Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 Tuần 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:10' 10-04-2023
Dung lượng: 303.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 26

NGÀY
2

13.03

3
14.03

4
15.03

5
16.03

6
17.03

MÔN

( Từ 13/03/2023 đến 17/03/2023)

HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
SHCN

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Luyện tập
Tập đọc: Thắng biển
Chính tả (N-V): Thắng biển

Một số bài tập RLTTCB - Trò chơi “Trao tín gậy”
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 3
LTVC: Luyện tập về câu kể Ai là gì?
Lập biểu đồ
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 3
Luyện tập.
Nóng, lạnh và nhiệt độ (tiếp theo)
Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Học hát : Bài Chú Voi con ở Bản Đôn
Luyện tập chung
Tập đọc: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
Cuộc khẩn hoang ở đàng trong
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 4
Luyện tập chung
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
Di chuyển tung, bắt bóng, nhảy dây - TC“Trao tín gậy
Lập biểu đồ.
Luyện tập chung
Nóng, lạnh và nhiệt độ.
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
LTVC: Mở rộng vốn từ : Dũng cảm
TLV: Luyện tập miêu tả cây cối.
Ôn tập
Luyện tập chung.
Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình KT
Chủ điểm 8/3( t2)
KĐT, HĐNK: Tuyển tập về tôi ( t2)

Thứ hai ngày 13 tháng 03 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

TOÁN
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách chia hai PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách chia hai phân số
+ Lấy VD về phép chia hai phân số
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài

+ Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ
nhất nhân với phân số thứ hai đảo
ngược
+ HS lấy VD và thực hành tính

2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính rồi rút gọn
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp

bài tập.
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Củng cố cách nhân, chia phân số.

Đáp án:

3 3
3 4 12
4
a) 5 : 4 = 5  3 = 15 = 5
20
2 3
2 10
4
5 : 10 = 5  3 = 15 = 3
9 3
9 4
3
36
8 : 4 = 8  3 = 24 = 2
1 1
1
2
2
1
b) 4 : 2 = 4  1 = 4 = 2
1 1 1 6
6
3
8:6 = 8  1 = 8 = 4
1 1
1 10 10
5 : 10 = 5  1 = 5 = 2

Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
- HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
3

4

1

1

* Chú ý: HS chỉ viết phép tính và kết
7
5
b. 8 : x = 5
quả cuối cùng của x, không viết các a.  x =
4 3
1 1
bước trung gian.
x= 7 : 5
x= 8 : 5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
5
20
vở của HS, chốt đáp án
x = 21
x= 8
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết,
tìm số bị chia.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn
thành bài tập
Bài 3 + Bài 4 (Bài tập chờ dành cho
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm)
Đáp án:
Bài 3:
2 3 2x 3
x =
=1
a) 3 2 3 x 2
1 2 1 x2
c) x =
=1
2
1
2
x1
+ Khi nhân một PS với PS đảo ngược

4 7 4x7
b) x =
=1
7 4 7 x4

của nó ta được kết quả là bao nhiêu?

+ Ta được kết quả là 1
Bài 4:
Độ dài đáy của hình bình hành là:
- Củng cố cách tính diện tích hình bình
2 2
hành
: =1(m)
5 5

3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

Đáp số: 1m
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Giải bài toán sau: Một hình bình hành

3
2
m2
m
có diện tích 5 , độ dài đáy là 5 . Tìm

chiều cao của hình bình hành đó.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Bài tập 3, 4 Không yêu cầu HS M1, M2 làm.
Bài 3: GV cần cho HS rút ra tính chất: “ Khi nhân một PS với PS đảo ngược
của nó ta được kết quả luôn là 1”
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
THẮNG BIỂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc
đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với
giọng nhanh, gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
3. Phẩm chất
- HS học chăm, tích cực
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông. Ra quyết định, ứng phó. Đảm nhận
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
+ Đọc thuộc lòng 1-2 khổ thơ của bài
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ
nói lên tinh thần dũng cảm và lòng
hăng hái của các chiến sĩ lái xe?
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.

