Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 30 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:47' 02-10-2022
Dung lượng: 631.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:47' 02-10-2022
Dung lượng: 631.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày 11/ 04/ 2022 đến ngày 15/ 04/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_11/04_
NGHỈ LỄ NGÀY 10/3 GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG
_3_
_12/04_
_1_
T
Luyện tập trang 165
_2_
LTVC
Ôn tập về dấu câu( Dấu phẩy) Trang 138
_3_
LTVC
Ôn tập về dấu (Dấu hai chấm) Trang 143
_4_
TĐ
Út Vịnh
_5_
AN
- Ôn TĐN số 7, số 8.
- Nghe nhạc
_4_
_13/04_
sáng
_1_
T
Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Sang năm con lên bảy
_5_
TLV
Trả bài văn tả con vật Trang 141
_4_
_13/04_
_chiều_
_1_
LS
Lịch sử địa phương
Tích hợp nội dung lịch sử địa phương có liên quan đến nội dụng bài học/chủ đề học tập.
_2_
ĐL
Bài 29: Ôn tập cuối năm
Mục 2.a chỉ ôn tập về Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Mục 2.b ôn tập về vị trí, thiên nhiên các châu lục.
_3_
ĐĐ
Bài 32: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
_4_
KT
Ôn tập: Lắp mô hình tự chọn( xe ben)
_5_
TD
_5_
_14/04_
_1_
T
Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
TLV
Tả cảnh( Kiểm tra viết ) Trang 144
_5_
MT
_5_
_14/04_
_chiều_
_1_
T
Luyện tập trang 167
_2_
TĐ
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
_3_
KH
Bài 62: Môi trường
_4_
KH
Bài 63: Tài nguyên thiên nhiên
_5_
HĐNG
_6_
_15/04_
_1_
T
Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình
Tập trung ôn tập về tính diện tích và thể tích các hình đã học.
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Ôn tập tả người. Trang 150
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 30
_Thứ ba ngày 12 tháng 04 năm 2022_
Tiết 157 Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Thực hiện các phép tính cộng trừ các tỉ số phần trăm.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
b) Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Cho HS điều hành tổ chức trò chơi:
“Truyền điện”
- Gọi HS nêu các chia nhẩm một số với 0,5; 0,25.; 0,125.
- HS cho ví dụ.
- Nhận xét, sửa chữa .
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS cả lớp thực hành vào bảng nhóm
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1( c,d )
Gọi 1 HS đọc đề bài.
Gọi HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Ví dụ: Tìm tỉ số phần trăm của 1 và 6.
Tìm thương của 1 và 6.
- Nếu tỉ số là số thập phân thì chỉ lấy đến 2 chữ số sau dấu phấy.
- Gọi 2HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.
- Gọi vài HS đọc bài làm
+ GV xác nhận kết quả.
Bài 2:Tính
Gọi 3 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở mỗi dãy 1 bài.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, chữa bài.
Bài 3:
HS đọc đề bài và tóm tắt.
Cho HS trao đổi cặp làm vào vở.
- GV phát phiếu cho 2 cặp làm bài đính lên bảng.
Nhận xét, chữa bài.
Bài 4.( Dành cho HS khá giỏi )
- Gọi HS đọc đề
Gọi 1 Hs lên bảng làm.
HS dưới lớp làm vào vở nháp.
- HS và GV nhận xét
Tìm tỉ số phần trăm.
+ Tìm thương của hai số đó dưới dạng STP.
+Nhân nhẩm thương đó với 100 và thêm kí hiệu %.
- 1 : 6 = 0,16666…
- Nhân nhẩm thương đó với 100 và thêm kí hiệu %.
- Ta có: Tỉ số phần trăm của 1 và 6 là 16,66%.
- HS làm bài. Đổi vở kiểm tra.
c) 3,2 và 4, ta có:
3,2 : 4 = 0,8
Tỉ số phần trăm của3,2 và 4 là 80%
d) 7,2 và 3,2, ta có:
7,2 : 3,2 = 2,25
Tỉ số phần trăm của7, 2 và 3,2 là 225%
- HS nhận xét.
- HS làm bài.
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) C1: 100% - 23% - 47,5%
= 77% - 47,5% = 29,5%
C2: 100% - 23% - 47,5%
= 100% - (23% + 47,5%)
= 100% - 70,5% = 29,5%
- HS nhận xét.
- HS chữa bài
- HS đọc, tóm tắt.
- HS trao đổi cặp làm bài
a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cao su và cây cà phê là:
480 : 320 = 150%
b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cà phê và cây cao su là:
320 : 480 = 66,66%
Đáp số: a) 150%
b) 66,66%
- HS nhận xét.
- HS đọc đề, phân tích đề
- HS làm bài.
Tỉ số phần trăm số cây mà lớp 5A còn phải trồng theo dự định là :
100% - 45% = 55%
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là :
180 x 55 : 100 = 99 (cây)
Đáp số : 99 cây
3'
3.Hoạt động vận dụng:
HS điều hành cho cả lớp chơi trò chơi phần vận dụng.
- Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 và 12
- GV củng cố nội dung luyện tập
- Hoàn thiện bài tập chưa làm xong
- Chuẩn bị bài sau
- Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60%
- Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 37,5%
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 63 Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tiếp tục nắm được cách sử dụng dấu phẩy trong văn viết .
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy , nhớ tác dụng của dấu phẩy.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ. Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bút dạ, giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài chim)
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
_* Cách tiến hành:_
Bài 1 : -HS đọc nội dung BT1 .
- Mời 1 HS đọc bức thư đầu ,hỏi : Bức thư đầu là của ai ?
- Mời 1 HS đọc bức thư thứ 2,hỏi : Bức thư thứ 2 là của ai ?
- Gv nêu sơ lược về nhà văn Bớc – na Sô
- Yêu cầu HS đọc thầm lại 2 bức thư , trao đổi cặp chọn dấu câu ( dấu phẩy dấu chấm ) vào chỗ thích hợp ở 2 bức thư.
- Gọi 1 số HS đọc bài làm
- Gv nhận xét chốt ý đúng.
- Cho HS nêu chi tiết chứng tỏ Bớc – na Sô là người có tính hiếu hài.
-GV chốt : Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ. Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy, đã nhận được tử Bớc-na Sô một bức tư trả lời hài hước, có tính giáo dục.
Bài 2 : - HS đọc nội dung BT2.
-Gv nhắc lại yêu cầu BT.
- Cho HS làm việc cá nhân
-Nhận xét, chốt đoạn văn hay, chính xác nhất .
- Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở 2 bức thư trong mẩu chuyện sau:
- Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết văn .
- Bức thư thứ 2 là thư trả lời của Bớc - na Sô .
- HS nghe
-HS làm việc theo cặp ,đọc thầm mẩu chuyện: Dấu chấm và dấu phẩy .Điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
-2 Hs làm trên phiếu lên bảng trình bày kết quả
- HS đọc bài làm
- Lớp nhận xét .
