Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 24 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 17h:07' 12-04-2023
Dung lượng: 186.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 17h:07' 12-04-2023
Dung lượng: 186.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
27/2
BA
28/2
TƯ
1/3
NĂM
2/3
SÁU
3/3
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
TUẦN 24
(27/2/2023----3/3/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Luật tục xưa của người Ê-đê
Nghe – viết: Núi non hùng vĩ
Học hát bài: Màu xanh quê hương
Toán
Stem
Khoa học
LTC
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử
Đạo đức
Unit 9 -lesson 5
Unit 9-lesson 5
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
MRVT: An ninh- Trật tự
LTC
Đường Trường Sơn
Em yêu Tổ quốc Việt Nam(tt)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
KC được chứng kiến hoặc tham gia
Hộp thư mật
Biên tập kênh hình ảnh
Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu(giảm tải)
Khoa học
Mĩ thuật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 2
An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
Vẽ theo mẫu: Vẽ Khối hộp và khối cầu
Unit 9
Unit 9
Ôn tập về tả đồ vật
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
Lắp xe ben (tiết 1)
LTC
Unit 9-lesson 6
Unit 9-lesson 6
LTC
Ôn tập về tả đồ vật
Biên tập kênh hình ảnh (tt)
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “chuyền nhanh; nhảy
nhanh”
Ôn tập(giảm tải)
Thể dục
Địa lí
Lắp mạch điện đơn giản(tt)
Toán
HĐNK NGLL 3
SHCN
LTC
Ôn tập GK2
Kiểm điểm tuần -CSRM: Những bệnh răng miệng thường
gặp ở tuổi học đường
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng
của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc - HS thi đọc
thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu
nội dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình
cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
nhóm.
tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các
từ khó.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
-1 em đọc chú giải sgk.
- Mời 1 HS đọc cả bài.
- HS luyện đọc theo cặp .
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài.
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành - HS lắng nghe
mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện
tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật
tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa;
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời:
TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc
sống bình yên cho buôn làng.
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp
có tội?
kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh
làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song);
bằng ?
chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co);
người phạm tội là người anh em bà con
cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận
mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn,
- GV chốt ý.
áo, dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta + Luật khuyến khích đầu tư trong nước,
hiện nay mà em biết ?
Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài
nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường,
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
em…..
- HS nghe
-1 HS đọc lại
*ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng
của người Ê-đê xưa.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm
đoạn của bài tìm giọng đọc.
giọng đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Học qua bài này em biết được điều gì ? - HS nêu
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi - HS nghe
người phải sống, làm việc theo luật pháp.
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
hành của nước ta.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Phần tìm hiếu bài, đa số HS có thể đọc hiểu tốt và có thể
trình bày kết quả một cách tự tin và rõ ràng. Ở hoạt động vận dụng, trải nghiệm,
HS tự rút ra được bài học giáo dục sau bài tập đọc rất tốt.
Chính tả
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
viết nhanh" viết những tên riêng trong
bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước
ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ khó, - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng,
dễ lẫn
Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng
của bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun,
Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật
lịch sử trong câu đố sau:
- 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có
đánh số thứ tự lên bảng
- Các nhóm thảo luận
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Trình bày kết quả
Đáp án:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quang Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu
đố
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí - HS nghe và thực hiện
Việt Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: HS nghe-viết tốt, biết viết hoa tên riêng và tên địa lí Việt
Nam. Ở hoạt động luyện tập, các nhóm làm việc hiệu quả, trật tự và nhanh chóng.
Nhạc
Học hát bài: Màu xanh quê hương
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
tính thể tích hình hộp chữ nhật.
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
tính thể tích hình lập phương.