Hoạt động của học sinh
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ 1- 2 HS đọc
+ Đó là các hình ảnh:
* Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.
* Ung dung buồng lái ta ngồi …
+ Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,
lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong
những năm tháng chống Mĩ cứu nước.

- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng - Lắng nghe
các từ ngữ miêu tả: mỏng manh, dữ
dội, rào rào, điên cuồng, ầm ầm, quật,
quấn chặt,......
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (khoảng mênh
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
mông ầm ĩ, vật lộn, quật, trồi lên, cột
các HS (M1)
chặt...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp

- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với + Cuộc chiến đấu được miêu tả theo
cơn bão biển được miêu tả theo trình trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn
tự như thế nào?
công (Đ2); Người thắng biển (Đ3).
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe + Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió
doạ của cơn bão biển trong đoạn 1?
bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ,
biển cả … nhỏ bé”.
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão + Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh
biển được miêu tả như thế nào ở đoạn động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng
2?
như không gì cản nổi: “như một đàn
cá voi … rào rào”.
+ Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội,
ác liệt: “Một bên là biển, là gió …
chống giữ”.
+Trong Đ1+ Đ2, tác giả sử dụng biện + Tác giả sử dụng biện pháp so sánh
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh và biện pháp nhân hoá.
của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác + Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét,
dụng gì?
sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào thể + Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn
hiện lòng dũng cảm sức mạnh và chiến hai chục thanh niên mỗi người vác
thắng của con người trước cơn bão một vác củi … sống lại”.
biển?
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng
+ Hãy nêu ý nghĩa của bài.
cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai,
bảo vệ đê biển.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại nội dung bài
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
* GDKNS: Trong cuộc sống, cần có
trách nhiệm bảo vệ cuộc sống bình - HS lắng nghe
yên của người khác, giống như các
thanh niên xung kích đã dũng cảm,
đoàn kết chống lại cơn bão biển, bảo
vệ con đê và sinh mạng của bao
người.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết

tâm của các thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng
các từ ngữ miêu tả
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Hãy kể về một trận chiến đấu quyết
liệt của con người với thiên nhiên
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: Trong lớp, mọi người chúng ta cần có trách nhiệm bảo vệ các bạn trong
lớp, biết đoàn kết chống lại các biểu hiện sai trái trong học tập, cùng nhau thi đua
đưa lớp 4.2 trở thành lớp có tinh thần học tập tốt, đạt kết quả cao trong các kì thi
của trường.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
THẮNG BIỂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên
nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2

- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Sự đe doạ của cơn bão biển với con
đê.
* GDBVMT: Các thanh niên xung
kích trong bài viết đã dũng cảm,
đoàn kết chống lại cơn bão biển để - HS lắng nghe
bảo vệ cuộc sống bình yên của bao
người. Điều đó đáng để chúng ta học
tập
- HS nêu từ khó viết: lan rộng, vật lộn,
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu dữ dội, điên cuồng, …
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền l/n
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: lại – lồ - lửa – nõn
– nến – lóng lánh – lung linh – nắng –
lũ lũ – lên – lượn
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt l/n
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Đối với HS M3, M4 GV có thể cho các em làm thêm bài tập 2b.
THỂ DỤC

Một số bài tập RLTTCB - Trò chơi “Trao tín gậy”
Có giáo viên bộ môn
TABN

THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 3
Có giáo viên bản ngữ

Thứ ba ngày 07 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì?
2. Kĩ năng

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể
tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được
(BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
3. HĐ luyện tập :(35 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng
của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã
tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1, 2: Cho HS đọc yêu cầu BT.
Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Cho HS quan sát tranh vẽ Nguyễn Tri - HS quan sát tranh, lắng nghe
Phương và Hoàng Diệu. Giới thiệu đôi
nét về 2 nhân vật này
- Chốt lại đáp án
Đáp án:
a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa
Thiên (Câu giới thiệu)
Cả hai ông /đều không phải là người Hà
Nội. (Câu nêu nhận định)
b) Ông Năm / là dân ngụ cư của làng
này.(Câu giới thiệu)
c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các
chú công nhân.(Câu nêu nhận định.)
+ Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận: CN và VN
+ Câu kể Ai là gì dùng để làm gì?
+ Dùng giới thiệu, nêu nhận định

* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn
thành bài tập
Bài tập 3:
+ Các em cần tưởng tượng tình huống
xảy ra. Đầu tiên đến gia đình, các em
phải chào hỏi, phải nói lí do các em
thăm nhà. Sau đó mới giới thiệu các
bạn lần lượt trong nhóm. Lời giới thiệu
có câu kể Ai là gì?

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.

Nhóm 6 – Lớp
VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm
trong nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng
tôi. Chúng tôi lễ phép chào hai bác. Thay
mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác:
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn
Hà bị ốm, chúng cháu đến thăm Hà.
Cháu xin giới thiệu với hai bác (chỉ lần
lượt vào từng bạn). Đây là bạn Dũng.
Bạn Dũng là lớp trưởng lớp cháu. Đây là
*Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mạnh dạn, bạn Hoa. Hoa là học sinh giỏi của lớp.
tự tin khi thể hiện tình huống
Còn cháu là bạn thân của Hà. Cháu là
Lan.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các KT về câu kể Ai là gì?
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Lập bảng so sánh điểm giống và khác
nhau giữa các kiểu câu kể
NGLL 1

Lập biểu đồ

Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 3

Có giáo viên bộ môn
TOÁN
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép chia PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài

4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp làm và báo cáo
+ Tính rồi rút gọn (hai phần đầu bài 1)
2 4
:
a) 7 5
3 9
:
b) 8 4

2 4 2 5 10 5
: = x = =
a) 7 5 7 4 24 12
3 9 3 4 12 1
: = x = =
b) 8 4 8 9 72 6

+ Củng cố cách chia hai PS. Lưu ý HS
rút gọn kết quả tới PS tối giản
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính rồi rút gọn:
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án đúng.
Đáp án:
8 4 8 7 56 14 7
: = x = = =
c) 12 7 12 4 48 12 6
5 15 5 8 40 1
: = x =
=
d) 8 8 8 15 120 3

Bài 2:
- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
cầu HS suy nghĩ thực hiện tính:
+ Viết 2 thành PS và thực hiện tính như
3
sau:
2: 4
3
2 3
2
4
8
2: 4 = 1 : 4 = 1  3 = 3
- GV sau đó giới thiệu cách viết tắt như Đáp án:
SGK đã trình bày.
5
3×7
21
- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để a) 3 : 7 = 5 = 5
làm bài.

1
4×3
12
- Lưu ý HS khi kết quả là PS có MS là 1
thì ta viết gọn kết quả ấy thành số tự b) 4 : 3 = 1 = 1 = 12
1
5×6
30
nhiên.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
c) 5 : 6 = 1 = 1 = 30
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3:
a)
Cách 1:

1 1 1
5 3 1 8 1 8 4
( + )x =( + )x = x = =
- Chốt cách nhân một tổng với một số, 3 5 2 15 15 2 15 2 30 15
nhân một hiệu với một số
1 1 1 1 1 1 1 1 1
( + )x = x + x = +
3 5 2 3 2 5 2 6 10
5 3 8 4
= + = =
Cách 2: 30 30 30 15

Bài 4:

1 1 1 12 12
: = x = =6 .
2 12 2 1 2
1
1
Vậy 2 gấp 6 lần 12
- Chốt cách giải bài toán gấp một số lên 1 1 1 12 12
: = x = =4 .
nhiều lần.
3 12 3 1 3
1
1
Vậy 3 gấp 4 lần 12
1 1 1 12 12
: = x = =3 .
4 12 4 1 4
1
1
Vậy 4 gấp 3 lần 12
1 1 1 12 12
: = x = =2 .
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
6 12 6 1 6
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
1
1
Vậy 6 gấp 2 lần 12

- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Sau bài 4 GV cần chốt cho HS nhớ: Muốn biết phân số này gấp mấy lần phân số
kia ta chỉ việt lấy phân số này chia cho phân số kia.