- HS nêu
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của Hs trong giờ ra chơi ở sân trường em. Nêu tác dụng của từng dấu phẩy được dùng trong đoạn văn
- HS nghe
- 2 HS làm bài trên phiếu đính lên bảng, cả lớp làm bài vào VBT.
- Hs đọc bài làm, nêu tác dụng của dấu phẩy.
-Hs theo dõi nhận xét.
- HS đổi vở kiểm tra bài làm lẫn nhau.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS nêu nội dung bài
- GV giáo dục HS
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục rèn kĩ năng sử dụng dấu câu.
- Chuẩn bị tiết sau : Ôn tập về dấu hai chấm.
- HS nhắc lại
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 64 Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu hai chấm)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng: dẫn lời nói trực tiếp, dẫn lời giải thích cho điều đã nêu ra trước đó .
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ. Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm; bút dạ, giấy khổ to
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Trò chơi: “ Truyền điện” Ôn tập về dấu câu
-Kiểm tra 2HS: Đọc đoạn văn nói về các hoạt động của HS trong giờ ra chơi ở sân trường em và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy có trong đoạn văn.
-Gv nhận xét.
_Giới thiệu bài_ – ghi bảng
- HS nêu
HS lắng nghe- ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1).
- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3).
_* Cách tiến hành:_
Bài 1 : HS đọc yêu cầu của đề bài .
-Gv hướng dẫn HS làm BT1 .
-Dán lên bảng tờ phiếu viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm .
- Yêu cầu HS đọc thầm các câu văn có sử dụng dấu hai chấm và nêu tác dụng của dấu hai chấm sử dụng trong câu văn đó.
-GV nhận xét chốt ý đúng .
Bài 2 :
- Gv hướng dẫn HS làm BT2 .
- Yêu cầu HS đọc thầm bài, trao đổi với bạn làm bài.
- GV phát phiếu cho HS làm bài đính lên bảng
- Gọi 1 HS lên bảng làm.
-GV nhận xét chốt ý đúng .
Bài 3 :
- Gv hướng dẫn HS làm BT3 .
-Dán lên bảng tờ phiếu viết nội dung chuyện vui : Chỉ vì quên một dấu .
-Tổ chức cho HS thi với nhau .
-GV nhận xét chốt ý đúng.
- Trong mỗi trường hợp dưới đây, dấu hai chấm được dùng làm gì ?
-Nhìn bảng đọc lại .
- Suy nghĩ , phát biểu .
Lớp nhận xét .
- Có thể đặt dấu hai chấm vào chỗ nào trong các khổ thơ, các câu văn dưới đây.
- HS làm việc theo cặp, đọc thầm từng khổ thơ, câu văn , xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm.
- 3 HS làm bài đính lên bảng
- 1 số HS đọc bài làm.
Nhăn nhó kêu rối rít:
…. tha thiết cầu xin:
…..thiên nhiên kì vĩ:
- Lớp nhận xét .
-HS đọc yêu cầu của đề bài .
-Nhìn bảng đọc lại , đọc thầm chuyện vui : Chỉ vì quên một dấu.
-2 HS lên bảng thi làm với nhau .
Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.
-Lớp nhận xét .
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho 1HS nhắc lại hai tác dụng của dấu hai chấm.
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng.
- Chuẩn bị bài _Mở rộng vốn từ: Trẻ em_
- HS nhắc lại:
+ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đúng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 63 Tập đọc
ÚT VỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt , dũng cảm cứu em nhỏ
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trách nhiệm (ý thức làm chủ tương lai), chăm chỉ.
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh ảnh minh hoạ bài học .
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Tổ chức trò chơi : « Bắn pháo hoa »
- Cho HS thi đọc bài thơ _Bầm ơi__ _và trả lời câu hỏi về nội dung bài:
- _Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của anh_ ?
- _Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh_ ?
-Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh giới thiệu chủ điểm : Những chủ nhân tương lai.
Út Vịnh - Ghi bảng
- HS thi đọc
+ Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con…
+ Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước. / …
- HS nghe
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng các từ khó trong bài
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt , dũng cảm cứu em nhỏ
_* Cách tiến hành:_
2.1 Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- Gv cho HS xem tranh.
- Chia đoạn : 4 đoạn .
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn .GV theo dõi hướng dãn HS phát âm các từ khó: chềnh ềnh, chuyến tàu, giục giã.
- Hướng dẫn HS ngắt nhịp câu văn dài: “Vịnh nhận việc khó nhất/ là thuyết phục Sơn…..thả diều”.
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho HS luyện đọc bài theo cặp
- Gv đọc mẫu toàn bài .
- 1HS đọc toàn bài .
- HS quan sát tranh ( Út Vịnh lao đến đường tàu cứu em nhỏ )
- HS phân đoạn vào SGK
- HS đọc thành tiếng nối tiếp .
- HS nêu cách ngắt giọng .Luyện đọc
- Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
- Từng cặp HS đọc bài , góp ý.
- HS nghe
10'
2.2 Tìm hiểu bài:
Đoạn 1 :
H: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì ?
Giải nghĩa từ :_chềnh ềnh_
. Đoạn 2 :
H:Út Vịnh đã làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt ?
Giải nghĩa từ : _thuyết phục_
Đoạn 3:
H: Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, nhìn ra đường sắt Út Vịnh thấy gì ?
Giải nghĩa từ :_giục giã_
Đoạn 4:
H: Út Vịnh đã làm gì để cứu hai em nhỏ ?
- Cho HS nêu ý nghĩa của bài. GV đính bảng ý nghĩa.
- Gv giáo dục HS có ý thức giữ gìn đường sắt để đảm bảo ATGT
- HS đọc thầm + câu hỏi
- Lúc thì đá tảng nằm trên đường ray , lúc thì mất ốc , trẻ em ném đá lên tàu .
- 1HS đọc lướt + câu hỏi .
- Tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em , thuyết phục các bạn không thả diều trên đường sắt .
- 1HS đọc đoạn + câu hỏi
- Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường ray.
-HS đọc thầm đoạn + câu hỏi.
- Lao lên cứu các em bất chấp nguy hiểm .
- HS nêu: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai
8'
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
_* Mục tiêu:_ Đọc diễn cảm bài văn
_* Cách tiến hành:_
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- GV cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "Thấy lạ ,…. gang tấc ."
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm .
- Đọc giọng kể chậm rãi
- HS đọc từng đoạn nối tiếp .HS theo dõi nhận xét.
- HS nêu giọng đọc , từ ngữ cần nhấn giọng
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp .
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Địa phương em có đường tàu chạy qua không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt ?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc diễn cảm bài
- Chuẩn bị bài sau: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- HS nêu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 30: Âm nhạc
ÔN TĐN SỐ 7, SỐ 8_ _
NGHE NHẠC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc được bài tập đọc nhạc số7, số 8; biết thẻ hiện tính chất sắc thái của bài.
- HS nghe bài hát _Em đi giữa biển vàng, _nhạc Bùi Đình Thảo, lời Nguyễn Khoa Đăng – Bùi Đình Thảo
- HS nêu cảm xúc về tác phẩm được nghe hoặc nêu sự tưởng tượng khi nghe nhạc ,vận động,vỗ tay, giậm chân theo tác phẩm được nghe.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ trong rèn rèn luyện kĩ năng đọc nhạc.
