Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 30 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Ngan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 08-04-2023
Dung lượng: 65.1 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Kim Ngan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 08-04-2023
Dung lượng: 65.1 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 30
Thứ 2 ngày 10 tháng 4 năm 2023
Buổi sáng
CHÀO CỜ
GDNG: HÒA BÌNH VÀ HỮU NGHỊ
CHỦ ĐIỂM; NGÀY HỘI HOÀ B̀ÌNH HỮU NGHỊ
I. Yêu cầu cần đạt
- HS hiểu biết về văn hoá, đất nước, con người của một số dân tộc trên thế giới.
- HS biết thể hiện ḷng yêu hoà bình và tình đoàn với các dân tộc, đất nước khác thông
qua các bài hát, điệu múa,…
II. Quy mô hoạt động
- Tổ chức theo quy mụ khối lớp.
III. Tài liệu phương tiện
- Các bài hát, bài thơ, kể chuyện, tranh ảnh, trang phục, món ăn,… về các dân tộc khác
nhau trên thế giới.
IV. Các bước tiến hành.
1) Chuẩn bị
- Trước khoảng một tuần , GV cần phổ biến cho HS về mục đích, yêu cầu của ngày hội
hoà bì́nh, hướng dẫn HS sưu tầm những tư liệu cần thiết để phục vụ cho tiết mục của
đội mình.
- Mỗi lớp cử một đội tham gia.
- Tuỳ theo tiết mục mà HS chuẩn bị đồ dùng, trang phục,…và chuẩn bị bài thuyết trình về
phần thi của đội mình.
2) Tiến hành cuộc thi :
- Người dẫn chương tŕnh công bố lí do và mục đích của ngày hội.
- Công bố danh sách BGK và các đại biểu.
- Tiến hành tổ chức giao lưu.
+ Các đội thi lần lượt bốc thăm thứ tự biểu diễn.
+ Các đội thuyết minh cho phần dự giao lưu của đội mình.
+ BGK đánh giá các tiết mục và cho điểm.
3) Đánh giá;
- BGK tổng kết điểm và tuyên bố đội thắng cuộc.
- Ban tổ chức trao giải thưởng cho đội thắng cuộc.
4)Nhận xét tiết học;
2
- GV nhận xét tiết học phổ biến yêu cầu để HS chuẩn bị cho tiết học sau.
**************************************
ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt)
****************************************
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I/ Yêu cầu cần đạt:
-Biết : Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các đơn vị đo diện
tích( với các đơn vị đo thông dụng)
- Viết số đo diện tích dưới dạng thập phân. Làm bài 1; 2 cột 1;3 cột 1.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày bài khoa học.
- Tự học, tự phục vụ
II.Đồ dùng:
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, Vở ô ly.
III. Hoạt động dạy học:
1*Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho cả chơi một trò chơi
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2.Hoạt động thực hành
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Cá nhân làm bài vào vở, trình bày bài
- Một số HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị diện tích.
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Cá nhân làm bài vào vở nháp, trình bày bài
- Lớp nhận xét
Bài tập 3: ( cột 1) Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta:
- Cá nhân làm bài vào vở:
- Chia sẻ kết quả, sửa bài.
-Thống nhất kết quả
Kết quả: a/ 65000m2 = 6,5 hm
864000m2 = 86,4 hm
b/ 6km2 = 600 hm
9,2km2 = 920 hm ….
3. Vận dụng
- Về nhà chia sẻ với người thân một số bài toán đổi đơn vị đo diện tích kh¸c
nhau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
************************************
Tập đọc:
ÔN TẬP BÀI CON GÁI
3
* ĐC: Không dạy bài Thuần phục sư tử.
I.Yêu cầu cần đạt
- Đọc diễn cảm được bài Con gái.
- . Hiểu ý nghĩa và nội dung cảu bài trên. Trả lời được các câu hỏi trong SGK
-GDHS ý thức bình đẵng nam – nữ .
-Tự học, tự phục vụ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh SGK phóng to; Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc.
-HS: SGK, Vở
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Nêu cách chơi, luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
-Nhận xét đánh giá.
- Nêu mục tiêu bài học
2. Hoạt động thực hành
HĐ 1: Luyện đọc bài: Con gái
- Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
- Sửa lỗi cho các bạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc diễn cảm trước, HS lắng nghe, nhận xét.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
- Cá nhân đọc và thảo luận trong nhóm
- Chia sẻ ý kiến trong nhóm
- Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét.
- Nêu lại nội dung của hai bài
3.Hoạt động ứng dụng:
- Chia sẻ với người thân nội dung câu chuyện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*********************************
Buổi chiều
KHOA HỌC :
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS biết: Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.
- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và
chim.
- Kể tên 1 số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, 1 số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều
con.
- Biết yêu quý động vật
- Tự học, tự giải quyết vấn đề, hợp tác
II. Đồ dùng dạy học:
GV:- Hình trang 120, 121 SGK.
4
HS: SGK, VBT
III. Hoạt động dạy học:
1* Khởi động
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2.Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Quan sát
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy.
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- Chia sẻ cùng bạn
- Chia sẻ trong nhóm
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ
mỗi lứa nhiều con theo mẫu sau.
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con
2 con trở lên
- Chia sẻ cùng bạn
- Chia sẻ trong nhóm
Số con trong 1 lứa
Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con
Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, hoẵng…
2 con trở lên
Hổ, chó, mèo, …
3. vận dụng:
- Chia sẻ cùng người thân sự sinh sản của thú
IV. Điều chỉnh:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
*******************************
TIN HỌC
( GV chuyên biệt)
************************************
TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt)
*********************************************************************
Buổi sáng
I –Yêu cầu cần đạt:
Thứ 3 ngày 11 tháng 4 năm 2023
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
5
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối; viết số đo thể tích
dưới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích.
- Học sinh vận dụng để làm tốt các bài tập 1, BT 2 cột 1, BT 3 cột 1.
- Rèn HS tính cẩn thận khi chuyển đổi đơn vị đo.
- Tích cực hợp tác trong nhóm, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập.
II.Đồ dùng dạy học::
GV: bảng phụ .
HS: SGK, Vở
III. Hoạt động dạy học
1* Khởi động: - Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp TC Ai nhanh ai đúng:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
605m2=. . ..ha ;7km2 = . . . .ha
1,2km2 =. . ..ha; 2007m2 =. . ..ha
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2. Hoạt động thực hành
HĐ1. Làm bài tập 1.
H đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào phiếu.
- Đỏi bài, dò thống nhất kết quả
- H trình bày trong nhóm.
- Trình bày trước lớp , tổ chức các bạn đọc lại bảng đơn vị đo thể tích theo thứ tự
từ lớn đến bé và nêu quan hệ giữa hai đơn vị đo thể tích liền nhau.
-GV kết luận: đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn liền sau, đơn vị bé
1
bằng 1000 hay 0,001 đơn vị lớn hơn liền trước.