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích một mặt, diện tích toàn
phần và thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV kết luận
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Diện tích mặt đáy
Diện tích xung quanh
Thể tích
- HS đọc
- HS nêu
- Cả lớp làm bài
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả
11 cm
10 cm
6 cm
110 cm2
252 cm2
660 cm3
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của GV
học sinh
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính - HS nghe và thực hiện
thể tích hình lập phương, hình hộp
chữ nhật với mọi người
- Về nhà tìm cách tính thể của một - HS nghe và thực hiện
viên gạch hoặc một viên đá.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Hoạt động thực hành HS có thể tự ọc và giải quyết vấn đề
tốt, tuy nhiên một số em làm bài còn rất chậm vì tính toán chưa nhanh và còn lẫn lộn
công thức. GV có thể hướng dẫn HS lập sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức để HS ghi
nhớ dễ dàng hơn.
Stem
Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện
đơn giản.
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào
thực tế.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng
kim loại
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS chuẩn bị
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt
điện đơn giản.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Vật dẫn điện,vật cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực - HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96,
hành trang 96, SGK
SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu
thí nghiệm cho từng nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
- Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn của
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó GV.
khăn
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Kết quả
Vật l
Kết luận
Đèn sáng
Đèn k
ệu
ông sáng
Nhựa
x
Không cho dòng điện chạy qua
N
x
Cho dòng điện chạy qua
ôm
Đồng
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cho dòng điện chạy qua
Cao su
x
Không cho dòng điện chạy qua
Sứ
x
Không cho dòng điện chạy qua
Thủy tinh
x
Không cho dòng điện chạy qua
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện + Đồng, nhôm, sắt.
chạy qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi
gì?
là vật cách điện.
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào + Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm
dẫn điện, bộ phận nào cách điện?
là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận
dẫn điện.
+ Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận
cách điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn
điện.
Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện,
thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa - HS quan sát hình minh họa hoặc cái
SGK trang 97.
ngắt điện thật
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Sự chuyển động của nó có thể làm cho
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện? mạch điện kín hoặc hở.
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và
không cho dòng điện chạy qua. Khi đóng
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
cái ngắt điện mạch kín và dòng điện chạy
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn qua được.
giản
- HS thực hành làm cái ngắt điện.
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó
yêu cầu đóng mở, ngắt điện.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch - HS nghe và thực hiện
điện đơn giản.
- Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện - HS nghe và thực hiện
như: công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc,
Aptomat,...
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số HS có thể nắm được cách lắp mạch điện đơn giản.
Tuy nhiên ở hoạt động thực hành thí nghiệm, HS còn thao tác chưa tốt, một số nhóm
lúng túng và gặp trục trặc, GV đã đến hỗ trợ và hướng dẫn kịp thời.
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
Tiếng Anh(2t)
Unit 9 -lesson 5
Unit 9-lesson 5
GVBM
Thể dục
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
GVBM
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK , Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với
từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích
hợp (BT3); làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân tích
nghĩa của từ an ninh
để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là yên ổn
- GV chốt lại, nếu học sinh về chính trị và trật tự xã hội).
chọn đáp án a, giáo viên cần
giải thích: dùng từ an toàn; nếu
chọn đáp án c, giáo viên yêu
cầu học sinh tìm từ thay thế
(hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- HS làm bài. Chữa bài ở bảng
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm
làm bài, còn lại làm vào vở theo
nhóm đôi
- 2-3 nhóm nêu
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm
của mình
- HS theo dõi
- GV nhận xét
Bài tập 3: HĐ nhóm
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
GV giúp HS hiểu nghĩa của từ
ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4
để làm bài.
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật
tự an ninh.
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự,
an ninh, hoặc yêu cầu của việc
bảo vệ trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả
đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ
ngữ đúng
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số
điện thoại của cha mẹ; gọi điện
thoại 113, hoặc 114, 115…
không mở cửa cho người lạ,
kêu lớn để người xung quanh
biết, chạy đến nhà người quen,
tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn
xung quanh, không mang đồ
trang sức đắt tiền không cho
người lạ biết em ở nhà một
mình ...
