chia nhóm giao việc
ND: Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và nhận từ con người những gì? (Hoàn thành vào phiếu học tập)
Hình
Môi trường tự nhiên
Cung cấp cho con người
Nhận từ các HĐ của con người
Hình 1
……..
*
GV theo dõi các nhóm làm việc *
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
*Kết luận:
_Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, nơi vui chơi giải trí, …_
_Các nguyên liệu và nhiên liệu (quặng kim loại, than đá, dầu mỏ, năng lượng mặt trời, gió, nước, …) dùng trong sản xuất, làm cho đời sống của con người được nâng cao hơn._
_Môi trường còn là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người.__ _
HĐ 2_ :_ “Trò chơi nhóm nào nhanh hơn ?”.
*Giáo dục kĩ năng sống,
- Kĩ năng tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động vào môi trường những gì.
- Kĩ năng tư duy tổng hợp, hệ thống từ các thông tin và kinh nghiệm bản thân để thấy con người đã nhận từ mội trường và thải ra môi trường các chất thải dộc hại trong quá trình sống.
- GV hướng dẫn cách chơi
*
GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy những gì môi trường cung cấp hoặc nhận từ các hoạt động sống và sản xuất của con người.
Môi trường cho
Môi trường nhận
- Tổ chức cho HS chơi
- Kết thúc trò chơi GV tuyên dương những nhóm viết được nhiều.
H/ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại
- GV chốt, GD HS bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 132 SGK để hoàn thành phiếu học tập:
+ Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: chất đốt, đất đai để xây dựng nhà ở, khu vui chơi giải trí bãi cỏ để chăn nuôi gia súc, nước uống, thức ăn.
Môi trường còn là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
- HS chơi theo hướng dẫn của GV.
- Tài nguyên sẽ bị cạn kiệt, môi trường sẽ bị ô nhiễm…
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS đề xuất các cách sử dụng tiết kiệm điện, nước, ga,.. ở gia đình em và chia sẻ với bạn bè trong lớp.
- Bài sau: “Tác động của con người đối với môi trường rừng”.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 65 + 66 Khoa học
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN VỚI
MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG RỪNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái.
- Nêu được một số thành phần của đất.
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
* Chương trình GDPT 2018
- Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 136, 137 SGK.
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung các câu hỏi như sau:
+ Nêu một số hành động phá rừng ?
+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ rừng ?
+ Rừng mang lại cho chúng ta những ích lợi gì ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Biết và nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1 :_ _Quan sát và thảo luận_
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn.
+ Hình 1, 2 cho biết con người sử dụng đất trồng vào việc gì ?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó ?
- Cho HS liên hệ thực tế
- GV kết luận: Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích đất trồng ngày càng bị thu hẹp là do dân số tăng nhanh, con người cần nhiều diện tích đất ở hơn. Ngoài ra, khoa học kĩ thuật phát triển, đời sống con người nâng cao cũng cần diện tích đất vào những việc khác như thành lập các khu vui chơi giải trí, phát triển công nghiệp, giao thông,…
_Hoạt động 2 :_ _Thảo luận_
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 trang 137
+ Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu đối với môi trường đất ?
+ Nêu những tác hại của rác thải đối với môi trường đất ?
- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều nguyên nhân làm cho đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái:
+ Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng năng suất cây trồng, trong đó có biện pháp bón phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,… Những việc làm đó khiến môi trường đất, nước bị ô nhiễm.
+ Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình, quan sát hình 1, 2 trang 136 và trả lời câu hỏi
+ Để trồng trọt. Hiện nay, ….. sử dụng làm đất ở, nhà cửa mọc lên san sát…
+ Dân số ngày càng tăng, đô thị hóa ngày càng mở rộng nên nhu cầu về…
- HS liên hệ thực tế
- HS quan sát hình 3, 4 trang 137, thảo luận, chia sẻ
+ Làm cho môi trường đất trồng bị suy thoái. Đất trồng bị ô nhiễm và không còn tơi xốp, màu mỡ như sử dụng phân….
+ Làm cho môi trường đất bị ô nhiễm, bị suy thoái.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường đất ?
- GV giáo dục và liên hệ thực tế cho HS
- Để rừng không bị tàn phá chúng ta cần làm gì ?
- …bản thân và tuyên truyền tới người thân , cộng đồng bảo vệ môi trường rừng.
- GV dặn HS sưu tầm một số tranh ảnh, thông tin về tác động của con người đến môi trường đất và hậu quả của nó; chuẩn bị trước bài “_Tác động của con người đến môi trường không khí và nước _”.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Thứ ba ngày 19 tháng 04 năm 2022
Tiết 163 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Gọi HS nêu cách tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Gọi 1 HS làm lại bài tập 2 .
- Nhận xét,sửa chữa .
Giới thiệu bài:_ _Luyện tập chung
- HS nêu
- HS ghi vở
15'
2. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_ ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học. Không làm BT 2.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1:
*
Gọi 1 HS đọc đề bài. *
GV gợi ý *
HS dưới lớp làm bài vào vở. *
Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- GV theo dõi giúp HS yếu
+ HS khác nhận xét.