HĐ2. Làm bài tập 2
- HS tự đọc bài và viết số thích hợp vào chỗ chấm theo yêu cầu của bài tập vào vở.
- Đổi vở dò bài
- Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất kết quả
Kết quả là: 1m3 = .....dm3
7,268m3= 7268 dm3
0,5m3= 500 dm3
3 m32 dm3= 3002 dm3
- GV chốt lại cách đổi đơn vị đo thể tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
HĐ3. Làm bài tập 3.
- Cá nhân làm bài vào vở:
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất kết quả
Kết quả: 6m3 272dm3 = 6,272 m3
2015 dm3 = 2,015 m3
3m3 82 dm3 = 3,
082 m3
8dm3439cm3 = 8,439 dm3 3670cm3 = 3,67 dm3
5dm377 cm3 =
5,077 dm3
GV chốt: Bảng đơn vị đo thể tích theo thứ tự từ lớn đến bé và quan hệ giữa hai
đơn vị đo thể tích liền nhau.
3. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với người thân nội dung bài toán đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
6
…………………………………………………………………………………….
************************************
TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt)
***************************************
CHÍNH TẢ: (Nghe- ghi):
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - ghi đúng bài chính tả Cô gái tương lai. Viết đúng những từ ngữ dễ viết
sai (VD: in-tơ-nét), tên riêng nước ngoài, tên tổ chức.
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức;(BT2, 3)
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
- Phát triển cho HS năng lực viết và trình bày văn bản.Có thói quen trao đổi, giúp
đỡ nhau trong học tập .
* ĐC mới: Bước đầu chủ động nghe – ghi được các thông tin
II.Đồ dùng dạy học: *GV:Bảng phụ* HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học:
1* Khởi động:
- Ban học tập tổ chức cho các bạn khởi động tiết học:
- Viết: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động, Giải thưởng Hồ Chí
Minh, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
- Nhận xét, c cố cách viết tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*HĐ 1: Tìm hiểu về bài viết
- Tự đọc thầm bài chính tả; 1 em đọc to trước lớp.
- Chia sẻ trong nhóm về nội dung đoạn viết ?
- Chia sẻ với GV về nội dung đoạn viết ,cách trình bày.
- Gọi 1 số HS nêu, nhận xét
*HĐ2: Viết từ khó
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết.
- Luyện viết vào bảng cá nhân, chia sẻ cùng GV.
- GV tương tác cùng HS để HD viết các từ khó hay sai in -tơ -nét ; ốt-xtrây-li-a ;
Nghị viện Thanh niên, Lan Anh, gặp gỡ.
- HD cách viết đúng theo nghĩa của từ.
3. Hoạt động thực hành:
*HĐ 1: Viết chính tả
- YC HS quan sát hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mình dễ viết
sai.
- GV đọc từng câu chia thành các cụm từ cho HS viết.GV theo dõi, uốn nắn những
em còn khó khăn viết kịp tiến độ.
- Nghe GV đọc lại bài viết, cá nhân dò bài soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa,
cặp đôi đổi vở để bắt lỗi sai bằng bút chì.
- Chấm bài 1 số HS.
- N xét, HD HS sửa các lỗi sai điển hình vào vở luyện chữ.
7
*HĐ 2: Làm bài tập 2 SGK
- Trao đổi, thảo luận, sau đó làm bài tập vào VBT
- YC HS trao đổi theo nhóm bàn, làm vở BT
- Chữa bài, chốt: quy tắc viết hoa huân chương, danh hiệu được viết hoa chữ cái
đầu mỗi bộ phận tạo thành.
- Nhóm trưởng tổ chức các bạn chia sẻ trong nhóm, thống nhất kết quả, báo cáo HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- Cùng GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng, vận dụng viết đúng.
* HĐ3: Làm bài tập (BT3): Tìm chữ thích hợp vào mỗi ô trống
- YC HĐ cá nhân.
* Chốt: Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
- Nhận xét tiết học, HD một số HS luyện viết thêm .
4. Hoạt động vận dụng:
- Cùng bố mẹ và người thân viết lại các từ hay viết sai và luyện viết lại bài cho
đẹp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ ( BT1, BT2),
- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào bài học bài làm .
* Điều chỉnh : Không làm bài tập 3
- Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính.
- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ.
II. Đồ dùng dạy học : Giáo viên : Từ điển,bảng nhóm
HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học :
1* Khởi động: - Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp chơi một trò chơi Gọi thuyền.
? Tìm từ đồng nghĩa với từ “xinh đẹp, học tập đặt câu với các từ vừa tìm được ?
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2. Hoạt động thực hành:
HĐ1: Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cùng thảo luận tìm từ chỉ phẩm chất ở bạn nam, phẩm chất của bạn nữ
- Nhóm trưởng mời các bạn chia sẻ kết quả, thống nhất ý kiến, trình bày, nhóm
khác bổ sung, phỏng vấn bạn giải thích vì sao lại đồng ý như vậy.
- Gv tương tác chữa và chốt ,nếu HS giải thích chưa rõ, GV bổ sung
Dũng cảm: Gan dạ không sợ nguy hiểm.
Cao thượng: cao cả, vượt lên những cái tầm thường nhỏ nhen.
Năng nổ: han hoạt động, hăng hái chủ động trong công việc chung.
Dịu dàng: nhẹ nhàng gây cảm giác dễ chịu.
Khoan dung: Rộng lương tha thứ cho người có lỗi.
8
Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi.
HĐ2: Bài tập 2
- HS đọc, lớp đọc thầm bài văn Một vụ đắm tàu.
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm thảo luận
- Huy động kết quả - GV nhận xét,chốt lại ý đúng:
+ Cả hai nhân vật trong truyện đều có chung phẩm chất đó là cả 2 đều giàu tình
thương, biết quan tâm đến người khác.
+ Phẩm chất riêng của từng nhân vật :
* Ma-ri-ô cao thượng tốt bụng, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn.
* Giu-li-ét-ta giàu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình.
3. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với người thân về một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ.
Tôn trọng giới tính, không phân biệt giới tính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***********************************
Buổi chiều
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Yêu cầu cần đạt:
-HS lập dàn ý, hiểu và kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc ( giới thiệu được nhận
vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu
được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một nữ anh hùng
hoặc một phụ nữ có tài.
-HS thể hiện được giọng kể tự nhiên của câu chuyện, biết nhận xét lời kể của.
- GD HS biết ơn những anh hùng, học tập phẩm chất nhân vật trong chuyệnu.
- Mạnh dạn tự tin trước tập thể, ngôn ngữ kể mạch lạc, biết nhận xét đánh giá kết
quả
II.Đồ dùng dạy học: Sách báo, câu chuyện theo chủ đề, bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học
1* Khởi động:
- Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp kể lại câu chuyện Lớp trưởng của tôi.
