Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kiều Chinh
Ngày gửi: 16h:34' 11-04-2023
Dung lượng: 138.3 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong

TUẦN 1

Năm học: 2022 - 2023

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
TOÁN
TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000.

I. MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức: - Ôn tập về đọc, viết các số đến 100 000. Biết phân tích cấu tạo
số.
- Ôn về chu vi của một hình.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết các số đến 100 000.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGK. 
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát.
- HS hát.
2. Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trong chương trình
- HS: Học đến số 100 000.
Toán 3, các em đã được học đến số nào?
- GV giới thiệu : Trong giờ học này
- HS nhắc lại tên bài.
chúng ta cùng ôn tập các số đến 100000.
b. Hướng dẫn ôn tập
- GV yêu cầu viết số: 83 251
- HS viết số: 83 251.
- Yêu cầu HS đọc số vừa viết và nêu rõ
- HS đọc số vừa viết và nêu rõ chữ
chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm…)
hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang
- Đọc từ trái sang phải.
đâu?
- Tương tự như trên với số:83001, 80201,
80001
+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau
nhau?
là:
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn
- HS nêu ví dụ.
trăm, tròn nghìn (GV viết các số mà HS
nêu).
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
+ Có 1 chữ số 0 ở tận cùng.
Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
+ Có 2 chữ số 0 ở tận cùng.
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
+ Có 3 chữ số 0 ở tận cùng.
Thực hành:
Bài 1:
Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh
Lớp: 4A
1

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật
viết các số trong dãy số này; cho biết số
cần viết tiếp theo. GV có thể đặt câu hỏi
gợi ý HS như sau:
Phần a:
- Các số trên tia số được gọi là những số
gì?
- Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Phần b:
- Các số trong dãy số này gọi là những số
tròn gì?
- Hai số đứng liền nhau trên dãy số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy
số này thì mỗi số bằng số đứng ngay
trước nó thêm 1000 đơn vị.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 3 HS thực hiện, yêu cầu HS 1 đọc
các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân
tích số, lớp làm bài vào vở.

Năm học: 2022 - 2023
- 1 HS giải, lớp làm vào vở.
- HS trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.

- Các số trên tia số được gọi là các số
tròn chục nghìn.
- Hai số đứng liền nhau trên tia số thì
hơn kém nhau 10 000 đơn vị.
- Là các số tròn nghìn.
- Hai số đứng liền nhau thì hơn kém
nhau 1000 đơn vị.

Bài 2:
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- 3 HS làm, cả lớp làm vào vở.
Ví dụ:
+ HS 1 đọc: sáu mươi ba nghìn tám
trăm năm mươi.
+ HS 2: 63850.
+ HS 3: Số 63850 gồm 6 chục nghìn,
3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0 đơn vị.
- HS trình bày kết quả trước lớp.

- Gọi HS khác trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét đánh giá.
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại.
Bài 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS làm, lớp làm vào vở.
- 1 HS giải, lớp làm vào vở.
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét đánh giá, chốt kết quả
- HS trình bày kết quả trước lớp.
đúng
Bài 4:
Bài 4:
- BT yêu cầu làm gì?
- Tính chu vi các hình.
+ Muốn tính chu vi của 1 hình ta làm như - HS trả lời.
thế nào
+ Nêu cách tính chu vi của MNPQ, giải
thích cách làm
+ Nêu cách tính chu vi hình GHIK, giải
thích cách làm.
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

2

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
- Yêu cầu HS làm bài.

Năm học: 2022 - 2023
- Cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải
Chu vi tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
( 8 + 4 ) x 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5 x 4 = 20 (cm)
Đáp số: 17cm, 14cm, 20cm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Yêu cầu HS chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài học.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà ôn bài đã học.
Điều chỉnh – bổ sung
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
*****************************
TẬP ĐỌC
TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.

I. MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, chùn chùn, thui thủi, xòe, vặt...
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực
người yếu, xoá bỏ áp bức bất công.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.
2. Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài. Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của
câu chuyện , với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn ).
3. Thái độ: Giáo dục HS biết bênh vực kẻ yếu .
*KNS: Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc ghi đoạn luyện đọc cho HS. 
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát
- HS hát.
2. Kiểm tra bài cũ: KT sách vở, dụng - Để sách vở, dụng cụ học tập trước mặt
cụ học tập. Nhận xét.
để GV KT
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

3

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong

Năm học: 2022 - 2023

- Giới thiệu 5 chủ điểm và Chủ điểm
- Quan sát, theo dõi
đầu tiên: Thương người như thể
thương thân chủ điểm này thể hiện
những con người yêu thương, giúp đỡ
nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn. Tập
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí (ghi chép
những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn).
Truyện được nhà văn Tô Hoài viết
năm 1941. Đến nay, truyện đã được tái
bản nhiều lần và dịch ra nhiều thứ
tiếng trên thế giới. Các bạn nhỏ ở mọi
nơi đều rất thích truyện này. Bài tập
đọc Dế Mèn bên vực kẻ yếu là một
trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu
kí. (ghi tựa).
b. HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
b.1.Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài - HS cả lớp lắng nghe.
– nêu giọng đọc.
? Bài văn có thể chia thành mấy đoạn
- 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Một hôm … tảng đá cuội.
(Vào câu chuyện).
+ Đoạn 2: Chị Nhà Trò … chị mới kể:
(Hình dáng Nhà Trò).
+ Đoạn 3: Năm trước … ăn thịt em.
(Lời Nhà Trò).
+ Đoạn 4: Tôi xoè … của bọn nhện.
(Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn).
* Luyện đọc nối tiếp.
+ 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn:
+ HS theo dõi đọc thầm theo.
- GV theo dõi sữa lỗi cho học sinh.
- Cỏ xước, nhà Trò, đá cuội....
- GV yêu cầu học tìm từ khó, GV ghi
- HS đọc từ khó.
từ khó.
* Đọc kết hợp với giải nghĩa từ:
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2 HS đọc giải nghĩa từ.
* Luyện đọc theo cách phân vai: 1 em * HS phân vai luyện đọc theo nhóm 3.
đọc lời của Dế Mèn, 1 em độc lời của - Học sinh đọc trước lớp.
Nhà Trò, 1 em dẫn chuyện.
- GV chú ý lắng nghe sửa sai cho HS. + HS chú ý lắng nghe nhận xét.
- GV đọc mẫu toàn bài.
+ HS lắng nghe.
b.2.HD tìm hiểu bài.
Câu 1: Em hãy đọc thầm đoạn 1 và
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì
tìm hiểu xem Dế Mèn gặp Nhà Trò
nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì hấy
trong hoàn cảnh nào?
Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội.
Câu 2: Đọc thầm đoạn 2 va tìm những - Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
bự những phấn như mới lột, cánh
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

4

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
ớt?
- Vì ốm yếu chị kiếm bữa cũng chẳng
đủ nên lâm vào cảnh nghèo.
Câu 3: Đọc thầm đoạn 3: Nhà Trò bị
bọn nhện ức hiếp như thế nào?
Câu 4: Những lời nói và cử chỉ nào
nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn?
- Lời nói dứt khoát mạnh mẽ của Dế
Mèn làm Nhà Trò yên tâm và phản
ứng một cách mạnh mẽ đầy tính bảo
vệ che chở.
Câu 5: Nêu một hình ảnh nhân hóa mà
e thích? Cho biết vì sao e thích hình
ảnh đó?
- Tại sao Dế Mèn lại sẵn sàng bảo vệ
che chở cho chị Nhà Trò?
- Nội dung của bài nói lên điều gì?
b.3. HD đọc diễn cảm
- GV HD tìm giọng đọc phù hợp.
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3,4.
- GV đọc diễn cảm mẫu cho HS.

Năm học: 2022 - 2023
mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại
chưa quen mở.
- Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận.
Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe
bắt chị ăn thịt.
- Lời nói: Em đừng sợ … kẻ yếu.
- Cử chỉ: Xoè cánh ra, dắt Nhà Trò đi.

- HS lựa chọn.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Bởi vì Dế Mèn là một thanh niên khỏe
mạnh có lòng thương người còn chị
Nhà Trò đang ốm yếu lại bị ức hiếp đe
dọa.
- Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu
xóa bỏ áp bức bất công.

