Tìm kiếm Giáo án
Giáo án lớp 4 Tuần 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:08' 10-04-2023
Dung lượng: 308.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:08' 10-04-2023
Dung lượng: 308.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
NGÀY
2
06.03
3
07.03
4
08.03
5
09.03
6
10.03
MÔN
( Từ 06/03/2023 đến 10/03/2023)
HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
SHCN
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Phép nhân phân số
Tập đọc: Khuất phục tên cướp biển
Chính tả (N-V): Khuất phục tên cướp biển
Phối hợp chạy, mang, vác,TC“Chạy tiếp sức ném….
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 1
LTVC: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
Chọn lọc dữ liệu
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 1
Luyện tập.
Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
Dành cho địa phương
Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Ôn 3 bài hát Chúc mừng, Bài Bàn tay mẹ, Chim sáo
Luyện tập chung.
Trịnh Nguyễn phân tranh
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 2
Phép nhân phân số .
Những chú bé không chết.
Luyện tập tóm tắt tin tức ( giảm tải )
Nhảy dây chân trước, chân sau TC“Chạy tiếp sức ném
Chọn lọc dữ liệu
Tìm phân số của một số.
Nóng, lạnh và nhiệt độ.
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
LTVC: Mở rộng vốn từ : Dũng cảm
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả cây cối.
Thành phố Cần Thơ
Phép chia phân số.
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi đột thưa
Chủ điểm 8/3( t1)
KĐT, KĐT, HĐNK: Tuyển tập về tôi ( t1)
Thứ hai ngày 06 tháng 03 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TOÁN
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng + HS nêu
MS và khác MS
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số.
* Cách tiến hành:
1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
Cá nhân – Lớp
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- GV nêu bài toán: Tính diện tích hình
- HS đọc lại bài toán.
chữ nhật có chiều dài là
m và chiều
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
rộng là m.
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều
rộng.
chúng ta làm như thế nào?
+ Hãy nêu phép tính để tính diện tích
hình chữ nhật trên.
2.Tính diện tích hình chữ nhật thông
qua đồ dùng trực quan
+ Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy
hình vuông có diện tích là bao nhiêu?
+ Chia hình vuông có diện tích 1m2
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện
tích là bao nhiêu mét vuông?
+ Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu
ô?
+ Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao
nhiêu phần mét vuông?
3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân
phân số
+ Từ phần trên ta có diện tích của hình
4
2
8
chữ nhật là: 5 x 3 = 15
4
2
+ Diện tích hình chữ nhật là: 5 x 3
- HS thao tác nhóm đôi và nêu kết quả
+ Diện tích hình vuông là 1m2.
1
+ Mỗi ô có diện tích là 15 m2
+ Gồm 8 ô.
8
+ Diện tích hình chữ nhật bằng 15 m2.
+ TS x TS được TS của tích. MS x MS
được MS của tích
+ Yêu cầu nhận xét và nêu mối QH giữa + Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số
các thừa số với tích trong phép nhân PS nhân mẫu số.
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số - HS nêu trước lớp.
với nhau ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực - HS nêu lại quy tắc, lấy VD về phép
hiện phép nhân hai phân số.
nhân PS
- GV chốt lại quy tắc nhân: Muốn
nhân 2 PS ta lấy TS nhân với TS , MS
nhân với MS
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân 2 PS. Vận dụng giải toán.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập
Đáp án:
- Thực hiện cá nhân, 4 em lên bảng.
- GV nhận xét, chốt đáp án
Đ/a:
4 6 4 x 6 24
- Củng cố cách nhân phân số.
x =
=
a. 5 7 5 x 7 35
2 1 2x 1 2 1
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối
x =
= =
giản
b. 9 2 9 x 2 18 9
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
1 8 1x8 8 4
x =
= =
c. 2 3 2 x 3 6 3
d.
1 1 1 x1
1
x =
=
Bài 3:
8 7 8 x 7 56
-GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
của đề bài.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ bài.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán Đ/a:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
Bài giải
vở của HS
Diện tích hình chữ nhật là:
6
3
18
7 x 5 = 35 (m2)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện
tính diện tích hình chữ nhật và phép
nhân phân số.
18
Đáp số: 35 m2
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án:
+ Bài toán có mấy yêu cầu? (2 yêu cầu:
2 7 1 7 7
a) x = x =
rút gọn/ tính)
6 5 3 5 15
11 5 11 1 11
x = x =
9 10 9 2 18
3 6 1 3 1
c) x = x =
9 8 3 4 4
b)
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Thay chiều dài và chiều rộng của hình
CN trong BT 3 bằng các PS mới và thực
hiện tính diện tích hình CN đó.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Bài tập 2 GV cần chốt cho HS các kiến thức:
Số tự nhiên nhân với phân số: ta lấy số tự nhiên nhân tử số giữ nguyên
mẫu số.
Phân số nhân với 1 bằng chính phân số đó.
Phân số nhân với 0 bao giờ cũng bằng 0.
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên
cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân
biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. Ra quyết định. Ứng phó, thương
lượng. Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc bài một số khổ thơ trong + 1- 2 HS đọc
bài Đoàn thuyền đánh cá
+ Nêu nội dung bài thơ.