KHOA HỌC
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh
hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi.
- Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
2. Kĩ năng
- Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức.
- Vận dụng bài học trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Yêu thích khoa học.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phích đựng nước sôi.
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống
thuỷ tinh, nhiệt kế.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta + Ta dùng nhiệt kế để đo
dùng dụng cụ gì?
+ Cơ thể bình thường có nhiệt độ bao + 370C
nhiêu độ C?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT:
+ Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả
nhiệt nên lạnh đi.
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt:
- Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và
yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng
lạnh của cốc nước có thay đổi không?
Nếu có thì thay đổi như thế nào?
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm.
** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của
cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt
cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh
nhiệt độ.
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước
và chậu nước thay đổi?
- Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn
chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự
truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật
lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau
một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước
và của chậu sẽ bằng nhau.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
102.
+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi.

Nhóm 4 – Lớp
- HS làm thí nghiệm trang 102 theo
nhóm.
- Nghe GV phổ biến cách làm thí
nghiệm
- Tiến hành làm thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả:
Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc
nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu
nước tăng lên.
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi là do có sự
truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn
sang chậu nước lạnh.
- Lắng nghe.

- 1 HS đọc

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào
cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng;
Múc canh nóng vào bát, ta thấy
muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là
vào ổ điện, bàn là nóng lên, …
+ Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả
vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho
đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá
lên trán, trán lạnh đi, …
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,
thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt?
quần áo, bàn là,…
+ Vật toả nhiệt: nước nóng, canh
nóng, cơm nóng, bàn là, …
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả
của các vật như thế nào?
nhiệt thì lạnh đi.
Hoạt động 2: Sự co giãn của các chất

lỏng
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm.
* Hướng dẫn các TN:
TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và
đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt
lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh,
sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem
mức nước trong lọ có thay đổi không.
- Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác.

- Tiến hành làm thí nghiệm trong
nhóm theo sự hướng dẫn của GV
(trang 103).
- Nghe GV hướng dẫn cách làm thí
nghiệm.

- Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi
đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức
nước sau khi đặt lọ vào nước nguội
giảm đi so với mực nước đánh dấu
TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để ban đầu.
làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất - Tiến hành làm thí nghiệm trong
lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng
trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế
vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất
lỏng trong ống.
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu
nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng
tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế
vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm
đi.
+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nóng lạnh khác nhau thì mức chất
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi
nhau?
khác nhau vì chất lỏng trong ống
nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co
lại khi ở nhiệt độ thấp.
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co
nóng lên và khi lạnh đi?
lại khi lạnh đi.
+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu
nhiệt kế ta thấy được điều gì?
nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật
- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật đó.
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong - Lắng nghe.
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng

khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng
trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào
mực chất lỏng này, ta có thể biết được
nhiệt độ của vật.
- Yêu cầu HS đọc phần bài học
- 1 HS đọc
KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi
nóng lên và co lại khi lạnh đi
HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế:
Cá nhân – Lớp
+ Tại sao khi đun nước, không nên đổ + Khi đun nước không nên đổ đầy
đầy nước vào ấm?
nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao
thì nở ra. Nếu nước quá đầy ấm sẽ
tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt
bếp, chập điện.
+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên
ướt chườm lên trán?
370C, có thể gây nguy hiểm đến tính
mạng. Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể
ta dùng khăn ướt chườm lên trán.
Khăn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể,
làm giảm nhiệt độ của cơ thể.
+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn + Rót nước vào cốc và cho đá vào.
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế + Rót nước vào cốc và sau đó đặt
nào để có nước nguội uống nhanh?
cốc vào chậu nước lạnh.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh
trong cuộc sống
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Thực hành làm thí nghiệm về sự co
giãn của một số chất lỏng khác. VD:
rượu
ĐAỌ ĐỨC
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
2. Kĩ năng
ĐAỌ ĐỨC
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù
hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
3. Phẩm chất
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và
cộng đồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
* TTHCM: Lòng nhân ái, vị tha
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, phiếu học tập
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)