- HS đọc từng đoạn.
- Cả lớp đọc lướt toàn bài.
- HS lắng nghe đọc thầm.
- HS luyện đọc.
- Những từ cần nhấn giọng: mất đi, thui
thủi,chẳng đủ, nghèo túng, đánh em,
bắt em, vặn chân, vặn cánh thịt em,
đừng sợ, độc ác, ăn hiếp.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Củng cố, dặn dò:
- Giúp HS liên hệ bản thân học được gì - HS lắng nghe.
ở Dế Mèn.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- HS lắng nghe.
- Về nhà đọc kỹ bài, xem lại tìm hiểu
bài, chuẩn bị cho tiết sau: “Mẹ ốm”.
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP.
I. MỤC TIÊU :
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

5

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong

Năm học: 2022 - 2023

Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức: - Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ,
được mọi ngường yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
2. Kĩ năng: Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập.
3. Thái độ: Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
*KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
- Thảo luận, giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGK.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu môn học:
- GV nêu mục đích yêu cầu của môn
- HS lắng nghe.
Đạo đức trong năm học.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của bài - HS nghe và nhắc lại.
học.
b. Kết nối:
HĐ1: Thảo luận tình huống
- Treo tranh tình huống.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu nhóm thảo luận. Liệt kê các
- Tóm tắt các cách giải quyết chính
cách giải quyết có thể có của bạn Long + Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa
trong tình huống.
cô giáo xem.
- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết và + Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng
thảo luận.
để quên ở nhà.
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu
tầm nộp sau.
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải - Nhận lỗi với cô và xin hứa nộp
quyết nào? Vì sao lại chọn cách giải
bài sau.
quyết đó?
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết
- Đại diện nhóm trình bày.
quả
- GV nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất
- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung
vấn.
về mặt tích cực, hạn chế của mỗi
cách giải quyết.
 Kết luận:
+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể
hiện tính trung thực trong học tập.
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

6

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong

Năm học: 2022 - 2023

em học mau tiến bộ và được bạn bè
thầy cô yêu mến, tôn trọng.
HĐ2: Làm việc cá nhân (BT 1 SGK)
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Yêu cầu HS làm cá nhân.
- HS làm cá nhân.
- Mời HS nêu ý kiến trước lớp, trao đổi, - HS nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,
chất vấn lẫn nhau.
chất vấn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại.
đúng.
 Kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học
tập.
+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung
thực trong học tập.
HĐ3: Thảo luận nhóm (BT 2 SGK)
KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực
trong học tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những
hành vi khơng trung thực trong học
- Tự lựa chọn đứng vào các vị trí
tập.
quy ước theo 3 thái độ:
- Làm chủ bản thân trong học
+ Tán thành.
tập.
+ Phân vân.
- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo
+ Không tán thành.
luận, giải thích lí do sự lựa chọn của
mình.
- HS trả lời trước lớp
 Kết luận
+ Ý kiến (b), (c) là đúng.
+ Ý kiến (a) là sai.
- Tại sao phải trung thực trong học tập?
* Giảng và kết luận: Học tập giúp
chúng ta tiến bộ. Nếu chúng ta gian
trá, giả dối, kết quả học tập là không - Nhiều HS đọc ghi nhớ trong
thực chất – chúng ta sẽ không tiến bộ SGK.
được.
- Cả lớp chú ý theo dõi.
- Yêu cầu HS đọc lại phần Ghi nhớ.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về
trung thực trong học tập.
- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK).
Điều chỉnh – bổ sung
……………………………………………………………………………………
***************************************
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