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của
biển, vẻ đẹp trong lao động hăng say
của những người ngư dân
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- Giới thiệu chủ điểm Những con
người quả cảm
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm
một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, phân - Lắng nghe
biệt rõ lời của bác sĩ Ly và lời của tên
cướp biển:
+ Tên cướp biển: thô lỗ, dữ dằn
+ Bác sĩ Ly: điềm đạm, cương quyết
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Tên chúa…man rợ
+ Đoạn 2: Một lần…phiên toà sắp tới.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
các HS (M1)
hiện các từ ngữ khó (loạn óc, man rợ,
nín thít, nanh ác, làu bàu...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc
đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên + Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa
cướp biển) được thể hiện qua những tàu đập tay xuống bàn quát mọi người
chi tiết nào?
im; thô bạo quát bác sĩ Ly“Có câm
mồm không?”, rút soạt dao ra, lăm
lăm đâm chết bác sĩ Ly.
+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho + Ông là người rất nhân hậu, điềm
thấy ông là người như thế nào?
đạm nhưng rất cứng rắn, dũng cảm,
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ
Ly và tên cướp biển
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn?
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra
điều
gì?
dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất
chấp nguy hiểm.
+ Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ
hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì
nanh ác, hung hăng như con thú dữ
nhốt chuồng.
+ Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết
bảo vệ lẽ phải.
+ Phải đấu tranh một cách không
khoan nhượng với cái ác, cái xấu.
+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa
cái thiện với cái ác, người có chính
nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến
thắng …
* GDKNS: Trong cuộc sống khi gặp
bất kì tình huống gì cũng cần bình tĩnh
để tìm cách giải quyết tốt nhât. Cần - Lắng nghe
luôn tin rằng: Cái thiện sẽ chiến thắng
cái ác, công lí sẽ thuộc về những người
bảo vệ chính nghĩa
Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành
+ Nội dung của bài là gì?
động dũng cảm của bác sĩ Ly trong
cuộc đối đầu với tên cướp biển hung
hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa,
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại nội dung bài
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, phân biệt và thể hiện được
lời của bác sĩ Ly, tên cướp biển
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Hãy kể về một người kiên quyết bảo
vệ lẽ phải mà em biết trong cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: Khi thấy bạn, hay người thân gặp nguy hiểm phải biết giúp đỡ, Khi bản
thân làm điều gì sai thì phải dũng cảm nhận khuyết điểm.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu r/d/gi
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
ChỦAn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên
cướp biển hung ác
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: đứng phắt dậy,
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện rút soạt dao ra, chực đâm, nghiêm
viết.
nghị,...
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền tiếng bắt đầu bằng r/d/gi Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện
– không gian – bao giờ – dãi dầu –
đứng gió, rõ ràng, khu rừng
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt r/d/gi
THỂ DỤC
Phối hợp chạy, mang, vác - Trò chơi “Chạy tiếp sức ném bóng
Có giáo viên bộ môn
TABN
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 1
Có giáo viên bản ngữ
Thứ ba ngày 07 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi
nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm
được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã
học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
+ Thêm VN để hoàn chỉnh các câu kể theo xét
mẫu Ai là gì?
a) Hà Nội...........................
b) Mùa xuân......................
+ Nêu cấu tạo của VN trong câu kể Ai là + VN do danh từ hoặc cụm danh từ
gì?
tạo thành
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì?
(ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
Bài tập 1+ 2+ 3
+ Trong các câu vừa đọc ở ý a, b, câu nào a. Có 3 câu dạng Ai là gì? Đó là:
có dạng Ai là gì?
+ Ruộng rẫy là chiến trường.
+ Cuốc cày là vũ khí.
+ Nhà nông là chiến sĩ.
b. Kim Đồng và các bạn anh là
những đội viên đầu tiên của Đội ta.
+ Gạch dưới bộ phận CN trong các câu a. Ruộng rẫy là chiến trường.
vừa tìm được.
Cuốc cày là vũ khí.
Nhà nông là chiến sĩ.
b. Kim Đồng và các bạn anh là
những đội viên đầu tiên của Đội ta.
+ CN có ý nghĩa gì?
+ CN chỉ sự vật được giới thiệu,
nhận định ở VN
+ CN trong các câu trên do những từ ngữ a. CN là DT: ruộng rẫy, cuốc cày,
như thế nào tạo thành?
nhà nông.
b. CN là cụm DT: Kim Đồng và các
bạn anh.
+ CN thuộc từ loại gì?
+ CN do danh từ hoặc cụm danh từ
tạo thành
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì? và
xác định CN của câu kể đó.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN
của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể
theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN
(BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu của BT 1.
Đ/a:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó gạch * Câu kể Ai là gì? và CN có trong câu
dưới CN của các câu kể vừa tìm được.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định
CN của câu.
- Lưu ý: Các từ: cũng (là), mới thực
(là) là những từ nhấn mạnh ý nghĩa
cho VN
+ Chủ ngữ do từ loại nào tạo thành?
Bài tập 2:
+ Chia sẻ bài bằng cách thi tiếp sức thi
nối từ ngữ ở cột A với cột B sao cho
đúng (hoặc dùng mảnh bìa đã viết sẵn
các từ ở cột A gắn tương ứng với từ
ngữ ở cột B cho đúng).
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3: Đặt câu…
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 3.
văn là:
+ Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt
trận.
+ Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận
ấy.
+ Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là
nỗi niềm bông phượng.
+ Hoa phượng là hoa học trò.
+ Do danh từ: (hoa phượng) hoặc cụm
danh từ (văn hoá nghệ thuật, anh chị em,
vừa buồn mà lại vừa vui) tạo thành
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo HD của GV.
- HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ bài.
*Đ/a:
- Trẻ em là tương lai của đất nước.
- Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.
- Bạn Lan là người Hà Nội.
- Người là vốn quý nhất.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD:
a. Bạn Bích Vân là người Hải Phòng.
- GV nhận xét, khen/ động viên.
b. Hà Nội là thủ đô của nước ta.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu c. Dân tộc ta là dân tộc anh hùng.
văn hoàn chỉnh.
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ kiến thức về Chủ ngữ trong
câu Ai là gì?
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Đặt câu thuộc mẫu Ai là gì?. Xác định
CN và VN của các câu vừa đặt.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GV cần cho HS thấy được sự khác biệt của 3 mẫu câu kể:
*Giống nhau: Chủ ngữ đều trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì,...)?, Chủ
ngữ do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
*Khác nhau:
-Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Trả lời cho câu hỏi làm gì?, vị ngữ do
động từ hoặc cụm động từ tạo thành.
-Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? Trả lời cho câu hỏi thế nào?, vị ngữ do
tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành.
-Vị ngữ trong câu kể Ai là gì? Trả lời cho câu hỏi là gì?, vị ngữ do danh từ
hoặc cụm danh từ tạo thành, giữa chủ ngữ và vị ngữ nối với nhau bằng từ là.
NGLL 1
Chọn lọc dữ liệu
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 1
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép nhân PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự
nhiên với phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Muốn thực hiện nhân hai phân số ta + Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số
làm như thế nào?
nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu
số.
+ HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Tính:
+ Tính:
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên,
nhân số tự nhiên với phân số.
* Cách tiến hành
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 Bài 1: Tính.
Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
9
9x 8
72
tập.
- Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK.
a. 11 x 8 = 11 = 11
5
5x7
35
b. 6 x 7 = 6 = 6
4
4
4 x1
c. 5 x 1 = 5 = 5
5
5x0
0
- Chốt đáp án, chốt cách thực hiện nhân d. 8 x 0 = 8 = 8 = 0
1 PS với 1 STN
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1.
Đáp án:
6 4 x 6 24
=
=
7
7
7
a. 4 x
4 3 x 4 12
=
=
b. 3 x 11 11 11
5 5
- Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách
=
4
4
c.
1
x
nhân một STN với 1 PS
5
d. 0 x 8 = 0
Bài 4a: (HS năng khiếu làm cả bài)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
- Lưu ý HS khi thực hiện phép tính cần a.
rút gọn tới kết quả tối giản
4
5
5 x 4 20
20 :5
4
3 x 5 = 3 x5 = 15 = 15 :5 = 3
b.
2
3
2x 3
6
6 :3
2
3 x 7 = 3 x 7 = 21 = 21:3 = 7
7 13 7 x 13 91
Bài 3+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
13 x 7 = 13 x7 = 91 = 1
c.
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3:
2
2 x3 6
x 3=
=
5
5 5
2 2 2 2+2+2 6
+ + =
=
5 5 5
5
5
- Chốt: Khi thực hiện phép cộng các
phân số giống nhau ta có thể viết gọn
thành phép nhân của PS với STN
- Chốt cách tính chu vi và diện tích hình
vuông
2
2 2 2 6
x 3= + + =
5 5 5 5
Vậy: 5
- HS lấy thêm VD và thực hiện chuyển
phép cộng thành phép nhân PS như bài
mẫu
Bài 5:
Bài giải
Chu vi hình vuông là:
5
20
x 4= (m)
7
7
Diện tích hình vuông là:
5 5 25
x =
7 7 49 (m2)
20
(m)
Đ/s: CV: 7
25
DT: 49 (m2)
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
2. Kĩ năng
- Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây
ra cho mắt.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, làm việc ở nơi có ánh sáng đủ để bảo vệ đôi mắt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
*KNS: - Trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt
- Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh
sáng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to).
+ Kính lúp
- HS: Đèn pin
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối + Ánh sáng giúp con người có thức
với đời sống của: con người? động vật?
ăn, sưởi ấm và có sức khoẻ.
+ Ánh sáng giúp động vật di chuyển,
tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra
nguy hiểm, ảnh hưởng tới quá trình
sinh sản của động vật
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối + Ánh sáng giúp cây xanh quang hợp
với đời sống của thực vật?
và duy trì sự sống,...
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
- Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây
ra cho mắt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Những ánh sáng quá mạnh gây
Nhóm 2/Nhóm 4 – Lớp
hại cho mắt và cách phòng tránh
- Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98
dựa vào kinh nghiệm của bản thân, trao
đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp
vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì:
tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?
ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp
từ Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử
ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp
vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt,
chói mắt. Ánh lửa hàn rất mạnh,
trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều:
tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất
khí độc do quá trình nóng chảy kim
loại sinh ra có thể làm hỏng mắt.
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh + Những trường hợp ánh sáng quá
sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu manh cần tránh không để chiếu
vào mắt.
thẳng vào mắt: dùng đèn pin, đèn
laze, ánh điện nê- ông quá mạnh, đèn
- GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của pha ô- tô, …
Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu
nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt.
Năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái - HS nghe.
Đất ở dạng sóng điện từ, trong đó có tia
tử ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta
không thể nhìn thấy hay phân biệt được.
Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật,
đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt. Trong
ánh lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc
do quá trình nóng chảy sinh ra. Do vậy,
chúng ta không nên để ánh sáng quá
mạnh chiếu vào mắt.
- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4 - HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo
trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp
kịch có nội dung như hình minh hoạ để về các việc nên hay không nên làm để
nói về những việc nên hay không nên làm tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh
để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra.
gây ra.
- GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu
hỏi:
+ Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ
hay đi ô khi trời nắng?
+ Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có
tác dụng gì?
+ Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu
thẳng vào mắt bạn?
+ Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại
gì?
- Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm lên trình bày, cả lớp theo
khác bổ sung. GV nên hướng dẫn HS diễn dõi, nhận xét, bổ sung.
kịch có lời thoại.
- Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật
sáng. Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và
hỏi:
+ Em đã nhìn thấy gì?
+ HS nhìn vào kính và trả lời: Em
nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa
- GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ kính lúp.
phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn - HS nghe.
trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh
sáng tập trung vào đáy mắt, có thể làm
tổn thương mắt. Cần bảo vệ mắt khỏi
những ánh sáng quá mạnh.
HĐ2: Nên và không nên làm gì để đảm
Nhóm 2 – Lớp
bảo đủ ánh sáng khi đọc.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2.
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8
trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Những trường hợp nào nên, những + H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì
trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ,
ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao?
đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không
thể chiếu trực tiếp vào mắt được.
+ H6: Không nên nhìn quá lâu vào
màn hình vi tính. Bạn nhỏ dùng máy
tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng
đến sức khoẻ, có hại cho mắt.
+ H7: Không nên nằm đọc sách sẽ
tạo bóng tối, làm các dòng chữ bị che
bởi bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có
thể bị cận thị.
+ H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên
ánh sáng điện không trực tiếp chiếu
- GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc
ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách hay viết.
giữ cự li khoảng 30 cm. Không được đọc - HS lắng nghe.
sách khi đang nằm, đang đi trên đường
hoặc trên xe chạy lắc lư. Khi viết bằng
tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ
phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước
để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ
ánh sáng khi viết.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Biết cách bảo vệ đôi mắt khỏi tác
động xấu của ánh sáng.
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tập bài tập rèn luyện cơ mắt cho
đôi mắt khoẻ mạnh
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GDHS: Khi đọc, viết tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ
cự li khoảng 30 cm. Không được đọc sách khi đang nằm, đang đi trên đường hoặc
trên xe chạy lắc lư. Khi viết bằng tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ phía trái
hoặc từ phía bên trái phía trước để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ ánh sáng
khi viết.
ĐAỌ ĐỨC
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố và rèn kỹ năng trong giao tiếp:
+ Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động.
+ Tự trọng và tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh. Đồng tình
với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất
lịch sự.
+ Tôn trọng và giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
2. Kĩ năng
- Thực hiện tốt các hành vi đạo đức đã học.
3. Phẩm chất
- Có phẩm chất tự trọng và tôn trọng người khác
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của HS
-TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động. Tự
trọng và tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh. Đồng tình với những
người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự.
Tôn trọng và giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Ôn lại các kiến thức
Nhóm 6 – Lớp
*Nhóm 1, 2: Nêu những hành động và việc
* Hành động và việc làm thể hiện
làm thể hiện sự kính trọng và biết ơn người
sự kính trọng và biết ơn người lao
lao động?
động:
+ Chào hỏi lễ phép.
+ Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ
chơi.
+ Học tập gương những người lao
động.
+ Quý trọng sản phẩm lao động…
* Nhóm3,4: Nêu một số biểu hiện lịch sự khi * Một số biểu hiện lịch sự khi nói
nói năng và cháo hỏi?
năng và chào hỏi:
+ Nói năng nhỏ nhẹ, nhã nhặn,…
+ Biết lắng nghe khi người khác
đang nói.
+ Chào hỏi khi gặp gỡ.
+ Cám ơn khi được giúp đỡ.
* Nhóm 5, 6: Nêu một số việc làm thể hiện
giữ gìn, bảo vệ các CTCC
- GV nhận xét chung, hệ thống lại KT liên
quan các bài học
HĐ 2: Xử lí tình huống
- Yêu cầu các nhóm bắt thăm và đóng vai xử
lí các tình huống sau:
+ Nam đến nhà Hoàng chơi thì bắt gặp
Hoàng đang xé giấy trắng để gấp máy bay
chơi.
+ Lan cùng nhóm bạn đang chơi trên sân
trường thì thấy thầy Ba đi gần tới. Mấy bạn
bảo Lan: Chúng mình không cần chào thầy
vì thầy không dạy lớp mình.
+ Hôm nay, nhà trường tổ chức cho HS khối
4 đi thăm quan chùa. Đến sân chùa, thấy con
rồng bằng đá giữa sân, Tùng rủ các bạn trèo
lên chơi cho thích.
- GV nhận xét chung, lưu ý về các hành vi
ứng xử của HS trong từng tình huống
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác.
+ Biết dùng những lời yêu cầu và
đề nghị khi muốn nhờ người khác
giúp đỡ.
* Một số việc làm thể hiện giữ gìn,
bảo vệ các CTCC:
+ Không viết vẽ bậy lên tường
+ Không leo trèo lên các đồ tâm
linh
+ Dọn dẹp VS sạch sẽ
+ Trang trí, làm mới,...
Nhóm 6 – Lớp
- HS thảo luận, đóng vai và diễn lại
tình huống với các cách ứng xử phù
hợp
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Thực hành theo nội dung các bài
học
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ
khuyên chúng ta cần biết cư xử lịch
sự với người khác.