+ GV xác nhận kết quả.
Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi )
*
HS đọc đề bài . *
HS quan sát hình vẽ SGK, trao đổi tìm cách làm. *
GV gợi ý
- Gọi HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
+ HS nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài
*
HS đọc đề. *
HS cùng GV phân tích đề *
HS làm bài.
Bài giải:
Chiều dài của mảnh vườn là: 160 : 2 – 30 = 50 (m)
Diện tích mảnh vườn là: 50 x 30 = 1500 ( m2)
Số ki- lô- gam rau thu hoạch được là:
1500 : 10 x 15 = 2250 (kg)
Đáp số: 2250 kg
- HS nhận xét.
*
HS đọc. *
HS thảo luận tìm cách giải bài toán *
HS theo dõi
- HS làm bài
Bài giải:
a) Độ dài thật cạnh AB là:
5 x 1000 = 5000 (cm) = 50 (m)
Độ dài thật cạnh BC và AE là:
2,5 x 1000 = 25000 (cm) = 25 (m)
Độ dài thật cạnh CD là:
3 x 1000 = 53000 (cm)= 30 (m)
Độ dài thật cạnh DE là:
4 x 1000 = 4000 (cm) = 40 (m)
Chu vi khu đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)
b) Nối E với C:
Mảnh đất chia thành hình chữ nhật ABCE và hình tam giác vuông ECD.
Diện tích khu đất hình chữ nhật ABCE là:
50 x 25 = 1250 (m2)
Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là :
30 x 40 : 2 = 600 (m2)
Diện tích cả khu đất hình chữ nhật ABCDE là: 1250 + 600 = 1850 (m2)
Đáp số: a) 170 m
b) 1850 m2
- Nhận xét.
- Chữa bài.
3'
3. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ cách tính diện tích mảnh đất và tính diện tích mảnh đất nhà mình.
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung
- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 65 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS mở rộng , hệ thống hoá vốn từ về trẻ em ; biết một số thành ngữ , tục ngữ về trẻ em .
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn tích cực .
- Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
*Giảm tải: Bỏ BT 3 – Điều chỉnh câu hỏi BT 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý đúng nhất.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Yêu quý bạn bè, tôn trọng phụ nữ.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bút dạ. giấy khổ to .
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- 1HS nêu 2 tác dụng của dấu hai chấm , nêu ví dụ minh hoạ .
- Gọi HS làm bài tập 2b.
- Nhận xét.
_Giới thiệu bài_ : GV ghi đề bài lên bảng
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
_* Mục tiêu:_
- HS mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em; biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em .
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu chuyển các từ đó vào vốn tích cực .
_* Cách tiến hành:_
Bài 1 :
-Gv gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi
- GV chốt lại ý kiến đúng .
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gv phát bút dạ và phiếu cho HS nhóm thi làm bài .
- GV chốt lại ý kiến đúng .
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gv phát bút và giấy cho 2 HS làm bài dán lên bảng.
- GV chốt lại ý kiến đúng .
- Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý đúng nhất.
- HS suy nghĩ trả lời , giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng .
Ý c: Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em.
- Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt câu.
- HS trao đổi và thi làm bài theo nhóm , ghi những từ tìm được vào giấy khổ to , đặt câu với 1 từ vừa tìm được .
* Từ đồng nghĩa với trẻ em : trẻ con, trẻ thơ , thiếu nhi, nhi đồng . . .
* Đặt câu: Trẻ con thời nay rất thông minh.
-Lớp nhận xét .
- Chọn thành ngữ,tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống.
- 2 HS làm bài trên phiếu, cả lớp làm VBT.
a. Tre già măng mọc
b. Tre non dễ uống
c. Trẻ người non dạ
d. Trẻ lên ba , cả nhà học nói
-Lớp nhận xét .
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS nêu nội dung bài vừa học
- Giáo dục thực tế cho HS
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện sử dụng vốn từ .
- Chuẩn bị tiết sau : Ôn tập về dấu ngoặc kép .
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 66 Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS củng cố , khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép , nêu được tác dụng .
- Làm đúng bài tập thực hành để nâng cao kĩ năng sử dụng .
- Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Yêu quý bạn bè, tôn trọng phụ nữ.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bút dạ, giấy khổ to
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Mở rộng vốn từ : Trẻ em
- HS1 làm bài 2
- Trẻ em có nghĩa là gì ?
- Nhận xét.
_Giới thiệu bài_ : GV ghi đề bài lên bảng
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
_* Mục tiêu:_
- HS củng cố, khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép, nêu được tác dụng .
- Làm đúng bài tập thực hành để nâng cao kĩ năng sử dụng .
_* Cách tiến hành:_
*Bài 1 :
- Gv gọi HS đọc yêu cầu BT 1.