7

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong

Năm học: 2022 - 2023

KĨ THUẬT
TIẾT 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU
I. MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức: Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những
vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng đề cắt, khâu, thêu.
2. Kĩ năng: Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ và kim và vê nút chỉ
(gút chỉ).
3. Thái độ: HS yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng khâu, thêu. Một số sản phẩm may, khâu, thêu.
2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng khâu, thêu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát.
- HS hát.
2. Bài cũ:
- GV nêu mục đích, yêu cầu, tác dụng - HS lắng nghe.
của cắt, khâu, thêu.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Vật liệu, dụng cụ
- HS nhắc lại tên bài.
cắt, khâu, thêu
b. Hướng dẫn HS quan sát, nhận
xét về vật liệu khâu, thêu.
a) Vải:
- GV hướng dẫn HS quan sát và nêu
- Cả lớp lắng nghe.
đặc điểm của vải.
* Vải: Gồm nhiều loại vải bông, vải
sợi pha, xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm,
vải sợi tổng hợp với các màu sắc, hoa - HS quan sát vải.
văn rất phong phú.
+ Bằng hiểu biết của mình, em hãy kể + HS kể tên.
tên một số sản phẩm được làm từ vải?
- GV nhận xét các ý kiến.
- HD HS chọn loại vải để khâu, thêu.
Chọn vải trắng sợi thô như vải bông, - Xem các loại vải dùng cần dùng cho
vải sợi pha.
môn học.
b) Chỉ: được làm từ các nguyên liệu
như sợi bông, sợi lanh, sợi hóa học …
và được nhuộm thành nhiều màu hoặc
để trắng.
- Chỉ khâu thường được quấn thành
cuộn, còn chỉ thêu thường được đánh
thành con chỉ.
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi hình 1. - Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- Giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ - Quan sát các mẫu chỉ.
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

8

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
thêu.
c. Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
và cách sử dụng kéo
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và trả
lời các câu hỏi về cấu tạo kéo; so sánh
sự giống, khác nhau giữa kéo cắt vải
và kéo cắt chỉ. Cho HS quan sát thêm
một số loại kéo.

- Yêu cầu HS quan sát tiếp hình 3 để
trả lời câu hỏi về cách cầm kéo cắt
vải. Chỉ định vài HS thao tác mẫu.
d. Hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét một số vật liệu và dụng cụ khác
- GV cho HS quan sát H4 SGK và
hỏi: Em hãy mô tả đặc điểm cấu tạo
của kim khâu.

Năm học: 2022 - 2023

- HS quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi:
Kéo cắt vải có 2 bộ phận chính là lưỡi
kéo và tay cầm, giữa tay cầm và lưỡi
kéo có chốt để bắt chéo 2 lưỡi kéo.
Tay cầm của kéo thường uốn cong
khép kín. Lưỡi kéo sắc và nhọn dần về
phía mũi. Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt
may. Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải.
- Ngón cái đặt vào tay cầm, các ngón
khác vào một tay cầm bên kia, lưỡi
nhọn nhỏ dưới mặt vải.
- HS quan sát H.4 SGK và trả lời: Kim
khâu, kim thêu có nhiều cỡ to, nhỏ
khác nhau nhưng đều có cấu tạo giống
nhau.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét và nêu đặc điểm chính
của kim: Kim khâu và kim thêu làm
bằng kim loại cứng, nhiều cỡ to, nhỏ
khác nhau, mũi kim nhọn, sắc, đuôi
kim dẹt có lỗ để xâu kim.
- Hướng dẫn HS quan sát H5a, b, c
- HS quan sát hình và nêu.
SGK để nêu cách xâu chỉ vào kim và - HS thực hiện thao tác này.
vê nút chỉ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp theo dõi và nhận xét.
- GV nêu những đặc điểm cần lưu ý
- HS đọc cách làm ở SGK.
và thực hiện minh họa cho HS xem.
- GV thực hiện thao tác đâm kim đã
xâu chỉ vào vải để HS thấy tác dụng
của vê nút chỉ.
HĐ 5: - Thực hành xâu kim và vê
nút chỉ.
+ Hoạt động nhóm: 2 - 4 em/ nhóm để - HS thực hành.
giúp đỡ lẫn nhau.
- GV gọi một số HS thực hiện các
thao tác xâu kim, nút chỉ.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nhận xét thao tác của bạn.
4. Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- HS lắng nghe.
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TOÁN
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