Thứ ...
NGÀY
2
06.03
3
07.03
4
08.03
5
09.03
6
10.03
MÔN
( Từ 06/03/2023 đến 10/03/2023)
HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
SHCN
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Phép nhân phân số
Tập đọc: Khuất phục tên cướp biển
Chính tả (N-V): Khuất phục tên cướp biển
Phối hợp chạy, mang, vác,TC“Chạy tiếp sức ném….
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 1
LTVC: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
Chọn lọc dữ liệu
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 1
Luyện tập.
Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
Dành cho địa phương
Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Ôn 3 bài hát Chúc mừng, Bài Bàn tay mẹ, Chim sáo
Luyện tập chung.
Trịnh Nguyễn phân tranh
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 2
Phép nhân phân số .
Những chú bé không chết.
Luyện tập tóm tắt tin tức ( giảm tải )
Nhảy dây chân trước, chân sau TC“Chạy tiếp sức ném
Chọn lọc dữ liệu
Tìm phân số của một số.
Nóng, lạnh và nhiệt độ.
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
LTVC: Mở rộng vốn từ : Dũng cảm
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả cây cối.
Thành phố Cần Thơ
Phép chia phân số.
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi đột thưa
Chủ điểm 8/3( t1)
KĐT, KĐT, HĐNK: Tuyển tập về tôi ( t1)
Thứ hai ngày 06 tháng 03 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TOÁN
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng + HS nêu
MS và khác MS
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số.
* Cách tiến hành:
1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
Cá nhân – Lớp
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- GV nêu bài toán: Tính diện tích hình
- HS đọc lại bài toán.
chữ nhật có chiều dài là
m và chiều
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
rộng là m.
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều
rộng.
chúng ta làm như thế nào?
+ Hãy nêu phép tính để tính diện tích
hình chữ nhật trên.
2.Tính diện tích hình chữ nhật thông
qua đồ dùng trực quan
+ Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m. Vậy
hình vuông có diện tích là bao nhiêu?
+ Chia hình vuông có diện tích 1m2
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện
tích là bao nhiêu mét vuông?
+ Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu
ô?
+ Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao
nhiêu phần mét vuông?
3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân
phân số
+ Từ phần trên ta có diện tích của hình
4
2
8
chữ nhật là: 5 x 3 = 15
4
2
+ Diện tích hình chữ nhật là: 5 x 3
- HS thao tác nhóm đôi và nêu kết quả
+ Diện tích hình vuông là 1m2.
1
+ Mỗi ô có diện tích là 15 m2
+ Gồm 8 ô.
8
+ Diện tích hình chữ nhật bằng 15 m2.
+ TS x TS được TS của tích. MS x MS
được MS của tích
+ Yêu cầu nhận xét và nêu mối QH giữa + Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số
các thừa số với tích trong phép nhân PS nhân mẫu số.
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số - HS nêu trước lớp.
với nhau ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực - HS nêu lại quy tắc, lấy VD về phép
hiện phép nhân hai phân số.
nhân PS
- GV chốt lại quy tắc nhân: Muốn
nhân 2 PS ta lấy TS nhân với TS , MS
nhân với MS
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân 2 PS. Vận dụng giải toán.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập
Đáp án:
- Thực hiện cá nhân, 4 em lên bảng.
- GV nhận xét, chốt đáp án
Đ/a:
4 6 4 x 6 24
- Củng cố cách nhân phân số.
x =
=
a. 5 7 5 x 7 35
2 1 2x 1 2 1
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối
x =
= =
giản
b. 9 2 9 x 2 18 9
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
1 8 1x8 8 4
x =
= =
c. 2 3 2 x 3 6 3
d.
1 1 1 x1
1
x =
=
Bài 3:
8 7 8 x 7 56
-GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
của đề bài.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ bài.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán Đ/a:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
Bài giải
vở của HS
Diện tích hình chữ nhật là:
6
3
18
7 x 5 = 35 (m2)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện
tính diện tích hình chữ nhật và phép
nhân phân số.
18
Đáp số: 35 m2
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án:
+ Bài toán có mấy yêu cầu? (2 yêu cầu:
2 7 1 7 7
a) x = x =
rút gọn/ tính)
6 5 3 5 15
11 5 11 1 11
x = x =
9 10 9 2 18
3 6 1 3 1
c) x = x =
9 8 3 4 4
b)
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Thay chiều dài và chiều rộng của hình
CN trong BT 3 bằng các PS mới và thực
hiện tính diện tích hình CN đó.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Bài tập 2 GV cần chốt cho HS các kiến thức:
Số tự nhiên nhân với phân số: ta lấy số tự nhiên nhân tử số giữ nguyên
mẫu số.
Phân số nhân với 1 bằng chính phân số đó.
Phân số nhân với 0 bao giờ cũng bằng 0.
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên
cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân
biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. Ra quyết định. Ứng phó, thương
lượng. Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc bài một số khổ thơ trong + 1- 2 HS đọc
bài Đoàn thuyền đánh cá
+ Nêu nội dung bài thơ.