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- 1 HS đọc đề bài, em gạch chân dưới những từ ngữ cần lưu ý.
- NT cho các bạn tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK.
- Các nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị bài và báo cáo cùng cô giáo.
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện cần kể.
- GV chốt: * Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện, tên nhân vật chính trong
chuyện, người đó làm gì?).
* Kể diễn biến câu chuyện (kể theo trình tự, tập trung vào tình tiết nổi bật của nhân
vật qua việc làm hành động thể hiện người phụ nữ có tài.)
* Nêu suy nghĩ của em về câu chuyện (hay nhân vật chính trong chuyện).
9
3. Hoạt động thực hành:
* Kể trong nhóm
- Nhóm trưởng mời các bạn lần lượt giới thiệu câu chuyện mình kể.
- Các bạn kể trong nhóm.
- Cả nhóm nêu câu hỏi, nhận xét, đánh giá.
- Chọn bạn kể hay nhất thi kể trước lớp.
* Kể trước lớp:
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện.
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện.
- Cả lớp đặt câu hỏi yêu cầu bạn nêu ý nghĩa câu chuyện sau khi kể.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất để tuyên dương
trước lớp. Chia sẻ với người thân câu chuyện mình học được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
********************************
LỊCH SỬ:
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán
bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây
dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ,…
- Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường.
- Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh hoạ trong SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu : Quốc hội khoá VI có những quyết định
trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý)
- GV nhận xét
2. Khám phá
Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam sau khi thống nhất đất nước là gì?
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng vào năm nào? Trong thời gian bao
lâu?
- Ai là người cộng tác với chúng ta xây dựng nhà máy này?
- Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ.
Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường.
10
- Cho biết trên công trường xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình công nhân
Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế nào?
Hoạt động 3: Đóng góp của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà
Bình có tác động như thế nào vào chống lũ lụt?
- Điện đã góp phần vào sản xuất và đời sống của nhân dân như thế nào?
- GV KL:
3. Vận dụng
- Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành công nhà máy thủy điện Hòa Bình ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
**********************************
ĐỊA LÝ:
CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I.
Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh ghi nhớ tên 4 Đại Dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây
Dương, Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ(lược đồ) hoặc trên quả
Địa cầu.
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ(lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện
tích, độ sâu của mỗi đại dương.
- Giáo dục HS lòng ham hiểu biết về các đại dương.
- Phát triển cho HS năng lực có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Đồ dùng dạy học:
GV:- Quả Địa cầu, bản đồ Thế giới., Bảng số liệu về các đại dương.
HS: SGK, VBT
III .Hoạt động dạy học
1.Khởi động
- HĐTQ gọi 2 - 3 bạn nhắc lại kiến thức đã học
=> GV giới thiệu bài:
2. HÌnh thành kiến thức mới
HĐ1. Vị trí của các đại dương:
Việc 1: Quan sát hình SGK , quả địa cầu.
Thảo luận nhóm đôi TLCH:
? Kể tên các đại dương trên thế giới?
? Chỉ vị trí các đại dương trên qủa địa cầu?
? Các đại dương giáp với các châu lục nào?
Việc 2: Học sinh thảo luận, chia sẻ trong nhóm.
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày, chia sẻ kết quả làm việc của mình trước lớp.
Việc 4: Các nhóm khác nhận xét, bố sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ2. Tìm hiểu các đại dương trên thế giới
11
Việc 1: Quan sát bảng số liệu các đại dương trên thế giới:
Thảo luận nhóm lớn TLCH:
?Sắp xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích, độ sâu trung bình,
độ sâu lớn nhất. Cho biết đại dương nào sâu nhất?
Việc 2: Nhóm trưởng điều hành các thành viên thảo luận, chia sẻ trong nhóm.
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày, chia sẻ kết quả làm việc của mình trước lớp.
Việc 4: Các nhóm khác nhận xét, bố sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt động thực hành
Giải trò chơi “Ô chữ bí mật” theo hướng dẫn.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
- Chia sẻ với người thân về các đại dương trên thế giới
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*****************************************************************
Thứ 4 ngày 12 tháng 4 năm 2023
Buổi sáng
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS: SGK, vở..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu tên các đơn vị đo thể tích,
diện tích đã học.
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
12
- HS tóm tắt và nêu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
3. Vận dụng
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
6m2 7dm2 =... dm2 470dm2 =...m2
4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
***********************************
TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt)
***************************************
TẬP ĐỌC :
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I.Yêu cầu cần đạt:
- Luyện đọc: Đọc đúng từ ngữ, câu văn dài, đoạn văn dài, đọc toàn bài với giọng
nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca tự hào.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của
người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam. ( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục HS tự hào truyền thống dân tộc.
- Năng lực: Đọc hay, đọc diễn cảm, trả lời lưu loát.
* ĐC mới: Thêm kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chi tiết, thời gian, địa
điểm, nhân vật trong văn bản.
- Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc hoặc
số tay
- Thêm câu hỏi vào phần tìm hiểu bài…..Yêu cầu ghi chép vắn tắt những ý
tưởng, chi tiết quan trọng trong bài vào số tay
II. Đồ dùng dạy học: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ
HS: SGK,Vở
III. Hoạt động dạy học:
1*Khởi động:
- HĐTQ tổ chức các bạn trò chơi thi đọc diễn cảm bài: - Con gái, Trả lời câu hỏi
2; nêu ND bài
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Quan sát tranh trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
2. Hoạt động thực hành:
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
-1HS giỏi đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
- Thảo luận nhóm cách chia đoạn, 1 H nêu cách chia đoạn. (5 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: Phát hiện từ khó luyện.
13
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ.
-Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét. Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
- Cá nhân đọc và tự trả lời
- Chia sẻ ý kiến trong nhóm
-Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét.
* HS xem hình ảnh tà áo dài VN, liên hệ thực tế….
* ĐC mới: Thêm câu hỏi vào phần tìm hiểu bài…..Yêu cầu ghi chép vắn tắt
những ý tưởng, chi tiết quan trọng trong bài vào số tay
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
-Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc, cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng…
- Chia sẻ cách đọc bài trước lớp. Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc.
-Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt.
-1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhắc lại nội dung bài.