9

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong

Năm học: 2022 - 2023

TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP).
I. MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số;
nhân(chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
- Luyện tập về bài toán thống kê số liệu.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán.
3. Thái độ: GD tính cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGK. 
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát.
- HS hát.
2. Bài cũ:
- GV gọi 3HS làm yêu cầu HS làm các - 3HS làm bài.
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 1.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Giờ học toán hôm nay các em tiếp
- HS nghe và nhắc lại tên bài.
tục cùn nhau ôn tập các kiến thức đã
học về các số trong phạm vi 100 000.
b. Hướng dẫn ôn tập:
- GV yêu cầu viết số: 83 251.
- HS viết số: 83 251.
- Yêu cầu HS đọc số vừa viết và nêu
- HS đọc số vừa viết và nêu rõ chữ số
rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,
chục, hàng trăm…)
hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang - Đọc từ trái sang phải
đâu?
- Tương tự như trên với số:83001,
80201, 80001
+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau
nhau?
là:
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
- HS nêu ví dụ.
tròn trăm, tròn nghìn (GV viết các số
mà HS nêu).
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng? + Có 1 chữ số 0 ở tận cùng.
Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng? + Có 2 chữ số 0 ở tận cùng.
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng? + Có 3 chữ số 0 ở tận cùng.
Thực hành:
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

10

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong

Năm học: 2022 - 2023

Bài 1:
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp.

Bài 1:
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- 1 HS giải, lớp làm vào vở.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
7000+2000= 9000 16000:2=8000
9000–3000= 6000 8000x3=24000
8000 : 2 = 4000 11000x3=33000
3000 x 2 = 6000 49000:7= 7000
- GV nhận xét, bổ sung, tìm ra quy - Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
luật viết các số trong dãy số này; cho
biết số cần viết tiếp theo.
Bài 2:
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS thực hiện, lớp làm bài vào - 1 HS làm, cả lớp làm vào vở.
vở.
- Gọi HS khác trình bày kết quả trước - HS trình bày kết quả trước lớp.
lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3:
Bài 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
- So sánh các số và điền dầu <, >, = sao
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
cho thích hợp.
- 1 HS giải, lớp làm vào vở.
- Gọi 1 HS làm, lớp làm vào vở.
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp.
Ví dụ: 4327 lớn hơn 3742 vì hai số
Sau đó yêu cầu HS nêu cách so sánh
cùng có 4 chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên
của một số cặp trong bài.
4327 > 3742.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét đánh giá, chốt kết quả
đúng.
Bài 4:
Bài 4:
- HS tự so sánh các số với nhau và sắp
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
xếp các số theo thứ tự:
a. 56731; 65371; 67351; 75631.
b. 92678; 82679; 79862; 62798.
- Hỏi: Vì sao em sắp xếp được như
- HS nêu ví dụ:
vậy?
a. Các số đều có năm chữ số, ta so sánh
đến hàng chục nghìn thì được 5 < 6 < 7
vậy 56 732 là số bé nhất. Hai số 65 371
và 67 351 có hàng chục nghìn bằng
nhau nên ta so sánh đến hàng nghìn thì
được 5 < 7, nên 65 371 < 67 351.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại bài.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà đọc kỹ bài, xem lại bài,
chuẩn bị cho tiết sau: “Ôn tập các số
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

11

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong

Năm học: 2022 - 2023

đến 100 000 (tiếp theo)”.

Điều chỉnh – bổ sung
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
*****************************
CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.

I. MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức: Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi
trong bài.
Làm đúng BT chính tả phương ngữ: bài tập 2 a phân biệt l/n và tìm đúng tên vật
chứa tiếng bắt đầu bằng l/n;
2. Kĩ năng: Viết đúng, đẹp tên riêng : Dế Mèn, Nhà Trò.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGK.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát.
- HS hát.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Lên lớp 4, các em tiếp tục luyện tập để - HS lắng nghe.
viết đúng chính tả, nhưng bài tập lớp 4
có yêu cầu cao hơn ở lớp 3.
- Tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe - HS nghe và nhắc lại tên bài.
cô đọc và viết đúng chính tả một đoạn
của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. Sau đó
sẽ làm BT phân biệt tiếng có vần
(an/ang) các em dễ đọc sai, viết sai.
b. Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc bài viết chính tả.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS đọc thầm bài chính tả.
- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm.
- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì? - Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh
Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng
yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
- HD HS nhận xét các hiện tượng chính
- HS thực hiện.
tả.
- Cho HS luyện viết từ khó vào ra nháp:
- HS luyện viết từ khó.
cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ tê,
ngắn chùn chùn, ...
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