Hoạt động của HS
-TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ

- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Thế nào là hoạt động nhân đạo
Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt + Khó khăn và thiệt thòi trong cuộc
hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do sống như ăn, ở, đi lại, học tập và
thiên tai, chiến tranh gây ra?
làm việc,…
+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
+ Cảm thông, chia sẻ, quyên góp
- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân các tiền của để giúp đỡ họ,…
vùng bị thiên tai, lũ lụt và chiến tranh đã - HS lắng nghe.

phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi.
Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ,
quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là
một hoạt động nhân đạo.
+ Tại sao phải tích cực tham gia hoạt động
nhân đạo?

- GV chốt kiến thức và đưa ra bài học
TTHCM: Tham gia các hoạt động nhân
đoạ là thể hiện mình là người có lòng vị
tha, nhân ái. Sinh thời, BH của chúng ta là
một người rất giàu lòng nhân ái
HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1)
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài
tập 1.

- HS lấy thêm ví dụ về hoạt động
nhân đạo
+ Trong cuộc sống, ai cũng có lúc
gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp
đỡ
+ Tham gia hoạt động nhân đạo là
thể hiện truyền thống tốt đẹp của
dân tộc VN
- HS đọc bài học
- HS lắng nghe, minh hoạ về hành
động nhân đạo của Bác
Nhóm 2 – Lớp
- HS đọc các tình huống trong bài
tập 1.
+ Việc làm trong các tình huống a,
c là đúng.
+ Việc làm trong tình huống b là sai

- GV kết luận:
+ Việc làm trong các tình huống a, c là
đúng.
+ Việc làm trong tình huống b là sai vì - HS lắng nghe
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm
thông, mong muốn chia sẻ với người tàn
tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân.
* GDKNS: Khi tham gia các hoạt động - HS lắng nghe
nhân đạo cần có trách nhiệm và làm việc
bởi tấm lòng của mình chứ không phải làm
việc để lấy thành tích
HĐ 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3):
Cá nhân – Lớp
- GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3.
- HS đưa ra ý kiến của mình và giải
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn thích
của mình.
- GV kết luận:
Ý kiến a: đúng
Ý kiến b: sai
Ý kiến c: sai
Ý kiến d: đúng

3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)

- HS thực hành tiết kiệm tiền ăn
sáng nuôi lợn nhựa để ủng hộ các
bạn có hoàn cảnh khó khăn trong
lớp
- Nói về một hành động chưa thể
hiện tinh thần nhân đạo mà em biết.

Thứ tư ngày 08 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( TẬP ĐỌC )
GA – VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật
và phân biệt với lời người dẫn chuyện.
3. Phẩm chất
- GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
- Đảm nhận trách nhiệm
- Ra quyết định
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận
xét:
+ Đọc bài Thắng biển
+ 1 HS đọc

+ Nêu nội dung bài

+ Ca ngợi tinh thần quyết tâm chống
lại cơn bão biển cùa đội thanh niên
xung kích.

- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, đọc đúng các tên riêng nước
ngoài.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Giọng Ănggiôn- ra bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây- - Lắng nghe
rắc lúc đầu ngạc nhiên sau lo lắng.
Giọng Ga - vrốt bình thản, hồn nhiên,
tinh nghịch.
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt - Nhóm trưởng điều hành cách chia
mù, nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn đoạn
vào, phốc ra, tới lui, dốc cạn.
- Bài chia làm 3 đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … Ga- vrốt nói.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp tron...
 
Gửi ý kiến