- Biết yêu quê hương đất nước qua những điều bình dị.
b) Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Thể hiện âm nhạc, cảm thụ âm nhạc qua lời ca bài tập đọc nhạc và nghe nhạc , ứng dụng và sáng tạo âm nhạc qua gõ và vận động theo tác phẩm âm nhạc.
- Năng lực chung: Biết tự chủ và tự học, tinh thần học tập hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên.
+ Đàn ocgan, thanh phách,song loan.
+ Đĩa nhạc, loa.
+ Đàn giai điệu, đệm đàn và hát bài _Em đi giữa biển vàng._
- Học sinh: Sách âm nhạc, thanh phách, trống nhỏ hoặc nhạc cụ gõ tự tạo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
* Trò chơi nhận biết giai điệu: _Ai tai thính?_
* Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội (1 đội nam, 1 đội nữ)
Cả hai đội cùng nghe GV đàn lần lượt 2 bài TĐN số 7,8 đã học và phải nhận ra đó là giai điệu của bài TĐN nào. Đội nào bấm chuông nhanh giành quyền trả lời trước và viết câu trả lời lên bảng. Cuối cùng tổng hợp, đội nào nhiều câu trả lời đúng đội đó giành chiến thắng.
-HS chơi trò chơi
28'
3. Hoạt động: Thực hành – Luyện tập
_* __Mục tiêu_ :
- Học sinh thể hiện đúng tính chất bài TĐN số 7, số 8
- HS biết sử dụng nhạc cụ gõ thể hiện TT của bài.
- Hs nghe 1 bài hát hay, cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương,thông qua bài hát.
_* __Cách thực hiện:_
Hoạt động 1: Ôn tập tập đọc nhạc số 7, số 8
+ Từng tổ trình bày bài TĐN
+ Cá nhân trình bày bài TĐN
- HS trình bày bài TĐN bằng cách đọc nhạc kết hợp gõ đệm.
- HS đọc nhạc kết hợp vận động theo tiết tấu của bài.
- Trình bày bài TĐN theo nhóm, kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc.
Hoạt động 2: Nghe nhạc: _Em đi giữa biển vàng_
-Giới thiệu bài hát:
-GV hỏi: EM thấy những hình ảnh nào gần gũi, đẹp đẽ của quê mình qua bài hát?
- Nghe lần thứ nhất: GV mở băng đĩa nhạc hoặc tự trình bày bài hát.
- Thảo luận về bài hát:
+ HS nêu cảm nhận về bài hát.
+ HS nói về những hình ảnh đẹp trong bài hát.
+ HS diễn tả lại một nét nhạc
- Nghe lần thứ hai: HS có thể nghe nhạc kết hợp với các hoạt động: hát hoà theo, vẽ tranh (đơn giản) diễn tả cảm nhận về bản nhạc, vận động theo nhạc đu đưa, lắc lư, nhún nhảy, múa, gõ nhịp…
- HS trình bày
- HS thực hiện
- HS thực hiện.
- 5, 6 HS trình bày
- HS theo dõi
- HS nghe bài hát
- Thảo luận,tìm hình ảnh qua bài hát.
- HS nghe nhạc, Thảo luận nhóm .
-Chia sẻ về bài hát.
-HS thực hiện.
5'
4. Hoạt động: Vận dụng
- Cho các nhóm thảo luận, tự thực hiện và lựa chọn nhạc cụ sử dụng gõ đệm cho bài đọc nhạc.
- GV cho HS đánh giá, lựa chọn cách gõ hoặc vận động nào phù hợp nhất thì chọn và cho cả lớp thực hành cả bài TĐN.
* Cho HS chia sẻ cảm xúc sau bài học (cảm xúc yêu thích hay không, sự hợp tác trong học tập…).
- Cho cả lớp đứng lên vận động theo nhạc bài “ Em đi giữa biển vàng” .
- GV nhận xét và khen những em có tinh thần học tập tốt và động viên các bạn khác cùng cố gắng.
- Dặn các em về học thuộc lời bài hát và nghe thêm tác phẩm của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo.
- HS thảo luận và trả lời.
- HS trình bày.
- HS nêu
HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ tư ngày 13 tháng 04 năm 2022_
Tiết 158 Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH
VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng giải toán.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
b) Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn pháo hoa" với các câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo đã học
+ 1 năm thường có bao nhiêu ngày ?
+ 1 năm nhuận có bao nhiêu ngày ?
+ Những tháng nào có 31 ngày ?
+ 1 ngày có bao nhiêu giờ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
Cho HS nhắc lại quan hệ giữa giờ và phút
Cho HS nêu cách cộng (Trừ ) số đo thời gian.
Gv nhận xét nhắc lại
Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét.
Bài 2:Tính
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân,chia số đo thời gian.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, chữa bài.
Bài 3:
HS đọc đề bài và tóm tắt.
Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.
- GV theo dõi gợi ý HS yếu làm bài.
- HS khác nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi)
Gọi HS đọc đề, Gv gợi ý HS tìm hiểu đề.
Cho HS làm bài.
HS nhận xét chữa bài.
- GV nhận xét
Tính
1 giờ = 60 phút
HS nêu
HS làm bài vào vở , 4 HS lên bảng làm
- 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
12 giờ 24phút
+ 3 giờ 18phút
15 giờ 42phút
14 giờ 26 phút
- 5 giờ 42 phút
5,4 giờ
+ 11,2 giờ
16,6 giờ
Hay
13 giờ 86 phút
- 5 giờ 42 phút
8 giờ 44 phút
20,4 giờ
- 12,8 giờ
7,6 giờ
- HS nhận xét chữa bài
- HS nêu
- 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
8 phút 54 giây _ 2 = 17 phút 48 giây _
38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây
4,2 giờ 2 = 8, 4 giờ
37,2 phút : 3 = 12,4 phút
- HS nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS đọc, tóm tắt.
Bài giải:
Thời gian cần có để người đó đi hết quãng đường là:
18 : 10 = 1,8 (giờ) hay 1giờ 48 phút
Đáp số: 1giờ 48 phút
- HS nhận xét.
Đọc đề, phân tích đề
1 HS lên bảng, lớp giải vào vở nháp
Bài giải:
Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút)
= 2 giờ 16 phút = giờ
Độ dài quãng đường từ Hà nội đến hải Phòng là:
45 x = 102 (km)
Đáp số: 102 km
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 và 12
- GV củng cố nội dung luyện tập
- Hoàn thiện bài tập chưa làm xong
- Chuẩn bị bài sau
- Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60%
- Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 37,5%
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 66 Tập đọc
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ trong bài , nghỉ hơi đúng nhịp thơ .
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên .
- HS học thuộc lòng bài thơ .
- Giáo dục HS ý thức tự lập .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Yêu quý, biết ơn cha mẹ.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh ảnh minh hoạ bài học, bảng phụ
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Gọi 2HS nối tiếp nhau đọc bài Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét.