12

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả.
- GV đọc cho HS viết vào vở.
- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét đánh giá tại lớp 5 đến 7
bài.
c. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

Năm học: 2022 - 2023
- HS nhắc lại cách trình bày.
- HS nghe, viết vào vở.
- Cả lớp soát lỗi
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- Học sinh đọc: Điền vào chỗ
trống:
b) an hay ang.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- HS trình bày bài làm.
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả
- GV kiểm tra vở một số HS, phân tích
các tiếng khó cho HS chữa.
- GV nhận xét đánh giá.
- Cả lớp lắng nghe và nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại các yêu cầu khi viết chính
- 2 HS nêu lại các yêu cầu khi viết.
tả.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
Điều chỉnh – bổ sung
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
*****************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG.

I. MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần và thanh) - ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT 1 vào
bảng mẫu (mục III).
2. Kĩ năng: Phân tích cấu tạo của tiếng.
3. Thái độ: GD tính cẩn thận, hợp tác nhóm trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGK vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng; bộ chữ cái
ghép tiếng. 
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát
- HS hát.
2. Bài mới:
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh
Lớp: 4A
13

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
a. Giới thiệu bài:
- GV nói về tác dụng của LTVC mà HS
được làm quen từ lớp 2.
- Tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ,
biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy
gọn.
b. Nhận xét:
- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu
tục ngữ có bao nhiêu tiếng ?
+ Ghi câu thơ :
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn
- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng
- Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại
cách đánh vần tiếng bầu
- Dùng phấn màu ghi vào sơ đồ
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận:
+Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận. Đó là
những bộ phận nào ?
Kết luận : Tiếng bầu gồm 3 bộ phận :
Âm đầu - vần – thanh
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại
của câu thơ
+Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
Cho ví dụ.

Năm học: 2022 - 2023
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài.

- Đọc thầm và đếm số tiếng.
+ Câu tục ngữ gồm 14 tiếng.

- Đếm thành tiếng: 6 – 8 tiếng.
- Đánh vần thầm và ghi lại:
+ Bờ - âu – bâu - huyền - bầu
- 2 - 3 em đọc.
- Cặp đôi thảo luận :
- Tiếng bầu gồm 3 bộ phận: âm đầu,
vần và thanh.
- 1 HS vừa nói vừa chỉ vào sơ đồ.
- Mỗi bàn phân tích 2 tiếng.

+ Tiếng do bộ phận: âm đầu, vần,
thanh tạo thành :
VD: thương, lấy, giống …
+ Tiếng do bộ phận vần, thanh tạo
thành: VD : ơi, ai, em …
- Bộ phận vần và thanh không thể
+Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu.
không thiếu. Bộ phận nào có thể thiếu?
- Bộ phận âm đầu có thể thiếu.
Kết luận : Trong mỗi tiếng bắt buộc
phải có vần và thanh. Thanh ngang
không được đánh dấu khi viết.
c. Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ và nói lại ghi
nhớ.
d. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy nhỏ
có kẻ đủ khung như SGK, mỗi HS làm 1
miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

- 3 em thực hiện yêu cầu.

Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm bài.
Tiếng Âm
Vần
đầu
Lớp: 4A

Thanh

14

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
thành 1 bài trên tờ khổ giấy khổ lớn.

Năm học: 2022 - 2023
Nhiễu

nh

iêu

ngã

- HS trình bày bài làm.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm.
- HS nhận xét, chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài vào vở.
Bài 2:
Bài 2:
- 1 HS nêu yêu cầu BT: Giải câu đố.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS đọc câu đố, suy nghĩ và giải
- Yêu cầu HS đọc câu đố, suy nghĩ và
câu đố.
giải câu đố.
- HS nêu lời giải câu đố và giải thích
- Gọi HS nêu lời giải câu đố và giải thích:
để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu lại âm đầu vừa học
(nêu lại phần ghi nhớ).
- HS thực hiện.
- GV nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu HS phân
tích cấu tạo của tiếng đó.
4. Củng cố:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà đọc kỹ bài, xem lại bài, chuẩn bị
cho tiết sau: “Luyện tập về cấu tạo của
tiếng”.
Điều chỉnh – bổ sung
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
***************************************
KHOA HỌC
TIẾT 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG.
I. MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức: Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì
sự sống của mình.
2. Kĩ năng: Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người
như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí.
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.
* Có ý thức bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu không khí trong lành.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGK, phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát
- HS hát.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Lớp: 4A

