Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:04' 08-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 22
( Từ ngày 13/02/2023 đến 17/02/2023)
Thứ
Ngày

HAI

13/02/202
3

BA

14/02/202
3



15/02/202
3

NĂM

16/02/202
3

SÁU

17/02/202
3

MÔN

TIẾT

CC – HĐTN

64

TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

106
148
149

TABN
TABN
TIN HỌC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
STEAM
TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*
ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT

43
44
22
85
86
150
22

GDTC
TOÁN*
SHCN+
HĐTN

44
44
66

107
43
87
88
151
43
108
22
65
152
153
22
109
22
43
44
22
110
44
154

NỘI DUNG
CC- Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự tôn trọng
những nét riêng của bạn
Gam (t2)
Nghệ nhân Bát Tràng (T1)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một
bài văn về một môn nghệ thuật
GV bản ngữ
Lưu trữ, bảo vệ thông tin của em và gia đình (Tiết 1)
Unit 8. I'm dancing with Dad. Lesson 4
Unit 8. I'm dancing with Dad. Lesson 5
Viết: – Nghe – viết Sắc màu
Cuộc sống tươi đẹp
Mi-li-lít (t1)
Tại chỗ tung bóng bóng bổng bằng một tay
Unit 8. I'm dancing with Dad. Lesson 5
Unit 8. I'm dancing with Dad. Lesson 6
Luyện tập câu khiến
Ôn tập chủ đề độc vật và thực vật (t1)
Mi-li-lít (t2)
Làm đồ dùng học tập (T2)
Làm sản phẩm theo sở thích
Tiếng đàn
Nói và nghe Nghe – kể Thi nhạc
Phát huy điểm mạnh, khắc phục hạn chế của bản thân (t1)
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t1)
LT: Nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số
Tìm ý cho bài văn viết cảm nhận về nghệ sĩ
Hát: Ôi ba mẹ
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t2)
Ôn tập chủ đề độc vật và thực vật (t2)
Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một
nghệ sĩ hoặc một nhân vật trong bộ phim hoạt hình
Tại chỗ tung bóng bóng bổng qua dây bằng một tay
LT: Nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số
SHCN- Xây dựng thói quen rèn luyện để phát triển bản
thân

Thứ Hai ngày 13/02/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
Tuần: 22

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động rèn luyện bản thân.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định những việc làm để phát triển sở thích của bản thân.
+ Làm sản phẩm theo sở thích.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Xây dựng thói quen rèn luyện để phát triển bản thân.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện một số hoạt động rèn luyện để phát
triển bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, tôn trọng những sở thích riêng của bạn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những sở thích của bản thân với
bạn; Phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung; Khéo léo, cẩn thận khi
làm sản phẩm tặng bạn bè.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được sở thích, khả năng và những nét
riêng của bản thân; Xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển bản thân.
- NL thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát
triển bản thân phù hợp, vừa sức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Các hình ảnh hoạt động của HS về tập luyện thể dục thể thao, đàn, hát, múa,
khiêu vũ,…
- Giấy A0; bút dạ.
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh

- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị
cho tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 22 – TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BẢN THÂN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV tổ chức cho HS nghe hướng dẫn
cách tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật
Khéo” theo kế hoạch của Nhà trường. tự, lắng nghe.
Hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo” tổ
chức theo hình thức trò chơi “Tiếp sức”.
- GV Tổng phụ trách Đội yêu cầu mỗi
khối lớp cử ra các bạn chơi và phổ biến - HS tham gia trò chơi.
luật chơi:
+ GV chia HS thành 4 đội (mỗi đội gồm
10 – 12HS), GV cứ khoảng 6 bạn đứng
vào vị trí kiểm tra các chặng chơi, hỗ trợ
mang thiết bị về vạch xuất phát và 1 bạn
làm quản trò.
+ Đầu mỗi chặng có đặt dụng cụ để các
em bắt đầu xuất phát; chặng 1: bao bố,
chặng 2: bóng nhựa; chặng 3: rổ đựng
bóng nhựa.
+ Mỗi đội cử ra 4 bạn đứng chơi ở chặng
2, các bạn còn lại xếp thành 1 hàng ở
chặng 1, bạn đầu hàng mặc bao bố. Khi
quản trò thổi còi ra hiệu lệnh bắt đầu trò
chơi thì các bạn đầu hàng ở chặng 1 sẽ
nhảy bao bố đến chặng 2, đập tay vào bạn
bao bố đứng ở chặng 2. Bạn ở chặng 1
sau khi đập tay với bạn ở chặng 2 sẽ cầm
bao bố chạy về đưa cho bạn tiếp theo ở
vạch xuất phát chặng 1. Bạn ở chặng 2 sẽ
ôm bóng, di chuyển bóng về đích ở chặng
3 ném bóng vào rổ. Sau đó, bạn chặng 2
chạy quay về chặng 2 lấy bóng từ các bạn
hỗ trợ và chờ bạn tiếp theo ở chặng 1 để
đập tay và tiếp tục chơi.
+ Trong thời gian 10 phút, đội nào di
chuyển đúng và ném được số bóng vào rổ

nhiều nhất sẽ chiến thắng.
- Lưu ý: Tùy vào năng lực của HS mà GV
có thể thay đổi các hình thức chơi: kẹp
bóng vào đùi để di chuyển,…
- GV Tổng phụ trách phối hợp với GV
chủ nhiệm các lớp tổ chức cho HS chơi
trò chơi “Tiếp sức” để thực hiện hoạt
động “Gọn – nhanh – khéo”.
- GV Tổng phụ trách tổng kết trò chơi,
- Cảm xúc khi tham gia trò chơi: vui
yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia
vẻ, tự tin, hào hứng,….
trò chơi.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tích cực thực hiện một số hoạt động
rèn luyện để phát triển bản thân.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI : GAM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ,
phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: cân đĩa, cân đồng hồ, cân sức khoẻ và các quả cân trong bộ ĐDDH.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đi chợ
GV phổ biến luật chơi. Nhóm nào đi chợ mua HS thực hiện
nhanh và đúng yêu cầu , thì nhóm đó chiến
thắng.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): .......
a. Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa gam và ki-lô-gam, chuyển đổi, tính toán với
các đơn vị gam và ki-lô-gam
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đố bạn, thảo luận
Bài 1 : Lớp trưởng lên bảng điều khiển cả lớp,
Đố gì? Đố gì?
mời bạn bất kì cho đến hết bài.
HS trả lời, mời bạn nhận xét
Sửa bài, HS giải thích cách làm, HS có thể làm
theo các cách khác nhau.
Ví dụ:
+ 5kg = ?g
Coi nghìn là đơn vị đếm : 1kg = 1000g. Vậy 5kg
= 5000g.
+ 2500 = ?kg= ?g
2 500 g gồm 2000 g và 500 g
2 000 g = 2 kg
Vậy 2500 g = 2 kg 500 g (HS chỉ cần viết kết quả
cuối cùng).
Bài 2 : HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu
Đại diện nhóm trình bày
cầu : thay ? bởi đơn vị kg hay g.
HS thảo luận, tìm cách thực hiện, GV lưu ý HS
Nhận xét, tuyên dương
dựa vào cảm nhận độ nặng của 1 kg
đã thực hành (quả cân 1 kg, chai nước 1 l).
Sau bài này GV lưu ý giúp HS gắn độ nặng của 1
g và 1kg vào 2 vật cụ thể, làm cơ sở để HS ước
lượng.
+ 1 g khoảng 5 hạt đậu đen (GV có thể dùng vật
khác).
+ 1 kg nặng bằng chai nước 1 l
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm đôi
HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
Quả cân 100g và có 5 hộp sữa
1/ Đĩa cân bên phải có gì?
2/ Đĩa cân bên trái có gì?
Quả cân có quả cân 1kg