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
Đồn công an, nhà hàng, trường
học, 113 (CA thường trực chiến
đấu), 114 (CA phòng cháy
chữa cháy), 115 (đội thưòng
trực cấp cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp
- HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh,
thẩm phán
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- HS theo dõi
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ việc
làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể
giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
làm
Từ ngữ chỉ
cơ q
an, tổ chức
Nhớ số điện thoại
của cha mẹ; nhớ
địa chỉ, số nhà
của người thân;
gọi điện 113
hoặc 114, 115;
kêu lớn để người
xung quanh biết;
chạy đến nhà
người
quen;
không mang đồ
trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
khôn
mở cửa cho
người lạ
Nhà
hàng,
cửa hiệu, đồn
công an, 113,
114, 115, trư
ng học
Từ ngữ chỉ
người có thể
giú
em tự bảo vệ
khi không có
cha mẹ ở bên
ông bà, chú
bác,
người
thân,
hàng
xóm, bạn bè
em tự bảo vệ khi không có cha
mẹ ở bên: Ông bà, chú bác,
người thân, hàng xóm, bạn
bè…
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu
nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng - HS nghe và thực hiện
dẫn ở BT4, ghi nhớ những việc
làm, giúp em bảo vệ an ninh
cho mình.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập
phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi - HS chơi trò chơi
sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu
hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích
hình lập phương ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% của - HS nêu cách tính nhẩm
120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung.
- HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
a) 10% của 240 là 24
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
Bài 2: HĐ cặp đôi
52 + 26 +104 = 182
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi: - HS thảo luận
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao
- HS hỏi nhau:
nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là
+ Hình lập phương bé có thể tích là 64
bao nhiêu?
cm3
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là 3
lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu?
:2
- Yêu cầu HS làm bài
+ Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn
- GV nhận xét chữa bài.
và hình lập phương bé là
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Giải
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
hình bé là
Như vậy tỉ số phần trăm của
thể tích hình lập phương lớn và hình lập
phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình
lập phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem
hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên
hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B có
2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt
không cần sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã cho
là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu
hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật.
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ vật - HS nghe và thực hiện
không có hình dạng như các hình đã học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: HS nắm vững kiến thức rất tốt, vận dụng để giải toán giải
có lời văn.
Lịch sử
ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của
miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền
Nam:
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng
quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam,
góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
- Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam.
- Tự hào về lịch sử dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
- HS trả lời
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong
hoàn cảnh nào?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp
gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,...
của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết
định mở đường Trường Sơn
- GV treo bản đồ Việt Nam
- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:
Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường
Trường Sơn
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với
2 miền Bắc- Nam của nước ta?
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở
đường Trường Sơn?
- HS cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
+ HS lên chỉ vị trí của đường Trường Sơn
và trả lời câu hỏi:
+ Đường Trường Sơn là đường nối liền 2
miền Bắc – Nam.
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền
Nam kháng chiến, ngày 19- 5 -1959 Trung
ương Đảng quyết định mở đường Trường
Sơn.
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy + Vì đường đi giữa rừng khó bị địch phát
núi Trường Sơn?
hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt
quân thù.
- GV kết luận.
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng
trên đường Trường Sơn
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- HS làm việc theo nhóm
+ Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh + Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập
Nguyễn Viết Xuân?
kể lại câu chuyện của anh Nguyễn Viết
Xuân.
+ Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh, + Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc
những câu chuyện, những bài thơ về viết vào một tờ giấy khổ to.
những tấm gương anh dũng trên đường
Trường Sơn mà em sưu tầm được.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp
- 2 HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm
và trình bày tốt.
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của đường
Trường Sơn
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ
- HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu ý
+ Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như kiến trước lớp
thế nào trong sự nghiệp thống nhất đất + Đường Trường Sơn là con đường huyết
nước của dân tộc ta?
mạch nối hai miền Nam Bắc, trên con
đường này biết bao người con miền Bắc
đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho
miền Nam hàng triệu tấn lương thực, thực
phẩm, đạn dược, vũ khí… để miền Nam
đánh thắng kẻ thù.
- HS nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện
biết về đường Trường Sơn huyền thoại.
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về đường - HS nghe và thực hiện
Trường Sơn và giới thiệu với các bạn.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em nắm được kiến thức và nội dung bài học tốt.
Đạo đức
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập
vào đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ
quốc Việt Nam.
- Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
-Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất
nước.
* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể
hiện tình yêu đất nước.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của
bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK đạo đức 5, VBT, Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và
một...