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của
biển, vẻ đẹp trong lao động hăng say
của những người ngư dân
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- Giới thiệu chủ điểm Những con
người quả cảm
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm
một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, phân - Lắng nghe
biệt rõ lời của bác sĩ Ly và lời của tên
cướp biển:
+ Tên cướp biển: thô lỗ, dữ dằn
+ Bác sĩ Ly: điềm đạm, cương quyết
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Tên chúa…man rợ
+ Đoạn 2: Một lần…phiên toà sắp tới.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
các HS (M1)
hiện các từ ngữ khó (loạn óc, man rợ,
nín thít, nanh ác, làu bàu...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc
đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên + Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa
cướp biển) được thể hiện qua những tàu đập tay xuống bàn quát mọi người
chi tiết nào?
im; thô bạo quát bác sĩ Ly“Có câm
mồm không?”, rút soạt dao ra, lăm
lăm đâm chết bác sĩ Ly.
+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho + Ông là người rất nhân hậu, điềm
thấy ông là người như thế nào?
đạm nhưng rất cứng rắn, dũng cảm,
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ
Ly và tên cướp biển
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn?
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra
điều
gì?
dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất
chấp nguy hiểm.
+ Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ
hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì
nanh ác, hung hăng như con thú dữ
nhốt chuồng.
+ Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết
bảo vệ lẽ phải.
+ Phải đấu tranh một cách không
khoan nhượng với cái ác, cái xấu.
+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa
cái thiện với cái ác, người có chính
nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến
thắng …
* GDKNS: Trong cuộc sống khi gặp
bất kì tình huống gì cũng cần bình tĩnh
để tìm cách giải quyết tốt nhât. Cần - Lắng nghe
luôn tin rằng: Cái thiện sẽ chiến thắng
cái ác, công lí sẽ thuộc về những người
bảo vệ chính nghĩa
Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành
+ Nội dung của bài là gì?
động dũng cảm của bác sĩ Ly trong
cuộc đối đầu với tên cướp biển hung
hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa,
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại nội dung bài
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, phân biệt và thể hiện được
lời của bác sĩ Ly, tên cướp biển
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Hãy kể về một người kiên quyết bảo
vệ lẽ phải mà em biết trong cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: Khi thấy bạn, hay người thân gặp nguy hiểm phải biết giúp đỡ, Khi bản
thân làm điều gì sai thì phải dũng cảm nhận khuyết điểm.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu r/d/gi
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
ChỦAn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên
cướp biển hung ác
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: đứng phắt dậy,
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện rút soạt dao ra, chực đâm, nghiêm
viết.
nghị,...
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền tiếng bắt đầu bằng r/d/gi Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện
– không gian – bao giờ – dãi dầu –
đứng gió, rõ ràng, khu rừng
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt r/d/gi
THỂ DỤC
Phối hợp chạy, mang, vác - Trò chơi “Chạy tiếp sức ném bóng
Có giáo viên bộ môn
TABN
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 1
Có giáo viên bản ngữ
Thứ ba ngày 07 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi
nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm
được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã
học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
+ Thêm VN để hoàn chỉnh các câu kể theo xét
mẫu Ai là gì?
a) Hà Nội...........................
b) Mùa xuân......................
+ Nêu cấu tạo của VN trong câu kể Ai là + VN do danh từ hoặc cụm danh từ
gì?
tạo thành
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì?
(ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
Bài tập 1+ 2+ 3
+ Trong các câu vừa đọc ở ý a, b, câu nào a. Có 3 câu dạng Ai là gì? Đó là:
có dạng Ai là gì?
+ Ruộng rẫy là chiến trường.
+ Cuốc cày là vũ khí.
+ Nhà nông là chiến sĩ.
b. Kim Đồng và các bạn anh là
những đội viên đầu tiên của Đội ta.
+ Gạch dưới bộ phận CN trong các câu a. Ruộng rẫy là chiến trường.
vừa tìm được.
Cuốc cày là vũ khí.
Nhà nông là chiến sĩ.
b. Kim Đồng và các bạn anh là
những đội viên đầu tiên của Đội ta.
+ CN có ý nghĩa gì?
+ CN chỉ sự vật được giới thiệu,
nhận định ở VN
+ CN trong các câu trên do những từ ngữ a. CN là DT: ruộng rẫy, cuốc cày,
như thế nào tạo thành?
nhà nông.
b. CN là cụm DT: Kim Đồng và các
bạn anh.
+ CN thuộc từ loại gì?
+ CN do danh từ hoặc cụm danh từ
tạo thành
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì? và
xác định CN của câu kể đó.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN
của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể
theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN
(BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu của BT 1.
Đ/a:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó gạch * Câu kể Ai là gì? và CN có trong câu
dưới CN của các câu kể vừa tìm được.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định
CN của câu.
- Lưu ý: Các từ: cũng (là), mới thực
(là) là những từ nhấn mạnh ý nghĩa
cho VN
+ Chủ ngữ do từ loại nào tạo thành?
Bài tập 2:
+ Chia sẻ bài bằng cách thi tiếp sức thi
nối từ ngữ ở cột A với cột B sao cho
đúng (hoặc dùng mảnh bìa đã viết sẵn
các từ ở cột A gắn tương ứng với từ
ngữ ở cột B cho đúng).
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3: Đặt câu…
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 3.
văn là:
+ Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt
trận.
+ Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận
ấy.
+ Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là
nỗi niềm bông phượng.
+ Hoa phượng là hoa học trò.
+ Do danh từ: (hoa phượng) hoặc cụm
danh từ (văn hoá nghệ thuật, anh chị em,
vừa buồn mà lại vừa vui) tạo thành
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo HD của GV.
- HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ bài.
*Đ/a:
- Trẻ em là tương lai của đất nước.
- Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.
- Bạn Lan là người Hà Nội.