GV yêu cầu các em suy nghĩ và thực yêu cầu của
cô câu a, b qua bài tập 3

Đại diện nhóm trình bày
Nhận xét, tuyên dương

GV sửa bài, nhận xét.
Bài 4: Cho HS làm vào vở
HS đọc yêu cầu bài toán và phân tích đề.
Bài toán cho ta biết gì?
Bài toán hỏi ta điều gì?
HS nhận biết : khối lượng cả hộp sữa gồm:
- Khối lượng sữa trong hộp
- Khối lượng vỏ hộp.
GV chấm 5 quyển vở và nhận xét.
GV hướng dẫn HS thử lại:

3. Hoạt động vận dụng (... phút) (Là phần Thử thách, Vui học, Hoạt động
thực tề, Đất nước em – nếu có trong bài học)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tham gia tiết học tích cực và sôi nổi.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được về một nghề hoặc làng nghề truyền thống mà em biết.

- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong
nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của
dân tộc, các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Tranh ảnh, video clip ghi lại hình ảnh nghệ nhân Bát Tràng tạo hình,
trang trí,…sản phẩm gốm hoặc cảnh làm việc của nghệ nhân các làng nghề
truyền thống ở địa phương( nếu có)
+ Bảng phụ ghi đoạn từ “ Bút nghiêng lất phất … đến nghệ nhân Bát
Tràng”
- HS:
+ SGK, các bài báo có bài văn về một môn nghệ thuật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, quan sát trả lời…
-GV cho HS xem tranh ảnh, video clip cảnh làm -HS thảo luận nhóm chia sẻ
việc của nghệ nhân các làng nghề truyền thống ở với nhau.
địa phương. Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ về một nghề hay làng nghề truyền
thống mà em biết.
- Đại diện nhóm trình bày,

- Mời các nhóm trình bày .
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tên bài, nêu
phỏng đoán về nội dung bài đọc

nhận xét.
- HS quan sát tranh và trả lời
+ Nói về các nghề và làng
nghề truyền thống.

-GV nhận xét và giới thiệu vào bài mới “ Nghệ
nhân Bát Tràng”
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi, nhóm nhỏ, cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Giọng đọc trong
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ -HS lắng nghe GV đọc mẫu
hoạt động của bạn nhỏ và vẻ đẹp của cảnh vật kết hợp theo dõi SGK.
được trang trí trên những sản phẩm gốm; hai
dòng thơ cuối đọc chậm lại.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn , bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp kết hợp hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bỗng, bay lá, bay
la, lũy tre, tròn trĩnh,..
+ Giải nghĩa của một số từ ngữ khó:
- Chao:đưa qua đưa lại, khi nghiêng bên này
khi nghiêng bên kia; /Tây hồ: Chỉ Hồ tây, còn gọi -HS luyện đọc thành tiếng
là hồ Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Đoản Hồ, theo nhóm .
là hồ nước tự nhiên lớn nhất nằm ở nội thành
Thủ đô Hà Nội, thuộc quân Tây Hồ;/ hoa văn:
hình trang trí được vẽ, chạm, khắc trên các đồ -HS Đọc trước lớp.
vật;
- GV giải thích thêm từ “ em” trong bài thơ
( nhân vật “ em” hàm ý chỉ người vẽ hoa văn
-HS nghe GV giải nghĩa.
trên sản phẩm gốm Bát Tràng trẻ tuổi).
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: 6 câu thơ đầu
-HS theo dõi