3. Vận dụng:
Nhắc nhở người thân mặc áo dài vào các ngày lễ lớn và các dịp quan trọng... Yêu
cầu ghi chép vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng trong bài vào số tay
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
**************************************
THỂ DỤC
( GV chuyên biệt)
***************************************
Buổi chiều:
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
******************************************************************
Thứ 5 ngày 13 tháng 4 năm 2023
Buổi sáng
THỂ DỤC
( GV chuyên biệt)
***************************************
TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt)
***************************************
TIN HỌC
( GV chuyên biệt)
***************************************
MĨ THUẬT
( GV chuyên biệt)
***************************************
Buổi chiều
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN
14
I. Yêu
cầu cần đạt:
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian , viết số đo thời gian dưới dạng số thập
phân
- Chuyển đổi số đo thời gian, xem đồng hồ
HS làm được BT 1, 2(cột 1), 3;
- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác, trình bày bài sạch đẹp
- Tham gia chia sẻ một cách sôi nổi, tự giác và biết cách ứng xử trong các tình
huống
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu bài tập bài 1 và 2. HS: Vở ô ly
III. Các hoạt động dạy học :
1* Khởi động: - Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp chơi một trò chơi. Thi viết
nhanh:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
52m2 4dm2 = . . . m2 ; 524dm2 = . ... m2
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1 :
* Học sinh làm bài vào phiếu bài 1
Chia sẻ trong nhóm, thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, cùng GV chốt KT - các đv đo thời gian đã học - quan hệ giữa
các số đo thời gian: thế kỉ - năm, năm - tháng, số ngày các tháng, . . .
Bài tập 2
- Học sinh làm bài vào vở
- Chia sẻ trong nhóm, thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, cùng GV chốt đáp án đúng:
a . 2 năm 6 tháng= 30 tháng; 3phút 40giây= 220 giây
b.28 tháng=2năm 4tháng; 150giây= 2phút30 giây
45
15
c.60 phút = 1giờ; 45 phút = 60 giờ = 0,75 giờ ;15phút = 60 giờ = 0,25giờ ; 1giờ
30ph = 1,5 giờ
Bài 3: Thực hành xem đồng hồ
- Làm việc cá nhân q/sát hình vẽ và nêu giờ ứng với từng đồng hồ
- Chia sẻ trong nhóm, thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, cùng GV chốt KT
3. Hoạt động vận dụng:
- Em hỏi năm sinh của ông hoặc bà rồi xác định thế kỉ ông hoặc bà sinh ra. Tính
đến năm 2018 ông hoặc bà bao nhiêu tuổi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
*********************************
TẬP LÀM VĂN:
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. Yêu cầu cần đạt:
15
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả
con vật (BT1)
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
- Giáo dục HS yêu thích văn học , say mê sáng tạo.
- Phát triển cho HS năng lực viết và trình bày văn bản.Có thói quen trao đổi, giúp
đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng
dẫn của GV.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật, Bảng phụ ghi dàn bài chung
HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học:
1* Khởi động: - Trưởng ban học tập tổ chức cho các nhóm ôn lại dàn bài chung về
tả con vật.
Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2. Thực hành
HĐ1: Làm bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu BT1, lớp đọc thầm
- Cùng thảo luận: Bài văn thuộc thể loại văn gì?
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần ?
+Nêu yêu cầu của từng phần?
-GV chốt và treo bảng phụ ghi dàn bài chung -Yêu cầu HS đọc dàn bài chung tả
con vật.
-T/c cho các bạn hoạt động nhóm trả lời nội dung:
a) Bài văn gồm có mấy đoạn ? Nội dung chính của mỗi đoạn là gì ?
b)Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng những giác quan nào ?
c) Em thích những chi tiết và hình ảnh so sánh nào? Vì sao ?
- Trưởng ban học tập mời các nhóm chia sẻ kết quả
- GV tương tác cùng HS chốt đáp án đúng:
a) Bài văn gồm 4 đoạn :
Đoạn 1 (câu đầu) : Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mivào các buổi chiều.
Đoạn 2 (tiếp theo... cỏ cây ) :Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều.
Đoạn 3 ( tiếp theo . . .đêm dày) :Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim hoạ mi.
Đoạn 4 : Phần còn lại - Kết bài: Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ
mi.
b) Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng những giác quan: Bằng thị giác, thính
giác.
c) HS nêu theo suy nghĩ của mình.
HĐ2: Làm bài tập 2.
. - HS viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn văn tả hoạt động của con vật
- Hỗ trợ HS sử dụng các những từ ngữ gợi tả và hình ảnh so sánh để bài thêm sinh
động
- Nhóm trưởng mời các bạn trong nhóm chia sẻ đoạn văn của mình, cùng bổ sung.
- Ban học tập tổ chức cho các bạn nhóm đọc đoạn văn
- GV nhận xét, đánh giá, HD bình chọn và học tập đoạn văn hay..
16
3. Hoạt động vận dụng:
- Viết lại đoạn văn em chưa hài lòng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*****************************
Khoa học:
SỰ NUÔI DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS hiểu được nội dung bài học .
- Nêu được VD về sự nuôi và dạy con của một số loài thú
-GDHS : Yêu thích các con vật .
-Tự học, tự phục vụ.
II. Đồ dung dạy học :
- GV: - Tranh ảnh về hổ, hươu
- HS: SGK, Vở BT.
III. Hoạt động dạy học:
1* Khởi động
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2.Hình thành kiến thức mới
*Quan sát và thảo luận
+ Tìm hiểu sự sinh sản và nuôi con của hổ, hươu, nai, hoẵng.
- Chia sẻ cùng bạn
- Chia sẻ trong nhóm
- GV nhận xét và giảng: Thời gian đầu, hổ con đi theo dõi cách săn mồi của hổ mẹ.
Sau đó cùng hổ mẹ săn mồi.
- Chạy là cách tự vệ tốt nhất của các con hươu, nai, hoẵng non để trốn kẻ thù.
* Trò chơi “Săn mồi”.
- CTHĐTQ tổ chức chơi:
+Nhóm 1 cử một bạn đóng vai hổ mẹ và một bạn đóng vai hổ con.
+Nhóm 2 cử một bạn đóng vai hươu mẹ và một bạn đóng vai hươu con.
- Cách chơi: “Săn mồi” ở hổ hoặc chạy trốn kẻ thù ở hươu, nai.
- Địa điểm chơi và động tác các em bắt chước
3,Vận dụng
- Chia sẻ với người thân về sự sinh sản và nuôi con của một số loài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***************************************************************
Thứ 6 ngày 14 tháng 4 năm 2023
Buổi sáng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TOÁN:
PHÉP CỘNG
17
- Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4.
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động.
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian.
- GV nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới
* Ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép cộng
+ Cho phép cộng : a + b = c
a, b, c gọi là gì ?
+ Nêu tính chất giao hoán của phép cộng.
+ Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
3.Luyện tập, thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, sử dụng tính chất kết hợp và giao hoán để tính
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS dự đoán kết quả của x
- Cho 2 HS lần lượt nêu, cả lớp nghe và nhận xét
- GV nhận xét , kết luận
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét , kết luận
4. Vận dụng
- Cho HS vận dụng tính bằng cách thuận tiện biểu thức sau:
2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41=....
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*********************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
18
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy.
(BT1)
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của (BT2)
- Có thói quen dùng dấu câu khi viết văn.
- Mạnh dạn tự tin trước tập thể, trình bày mạch lạc, biết nhận xét đánh giá kết...