- Mời Hs nhắc lại 2 tác dụng của dấu ngoặc kép.(Gv dán tờ giấy đã viết nội dung ghi nhớ)
- Nhắc HS : Đoạn văn đã có những chỗ phải điền dâu ngoặc kép để đánh dấu lời nói trực tiếp . Để làm đúng bài tập , các em phải đọc kĩ đề , phát hiện chỗ nào để điền cho đúng .
- Cho HS trao đổi cặp làm bài
- Mời 2 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét , chốt lời giải đúng. Cho HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép được dùng trong đoạn văn.
*Bài 2 :
- Gv hướng dẫn HS làm BT2.
- Nhắc Hs chú ý : Đoạn văn đã cho có những từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt nhưng chưa đặt trong dấu ngoặc kép . Nhiệm vụ của các em là đọc kĩ và phát hiện để làm bài .
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS làm bài vào bảng nhóm báo cáo kết quả. Yêu cầu HS cả lớp theo dõi nhận xét.
- GV nhận xét , chốt lời giải đúng .
*Bài 3 :
- Gv hướng dẫn HS làm BT3.
-Nhắc Hs : Để viết đoạn văn đúng yêu cầu ,dùng dấu ngoặc kép đúng : Khi thuật lại một phần cuộc họp của tổ , các em phải dẫn lời nói trực tiếp của các thành viên trong tổ , dùng những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt .
- Gv phát bút dạ và phiếu cho 2HS làm bài . HS cả lớp làm bài vào VBT
- Nhận xét cho HS .
- Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ nào trong đoạn văn . . .
- Nhăc lại tác dụng trên bảng .
- HS lắng nghe.
- HS làm bài theo cặp
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS phát biểu ý kiến
. . . Em nghĩ: “Phải nói . . . thầy biết”. . . .” Thưa thầy, . . . học ở trường này”.
- Lớp nhận xét .
- HS nêu
- Hs đọc nội dung Bt2 .
- HS nghe
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm, HS cả lớp làm bài vào vở
- Lên bảng dán phiếu và trình bày .
-Lớp nhận xét .
-Hs đọc nội dung Bt3.
- Hs theo dõi .
- Suy nghĩ và viết vào vở , HS làm phiếu lên bảng dán phiếu , trình bày kết quả. Một số HS đọc đoạn văn nói rõ tác dụng của dấu ngoặc kép .
- Lớp nhận xét .
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nhắc lại nội dung vừa học
- GV giáo dục và liên hệ thực tế cho HS
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện dùng dấu ngoặc kép .
- Mở rộng vốn từ : Quyền và bổn phận .
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 67 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa của tiếng “quyền” để thực hiện đúng BT 1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT 2; hiểu nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT 3.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT 4.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Yêu quý bạn bè, tôn trọng phụ nữ.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bút dạ + giấy khổ to kẻ bảng phân loại để HS làm BT 1 + băng dính.
- HS: Từ điển, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
*
Theo các em chúng ta là đối tượng trẻ em vậy chúng ta có quyền và bổn phận gì đối với xã hội?
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng mở rộng vốn từ về quyền và bổn phận.
- HS nói lên suy nghĩ của mình.
- HS ghi vở.
28'
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
_* Mục tiêu:_
- Hiểu ý nghĩa của tiếng “quyền” để thực hiện đúng BT 1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT 2; hiểu nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT 3.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT 4.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS làm BT 1.
- GV giúp HS hiểu nhanh nghĩa của các từ.
- Phát phiếu đã kẻ bảng phân loại cho HS làm.
- GV nhận xét, chốt ý:
a) Quyền.....được đòi hỏi (quyền lợi, nhân quyền)
b) Quyền....mà được làm (quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền).
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm BT 2.
- GV giúp HS hiểu nhanh nghĩa của các từ.
- Phát phiếu đã kẻ bảng phân loại cho HS làm.
- GV nhận xét, chốt ý: Đồng nghĩa với từ bổn phận: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự.
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm BT 3.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng:
(Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi. Lời Bác dạy đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em)
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS làm BT 4.
+ Truyện Út Vịnh nói điều gì?
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em phải “thương yêu em nhỏ”?
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em phải thực hiện an toàn giao thông?
- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn khoảng 5 câu, trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng. Chấm điểm đoạn văn hay.
- 1 HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập.
- Phân tích nắm nghĩa các từ.
- Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở. 3 HS làm phiếu, làm xong lên bảng dán, trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài tập.
- Phân tích nắm nghĩa của các từ.
- Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở. 3 HS làm phiếu, làm xong lên bảng dán, trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài tập.
- HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy, trả lời câu hỏi.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài tập.
- Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
- Điều 21 – khoản 1.
- Điều 21 – khoản 2.
- 1 HS đọc lại.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nhắc lại : Quyền và bổn phận của trẻ em
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tiếp tục viết hoàn chỉnh đoạn văn.
- Cả lớp nhớ lại kiến thức đã học về dấu gạch ngang để chuẩn bị cho tiết sau ôn tập.