HAI
27/2
BA
28/2
TƯ
1/3
NĂM
2/3
SÁU
3/3
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
TUẦN 24
(27/2/2023----3/3/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Luật tục xưa của người Ê-đê
Nghe – viết: Núi non hùng vĩ
Học hát bài: Màu xanh quê hương
Toán
Stem
Khoa học
LTC
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử
Đạo đức
Unit 9 -lesson 5
Unit 9-lesson 5
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
MRVT: An ninh- Trật tự
LTC
Đường Trường Sơn
Em yêu Tổ quốc Việt Nam(tt)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
KC được chứng kiến hoặc tham gia
Hộp thư mật
Biên tập kênh hình ảnh
Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu(giảm tải)
Khoa học
Mĩ thuật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 2
An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
Vẽ theo mẫu: Vẽ Khối hộp và khối cầu
Unit 9
Unit 9
Ôn tập về tả đồ vật
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
Lắp xe ben (tiết 1)
LTC
Unit 9-lesson 6
Unit 9-lesson 6
LTC
Ôn tập về tả đồ vật
Biên tập kênh hình ảnh (tt)
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “chuyền nhanh; nhảy
nhanh”
Ôn tập(giảm tải)
Thể dục
Địa lí
Lắp mạch điện đơn giản(tt)
Toán
HĐNK NGLL 3
SHCN
LTC
Ôn tập GK2
Kiểm điểm tuần -CSRM: Những bệnh răng miệng thường
gặp ở tuổi học đường
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng
của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc - HS thi đọc
thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu
nội dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình
cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
nhóm.
tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các
từ khó.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
-1 em đọc chú giải sgk.
- Mời 1 HS đọc cả bài.
- HS luyện đọc theo cặp .
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài.
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành - HS lắng nghe
mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện
tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật
tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa;
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời:
TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc
sống bình yên cho buôn làng.
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp
có tội?
kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh
làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song);
bằng ?
chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co);
người phạm tội là người anh em bà con
cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận
mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn,
- GV chốt ý.
áo, dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta + Luật khuyến khích đầu tư trong nước,
hiện nay mà em biết ?
Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài
nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường,
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
em…..
- HS nghe
-1 HS đọc lại
*ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng
của người Ê-đê xưa.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm
đoạn của bài tìm giọng đọc.
giọng đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Học qua bài này em biết được điều gì ? - HS nêu
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi - HS nghe
người phải sống, làm việc theo luật pháp.
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
hành của nước ta.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Phần tìm hiếu bài, đa số HS có thể đọc hiểu tốt và có thể
trình bày kết quả một cách tự tin và rõ ràng. Ở hoạt động vận dụng, trải nghiệm,
HS tự rút ra được bài học giáo dục sau bài tập đọc rất tốt.
Chính tả
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
viết nhanh" viết những tên riêng trong
bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước
ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ khó, - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng,
dễ lẫn
Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng
của bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun,
Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật
lịch sử trong câu đố sau:
- 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có
đánh số thứ tự lên bảng
- Các nhóm thảo luận
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Trình bày kết quả
Đáp án:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quang Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu
đố
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí - HS nghe và thực hiện
Việt Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: HS nghe-viết tốt, biết viết hoa tên riêng và tên địa lí Việt
Nam. Ở hoạt động luyện tập, các nhóm làm việc hiệu quả, trật tự và nhanh chóng.
Nhạc
Học hát bài: Màu xanh quê hương
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
tính thể tích hình hộp chữ nhật.
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
tính thể tích hình lập phương.
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích một mặt, diện tích toàn
phần và thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV kết luận
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Diện tích mặt đáy
Diện tích xung quanh
Thể tích
- HS đọc
- HS nêu
- Cả lớp làm bài
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả
11 cm
10 cm
6 cm
110 cm2
252 cm2
660 cm3
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của GV
học sinh
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính - HS nghe và thực hiện
thể tích hình lập phương, hình hộp
chữ nhật với mọi người
- Về nhà tìm cách tính thể của một - HS nghe và thực hiện
viên gạch hoặc một viên đá.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Hoạt động thực hành HS có thể tự ọc và giải quyết vấn đề
tốt, tuy nhiên một số em làm bài còn rất chậm vì tính toán chưa nhanh và còn lẫn lộn
công thức. GV có thể hướng dẫn HS lập sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức để HS ghi
nhớ dễ dàng hơn.