TUẦN 30
Thứ 2 ngày 10 tháng 4 năm 2023
Buổi sáng
CHÀO CỜ
GDNG: HÒA BÌNH VÀ HỮU NGHỊ
CHỦ ĐIỂM; NGÀY HỘI HOÀ B̀ÌNH HỮU NGHỊ
I. Yêu cầu cần đạt
- HS hiểu biết về văn hoá, đất nước, con người của một số dân tộc trên thế giới.
- HS biết thể hiện ḷng yêu hoà bình và tình đoàn với các dân tộc, đất nước khác thông
qua các bài hát, điệu múa,…
II. Quy mô hoạt động
- Tổ chức theo quy mụ khối lớp.
III. Tài liệu phương tiện
- Các bài hát, bài thơ, kể chuyện, tranh ảnh, trang phục, món ăn,… về các dân tộc khác
nhau trên thế giới.
IV. Các bước tiến hành.
1) Chuẩn bị
- Trước khoảng một tuần , GV cần phổ biến cho HS về mục đích, yêu cầu của ngày hội
hoà bì́nh, hướng dẫn HS sưu tầm những tư liệu cần thiết để phục vụ cho tiết mục của
đội mình.
- Mỗi lớp cử một đội tham gia.
- Tuỳ theo tiết mục mà HS chuẩn bị đồ dùng, trang phục,…và chuẩn bị bài thuyết trình về
phần thi của đội mình.
2) Tiến hành cuộc thi :
- Người dẫn chương tŕnh công bố lí do và mục đích của ngày hội.
- Công bố danh sách BGK và các đại biểu.
- Tiến hành tổ chức giao lưu.
+ Các đội thi lần lượt bốc thăm thứ tự biểu diễn.
+ Các đội thuyết minh cho phần dự giao lưu của đội mình.
+ BGK đánh giá các tiết mục và cho điểm.
3) Đánh giá;
- BGK tổng kết điểm và tuyên bố đội thắng cuộc.
- Ban tổ chức trao giải thưởng cho đội thắng cuộc.
4)Nhận xét tiết học;
2
- GV nhận xét tiết học phổ biến yêu cầu để HS chuẩn bị cho tiết học sau.
**************************************
ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt)
****************************************
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I/ Yêu cầu cần đạt:
-Biết : Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các đơn vị đo diện
tích( với các đơn vị đo thông dụng)
- Viết số đo diện tích dưới dạng thập phân. Làm bài 1; 2 cột 1;3 cột 1.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày bài khoa học.
- Tự học, tự phục vụ
II.Đồ dùng:
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, Vở ô ly.
III. Hoạt động dạy học:
1*Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho cả chơi một trò chơi
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2.Hoạt động thực hành
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Cá nhân làm bài vào vở, trình bày bài
- Một số HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị diện tích.
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Cá nhân làm bài vào vở nháp, trình bày bài
- Lớp nhận xét
Bài tập 3: ( cột 1) Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta:
- Cá nhân làm bài vào vở:
- Chia sẻ kết quả, sửa bài.
-Thống nhất kết quả
Kết quả: a/ 65000m2 = 6,5 hm
864000m2 = 86,4 hm
b/ 6km2 = 600 hm
9,2km2 = 920 hm ….
3. Vận dụng
- Về nhà chia sẻ với người thân một số bài toán đổi đơn vị đo diện tích kh¸c
nhau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
************************************
Tập đọc:
ÔN TẬP BÀI CON GÁI
3
* ĐC: Không dạy bài Thuần phục sư tử.
I.Yêu cầu cần đạt
- Đọc diễn cảm được bài Con gái.
- . Hiểu ý nghĩa và nội dung cảu bài trên. Trả lời được các câu hỏi trong SGK
-GDHS ý thức bình đẵng nam – nữ .
-Tự học, tự phục vụ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh SGK phóng to; Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc.
-HS: SGK, Vở
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Nêu cách chơi, luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
-Nhận xét đánh giá.
- Nêu mục tiêu bài học
2. Hoạt động thực hành
HĐ 1: Luyện đọc bài: Con gái
- Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
- Sửa lỗi cho các bạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc diễn cảm trước, HS lắng nghe, nhận xét.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
- Cá nhân đọc và thảo luận trong nhóm
- Chia sẻ ý kiến trong nhóm
- Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét.
- Nêu lại nội dung của hai bài
3.Hoạt động ứng dụng:
- Chia sẻ với người thân nội dung câu chuyện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*********************************
Buổi chiều
KHOA HỌC :
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS biết: Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.
- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và
chim.
- Kể tên 1 số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, 1 số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều
con.
- Biết yêu quý động vật
- Tự học, tự giải quyết vấn đề, hợp tác
II. Đồ dùng dạy học:
GV:- Hình trang 120, 121 SGK.
4
HS: SGK, VBT
III. Hoạt động dạy học:
1* Khởi động
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2.Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Quan sát
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy.
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- Chia sẻ cùng bạn
- Chia sẻ trong nhóm
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ
mỗi lứa nhiều con theo mẫu sau.
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con
2 con trở lên
- Chia sẻ cùng bạn
- Chia sẻ trong nhóm
Số con trong 1 lứa
Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con
Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, hoẵng…
2 con trở lên
Hổ, chó, mèo, …
3. vận dụng:
- Chia sẻ cùng người thân sự sinh sản của thú
IV. Điều chỉnh:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
*******************************
TIN HỌC
( GV chuyên biệt)
************************************
TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt)
*********************************************************************
Buổi sáng
I –Yêu cầu cần đạt:
Thứ 3 ngày 11 tháng 4 năm 2023
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
5
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối; viết số đo thể tích
dưới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích.
- Học sinh vận dụng để làm tốt các bài tập 1, BT 2 cột 1, BT 3 cột 1.
- Rèn HS tính cẩn thận khi chuyển đổi đơn vị đo.
- Tích cực hợp tác trong nhóm, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập.
II.Đồ dùng dạy học::
GV: bảng phụ .
HS: SGK, Vở
III. Hoạt động dạy học
1* Khởi động: - Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp TC Ai nhanh ai đúng:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
605m2=. . ..ha ;7km2 = . . . .ha
1,2km2 =. . ..ha; 2007m2 =. . ..ha
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2. Hoạt động thực hành
HĐ1. Làm bài tập 1.
H đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào phiếu.
- Đỏi bài, dò thống nhất kết quả
- H trình bày trong nhóm.
- Trình bày trước lớp , tổ chức các bạn đọc lại bảng đơn vị đo thể tích theo thứ tự
từ lớn đến bé và nêu quan hệ giữa hai đơn vị đo thể tích liền nhau.
-GV kết luận: đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn liền sau, đơn vị bé
1
bằng 1000 hay 0,001 đơn vị lớn hơn liền trước.
HĐ2. Làm bài tập 2
- HS tự đọc bài và viết số thích hợp vào chỗ chấm theo yêu cầu của bài tập vào vở.