- GV ghi đề bài
- HS đọc và trả lời
- HS nghe.
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng các từ khó trong bài
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài).
_* Cách tiến hành:_
2.1. Luyện đọc:
- GV hướng dẫn HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp ( 3 lượt )
- GV sửa chữa sai sót cho HS
+ Hướng dẫn HS nhịp thơ.
-Yêu cầu HS đọc bài theo cặp
- Gv đọc mẫu toàn bài .
- 1HS đọc toàn bài .
- HS đọc thành tiếng nối tiếp 3 khổ thơ.
- Luyện đọc các từ khó
_Mai /rồi con khôn lớn_
_Chim /không còn biết nói_
_Gió/ chỉ còn biết thổi_
_Cây/ chỉ còn là cây…_
- Đọc chú giải .
- Từng cặp HS đọc bài cho nhau nghe
- HS lắng nghe .
10'
2.2 Tìm hiểu bài:
* Khổ 1 , 2:
H: Những câu thơ nào cho thấy thế giói tuổi thơ rất vui và đẹp ?
Giải nghĩa từ :_lên bảy _
* Khổ 2 ,3 :
H: Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên ?
Giải nghĩa từ : _đi qua thời thơ ấu_ .
H: Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu ?
Gv chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực. Để có được hạnh phúc , con người phải rất vất vả, khó khăn,…..
Bài thơ nói với các em điều gì ?
Qua bài thơ người cha muốn nói gì với người con?
- GV chốt ghi ý nghĩa bài
- HS đọc thầm + câu hỏi
- Đó là những câu thơ ở khổ 1và 2.
- 1HS đọc lướt + câu hỏi .
- Không còn sống trong thế giới thần tiên mà sống trong thế giới thực .
- Ở đời thật .
- HS lắng nghe .
- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp.
- Khi lớn lên từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.
- HS nhắc lại
8'
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
_* Mục tiêu:_
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- HS M3,4 đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ.
_* Cách tiến hành:_
- Cho HS nêu giọng đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.Yêu cầu HS tìm cách đọc hay.
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng.
- Hướng dẫn HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm .
( HS khá, giỏi thi học thuộc lòng bài thơ )
- Giọng nhẹ nhàng ,tự hào trầm lắng
- HS đọc từng đoạn nối tiếp . HS nhận xét
- Theo dõi đánh dấu chỗ ngắt giọng , nhấn giọng
- HS tìm cách ngắt nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn giọng trong bài.
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp .
- HS luyện đọc thi đọc diễn cảm
- HS đọc thuộc lòng 2khổ thơ.
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp .
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS nêu lại nội dung bài.
- GV giáo dục và liên hệ thực tế cho HS
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau : Lớp học trên đường .
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 63 Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho : bố cục , trình tự miêu tả , quan sát và chọn lọc chi tiết , cách diễn đạt , trình bày .
- Nhận thức được ưu , khuyết điểm của mình và của bạn khi được GV chỉ rõ ; biết tham gia sửa lỗi chung , biết tự sửa lỗi GV yêu cầu ; tự viết lại 1 đoạn ( hoặc cả bài ) cho hay hơn .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ , đặt câu ,ý …cần chữa chung trước lớp
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh .
- Nhận xét.
_Giới thiệu bài_: _Trả bài văn tả con vật_
HS nêu
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
_* Cách tiến hành:_
a/ Nhận xét kết quả bài viết của HS :
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài : Hãy tả 1 con vật mà em yêu thích .
+ GV hướng dẫn HS phân tích đề bài ( Thể loại , kiểu bài …)
* GV nhận xét kết quả bài làm của cả lớp :
+Ưu điểm : Xác định đúng đề bài , có bố cục hợp lý , câu văn mạch lạc, sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa ,… ( GV nêu VD)
+ Khuyết điểm :Một số bài bố cục chưa chặc chẽ , còn sai lỗi chính tả, cách dùng từ chưa hợp lí, câu không đúng ngữ pháp …( Nêu ví dụ cụ thể )
b/ Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài :
- GV trả bài cho học sinh .
_* Hướng dẫn HS chữa lỗi chung :_
+ GV ghi các lỗi cần chữa lên bảng phụ .
- Cho các HS lần lượt chữa từng lỗi .
_- _GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu_ ._
_* Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài _:
+ Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
- Cho HS đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lỗi .
- Gọi HS đọc bài chữa của mình
_* Hướng dẫn HS học tập đoạn văn , bài văn hay _:
- GV đọc 1 số đoạn văn hay , bài văn hay .
- Cho HS thảo luận , để tìm ra cái hay , cái đáng học của đoạn văn , bài văn hay.
* Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong bài làm.
Cho HS trình bày đoạn văn đã viết lại .
-HS đọc đề bài , cả lớp chú ý bảng phụ .
- HS phân tích đề :
+ Kiểu bài : Tả con vật .
+ Đối tượng miêu tả : Con vật vói những đặc điểm tiêu biểu về hình dáng , hành động .
- Nhận bài .
- HS lên bảng chữa lỗi ,cả lớp sửa vào giấy nháp .
- HS theo dõi trên bảng .
- HS đọc lời nhận xét , tự sửa lỗi .
- HS đổi bài cho bạn soát lỗi .
- 1 số HS đọc bài làm
- HS lắng nghe.
- HS trao đổi thảo luận để tìm ra được cái hay để học tập .
- Mỗi HS tự chọn ra 1 đoạn văn viết chưa đạt để viết lại cho hay hơn và trình bày đoạn văn vừa viết .
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với bạn về bài viết của mình.
- GV yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại cả bài văn, HS có bài viết tốt về nhà đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe.
- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết tả cảnh .
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_* BUỔI CHIỀU_
Tiết 29 Lịch sử
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ QUY NHƠN
SAU NGÀY GIẢI PHÓNG ĐẾN NAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Vài nét sơ lược về thành phố Quy Nhơn trong buổi đầu khôi phục và phát triển kinh tế xã hội (1975-1986) thành phố Quy Nhơn trong thời kì đổi mới.
- Rèn HS biết tóm tắt vài nét về tình hình thành phố Quy Nhơn ( 1975-1986 và 1986- đến nay).
-Có lòng tự hào về lịch sử thành phố Quy Nhơn.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: yêu nước,trách nhiệm, chăm chỉ._ _b) Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Sưu tầm những thông tin về TP Quy Nhơn từ những năm 1975 đến nay.
- HS : Tìm hiểu về lịch sử TP Quy Nhơn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
-Em hiểu gì về người anh hùng áo vải Tây Sơn ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Vài nét sơ lược về thành phố Quy Nhơn trong buổi đầu khôi phục và phát triển kinh tế xã hội ( 1975-1986) thành phố Quy Nhơn trong thời kì đổi mới.
-Rèn HS biết tóm tắt vài nét về tình hình thành phố Quy Nhơn ( 1975-1986 và 1986- đến nay).