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 31: Âm nhạc
HÁT BÀI ĐỊA PHƯƠNG_ _
Mùa hoa phượng nở.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS hát đúng giai điệu bài hát tự chọn. Các em có thêm hiếu biết về những bà
_(Từ ngày 18/ 04/ 2022 đến ngày 22 / 04/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_18/04_
1
CC
Chào cờ tuần 23
_2_
T
Luyện tập trang 169
_3_
TĐ
Lớp học trên đường
_4_
TD
_5_
KH
Bài 64: Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người
_6_
KH
Bài 65-66: Tác động của con người đến với môi trường đất và môi trường rừng
Ghép 2 tiết thành 1 chủ đề dạy trong 1 tiết.
Bổ sung yêu cầu cần đạt và nội dung cơ bản về Đất Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT.
_3_
_19/04_
_1_
T
Luyện tập chung 169
Không làm bài tập 2 (tr. 169) phần luyện tập chung
_2_
LTVC
Mở rộng vốn từ : Trẻ em
_3_
LTVC
Ôn tập về dấu câu( Dấu ngoặc kép)
_4_
TLV
Tả người( Kiểm tra viết) Trang 152
_5_
AN
- Hát bài địa phương
Mùa hoa phượng nở
_4_
_20/04_
sáng
_1_
T
Ôn tập: Một số dạng toán đã học trang 170
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
HS tự học thuộc lòng ở nhà.
_5_
LTVC
Mở rộng vốn từ: Quyền và Bổn phận
_4_
_20/04_
_chiều_
_1_
LS
Ôn tập: Đường Trường Sơn.
_2_
ĐL
Địa lí địa phương
Tích hợp nội dung địa lí địa phương có liên quan đến nội dụng bài học/chủ đề học tập
_3_
ĐĐ
Bài 33: Đạo đức dành cho địa phương
_4_
KT
Ôn tập: Lắp mô hình tự chọn( xe ben)
_5_
HĐNG
_5_
_21/04_
_1_
T
Luyện tập trang 172
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTC
Ôn tập về dấu câu( Dấu gạch ngang)
_5_
MT
_6_
_22/04_
_1_
T
Ôn tập biểu đồ
Cập nhật lại dữ liệu cho phù hợp với đời sống thực tế. Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT.
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Trả bài văn tả cảnh Trang 158
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 31
Thứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2022
Tiết : SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: Sách - Người bạn tốt của em.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. CHUẨN BỊ :
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 29
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 28
_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _
_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 26._
_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ Ngày 18/4/2022, Liên đội tiến hành tổ chức ngày hội đọc sách hưởng ứng chủ điểm tháng 4: “Sách- Người bạn thân của chúng ta”
+ Duy trì sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng theo lịch.
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 31.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Nhắc nhở HS tham gia ngày hội đọc sách hiệu quả, tích cực có bài thu hoạch sau hoạt động đọc sách ở thư viện trường vào tiết 5 ngày 18/4.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ. Hô đáp khẩu hiệu.
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Tích cực tham gia.
- HS tham gia
- Lắng nghe . Tham gia
- Lắng nghe.
-HS lắng nghe, thực hiện
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 162 Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Rèn luyện kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ
- HS : Vở làm bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình
- Gọi HS điều hành lớp: Tổ chức trò chơi: Đố bạn.
HS đố bạn bên cạnh nêu các công thức tính diện tích, thể tích đã học, cho ví dụ và đố bạn bên cạnh tìm được kết quả đúng, nhanh.
_Giới thiệu bài_ : (1') GV ghi đề bài lên bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
- HS làm bài 1, bài 2.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1:- Gọi 1 HS đọc đề bài.
*
GV treo bảng phụ kẽ sẵn như SGK . *
HS dưới lớp làm bài vào vở. 2 HS làm bài trên bảng phụ đã kẻ sẵn BT(mỗi em 1 cột)
*
Gọi HS nối tiếp nhau lên bảng điền vào chỗ trống.
+ HS nhận xét.
+ GV xác nhận kết quả.
Bài 2:
- HS đọc đề bài và tóm tắt.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, chữa bài.
Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )
*
HS đọc đề bài . *
Phân tích đề *
Gọi HS lên bảng làm bài , dưới lớp làm vào vở nháp
- GV theo dõi gợi ý HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài.
*
HS đọc đề. *
HS làm bài.
a)
Hình lập phương
Cạnh
12 cm
3,5 m
Sxq
576 cm2
49m2
Stp
864 cm2
73,5 m2
Thể tích
1728 cm2
42,875m2
b)
Hình hộp chữ nhật
Chiều cao
5 cm
0,6 m
Chiều dài
8 cm
1,2m
Chiều rộng
6 cm
0,5 m
Sxq
140 cm2
2,04m2
Stp
236 cm2
3,24 m2
V
240 cm3
0,36 m3
- HS nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS làm bài.
Bài giải:
Chiều cao của bể là:
1,8 : (1,5 x 0,8) = 1,5 (m)
Đáp số: 1,5m
- HS nhận xét.
- HS chữa bài.
*
HS đọc đề. *
HS tìm hiểu đề *
HS làm bài.