- Đổi vở dò bài
- Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất kết quả
Kết quả là: 1m3 = .....dm3
7,268m3= 7268 dm3
0,5m3= 500 dm3
3 m32 dm3= 3002 dm3
- GV chốt lại cách đổi đơn vị đo thể tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
HĐ3. Làm bài tập 3.
- Cá nhân làm bài vào vở:
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất kết quả
Kết quả: 6m3 272dm3 = 6,272 m3
2015 dm3 = 2,015 m3
3m3 82 dm3 = 3,
082 m3
8dm3439cm3 = 8,439 dm3 3670cm3 = 3,67 dm3
5dm377 cm3 =
5,077 dm3
GV chốt: Bảng đơn vị đo thể tích theo thứ tự từ lớn đến bé và quan hệ giữa hai
đơn vị đo thể tích liền nhau.
3. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với người thân nội dung bài toán đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
6
…………………………………………………………………………………….
************************************
TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt)
***************************************
CHÍNH TẢ: (Nghe- ghi):
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - ghi đúng bài chính tả Cô gái tương lai. Viết đúng những từ ngữ dễ viết
sai (VD: in-tơ-nét), tên riêng nước ngoài, tên tổ chức.
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức;(BT2, 3)
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
- Phát triển cho HS năng lực viết và trình bày văn bản.Có thói quen trao đổi, giúp
đỡ nhau trong học tập .
* ĐC mới: Bước đầu chủ động nghe – ghi được các thông tin
II.Đồ dùng dạy học: *GV:Bảng phụ* HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học:
1* Khởi động:
- Ban học tập tổ chức cho các bạn khởi động tiết học:
- Viết: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động, Giải thưởng Hồ Chí
Minh, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
- Nhận xét, c cố cách viết tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*HĐ 1: Tìm hiểu về bài viết
- Tự đọc thầm bài chính tả; 1 em đọc to trước lớp.
- Chia sẻ trong nhóm về nội dung đoạn viết ?
- Chia sẻ với GV về nội dung đoạn viết ,cách trình bày.
- Gọi 1 số HS nêu, nhận xét
*HĐ2: Viết từ khó
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết.
- Luyện viết vào bảng cá nhân, chia sẻ cùng GV.
- GV tương tác cùng HS để HD viết các từ khó hay sai in -tơ -nét ; ốt-xtrây-li-a ;
Nghị viện Thanh niên, Lan Anh, gặp gỡ.
- HD cách viết đúng theo nghĩa của từ.
3. Hoạt động thực hành:
*HĐ 1: Viết chính tả
- YC HS quan sát hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các chữ mình dễ viết
sai.
- GV đọc từng câu chia thành các cụm từ cho HS viết.GV theo dõi, uốn nắn những
em còn khó khăn viết kịp tiến độ.
- Nghe GV đọc lại bài viết, cá nhân dò bài soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa,
cặp đôi đổi vở để bắt lỗi sai bằng bút chì.
- Chấm bài 1 số HS.
- N xét, HD HS sửa các lỗi sai điển hình vào vở luyện chữ.
7
*HĐ 2: Làm bài tập 2 SGK
- Trao đổi, thảo luận, sau đó làm bài tập vào VBT
- YC HS trao đổi theo nhóm bàn, làm vở BT
- Chữa bài, chốt: quy tắc viết hoa huân chương, danh hiệu được viết hoa chữ cái
đầu mỗi bộ phận tạo thành.
- Nhóm trưởng tổ chức các bạn chia sẻ trong nhóm, thống nhất kết quả, báo cáo HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- Cùng GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng, vận dụng viết đúng.
* HĐ3: Làm bài tập (BT3): Tìm chữ thích hợp vào mỗi ô trống
- YC HĐ cá nhân.
* Chốt: Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
- Nhận xét tiết học, HD một số HS luyện viết thêm .
4. Hoạt động vận dụng:
- Cùng bố mẹ và người thân viết lại các từ hay viết sai và luyện viết lại bài cho
đẹp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ ( BT1, BT2),
- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào bài học bài làm .
* Điều chỉnh : Không làm bài tập 3
- Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính.
- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ.
II. Đồ dùng dạy học : Giáo viên : Từ điển,bảng nhóm
HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học :
1* Khởi động: - Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp chơi một trò chơi Gọi thuyền.
? Tìm từ đồng nghĩa với từ “xinh đẹp, học tập đặt câu với các từ vừa tìm được ?
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2. Hoạt động thực hành:
HĐ1: Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cùng thảo luận tìm từ chỉ phẩm chất ở bạn nam, phẩm chất của bạn nữ
- Nhóm trưởng mời các bạn chia sẻ kết quả, thống nhất ý kiến, trình bày, nhóm
khác bổ sung, phỏng vấn bạn giải thích vì sao lại đồng ý như vậy.
- Gv tương tác chữa và chốt ,nếu HS giải thích chưa rõ, GV bổ sung
Dũng cảm: Gan dạ không sợ nguy hiểm.
Cao thượng: cao cả, vượt lên những cái tầm thường nhỏ nhen.
Năng nổ: han hoạt động, hăng hái chủ động trong công việc chung.
Dịu dàng: nhẹ nhàng gây cảm giác dễ chịu.
Khoan dung: Rộng lương tha thứ cho người có lỗi.
8
Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi.
HĐ2: Bài tập 2
- HS đọc, lớp đọc thầm bài văn Một vụ đắm tàu.
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm thảo luận
- Huy động kết quả - GV nhận xét,chốt lại ý đúng:
+ Cả hai nhân vật trong truyện đều có chung phẩm chất đó là cả 2 đều giàu tình
thương, biết quan tâm đến người khác.
+ Phẩm chất riêng của từng nhân vật :
* Ma-ri-ô cao thượng tốt bụng, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn.
* Giu-li-ét-ta giàu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình.
3. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với người thân về một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ.
Tôn trọng giới tính, không phân biệt giới tính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***********************************
Buổi chiều
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Yêu cầu cần đạt:
-HS lập dàn ý, hiểu và kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc ( giới thiệu được nhận
vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu
được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một nữ anh hùng
hoặc một phụ nữ có tài.
-HS thể hiện được giọng kể tự nhiên của câu chuyện, biết nhận xét lời kể của.
- GD HS biết ơn những anh hùng, học tập phẩm chất nhân vật trong chuyệnu.
- Mạnh dạn tự tin trước tập thể, ngôn ngữ kể mạch lạc, biết nhận xét đánh giá kết
quả
II.Đồ dùng dạy học: Sách báo, câu chuyện theo chủ đề, bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học
1* Khởi động:
- Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp kể lại câu chuyện Lớp trưởng của tôi.
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- 1 HS đọc đề bài, em gạch chân dưới những từ ngữ cần lưu ý.
- NT cho các bạn tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK.