Stem
Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện
đơn giản.
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào
thực tế.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng
kim loại
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS chuẩn bị
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt
điện đơn giản.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Vật dẫn điện,vật cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực - HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96,
hành trang 96, SGK
SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu
thí nghiệm cho từng nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
- Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn của
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó GV.
khăn
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Kết quả
Vật l
Kết luận
Đèn sáng
Đèn k
ệu
ông sáng
Nhựa
x
Không cho dòng điện chạy qua
N
x
Cho dòng điện chạy qua
ôm
Đồng
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cho dòng điện chạy qua
Cao su
x
Không cho dòng điện chạy qua
Sứ
x
Không cho dòng điện chạy qua
Thủy tinh
x
Không cho dòng điện chạy qua
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện + Đồng, nhôm, sắt.
chạy qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi
gì?
là vật cách điện.
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào + Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm
dẫn điện, bộ phận nào cách điện?
là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận
dẫn điện.
+ Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận
cách điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn
điện.
Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện,
thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa - HS quan sát hình minh họa hoặc cái
SGK trang 97.
ngắt điện thật
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Sự chuyển động của nó có thể làm cho
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện? mạch điện kín hoặc hở.
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và
không cho dòng điện chạy qua. Khi đóng
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
cái ngắt điện mạch kín và dòng điện chạy
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn qua được.
giản
- HS thực hành làm cái ngắt điện.
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó
yêu cầu đóng mở, ngắt điện.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch - HS nghe và thực hiện
điện đơn giản.
- Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện - HS nghe và thực hiện
như: công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc,
Aptomat,...
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số HS có thể nắm được cách lắp mạch điện đơn giản.
Tuy nhiên ở hoạt động thực hành thí nghiệm, HS còn thao tác chưa tốt, một số nhóm
lúng túng và gặp trục trặc, GV đã đến hỗ trợ và hướng dẫn kịp thời.
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
Tiếng Anh(2t)
Unit 9 -lesson 5
Unit 9-lesson 5
GVBM
Thể dục
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
GVBM
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK , Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với
từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích
hợp (BT3); làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân tích
nghĩa của từ an ninh
để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là yên ổn
- GV chốt lại, nếu học sinh về chính trị và trật tự xã hội).
chọn đáp án a, giáo viên cần
giải thích: dùng từ an toàn; nếu
chọn đáp án c, giáo viên yêu
cầu học sinh tìm từ thay thế
(hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- HS làm bài. Chữa bài ở bảng
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm
làm bài, còn lại làm vào vở theo
nhóm đôi
- 2-3 nhóm nêu
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm
của mình
- HS theo dõi
- GV nhận xét
Bài tập 3: HĐ nhóm
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
GV giúp HS hiểu nghĩa của từ
ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4
để làm bài.
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật
tự an ninh.
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự,
an ninh, hoặc yêu cầu của việc
bảo vệ trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả
đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ
ngữ đúng
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số
điện thoại của cha mẹ; gọi điện
thoại 113, hoặc 114, 115…
không mở cửa cho người lạ,
kêu lớn để người xung quanh
biết, chạy đến nhà người quen,
tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn
xung quanh, không mang đồ
trang sức đắt tiền không cho
người lạ biết em ở nhà một
mình ...