_* Cách tiến hành:_
HĐ 1: _Tìm hiểu về TP Quy Nhơn sau ng
_(Từ ngày 11/ 04/ 2022 đến ngày 15/ 04/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_11/04_
NGHỈ LỄ NGÀY 10/3 GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG
_3_
_12/04_
_1_
T
Luyện tập trang 165
_2_
LTVC
Ôn tập về dấu câu( Dấu phẩy) Trang 138
_3_
LTVC
Ôn tập về dấu (Dấu hai chấm) Trang 143
_4_
TĐ
Út Vịnh
_5_
AN
- Ôn TĐN số 7, số 8.
- Nghe nhạc
_4_
_13/04_
sáng
_1_
T
Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Sang năm con lên bảy
_5_
TLV
Trả bài văn tả con vật Trang 141
_4_
_13/04_
_chiều_
_1_
LS
Lịch sử địa phương
Tích hợp nội dung lịch sử địa phương có liên quan đến nội dụng bài học/chủ đề học tập.
_2_
ĐL
Bài 29: Ôn tập cuối năm
Mục 2.a chỉ ôn tập về Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Mục 2.b ôn tập về vị trí, thiên nhiên các châu lục.
_3_
ĐĐ
Bài 32: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
_4_
KT
Ôn tập: Lắp mô hình tự chọn( xe ben)
_5_
TD
_5_
_14/04_
_1_
T
Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
TLV
Tả cảnh( Kiểm tra viết ) Trang 144
_5_
MT
_5_
_14/04_
_chiều_
_1_
T
Luyện tập trang 167
_2_
TĐ
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
_3_
KH
Bài 62: Môi trường
_4_
KH
Bài 63: Tài nguyên thiên nhiên
_5_
HĐNG
_6_
_15/04_
_1_
T
Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình
Tập trung ôn tập về tính diện tích và thể tích các hình đã học.
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Ôn tập tả người. Trang 150
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 30
_Thứ ba ngày 12 tháng 04 năm 2022_
Tiết 157 Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Thực hiện các phép tính cộng trừ các tỉ số phần trăm.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
b) Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Cho HS điều hành tổ chức trò chơi:
“Truyền điện”
- Gọi HS nêu các chia nhẩm một số với 0,5; 0,25.; 0,125.
- HS cho ví dụ.
- Nhận xét, sửa chữa .
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS cả lớp thực hành vào bảng nhóm
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1( c,d )
Gọi 1 HS đọc đề bài.
Gọi HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Ví dụ: Tìm tỉ số phần trăm của 1 và 6.
Tìm thương của 1 và 6.
- Nếu tỉ số là số thập phân thì chỉ lấy đến 2 chữ số sau dấu phấy.
- Gọi 2HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.
- Gọi vài HS đọc bài làm
+ GV xác nhận kết quả.
Bài 2:Tính
Gọi 3 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở mỗi dãy 1 bài.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, chữa bài.
Bài 3:
HS đọc đề bài và tóm tắt.
Cho HS trao đổi cặp làm vào vở.
- GV phát phiếu cho 2 cặp làm bài đính lên bảng.
Nhận xét, chữa bài.
Bài 4.( Dành cho HS khá giỏi )
- Gọi HS đọc đề
Gọi 1 Hs lên bảng làm.
HS dưới lớp làm vào vở nháp.
- HS và GV nhận xét
Tìm tỉ số phần trăm.
+ Tìm thương của hai số đó dưới dạng STP.
+Nhân nhẩm thương đó với 100 và thêm kí hiệu %.
- 1 : 6 = 0,16666…
- Nhân nhẩm thương đó với 100 và thêm kí hiệu %.
- Ta có: Tỉ số phần trăm của 1 và 6 là 16,66%.
- HS làm bài. Đổi vở kiểm tra.
c) 3,2 và 4, ta có:
3,2 : 4 = 0,8
Tỉ số phần trăm của3,2 và 4 là 80%
d) 7,2 và 3,2, ta có:
7,2 : 3,2 = 2,25
Tỉ số phần trăm của7, 2 và 3,2 là 225%
- HS nhận xét.
- HS làm bài.
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) C1: 100% - 23% - 47,5%
= 77% - 47,5% = 29,5%
C2: 100% - 23% - 47,5%
= 100% - (23% + 47,5%)
= 100% - 70,5% = 29,5%
- HS nhận xét.
- HS chữa bài
- HS đọc, tóm tắt.
- HS trao đổi cặp làm bài
a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cao su và cây cà phê là:
480 : 320 = 150%
b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cà phê và cây cao su là:
320 : 480 = 66,66%
Đáp số: a) 150%
b) 66,66%
- HS nhận xét.
- HS đọc đề, phân tích đề
- HS làm bài.
Tỉ số phần trăm số cây mà lớp 5A còn phải trồng theo dự định là :
100% - 45% = 55%
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là :
180 x 55 : 100 = 99 (cây)
Đáp số : 99 cây
3'
3.Hoạt động vận dụng:
HS điều hành cho cả lớp chơi trò chơi phần vận dụng.
- Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 và 12
- GV củng cố nội dung luyện tập
- Hoàn thiện bài tập chưa làm xong
- Chuẩn bị bài sau
- Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60%
- Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 37,5%
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 63 Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tiếp tục nắm được cách sử dụng dấu phẩy trong văn viết .
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy , nhớ tác dụng của dấu phẩy.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ. Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bút dạ, giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài chim)
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
_* Cách tiến hành:_
Bài 1 : -HS đọc nội dung BT1 .
- Mời 1 HS đọc bức thư đầu ,hỏi : Bức thư đầu là của ai ?
- Mời 1 HS đọc bức thư thứ 2,hỏi : Bức thư thứ 2 là của ai ?
- Gv nêu sơ lược về nhà văn Bớc – na Sô
- Yêu cầu HS đọc thầm lại 2 bức thư , trao đổi cặp chọn dấu câu ( dấu phẩy dấu chấm ) vào chỗ thích hợp ở 2 bức thư.
- Gọi 1 số HS đọc bài làm
- Gv nhận xét chốt ý đúng.
- Cho HS nêu chi tiết chứng tỏ Bớc – na Sô là người có tính hiếu hài.
-GV chốt : Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ. Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy, đã nhận được tử Bớc-na Sô một bức tư trả lời hài hước, có tính giáo dục.
Bài 2 : - HS đọc nội dung BT2.
-Gv nhắc lại yêu cầu BT.
- Cho HS làm việc cá nhân
-Nhận xét, chốt đoạn văn hay, chính xác nhất .
- Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở 2 bức thư trong mẩu chuyện sau:
- Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết văn .
- Bức thư thứ 2 là thư trả lời của Bớc - na Sô .
- HS nghe
-HS làm việc theo cặp ,đọc thầm mẩu chuyện: Dấu chấm và dấu phẩy .Điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
-2 Hs làm trên phiếu lên bảng trình bày kết quả
- HS đọc bài làm
- Lớp nhận xét .
- HS nêu
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của Hs trong giờ ra chơi ở sân trường em. Nêu tác dụng của từng dấu phẩy được dùng trong đoạn văn
- HS nghe
- 2 HS làm bài trên phiếu đính lên bảng, cả lớp làm bài vào VBT.