- Các nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị bài và báo cáo cùng cô giáo.
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện cần kể.
- GV chốt: * Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện, tên nhân vật chính trong
chuyện, người đó làm gì?).
* Kể diễn biến câu chuyện (kể theo trình tự, tập trung vào tình tiết nổi bật của nhân
vật qua việc làm hành động thể hiện người phụ nữ có tài.)
* Nêu suy nghĩ của em về câu chuyện (hay nhân vật chính trong chuyện).
9
3. Hoạt động thực hành:
* Kể trong nhóm
- Nhóm trưởng mời các bạn lần lượt giới thiệu câu chuyện mình kể.
- Các bạn kể trong nhóm.
- Cả nhóm nêu câu hỏi, nhận xét, đánh giá.
- Chọn bạn kể hay nhất thi kể trước lớp.
* Kể trước lớp:
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện.
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện.
- Cả lớp đặt câu hỏi yêu cầu bạn nêu ý nghĩa câu chuyện sau khi kể.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất để tuyên dương
trước lớp. Chia sẻ với người thân câu chuyện mình học được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
********************************
LỊCH SỬ:
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán
bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây
dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ,…
- Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường.
- Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh hoạ trong SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu : Quốc hội khoá VI có những quyết định
trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý)
- GV nhận xét
2. Khám phá
Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam sau khi thống nhất đất nước là gì?
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng vào năm nào? Trong thời gian bao
lâu?
- Ai là người cộng tác với chúng ta xây dựng nhà máy này?
- Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ.
Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường.
10
- Cho biết trên công trường xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình công nhân
Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế nào?
Hoạt động 3: Đóng góp của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà
Bình có tác động như thế nào vào chống lũ lụt?
- Điện đã góp phần vào sản xuất và đời sống của nhân dân như thế nào?
- GV KL:
3. Vận dụng
- Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành công nhà máy thủy điện Hòa Bình ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
**********************************
ĐỊA LÝ:
CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I.
Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh ghi nhớ tên 4 Đại Dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây
Dương, Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ(lược đồ) hoặc trên quả
Địa cầu.
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ(lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện
tích, độ sâu của mỗi đại dương.
- Giáo dục HS lòng ham hiểu biết về các đại dương.
- Phát triển cho HS năng lực có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Đồ dùng dạy học:
GV:- Quả Địa cầu, bản đồ Thế giới., Bảng số liệu về các đại dương.
HS: SGK, VBT
III .Hoạt động dạy học
1.Khởi động
- HĐTQ gọi 2 - 3 bạn nhắc lại kiến thức đã học
=> GV giới thiệu bài:
2. HÌnh thành kiến thức mới
HĐ1. Vị trí của các đại dương:
Việc 1: Quan sát hình SGK , quả địa cầu.
Thảo luận nhóm đôi TLCH:
? Kể tên các đại dương trên thế giới?
? Chỉ vị trí các đại dương trên qủa địa cầu?
? Các đại dương giáp với các châu lục nào?
Việc 2: Học sinh thảo luận, chia sẻ trong nhóm.
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày, chia sẻ kết quả làm việc của mình trước lớp.
Việc 4: Các nhóm khác nhận xét, bố sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ2. Tìm hiểu các đại dương trên thế giới
11
Việc 1: Quan sát bảng số liệu các đại dương trên thế giới:
Thảo luận nhóm lớn TLCH:
?Sắp xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích, độ sâu trung bình,
độ sâu lớn nhất. Cho biết đại dương nào sâu nhất?
Việc 2: Nhóm trưởng điều hành các thành viên thảo luận, chia sẻ trong nhóm.
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày, chia sẻ kết quả làm việc của mình trước lớp.
Việc 4: Các nhóm khác nhận xét, bố sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt động thực hành
Giải trò chơi “Ô chữ bí mật” theo hướng dẫn.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
- Chia sẻ với người thân về các đại dương trên thế giới
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*****************************************************************
Thứ 4 ngày 12 tháng 4 năm 2023
Buổi sáng
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS: SGK, vở..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu tên các đơn vị đo thể tích,
diện tích đã học.
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
12
- HS tóm tắt và nêu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
3. Vận dụng
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
6m2 7dm2 =... dm2 470dm2 =...m2
4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
***********************************
TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt)
***************************************
TẬP ĐỌC :
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I.Yêu cầu cần đạt:
- Luyện đọc: Đọc đúng từ ngữ, câu văn dài, đoạn văn dài, đọc toàn bài với giọng
nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca tự hào.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của
người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam. ( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục HS tự hào truyền thống dân tộc.
- Năng lực: Đọc hay, đọc diễn cảm, trả lời lưu loát.
* ĐC mới: Thêm kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chi tiết, thời gian, địa
điểm, nhân vật trong văn bản.
- Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc hoặc
số tay
- Thêm câu hỏi vào phần tìm hiểu bài…..Yêu cầu ghi chép vắn tắt những ý
tưởng, chi tiết quan trọng trong bài vào số tay
II. Đồ dùng dạy học: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ
HS: SGK,Vở
III. Hoạt động dạy học:
1*Khởi động:
- HĐTQ tổ chức các bạn trò chơi thi đọc diễn cảm bài: - Con gái, Trả lời câu hỏi
2; nêu ND bài
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Quan sát tranh trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
2. Hoạt động thực hành:
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
-1HS giỏi đọc bài
Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:
- Thảo luận nhóm cách chia đoạn, 1 H nêu cách chia đoạn. (5 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm.
Lần 1: Phát hiện từ khó luyện.
13
Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ.
-Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét. Việc 6: Nghe GV đọc mẫu.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:
- Cá nhân đọc và tự trả lời
- Chia sẻ ý kiến trong nhóm
-Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét.
* HS xem hình ảnh tà áo dài VN, liên hệ thực tế….
* ĐC mới: Thêm câu hỏi vào phần tìm hiểu bài…..Yêu cầu ghi chép vắn tắt
những ý tưởng, chi tiết quan trọng trong bài vào số tay
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
-Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc, cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng…
- Chia sẻ cách đọc bài trước lớp. Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc.
-Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt.
-1 H đọc tốt đọc toàn bài.
- H nhắc lại nội dung bài.