- Người là vốn quý nhất.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD:
a. Bạn Bích Vân là người Hải Phòng.
- GV nhận xét, khen/ động viên.
b. Hà Nội là thủ đô của nước ta.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu c. Dân tộc ta là dân tộc anh hùng.
văn hoàn chỉnh.
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ kiến thức về Chủ ngữ trong
câu Ai là gì?
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Đặt câu thuộc mẫu Ai là gì?. Xác định
CN và VN của các câu vừa đặt.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GV cần cho HS thấy được sự khác biệt của 3 mẫu câu kể:
*Giống nhau: Chủ ngữ đều trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì,...)?, Chủ
ngữ do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
*Khác nhau:
-Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Trả lời cho câu hỏi làm gì?, vị ngữ do
động từ hoặc cụm động từ tạo thành.
-Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? Trả lời cho câu hỏi thế nào?, vị ngữ do
tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành.
-Vị ngữ trong câu kể Ai là gì? Trả lời cho câu hỏi là gì?, vị ngữ do danh từ
hoặc cụm danh từ tạo thành, giữa chủ ngữ và vị ngữ nối với nhau bằng từ là.
NGLL 1
Chọn lọc dữ liệu
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 1
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép nhân PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự
nhiên với phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Muốn thực hiện nhân hai phân số ta + Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số
làm như thế nào?
nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu
số.
+ HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Tính:
+ Tính:
2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên,
nhân số tự nhiên với phân số.
* Cách tiến hành
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 Bài 1: Tính.
Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
9
9x 8
72
tập.
- Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK.
a. 11 x 8 = 11 = 11
5
5x7
35
b. 6 x 7 = 6 = 6
4
4
4 x1
c. 5 x 1 = 5 = 5
5
5x0
0
- Chốt đáp án, chốt cách thực hiện nhân d. 8 x 0 = 8 = 8 = 0
1 PS với 1 STN
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1.
Đáp án:
6 4 x 6 24
=
=
7
7
7
a. 4 x
4 3 x 4 12
=
=
b. 3 x 11 11 11
5 5
- Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách
=
4
4
c.
1
x
nhân một STN với 1 PS
5
d. 0 x 8 = 0
Bài 4a: (HS năng khiếu làm cả bài)
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
- Lưu ý HS khi thực hiện phép tính cần a.
rút gọn tới kết quả tối giản
4
5
5 x 4 20
20 :5
4
3 x 5 = 3 x5 = 15 = 15 :5 = 3
b.
2
3
2x 3
6
6 :3
2
3 x 7 = 3 x 7 = 21 = 21:3 = 7
7 13 7 x 13 91
Bài 3+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
13 x 7 = 13 x7 = 91 = 1
c.
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3:
2
2 x3 6
x 3=
=
5
5 5
2 2 2 2+2+2 6
+ + =
=
5 5 5
5
5
- Chốt: Khi thực hiện phép cộng các
phân số giống nhau ta có thể viết gọn
thành phép nhân của PS với STN
- Chốt cách tính chu vi và diện tích hình
vuông
2
2 2 2 6
x 3= + + =
5 5 5 5
Vậy: 5
- HS lấy thêm VD và thực hiện chuyển
phép cộng thành phép nhân PS như bài
mẫu
Bài 5:
Bài giải
Chu vi hình vuông là:
5
20
x 4= (m)
7
7
Diện tích hình vuông là:
5 5 25
x =
7 7 49 (m2)
20
(m)
Đ/s: CV: 7
25
DT: 49 (m2)
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
2. Kĩ năng
- Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây
ra cho mắt.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, làm việc ở nơi có ánh sáng đủ để bảo vệ đôi mắt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
*KNS: - Trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt
- Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh
sáng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to).
+ Kính lúp
- HS: Đèn pin
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối + Ánh sáng giúp con người có thức
với đời sống của: con người? động vật?
ăn, sưởi ấm và có sức khoẻ.
+ Ánh sáng giúp động vật di chuyển,
tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra
nguy hiểm, ảnh hưởng tới quá trình
sinh sản của động vật
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối + Ánh sáng giúp cây xanh quang hợp
với đời sống của thực vật?
và duy trì sự sống,...
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
- Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây
ra cho mắt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Những ánh sáng quá mạnh gây
Nhóm 2/Nhóm 4 – Lớp
hại cho mắt và cách phòng tránh
- Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98
dựa vào kinh nghiệm của bản thân, trao
đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp
vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì:
tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?
ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp
từ Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử
ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp
vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt,
chói mắt. Ánh lửa hàn rất mạnh,
trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều:
tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất
khí độc do quá trình nóng chảy kim
loại sinh ra có thể làm hỏng mắt.
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh + Những trường hợp ánh sáng quá
sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu manh cần tránh không để chiếu
vào mắt.
thẳng vào mắt: dùng đèn pin, đèn
laze, ánh điện nê- ông quá mạnh, đèn
- GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của pha ô- tô, …
Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu
nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt.
Năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái - HS nghe.
Đất ở dạng sóng điện từ, trong đó có tia
tử ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta
không thể nhìn thấy hay phân biệt được.
Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật,
đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt. Trong
ánh lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc
do quá trình nóng chảy sinh ra. Do vậy,
chúng ta không nên để ánh sáng quá
mạnh chiếu vào mắt.
- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4 - HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo
trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp
kịch có nội dung như hình minh hoạ để về các việc nên hay không nên làm để
nói về những việc nên hay không nên làm tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh
để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra.
gây ra.
- GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu
hỏi:
+ Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ
hay đi ô khi trời nắng?
+ Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có
tác dụng gì?
+ Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu
thẳng vào mắt bạn?
+ Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại
gì?
- Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm - Các nhóm lên trình bày, cả lớp theo
khác bổ sung. GV nên hướng dẫn HS diễn dõi, nhận xét, bổ sung.
kịch có lời thoại.
- Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật
sáng. Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và
hỏi:
+ Em đã nhìn thấy gì?
+ HS nhìn vào kính và trả lời: Em
nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa
- GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ kính lúp.
phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn - HS nghe.
trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh
sáng tập trung vào đáy mắt, có thể làm
tổn thương mắt. Cần bảo vệ mắt khỏi
những ánh sáng quá mạnh.
HĐ2: Nên và không nên làm gì để đảm
Nhóm 2 – Lớp
bảo đủ ánh sáng khi đọc.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2.
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8
trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Những trường hợp nào nên, những + H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì
trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ,
ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao?
đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không
thể chiếu trực tiếp vào mắt được.
+ H6: Không nên nhìn quá lâu vào
màn hình vi tính. Bạn nhỏ dùng máy
tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng
đến sức khoẻ, có hại cho mắt.
+ H7: Không nên nằm đọc sách sẽ
tạo bóng tối, làm các dòng chữ bị che
bởi bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có
thể bị cận thị.
+ H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên
ánh sáng điện không trực tiếp chiếu
- GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc
ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách hay viết.
giữ cự li khoảng 30 cm. Không được đọc - HS lắng nghe.
sách khi đang nằm, đang đi trên đường
hoặc trên xe chạy lắc lư. Khi viết bằng
tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ
phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước
để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ
ánh sáng khi viết.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Biết cách bảo vệ đôi mắt khỏi tác
động xấu của ánh sáng.
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tập bài tập rèn luyện cơ mắt cho
đôi mắt khoẻ mạnh
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GDHS: Khi đọc, viết tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ
cự li khoảng 30 cm. Không được đọc sách khi đang nằm, đang đi trên đường hoặc
trên xe chạy lắc lư. Khi viết bằng tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ phía trái
hoặc từ phía bên trái phía trước để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ ánh sáng
khi viết.
ĐAỌ ĐỨC
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố và rèn kỹ năng trong giao tiếp:
+ Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động.
+ Tự trọng và tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh. Đồng tình
với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất
lịch sự.
+ Tôn trọng và giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
2. Kĩ năng
- Thực hiện tốt các hành vi đạo đức đã học.
3. Phẩm chất
- Có phẩm chất tự trọng và tôn trọng người khác
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của HS
-TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động. Tự
trọng và tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh. Đồng tình với những
người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự.
Tôn trọng và giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Ôn lại các kiến thức
Nhóm 6 – Lớp
*Nhóm 1, 2: Nêu những hành động và việc
* Hành động và việc làm thể hiện
làm thể hiện sự kính trọng và biết ơn người
sự kính trọng và biết ơn người lao
lao động?
động:
+ Chào hỏi lễ phép.
+ Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ
chơi.
+ Học tập gương những người lao
động.
+ Quý trọng sản phẩm lao động…
* Nhóm3,4: Nêu một số biểu hiện lịch sự khi * Một số biểu hiện lịch sự khi nói
nói năng và cháo hỏi?
năng và chào hỏi:
+ Nói năng nhỏ nhẹ, nhã nhặn,…
+ Biết lắng nghe khi người khác
đang nói.
+ Chào hỏi khi gặp gỡ.
+ Cám ơn khi được giúp đỡ.
* Nhóm 5, 6: Nêu một số việc làm thể hiện
giữ gìn, bảo vệ các CTCC
- GV nhận xét chung, hệ thống lại KT liên
quan các bài học
HĐ 2: Xử lí tình huống
- Yêu cầu các nhóm bắt thăm và đóng vai xử
lí các tình huống sau:
+ Nam đến nhà Hoàng chơi thì bắt gặp
Hoàng đang xé giấy trắng để gấp máy bay
chơi.
+ Lan cùng nhóm bạn đang chơi trên sân
trường thì thấy thầy Ba đi gần tới. Mấy bạn
bảo Lan: Chúng mình không cần chào thầy
vì thầy không dạy lớp mình.
+ Hôm nay, nhà trường tổ chức cho HS khối
4 đi thăm quan chùa. Đến sân chùa, thấy con
rồng bằng đá giữa sân, Tùng rủ các bạn trèo
lên chơi cho thích.
- GV nhận xét chung, lưu ý về các hành vi
ứng xử của HS trong từng tình huống
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác.
+ Biết dùng những lời yêu cầu và
đề nghị khi muốn nhờ người khác
giúp đỡ.
* Một số việc làm thể hiện giữ gìn,
bảo vệ các CTCC:
+ Không viết vẽ bậy lên tường
+ Không leo trèo lên các đồ tâm
linh
+ Dọn dẹp VS sạch sẽ
+ Trang trí, làm mới,...
Nhóm 6 – Lớp
- HS thảo luận, đóng vai và diễn lại
tình huống với các cách ứng xử phù
hợp
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Thực hành theo nội dung các bài
học
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ
khuyên chúng ta cần biết cư xử lịch
sự với người khác.
Thứ ...
 









Các ý kiến mới nhất