Diện tích toàn phần của khối nhựa hình lập phương là:
( 10 x 10 ) x 6 600 ( cm2 )
Diện tích toàn phần của khối hình lập phương là:
( 5 x 5 ) x 6 = 150 ( cm 2 )
Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là :
600 : 150 = 4 ( lần )
Đáp số : Gấp 4 lần
- HS nhận xét.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nhắc lại một số quy tắc đã học
- Về nhà các em hỏi thăm bố, mẹ độ dài các cạnh của các căn phòng ở nhà mình và tính xem căn phòng nào có diện tích lớn nhất.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 67 Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. Đúng các tên riêng nuớc ngoài ( Vi-ta-li ,Ca - pi , Rê -mi )
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Va-ta-li và sự hiếu học của Rê- mi.
- Quan tâm giúp đỡ mọi người cùng được học hành .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh ảnh minh hoạ bài học .
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy và nói về suy nghĩ ước mơ của bản thân khi được đế trường.
- GV nhận xét.
_Giới thiệu bài_ : GV ghi đề bài lên bảng
- HS đọc và trả lời.
- HS nghe
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ khó, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Va-ta-li và sự hiếu học của Rê- mi. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
_* Cách tiến hành:_
2.1. Luyện đọc:
- GV gọi HS khá đọc bài.
- Chia đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu……đến đọc được .
- Luyện đọc các tiếng khó :gỗ mỏng , cát bụi
Đoạn 2 : Từ tiếp theo …..đến cái đuôi .
- Luyện đọc các tiếng khó :tấn tới .
Đoạn 3:Còn lại
- Cho HS đọc bài nối tiếp ( 2 lượt )
- Luyện đọc các tiếng khó
Vi - ta - li ,Ca - pi , Rê -mi
- Hs luyện đọc theo cặp
- Gv đọc mẫu toàn bài .
- 1HS đọc toàn bài .
- HS chia đoạn
- HS đọc thành tiếng nối tiếp .
- HS luyện đọc tiếng khó
- Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
- Từng cặp HS đọc bài
- HS lắng nghe .
10'
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Đoạn 1 :
H: Rê - mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào ?
Giải nghĩa từ :_hát rong_
_Ý 1_: _Rê -mi học chữ_ .
- Đoạn 2 :
H: Lớp học của Rê -mi có gì đặc biệt ?
H: Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - mi khác nhau như thế nào ?
_Ý 2: Rê -mi và Ca - pi học ._
_- _Đoạn 3:
H: Tìm những chi tiết cho thấy Rê -mi là một câu bé rất ham học .
_Ý 3 : Kết quả mà Rê - mi đạt được._
H/ Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em?
*Liên hệ giáo dục chăm học, giúp đỡ mọi người cùng được học hành.
- Cho HS nêu ý nghĩa của câu chuyện .
- HS đọc thầm
- Trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống
- 1HS đọc lướt + câu hỏi .
- Học trò là Rê - mi và chú chó Ca -pi .Sách là gỗ mỏng khắc chữ cái . lớp học là trên đường đi.
- Ca -pi không biết đọc , chỉ biết lấy ra những chữ thầy dạy . Rê -mi quyết tâm và học tấn tới hơn Ca - pi .
-HS đọc thầm + câu hỏi
- HS trả lời .
- Trẻ em cần được dạy dỗ , học hành,….
- HS lắng nghe .
- _Ca ngợi tấm lòng nhân từ , quan tâm giáo dục trẻ của cụ Vi - ta - li , khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé Rê - mi ._
8'
3. Hoạt động luyện đọc hay:
_* Mục tiêu:_ Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật._ _
_* Cách tiến hành:_
- GV hướng dẫn HS nêu giọng đọc toàn bài .
- Gọi HS đọc lại bài
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
" Cụ Vi - ta - li hỏi ….
…………..tâm hồn ."
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm .
- GV nhận xét
- Giọng kể nhẹ nhàng,cảm xúc,…
- 3 HS đọc từng đoạn nối tiếp .
- HS nêu cách ngắt giọng câu văn dài, gạch chân từ cần nhấn giọng.
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp .
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS nêu nội dung bài.
- GV giáo dục và liên hệ thực tế cho HS
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc nhiều lần và kể chuyện cho nhiều người nghe .
- Chuẩn bị tiết sau : Nếu trái đất thiếu trẻ con
- HS đọc
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 64 Khoa học
VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Nêu ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người.
* Trình bày tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
- HS bảo vệ môi trường tự nhiên.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Hình trang 132 SGK, phiếu học tập.
- HS: SGK, tìm hiểu trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn pháo hoa" với các câu hỏi:
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?
+ Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên?
+ Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên thực vật động vật?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Nêu ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người.
- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên.
_* Cách tiến hành:_
HĐ 1 :_ _ Quan sát.
* TNMTBHĐ(bộ phận)
* Vai trò của môi trường, tài nguyên biển đối với đời sống con người
-Bước 1: Làm việc theo nhóm.
+ GV chia nhóm giao việc
ND: Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và nhận từ con người những gì? (Hoàn thành vào phiếu học tập)
Hình
Môi trường tự nhiên
Cung cấp cho con người
Nhận từ các HĐ của con người
Hình 1
……..