3. Vận dụng:
Nhắc nhở người thân mặc áo dài vào các ngày lễ lớn và các dịp quan trọng... Yêu
cầu ghi chép vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng trong bài vào số tay
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
**************************************
THỂ DỤC
( GV chuyên biệt)
***************************************
Buổi chiều:
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
******************************************************************
Thứ 5 ngày 13 tháng 4 năm 2023
Buổi sáng
THỂ DỤC
( GV chuyên biệt)
***************************************
TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt)
***************************************
TIN HỌC
( GV chuyên biệt)
***************************************
MĨ THUẬT
( GV chuyên biệt)
***************************************
Buổi chiều
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN
14
I. Yêu
cầu cần đạt:
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian , viết số đo thời gian dưới dạng số thập
phân
- Chuyển đổi số đo thời gian, xem đồng hồ
HS làm được BT 1, 2(cột 1), 3;
- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác, trình bày bài sạch đẹp
- Tham gia chia sẻ một cách sôi nổi, tự giác và biết cách ứng xử trong các tình
huống
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu bài tập bài 1 và 2. HS: Vở ô ly
III. Các hoạt động dạy học :
1* Khởi động: - Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp chơi một trò chơi. Thi viết
nhanh:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
52m2 4dm2 = . . . m2 ; 524dm2 = . ... m2
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1 :
* Học sinh làm bài vào phiếu bài 1
Chia sẻ trong nhóm, thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, cùng GV chốt KT - các đv đo thời gian đã học - quan hệ giữa
các số đo thời gian: thế kỉ - năm, năm - tháng, số ngày các tháng, . . .
Bài tập 2
- Học sinh làm bài vào vở
- Chia sẻ trong nhóm, thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, cùng GV chốt đáp án đúng:
a . 2 năm 6 tháng= 30 tháng; 3phút 40giây= 220 giây
b.28 tháng=2năm 4tháng; 150giây= 2phút30 giây
45
15
c.60 phút = 1giờ; 45 phút = 60 giờ = 0,75 giờ ;15phút = 60 giờ = 0,25giờ ; 1giờ
30ph = 1,5 giờ
Bài 3: Thực hành xem đồng hồ
- Làm việc cá nhân q/sát hình vẽ và nêu giờ ứng với từng đồng hồ
- Chia sẻ trong nhóm, thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, cùng GV chốt KT
3. Hoạt động vận dụng:
- Em hỏi năm sinh của ông hoặc bà rồi xác định thế kỉ ông hoặc bà sinh ra. Tính
đến năm 2018 ông hoặc bà bao nhiêu tuổi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
*********************************
TẬP LÀM VĂN:
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. Yêu cầu cần đạt:
15
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả
con vật (BT1)
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
- Giáo dục HS yêu thích văn học , say mê sáng tạo.
- Phát triển cho HS năng lực viết và trình bày văn bản.Có thói quen trao đổi, giúp
đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng
dẫn của GV.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật, Bảng phụ ghi dàn bài chung
HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học:
1* Khởi động: - Trưởng ban học tập tổ chức cho các nhóm ôn lại dàn bài chung về
tả con vật.
Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2. Thực hành
HĐ1: Làm bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu BT1, lớp đọc thầm
- Cùng thảo luận: Bài văn thuộc thể loại văn gì?
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần ?
+Nêu yêu cầu của từng phần?
-GV chốt và treo bảng phụ ghi dàn bài chung -Yêu cầu HS đọc dàn bài chung tả
con vật.
-T/c cho các bạn hoạt động nhóm trả lời nội dung:
a) Bài văn gồm có mấy đoạn ? Nội dung chính của mỗi đoạn là gì ?
b)Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng những giác quan nào ?
c) Em thích những chi tiết và hình ảnh so sánh nào? Vì sao ?
- Trưởng ban học tập mời các nhóm chia sẻ kết quả
- GV tương tác cùng HS chốt đáp án đúng:
a) Bài văn gồm 4 đoạn :
Đoạn 1 (câu đầu) : Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mivào các buổi chiều.
Đoạn 2 (tiếp theo... cỏ cây ) :Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều.
Đoạn 3 ( tiếp theo . . .đêm dày) :Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim hoạ mi.
Đoạn 4 : Phần còn lại - Kết bài: Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ
mi.
b) Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng những giác quan: Bằng thị giác, thính
giác.
c) HS nêu theo suy nghĩ của mình.
HĐ2: Làm bài tập 2.
. - HS viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn văn tả hoạt động của con vật
- Hỗ trợ HS sử dụng các những từ ngữ gợi tả và hình ảnh so sánh để bài thêm sinh
động
- Nhóm trưởng mời các bạn trong nhóm chia sẻ đoạn văn của mình, cùng bổ sung.
- Ban học tập tổ chức cho các bạn nhóm đọc đoạn văn
- GV nhận xét, đánh giá, HD bình chọn và học tập đoạn văn hay..
16
3. Hoạt động vận dụng:
- Viết lại đoạn văn em chưa hài lòng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*****************************
Khoa học:
SỰ NUÔI DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS hiểu được nội dung bài học .
- Nêu được VD về sự nuôi và dạy con của một số loài thú
-GDHS : Yêu thích các con vật .
-Tự học, tự phục vụ.
II. Đồ dung dạy học :
- GV: - Tranh ảnh về hổ, hươu
- HS: SGK, Vở BT.
III. Hoạt động dạy học:
1* Khởi động
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2.Hình thành kiến thức mới
*Quan sát và thảo luận
+ Tìm hiểu sự sinh sản và nuôi con của hổ, hươu, nai, hoẵng.
- Chia sẻ cùng bạn
- Chia sẻ trong nhóm
- GV nhận xét và giảng: Thời gian đầu, hổ con đi theo dõi cách săn mồi của hổ mẹ.
Sau đó cùng hổ mẹ săn mồi.
- Chạy là cách tự vệ tốt nhất của các con hươu, nai, hoẵng non để trốn kẻ thù.
* Trò chơi “Săn mồi”.
- CTHĐTQ tổ chức chơi:
+Nhóm 1 cử một bạn đóng vai hổ mẹ và một bạn đóng vai hổ con.
+Nhóm 2 cử một bạn đóng vai hươu mẹ và một bạn đóng vai hươu con.
- Cách chơi: “Săn mồi” ở hổ hoặc chạy trốn kẻ thù ở hươu, nai.
- Địa điểm chơi và động tác các em bắt chước
3,Vận dụng
- Chia sẻ với người thân về sự sinh sản và nuôi con của một số loài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***************************************************************
Thứ 6 ngày 14 tháng 4 năm 2023
Buổi sáng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TOÁN:
PHÉP CỘNG
17
- Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4.
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động.
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian.
- GV nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới
* Ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép cộng
+ Cho phép cộng : a + b = c
a, b, c gọi là gì ?
+ Nêu tính chất giao hoán của phép cộng.
+ Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
3.Luyện tập, thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, sử dụng tính chất kết hợp và giao hoán để tính
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS dự đoán kết quả của x
- Cho 2 HS lần lượt nêu, cả lớp nghe và nhận xét
- GV nhận xét , kết luận
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét , kết luận
4. Vận dụng
- Cho HS vận dụng tính bằng cách thuận tiện biểu thức sau:
2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41=....
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*********************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
18
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy.
(BT1)
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của (BT2)
- Có thói quen dùng dấu câu khi viết văn.
- Mạnh dạn tự tin trước tập thể, trình bày mạch lạc, biết nhận xét đánh giá kết...
 








Các ý kiến mới nhất