15

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
- Giới thiệu chương trình học:
+ GV yêu cầu 1 HS đọc tên SGK.
+ Giới thiệu: Đây là một phân môn
mới có tên là Khoa học với nhiều chủ
đề khác nhau. Mỗi chủ đề sẽ mang lại
cho các em những kiến thức quý báu
về cuộc sống.
+ Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên
các chủ đề.
- Bài học đầu tiên mà các em học hôm
nay có tên là “Con người cần gì để
sống?” nằm trong chủ đề “Con người
và sức khỏe”. Các em cùng học bài để
hiểu thêm về cuộc sống của mình.
b. Con người cần gì để sống? (nhằm
giúp học sinh liệt kê tất cả những gì
học sinh cho là cần có cho cuộc sống
của mình)
- Hãy kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống?
- Ghi những ý kiến của HS.
- GV yêu cầu: Khi GV ra hiệu, tất cả tự
bịt mũi, ai cảm thấy không chịu được
nữa thì thôi và giơ tay lên. GV thông
báo thời gian HS nhịn thở được ít nhất
và nhiều nhất.
+ Em có cảm giác thế nào? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không
thể nhịn thở được quá 3 phút.
+ Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em
cảm thấy thế nào?
+ Nếu hàng ngày chúng ta không được
sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ
ra sao?
- Vậy tóm lại con người cần những
điều kiện gì để sống và phát triển?
* Kết luận: Những điều kiện cần để
con người sống và phát triển là:
+ Điều kiện vật chất như: thức ăn,
nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ
dùng trong gia đình, các phương tiện đi
lại.
+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội:
tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm,
GV: Nguyễn Thị Kiều Chinh

Năm học: 2022 - 2023
- HS trả lời trước lớp.

+ 1 HS đọc tên các chủ đề.
- HS nhắc lại tên bài.

- Kể ra… (nhiều HS)
- Tổng hợp những ý kiến đã nêu.
- Hoạt động theo yêu cầu GV.

+ Em cảm thấy khó chịu và không thể
nhịn thở được nữa.
- Lắng nghe.
+ Em cảm thấy đói, khát và mệt.
+ Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô
đơn.
- Bổ sung những gì còn thiếu và nhắc
lại kết luận.
- HS lắng nghe.

Lớp: 4A

16

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
các phương tiện học tập, vui chơi, giải
trí…
c. Những yếu tố cần cho sự sống mà
chỉ có con người cần. (nhằm giúp học
sinh phân biệt những yếu tố mà chỉ có
con người mới cần với những yếu tố
con người và vật khác cũng cần)
- GV yêu cầu HS quan sát các hình
minh họa trang 4,5 SGK.
+ Hỏi: Con người cần những gì cho
cuộc sống hàng ngày của mình?

- GV chuyển việc: Để biết con người
và các sinh vật cần những gì cho cuộc
sống của mình các em cùng thảo luận
và điền vào phiếu.
- GV chia nhóm, bầu nhóm trưởng.
- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho
HS, hướng dẫn HS làm việc với phiếu
học tập theo nhóm.
- Mời HS trình bày kết quả thảo luận.
- Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng
dẫn HS chữa bài tập.
- Cho HS thảo luận cả lớp:
+ Như mọi sinh vật khác HS cần gì để
duy trì sự sống của mình?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc
sống con người cần những gì?

Năm học: 2022 - 2023

- HS quan sát.
- 8 HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS
nêu nội dung của 1 mình: Con người
cần: ăn, uống, thở, xem tivi, đi học,
được chăm sóc khi ốm, có bạn bè, có
quần áo để mặc, …

- Hình thành nhóm, bầu nhóm trưởng
- Họp nhóm và làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết
quả làm việc với phiếu học tập.
- HS nhận xét, bổ sung sửa chữa.
- Thảo luận và trả lời câu hỏi.
+ Con người cũng như cá...
 
Gửi ý kiến