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
Đồn công an, nhà hàng, trường
học, 113 (CA thường trực chiến
đấu), 114 (CA phòng cháy
chữa cháy), 115 (đội thưòng
trực cấp cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp
- HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh,
thẩm phán
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- HS theo dõi
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ việc
làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể
giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
làm
Từ ngữ chỉ
cơ q
an, tổ chức
Nhớ số điện thoại
của cha mẹ; nhớ
địa chỉ, số nhà
của người thân;
gọi điện 113
hoặc 114, 115;
kêu lớn để người
xung quanh biết;
chạy đến nhà
người
quen;
không mang đồ
trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
khôn
mở cửa cho
người lạ
Nhà
hàng,
cửa hiệu, đồn
công an, 113,
114, 115, trư
ng học
Từ ngữ chỉ
người có thể
giú
em tự bảo vệ
khi không có
cha mẹ ở bên
ông bà, chú
bác,
người
thân,
hàng
xóm, bạn bè
em tự bảo vệ khi không có cha
mẹ ở bên: Ông bà, chú bác,
người thân, hàng xóm, bạn
bè…
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu
nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng - HS nghe và thực hiện
dẫn ở BT4, ghi nhớ những việc
làm, giúp em bảo vệ an ninh
cho mình.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập
phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi - HS chơi trò chơi
sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu
hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích
hình lập phương ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% của - HS nêu cách tính nhẩm
120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung.
- HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
a) 10% của 240 là 24
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
Bài 2: HĐ cặp đôi
52 + 26 +104 = 182
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi: - HS thảo luận
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao
- HS hỏi nhau:
nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là
+ Hình lập phương bé có thể tích là 64
bao nhiêu?
cm3
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là 3
lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu?
:2
- Yêu cầu HS làm bài
+ Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn
- GV nhận xét chữa bài.
và hình lập phương bé là
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Giải
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
hình bé là
Như vậy tỉ số phần trăm của
thể tích hình lập phương lớn và hình lập
phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình
lập phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem
hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên
hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B có
2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt
không cần sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã cho
là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu
hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật.
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ vật - HS nghe và thực hiện
không có hình dạng như các hình đã học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: HS nắm vững kiến thức rất tốt, vận dụng để giải toán giải
có lời văn.
Lịch sử
ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của
miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền
Nam:
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng
quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam,
góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
- Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam.
- Tự hào về lịch sử dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
- HS trả lời
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong
hoàn cảnh nào?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp
gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,...
của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết
định mở đường Trường Sơn
- GV treo bản đồ Việt Nam
- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:
Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường
Trường Sơn
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với
2 miền Bắc- Nam của nước ta?
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở
đường Trường Sơn?
- HS cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
+ HS lên chỉ vị trí của đường Trường Sơn
và trả lời câu hỏi:
+ Đường Trường Sơn là đường nối liền 2
miền Bắc – Nam.
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền
Nam kháng chiến, ngày 19- 5 -1959 Trung
ương Đảng quyết định mở đường Trường
Sơn.
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy + Vì đường đi giữa rừng khó bị địch phát
núi Trường Sơn?
hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt
quân thù.
- GV kết luận.
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng
trên đường Trường Sơn
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- HS làm việc theo nhóm
+ Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh + Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập
Nguyễn Viết Xuân?
kể lại câu chuyện của anh Nguyễn Viết
Xuân.
+ Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh, + Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc
những câu chuyện, những bài thơ về viết vào một tờ giấy khổ to.
những tấm gương anh dũng trên đường
Trường Sơn mà em sưu tầm được.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp
- 2 HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm
và trình bày tốt.
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của đường
Trường Sơn
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ
- HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu ý
+ Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như kiến trước lớp
thế nào trong sự nghiệp thống nhất đất + Đường Trường Sơn là con đường huyết
nước của dân tộc ta?
mạch nối hai miền Nam Bắc, trên con
đường này biết bao người con miền Bắc
đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho
miền Nam hàng triệu tấn lương thực, thực
phẩm, đạn dược, vũ khí… để miền Nam
đánh thắng kẻ thù.
- HS nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện
biết về đường Trường Sơn huyền thoại.
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về đường - HS nghe và thực hiện
Trường Sơn và giới thiệu với các bạn.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em nắm được kiến thức và nội dung bài học tốt.
Đạo đức
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập
vào đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ
quốc Việt Nam.
- Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
-Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất
nước.
* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể
hiện tình yêu đất nước.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của
bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK đạo đức 5, VBT, Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và
một...
 








Các ý kiến mới nhất