- Hs đọc bài làm, nêu tác dụng của dấu phẩy.
-Hs theo dõi nhận xét.
- HS đổi vở kiểm tra bài làm lẫn nhau.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS nêu nội dung bài
- GV giáo dục HS
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục rèn kĩ năng sử dụng dấu câu.
- Chuẩn bị tiết sau : Ôn tập về dấu hai chấm.
- HS nhắc lại
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 64 Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu hai chấm)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng: dẫn lời nói trực tiếp, dẫn lời giải thích cho điều đã nêu ra trước đó .
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ. Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm; bút dạ, giấy khổ to
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Trò chơi: “ Truyền điện” Ôn tập về dấu câu
-Kiểm tra 2HS: Đọc đoạn văn nói về các hoạt động của HS trong giờ ra chơi ở sân trường em và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy có trong đoạn văn.
-Gv nhận xét.
_Giới thiệu bài_ – ghi bảng
- HS nêu
HS lắng nghe- ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1).
- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3).
_* Cách tiến hành:_
Bài 1 : HS đọc yêu cầu của đề bài .
-Gv hướng dẫn HS làm BT1 .
-Dán lên bảng tờ phiếu viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm .
- Yêu cầu HS đọc thầm các câu văn có sử dụng dấu hai chấm và nêu tác dụng của dấu hai chấm sử dụng trong câu văn đó.
-GV nhận xét chốt ý đúng .
Bài 2 :
- Gv hướng dẫn HS làm BT2 .
- Yêu cầu HS đọc thầm bài, trao đổi với bạn làm bài.
- GV phát phiếu cho HS làm bài đính lên bảng
- Gọi 1 HS lên bảng làm.
-GV nhận xét chốt ý đúng .
Bài 3 :
- Gv hướng dẫn HS làm BT3 .
-Dán lên bảng tờ phiếu viết nội dung chuyện vui : Chỉ vì quên một dấu .
-Tổ chức cho HS thi với nhau .
-GV nhận xét chốt ý đúng.
- Trong mỗi trường hợp dưới đây, dấu hai chấm được dùng làm gì ?
-Nhìn bảng đọc lại .
- Suy nghĩ , phát biểu .
Lớp nhận xét .
- Có thể đặt dấu hai chấm vào chỗ nào trong các khổ thơ, các câu văn dưới đây.
- HS làm việc theo cặp, đọc thầm từng khổ thơ, câu văn , xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm.
- 3 HS làm bài đính lên bảng
- 1 số HS đọc bài làm.
Nhăn nhó kêu rối rít:
…. tha thiết cầu xin:
…..thiên nhiên kì vĩ:
- Lớp nhận xét .
-HS đọc yêu cầu của đề bài .
-Nhìn bảng đọc lại , đọc thầm chuyện vui : Chỉ vì quên một dấu.
-2 HS lên bảng thi làm với nhau .
Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.
-Lớp nhận xét .
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho 1HS nhắc lại hai tác dụng của dấu hai chấm.
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng.
- Chuẩn bị bài _Mở rộng vốn từ: Trẻ em_
- HS nhắc lại:
+ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đúng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 63 Tập đọc
ÚT VỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt , dũng cảm cứu em nhỏ
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trách nhiệm (ý thức làm chủ tương lai), chăm chỉ.
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh ảnh minh hoạ bài học .
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Tổ chức trò chơi : « Bắn pháo hoa »
- Cho HS thi đọc bài thơ _Bầm ơi__ _và trả lời câu hỏi về nội dung bài:
- _Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của anh_ ?
- _Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh_ ?
-Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh giới thiệu chủ điểm : Những chủ nhân tương lai.
Út Vịnh - Ghi bảng
- HS thi đọc
+ Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con…
+ Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước. / …
- HS nghe
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng các từ khó trong bài
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt , dũng cảm cứu em nhỏ
_* Cách tiến hành:_
2.1 Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- Gv cho HS xem tranh.
- Chia đoạn : 4 đoạn .
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn .GV theo dõi hướng dãn HS phát âm các từ khó: chềnh ềnh, chuyến tàu, giục giã.
- Hướng dẫn HS ngắt nhịp câu văn dài: “Vịnh nhận việc khó nhất/ là thuyết phục Sơn…..thả diều”.
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho HS luyện đọc bài theo cặp
- Gv đọc mẫu toàn bài .
- 1HS đọc toàn bài .
- HS quan sát tranh ( Út Vịnh lao đến đường tàu cứu em nhỏ )
- HS phân đoạn vào SGK
- HS đọc thành tiếng nối tiếp .
- HS nêu cách ngắt giọng .Luyện đọc
- Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
- Từng cặp HS đọc bài , góp ý.
- HS nghe
10'
2.2 Tìm hiểu bài:
Đoạn 1 :
H: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì ?
Giải nghĩa từ :_chềnh ềnh_
. Đoạn 2 :
H:Út Vịnh đã làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt ?
Giải nghĩa từ : _thuyết phục_
Đoạn 3:
H: Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, nhìn ra đường sắt Út Vịnh thấy gì ?
Giải nghĩa từ :_giục giã_
Đoạn 4:
H: Út Vịnh đã làm gì để cứu hai em nhỏ ?
- Cho HS nêu ý nghĩa của bài. GV đính bảng ý nghĩa.
- Gv giáo dục HS có ý thức giữ gìn đường sắt để đảm bảo ATGT
- HS đọc thầm + câu hỏi
- Lúc thì đá tảng nằm trên đường ray , lúc thì mất ốc , trẻ em ném đá lên tàu .
- 1HS đọc lướt + câu hỏi .
- Tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em , thuyết phục các bạn không thả diều trên đường sắt .
- 1HS đọc đoạn + câu hỏi
- Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường ray.
-HS đọc thầm đoạn + câu hỏi.
- Lao lên cứu các em bất chấp nguy hiểm .
- HS nêu: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai
8'
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
_* Mục tiêu:_ Đọc diễn cảm bài văn
_* Cách tiến hành:_
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- GV cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "Thấy lạ ,…. gang tấc ."
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm .
- Đọc giọng kể chậm rãi
- HS đọc từng đoạn nối tiếp .HS theo dõi nhận xét.
- HS nêu giọng đọc , từ ngữ cần nhấn giọng
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp .
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Địa phương em có đường tàu chạy qua không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt ?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc diễn cảm bài
- Chuẩn bị bài sau: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- HS nêu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 30: Âm nhạc
ÔN TĐN SỐ 7, SỐ 8_ _
NGHE NHẠC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc được bài tập đọc nhạc số7, số 8; biết thẻ hiện tính chất sắc thái của bài.
- HS nghe bài hát _Em đi giữa biển vàng, _nhạc Bùi Đình Thảo, lời Nguyễn Khoa Đăng – Bùi Đình Thảo
- HS nêu cảm xúc về tác phẩm được nghe hoặc nêu sự tưởng tượng khi nghe nhạc ,vận động,vỗ tay, giậm chân theo tác phẩm được nghe.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ trong rèn rèn luyện kĩ năng đọc nhạc.