*
GV theo dõi các nhóm làm việc *
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
*Kết luận:
_Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, nơi vui chơi giải trí, …_
_Các nguyên liệu và nhiên liệu (quặng kim loại, than đá, dầu mỏ, năng lượng mặt trời, gió, nước, …) dùng trong sản xuất, làm cho đời sống của con người được nâng cao hơn._
_Môi trường còn là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người.__ _
HĐ 2_ :_ “Trò chơi nhóm nào nhanh hơn ?”.
*Giáo dục kĩ năng sống,
- Kĩ năng tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động vào môi trường những gì.
- Kĩ năng tư duy tổng hợp, hệ thống từ các thông tin và kinh nghiệm bản thân để thấy con người đã nhận từ mội trường và thải ra môi trường các chất thải dộc hại trong quá trình sống.
- GV hướng dẫn cách chơi
*
GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy những gì môi trường cung cấp hoặc nhận từ các hoạt động sống và sản xuất của con người.
Môi trường cho
Môi trường nhận
- Tổ chức cho HS chơi
- Kết thúc trò chơi GV tuyên dương những nhóm viết được nhiều.
H/ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại
- GV chốt, GD HS bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 132 SGK để hoàn thành phiếu học tập:
+ Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: chất đốt, đất đai để xây dựng nhà ở, khu vui chơi giải trí bãi cỏ để chăn nuôi gia súc, nước uống, thức ăn.
Môi trường còn là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
- HS chơi theo hướng dẫn của GV.
- Tài nguyên sẽ bị cạn kiệt, môi trường sẽ bị ô nhiễm…
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS đề xuất các cách sử dụng tiết kiệm điện, nước, ga,.. ở gia đình em và chia sẻ với bạn bè trong lớp.
- Bài sau: “Tác động của con người đối với môi trường rừng”.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 65 + 66 Khoa học
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN VỚI
MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG RỪNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái.
- Nêu được một số thành phần của đất.
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
* Chương trình GDPT 2018
- Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 136, 137 SGK.
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung các câu hỏi như sau:
+ Nêu một số hành động phá rừng ?
+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ rừng ?
+ Rừng mang lại cho chúng ta những ích lợi gì ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Biết và nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1 :_ _Quan sát và thảo luận_
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn.
+ Hình 1, 2 cho biết con người sử dụng đất trồng vào việc gì ?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó ?
- Cho HS liên hệ thực tế
- GV kết luận: Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích đất trồng ngày càng bị thu hẹp là do dân số tăng nhanh, con người cần nhiều diện tích đất ở hơn. Ngoài ra, khoa học kĩ thuật phát triển, đời sống con người nâng cao cũng cần diện tích đất vào những việc khác như thành lập các khu vui chơi giải trí, phát triển công nghiệp, giao thông,…
_Hoạt động 2 :_ _Thảo luận_
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, 4 trang 137
+ Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu đối với môi trường đất ?
+ Nêu những tác hại của rác thải đối với môi trường đất ?
- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều nguyên nhân làm cho đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái:
+ Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng năng suất cây trồng, trong đó có biện pháp bón phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,… Những việc làm đó khiến môi trường đất, nước bị ô nhiễm.
+ Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình, quan sát hình 1, 2 trang 136 và trả lời câu hỏi
+ Để trồng trọt. Hiện nay, ….. sử dụng làm đất ở, nhà cửa mọc lên san sát…
+ Dân số ngày càng tăng, đô thị hóa ngày càng mở rộng nên nhu cầu về…
- HS liên hệ thực tế
- HS quan sát hình 3, 4 trang 137, thảo luận, chia sẻ
+ Làm cho môi trường đất trồng bị suy thoái. Đất trồng bị ô nhiễm và không còn tơi xốp, màu mỡ như sử dụng phân….
+ Làm cho môi trường đất bị ô nhiễm, bị suy thoái.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường đất ?
- GV giáo dục và liên hệ thực tế cho HS
- Để rừng không bị tàn phá chúng ta cần làm gì ?
- …bản thân và tuyên truyền tới người thân , cộng đồng bảo vệ môi trường rừng.
- GV dặn HS sưu tầm một số tranh ảnh, thông tin về tác động của con người đến môi trường đất và hậu quả của nó; chuẩn bị trước bài “_Tác động của con người đến môi trường không khí và nước _”.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Thứ ba ngày 19 tháng 04 năm 2022
Tiết 163 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Gọi HS nêu cách tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Gọi 1 HS làm lại bài tập 2 .
- Nhận xét,sửa chữa .
Giới thiệu bài:_ _Luyện tập chung
- HS nêu
- HS ghi vở
15'
2. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_ ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học. Không làm BT 2.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1:
*
Gọi 1 HS đọc đề bài. *
GV gợi ý *
HS dưới lớp làm bài vào vở. *
Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- GV theo dõi giúp HS yếu
+ HS khác nhận xét.
+ GV xác nhận kết quả.
Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi )
*
HS đọc đề bài . *
HS quan sát hình vẽ SGK, trao đổi tìm cách làm. *
GV gợi ý
- Gọi HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
+ HS nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài
*
HS đọc đề. *
HS cùng GV phân tích đề *
HS làm bài.
Bài giải:
Chiều dài của mảnh vườn là: 160 : 2 – 30 = 50 (m)
Diện tích mảnh vườn là: 50 x 30 = 1500 ( m2)
Số ki- lô- gam rau thu hoạch được là:
1500 : 10 x 15 = 2250 (kg)
Đáp số: 2250 kg
- HS nhận xét.
*
HS đọc. *
HS thảo luận tìm cách giải bài toán *
HS theo dõi
- HS làm bài
Bài giải:
a) Độ dài thật cạnh AB là:
5 x 1000 = 5000 (cm) = 50 (m)
Độ dài thật cạnh BC và AE là:
2,5 x 1000 = 25000 (cm) = 25 (m)
Độ dài thật cạnh CD là:
3 x 1000 = 53000 (cm)= 30 (m)
Độ dài thật cạnh DE là:
4 x 1000 = 4000 (cm) = 40 (m)
Chu vi khu đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)
b) Nối E với C:
Mảnh đất chia thành hình chữ nhật ABCE và hình tam giác vuông ECD.
Diện tích khu đất hình chữ nhật ABCE là:
50 x 25 = 1250 (m2)
Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là :
30 x 40 : 2 = 600 (m2)
Diện tích cả khu đất hình chữ nhật ABCDE là: 1250 + 600 = 1850 (m2)
Đáp số: a) 170 m
b) 1850 m2
- Nhận xét.
- Chữa bài.
3'
3. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ cách tính diện tích mảnh đất và tính diện tích mảnh đất nhà mình.
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung
- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 65 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS mở rộng , hệ thống hoá vốn từ về trẻ em ; biết một số thành ngữ , tục ngữ về trẻ em .
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn tích cực .
- Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
*Giảm tải: Bỏ BT 3 – Điều chỉnh câu hỏi BT 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý đúng nhất.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Yêu quý bạn bè, tôn trọng phụ nữ.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bút dạ. giấy khổ to .
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- 1HS nêu 2 tác dụng của dấu hai chấm , nêu ví dụ minh hoạ .
- Gọi HS làm bài tập 2b.
- Nhận xét.
_Giới thiệu bài_ : GV ghi đề bài lên bảng
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
_* Mục tiêu:_
- HS mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em; biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em .
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu chuyển các từ đó vào vốn tích cực .
_* Cách tiến hành:_
Bài 1 :
-Gv gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi
- GV chốt lại ý kiến đúng .
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gv phát bút dạ và phiếu cho HS nhóm thi làm bài .
- GV chốt lại ý kiến đúng .
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gv phát bút và giấy cho 2 HS làm bài dán lên bảng.
- GV chốt lại ý kiến đúng .
- Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý đúng nhất.
- HS suy nghĩ trả lời , giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng .
Ý c: Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em.
- Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt câu.
- HS trao đổi và thi làm bài theo nhóm , ghi những từ tìm được vào giấy khổ to , đặt câu với 1 từ vừa tìm được .
* Từ đồng nghĩa với trẻ em : trẻ con, trẻ thơ , thiếu nhi, nhi đồng . . .
* Đặt câu: Trẻ con thời nay rất thông minh.
-Lớp nhận xét .
- Chọn thành ngữ,tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống.
- 2 HS làm bài trên phiếu, cả lớp làm VBT.
a. Tre già măng mọc
b. Tre non dễ uống
c. Trẻ người non dạ
d. Trẻ lên ba , cả nhà học nói
-Lớp nhận xét .
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS nêu nội dung bài vừa học
- Giáo dục thực tế cho HS
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện sử dụng vốn từ .
- Chuẩn bị tiết sau : Ôn tập về dấu ngoặc kép .
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 66 Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS củng cố , khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép , nêu được tác dụng .
- Làm đúng bài tập thực hành để nâng cao kĩ năng sử dụng .
- Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Yêu quý bạn bè, tôn trọng phụ nữ.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bút dạ, giấy khổ to
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Mở rộng vốn từ : Trẻ em
- HS1 làm bài 2
- Trẻ em có nghĩa là gì ?
- Nhận xét.
_Giới thiệu bài_ : GV ghi đề bài lên bảng
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
_* Mục tiêu:_
- HS củng cố, khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép, nêu được tác dụng .
- Làm đúng bài tập thực hành để nâng cao kĩ năng sử dụng .
_* Cách tiến hành:_
*Bài 1 :
- Gv gọi HS đọc yêu cầu BT 1.
- Mời Hs nhắc lại 2 tác dụng của dấu ngoặc kép.(Gv dán tờ giấy đã viết nội dung ghi nhớ)
- Nhắc HS : Đoạn văn đã có những chỗ phải điền dâu ngoặc kép để đánh dấu lời nói trực tiếp . Để làm đúng bài tập , các em phải đọc kĩ đề , phát hiện chỗ nào để điền cho đúng .