- Biết yêu quê hương đất nước qua những điều bình dị.
b) Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Thể hiện âm nhạc, cảm thụ âm nhạc qua lời ca bài tập đọc nhạc và nghe nhạc , ứng dụng và sáng tạo âm nhạc qua gõ và vận động theo tác phẩm âm nhạc.
- Năng lực chung: Biết tự chủ và tự học, tinh thần học tập hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên.
+ Đàn ocgan, thanh phách,song loan.
+ Đĩa nhạc, loa.
+ Đàn giai điệu, đệm đàn và hát bài _Em đi giữa biển vàng._
- Học sinh: Sách âm nhạc, thanh phách, trống nhỏ hoặc nhạc cụ gõ tự tạo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Hoạt động Mở đầu:
* Trò chơi nhận biết giai điệu: _Ai tai thính?_
* Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội (1 đội nam, 1 đội nữ)
Cả hai đội cùng nghe GV đàn lần lượt 2 bài TĐN số 7,8 đã học và phải nhận ra đó là giai điệu của bài TĐN nào. Đội nào bấm chuông nhanh giành quyền trả lời trước và viết câu trả lời lên bảng. Cuối cùng tổng hợp, đội nào nhiều câu trả lời đúng đội đó giành chiến thắng.
-HS chơi trò chơi
28'
3. Hoạt động: Thực hành – Luyện tập
_* __Mục tiêu_ :
- Học sinh thể hiện đúng tính chất bài TĐN số 7, số 8
- HS biết sử dụng nhạc cụ gõ thể hiện TT của bài.
- Hs nghe 1 bài hát hay, cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương,thông qua bài hát.
_* __Cách thực hiện:_
Hoạt động 1: Ôn tập tập đọc nhạc số 7, số 8
+ Từng tổ trình bày bài TĐN
+ Cá nhân trình bày bài TĐN
- HS trình bày bài TĐN bằng cách đọc nhạc kết hợp gõ đệm.
- HS đọc nhạc kết hợp vận động theo tiết tấu của bài.
- Trình bày bài TĐN theo nhóm, kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc.
Hoạt động 2: Nghe nhạc: _Em đi giữa biển vàng_
-Giới thiệu bài hát:
-GV hỏi: EM thấy những hình ảnh nào gần gũi, đẹp đẽ của quê mình qua bài hát?
- Nghe lần thứ nhất: GV mở băng đĩa nhạc hoặc tự trình bày bài hát.
- Thảo luận về bài hát:
+ HS nêu cảm nhận về bài hát.
+ HS nói về những hình ảnh đẹp trong bài hát.
+ HS diễn tả lại một nét nhạc
- Nghe lần thứ hai: HS có thể nghe nhạc kết hợp với các hoạt động: hát hoà theo, vẽ tranh (đơn giản) diễn tả cảm nhận về bản nhạc, vận động theo nhạc đu đưa, lắc lư, nhún nhảy, múa, gõ nhịp…
- HS trình bày
- HS thực hiện
- HS thực hiện.
- 5, 6 HS trình bày
- HS theo dõi
- HS nghe bài hát
- Thảo luận,tìm hình ảnh qua bài hát.
- HS nghe nhạc, Thảo luận nhóm .
-Chia sẻ về bài hát.
-HS thực hiện.
5'
4. Hoạt động: Vận dụng
- Cho các nhóm thảo luận, tự thực hiện và lựa chọn nhạc cụ sử dụng gõ đệm cho bài đọc nhạc.
- GV cho HS đánh giá, lựa chọn cách gõ hoặc vận động nào phù hợp nhất thì chọn và cho cả lớp thực hành cả bài TĐN.
* Cho HS chia sẻ cảm xúc sau bài học (cảm xúc yêu thích hay không, sự hợp tác trong học tập…).
- Cho cả lớp đứng lên vận động theo nhạc bài “ Em đi giữa biển vàng” .
- GV nhận xét và khen những em có tinh thần học tập tốt và động viên các bạn khác cùng cố gắng.
- Dặn các em về học thuộc lời bài hát và nghe thêm tác phẩm của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo.
- HS thảo luận và trả lời.
- HS trình bày.
- HS nêu
HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ tư ngày 13 tháng 04 năm 2022_
Tiết 158 Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH
VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng giải toán.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
b) Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn pháo hoa" với các câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo đã học
+ 1 năm thường có bao nhiêu ngày ?
+ 1 năm nhuận có bao nhiêu ngày ?
+ Những tháng nào có 31 ngày ?
+ 1 ngày có bao nhiêu giờ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
Cho HS nhắc lại quan hệ giữa giờ và phút
Cho HS nêu cách cộng (Trừ ) số đo thời gian.
Gv nhận xét nhắc lại
Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét.
Bài 2:Tính
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân,chia số đo thời gian.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, chữa bài.
Bài 3:
HS đọc đề bài và tóm tắt.
Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.
- GV theo dõi gợi ý HS yếu làm bài.
- HS khác nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi)
Gọi HS đọc đề, Gv gợi ý HS tìm hiểu đề.
Cho HS làm bài.
HS nhận xét chữa bài.
- GV nhận xét
Tính
1 giờ = 60 phút
HS nêu
HS làm bài vào vở , 4 HS lên bảng làm
- 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
12 giờ 24phút
+ 3 giờ 18phút
15 giờ 42phút
14 giờ 26 phút
- 5 giờ 42 phút
5,4 giờ
+ 11,2 giờ
16,6 giờ
Hay
13 giờ 86 phút
- 5 giờ 42 phút
8 giờ 44 phút
20,4 giờ
- 12,8 giờ
7,6 giờ
- HS nhận xét chữa bài
- HS nêu
- 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
8 phút 54 giây _ 2 = 17 phút 48 giây _
38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây
4,2 giờ 2 = 8, 4 giờ
37,2 phút : 3 = 12,4 phút
- HS nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS đọc, tóm tắt.
Bài giải:
Thời gian cần có để người đó đi hết quãng đường là:
18 : 10 = 1,8 (giờ) hay 1giờ 48 phút
Đáp số: 1giờ 48 phút
- HS nhận xét.
Đọc đề, phân tích đề
1 HS lên bảng, lớp giải vào vở nháp
Bài giải:
Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút)
= 2 giờ 16 phút = giờ
Độ dài quãng đường từ Hà nội đến hải Phòng là:
45 x = 102 (km)
Đáp số: 102 km
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 và 12
- GV củng cố nội dung luyện tập
- Hoàn thiện bài tập chưa làm xong
- Chuẩn bị bài sau
- Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60%
- Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 37,5%
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 66 Tập đọc
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ trong bài , nghỉ hơi đúng nhịp thơ .
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên .
- HS học thuộc lòng bài thơ .
- Giáo dục HS ý thức tự lập .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Yêu quý, biết ơn cha mẹ.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh ảnh minh hoạ bài học, bảng phụ
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Gọi 2HS nối tiếp nhau đọc bài Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét.
- GV ghi đề bài
- HS đọc và trả lời
- HS nghe.
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng các từ khó trong bài
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài).
_* Cách tiến hành:_
2.1. Luyện đọc:
- GV hướng dẫn HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp ( 3 lượt )
- GV sửa chữa sai sót cho HS
+ Hướng dẫn HS nhịp thơ.
-Yêu cầu HS đọc bài theo cặp
- Gv đọc mẫu toàn bài .
- 1HS đọc toàn bài .
- HS đọc thành tiếng nối tiếp 3 khổ thơ.
- Luyện đọc các từ khó
_Mai /rồi con khôn lớn_
_Chim /không còn biết nói_
_Gió/ chỉ còn biết thổi_
_Cây/ chỉ còn là cây…_
- Đọc chú giải .
- Từng cặp HS đọc bài cho nhau nghe
- HS lắng nghe .
10'
2.2 Tìm hiểu bài:
* Khổ 1 , 2:
H: Những câu thơ nào cho thấy thế giói tuổi thơ rất vui và đẹp ?
Giải nghĩa từ :_lên bảy _
* Khổ 2 ,3 :
H: Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên ?
Giải nghĩa từ : _đi qua thời thơ ấu_ .
H: Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu ?
Gv chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực. Để có được hạnh phúc , con người phải rất vất vả, khó khăn,…..
Bài thơ nói với các em điều gì ?
Qua bài thơ người cha muốn nói gì với người con?
- GV chốt ghi ý nghĩa bài
- HS đọc thầm + câu hỏi
- Đó là những câu thơ ở khổ 1và 2.
- 1HS đọc lướt + câu hỏi .
- Không còn sống trong thế giới thần tiên mà sống trong thế giới thực .
- Ở đời thật .
- HS lắng nghe .
- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp.
- Khi lớn lên từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.
- HS nhắc lại
8'
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
_* Mục tiêu:_
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- HS M3,4 đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ.
_* Cách tiến hành:_
- Cho HS nêu giọng đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.Yêu cầu HS tìm cách đọc hay.
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng.
- Hướng dẫn HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm .
( HS khá, giỏi thi học thuộc lòng bài thơ )
- Giọng nhẹ nhàng ,tự hào trầm lắng
- HS đọc từng đoạn nối tiếp . HS nhận xét
- Theo dõi đánh dấu chỗ ngắt giọng , nhấn giọng
- HS tìm cách ngắt nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn giọng trong bài.
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp .
- HS luyện đọc thi đọc diễn cảm
- HS đọc thuộc lòng 2khổ thơ.
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp .
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS nêu lại nội dung bài.
- GV giáo dục và liên hệ thực tế cho HS
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau : Lớp học trên đường .
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 63 Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho : bố cục , trình tự miêu tả , quan sát và chọn lọc chi tiết , cách diễn đạt , trình bày .
- Nhận thức được ưu , khuyết điểm của mình và của bạn khi được GV chỉ rõ ; biết tham gia sửa lỗi chung , biết tự sửa lỗi GV yêu cầu ; tự viết lại 1 đoạn ( hoặc cả bài ) cho hay hơn .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ
b) Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ , đặt câu ,ý …cần chữa chung trước lớp
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.G
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh .
- Nhận xét.
_Giới thiệu bài_: _Trả bài văn tả con vật_
HS nêu
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
_* Cách tiến hành:_
a/ Nhận xét kết quả bài viết của HS :
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài : Hãy tả 1 con vật mà em yêu thích .
+ GV hướng dẫn HS phân tích đề bài ( Thể loại , kiểu bài …)
* GV nhận xét kết quả bài làm của cả lớp :
+Ưu điểm : Xác định đúng đề bài , có bố cục hợp lý , câu văn mạch lạc, sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa ,… ( GV nêu VD)
+ Khuyết điểm :Một số bài bố cục chưa chặc chẽ , còn sai lỗi chính tả, cách dùng từ chưa hợp lí, câu không đúng ngữ pháp …( Nêu ví dụ cụ thể )
b/ Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài :
- GV trả bài cho học sinh .
_* Hướng dẫn HS chữa lỗi chung :_
+ GV ghi các lỗi cần chữa lên bảng phụ .
- Cho các HS lần lượt chữa từng lỗi .
_- _GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu_ ._
_* Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài _:
+ Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
- Cho HS đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lỗi .
- Gọi HS đọc bài chữa của mình
_* Hướng dẫn HS học tập đoạn văn , bài văn hay _:
- GV đọc 1 số đoạn văn hay , bài văn hay .
- Cho HS thảo luận , để tìm ra cái hay , cái đáng học của đoạn văn , bài văn hay.
* Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong bài làm.
Cho HS trình bày đoạn văn đã viết lại .
-HS đọc đề bài , cả lớp chú ý bảng phụ .
- HS phân tích đề :
+ Kiểu bài : Tả con vật .
+ Đối tượng miêu tả : Con vật vói những đặc điểm tiêu biểu về hình dáng , hành động .
- Nhận bài .
- HS lên bảng chữa lỗi ,cả lớp sửa vào giấy nháp .
- HS theo dõi trên bảng .
- HS đọc lời nhận xét , tự sửa lỗi .
- HS đổi bài cho bạn soát lỗi .
- 1 số HS đọc bài làm
- HS lắng nghe.
- HS trao đổi thảo luận để tìm ra được cái hay để học tập .
- Mỗi HS tự chọn ra 1 đoạn văn viết chưa đạt để viết lại cho hay hơn và trình bày đoạn văn vừa viết .
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với bạn về bài viết của mình.
- GV yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại cả bài văn, HS có bài viết tốt về nhà đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe.
- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết tả cảnh .
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_* BUỔI CHIỀU_
Tiết 29 Lịch sử
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ QUY NHƠN
SAU NGÀY GIẢI PHÓNG ĐẾN NAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Vài nét sơ lược về thành phố Quy Nhơn trong buổi đầu khôi phục và phát triển kinh tế xã hội (1975-1986) thành phố Quy Nhơn trong thời kì đổi mới.
- Rèn HS biết tóm tắt vài nét về tình hình thành phố Quy Nhơn ( 1975-1986 và 1986- đến nay).
-Có lòng tự hào về lịch sử thành phố Quy Nhơn.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: yêu nước,trách nhiệm, chăm chỉ._ _b) Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Sưu tầm những thông tin về TP Quy Nhơn từ những năm 1975 đến nay.
- HS : Tìm hiểu về lịch sử TP Quy Nhơn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
-Em hiểu gì về người anh hùng áo vải Tây Sơn ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Vài nét sơ lược về thành phố Quy Nhơn trong buổi đầu khôi phục và phát triển kinh tế xã hội ( 1975-1986) thành phố Quy Nhơn trong thời kì đổi mới.
-Rèn HS biết tóm tắt vài nét về tình hình thành phố Quy Nhơn ( 1975-1986 và 1986- đến nay).
_* Cách tiến hành:_
HĐ 1: _Tìm hiểu về TP Quy Nhơn sau ng
 









Các ý kiến mới nhất