- Cho HS trao đổi cặp làm bài
- Mời 2 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét , chốt lời giải đúng. Cho HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép được dùng trong đoạn văn.
*Bài 2 :
- Gv hướng dẫn HS làm BT2.
- Nhắc Hs chú ý : Đoạn văn đã cho có những từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt nhưng chưa đặt trong dấu ngoặc kép . Nhiệm vụ của các em là đọc kĩ và phát hiện để làm bài .
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS làm bài vào bảng nhóm báo cáo kết quả. Yêu cầu HS cả lớp theo dõi nhận xét.
- GV nhận xét , chốt lời giải đúng .
*Bài 3 :
- Gv hướng dẫn HS làm BT3.
-Nhắc Hs : Để viết đoạn văn đúng yêu cầu ,dùng dấu ngoặc kép đúng : Khi thuật lại một phần cuộc họp của tổ , các em phải dẫn lời nói trực tiếp của các thành viên trong tổ , dùng những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt .
- Gv phát bút dạ và phiếu cho 2HS làm bài . HS cả lớp làm bài vào VBT
- Nhận xét cho HS .
- Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ nào trong đoạn văn . . .
- Nhăc lại tác dụng trên bảng .
- HS lắng nghe.
- HS làm bài theo cặp
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS phát biểu ý kiến
. . . Em nghĩ: “Phải nói . . . thầy biết”. . . .” Thưa thầy, . . . học ở trường này”.
- Lớp nhận xét .
- HS nêu
- Hs đọc nội dung Bt2 .
- HS nghe
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm, HS cả lớp làm bài vào vở
- Lên bảng dán phiếu và trình bày .
-Lớp nhận xét .
-Hs đọc nội dung Bt3.
- Hs theo dõi .
- Suy nghĩ và viết vào vở , HS làm phiếu lên bảng dán phiếu , trình bày kết quả. Một số HS đọc đoạn văn nói rõ tác dụng của dấu ngoặc kép .
- Lớp nhận xét .
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nhắc lại nội dung vừa học
- GV giáo dục và liên hệ thực tế cho HS
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện dùng dấu ngoặc kép .
- Mở rộng vốn từ : Quyền và bổn phận .
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 67 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa của tiếng “quyền” để thực hiện đúng BT 1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT 2; hiểu nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT 3.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT 4.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Yêu quý bạn bè, tôn trọng phụ nữ.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bút dạ + giấy khổ to kẻ bảng phân loại để HS làm BT 1 + băng dính.
- HS: Từ điển, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
*
Theo các em chúng ta là đối tượng trẻ em vậy chúng ta có quyền và bổn phận gì đối với xã hội?
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng mở rộng vốn từ về quyền và bổn phận.
- HS nói lên suy nghĩ của mình.
- HS ghi vở.
28'
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
_* Mục tiêu:_
- Hiểu ý nghĩa của tiếng “quyền” để thực hiện đúng BT 1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT 2; hiểu nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT 3.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT 4.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS làm BT 1.
- GV giúp HS hiểu nhanh nghĩa của các từ.
- Phát phiếu đã kẻ bảng phân loại cho HS làm.
- GV nhận xét, chốt ý:
a) Quyền.....được đòi hỏi (quyền lợi, nhân quyền)
b) Quyền....mà được làm (quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền).
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm BT 2.
- GV giúp HS hiểu nhanh nghĩa của các từ.
- Phát phiếu đã kẻ bảng phân loại cho HS làm.
- GV nhận xét, chốt ý: Đồng nghĩa với từ bổn phận: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự.
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm BT 3.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng:
(Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi. Lời Bác dạy đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em)
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS làm BT 4.
+ Truyện Út Vịnh nói điều gì?
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em phải “thương yêu em nhỏ”?
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em phải thực hiện an toàn giao thông?
- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn khoảng 5 câu, trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng. Chấm điểm đoạn văn hay.
- 1 HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập.
- Phân tích nắm nghĩa các từ.
- Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở. 3 HS làm phiếu, làm xong lên bảng dán, trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài tập.
- Phân tích nắm nghĩa của các từ.
- Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở. 3 HS làm phiếu, làm xong lên bảng dán, trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài tập.
- HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy, trả lời câu hỏi.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài tập.
- Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
- Điều 21 – khoản 1.
- Điều 21 – khoản 2.
- 1 HS đọc lại.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nhắc lại : Quyền và bổn phận của trẻ em
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tiếp tục viết hoàn chỉnh đoạn văn.
- Cả lớp nhớ lại kiến thức đã học về dấu gạch ngang để chuẩn bị cho tiết sau ôn tập.
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 31: Âm nhạc
HÁT BÀI ĐỊA PHƯƠNG_ _
Mùa hoa phượng nở.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS hát đúng giai điệu bài hát tự chọn. Các em có thêm hiếu biết về những bà
 








Các ý kiến mới nhất