+ Đoạn 2: 4 câu còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
+ Cách ngắt nhịp một số dòng thơ:
Bút nghiêng / lất phất hạt mưa/
Bút chao/ gợn nước Tây Hồ lăn tăn//
Hài hòa/ đường nét hoa văn/
Dáng em, /dáng của/, nghệ nhân Bát Tràng.//
-HS đọc trong nhóm và trước
- Luyện đọc từng đoạn:
lớp.
+ Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm nhỏ và trước
lớp 2 đoạn thơ.
-HS đọc, nhận xét.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài...
* GV nhận xét , tuyên dương và dẫn dắt qua hoạt
động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, cá nhân, vấn đáp,…
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc .
- Yêu cầu thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ trả lời
-HS đọc bài đọc thảo luận
các câu hỏi:
nhóm và trả lời các câu hỏi:
1. Hai dòng thơ đầu nói lên điều gì?
+ Hai dòng thơ đầu nói lên
2. Mỗi hoa văn sau được tả bằng những từ ngữ
rằng: khi bé cầm bút vẽ trên
nào?
tay thì đất cao lanh từ đơn
điệu, không có gì đặc sắc
bổng giống như nở hoa nhiều
hình dạng bắt mắt.
3. Những dòng thơ nào cho thấy nhân vật em sử + Mỗi hoa văn sau được tả
dụng bút vẽ rất khéo?
bằng những từ ngữ:
Cánh cò: bay lả bay la
Trái mơ: tròn trĩnh
Quả bòng: đong đưa
+ Nhân vật “ em” sử dụng bút
vẽ rất khéo:
Bút nghiêng lất phất hạt mưa
Bút chao gợn nước Tây Hồ lăn
tăn

- GV nhận xét , chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ: Em hãy rút ra
nội dung bài thơ trên.
- GV cùng HS nhận xét và chốt nội dung bài thơ:
+ Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc
đáo.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn trả lời câu hỏi
4.
+ Vì sao tác giả thấy nhân vật em giống nghệ
nhân Bát Tràng?

- Đại diện nhóm trình bày,
nhận xét.

-Đại diện HS trả lời , nhận xét
+ Tác giả thấy nhân vật em
giống nghệ nhân Bát Tràng vì:
đường nét hoa văn em vẽ rất
hài hòa, dáng của em như
dáng nghệ nhân Bát Tràng.

-GV cùng HS chốt câu trả lời .
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, TLCH.
-GV gọi 1-2 em đọc lại bài thơ.
+ Nêu lại nội dung của bài thơ
-HS lắng nghe và thực hiện
+ Chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng
nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
- Tìm đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, viết được “ Phiếu đọc sách”
và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong
nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của
dân tộc, các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, tranh ảnh, video clip ghi lại hình ảnh nghệ nhân Bát Tràng tạo
hình, trang trí,…sản phẩm gốm hoặc cảnh làm việc của nghệ nhân các làng
nghề truyền thống ở địa phương( nếu có)
- HS:
+ SGK, các bài báo có bài văn về một môn nghệ thuật và “ Phiếu đọc sách”
đã ghi chép ngắn gọn về bài văn đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát
-GV cho HS hát bài “ Yêu Hà Nội”
+ Bài hát nói về nội dung gì?
-HS hát kết hợp phụ họa.
-Làng gốm Bát Tràng nằm ở Hà Nội đấy các
-HS trả lời: Nói về con người và
em ạ, hôm nay chúng ta tiếp tục bài “ Nghệ
địa danh Hà Nội
nhân Bát Tràng” .
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (12 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên
cơ sở hiểu nội dung văn bản. Lưu ý: Giọng đọc -HS nêu lại giọng đọc.
trong sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động của bạn nhỏ và vẻ đẹp của

cảnh vật được trang trí trên những sản phẩm
gốm; hai dòng thơ cuối đọc chậm lại.
-HS nêu lại nội dung.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn thơ (cũng có
thể thực hiện trước bước 1)
Bút nghiêng / lất phất hạt mưa/
Bút chao/ gợn nước Tây Hồ lăn tăn//
Hài hòa/ đường nét hoa văn/
Dáng em, /dáng của/, nghệ nhân Bát Tràng.//
- HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm nhỏ hay -HS đọc trong nhóm và trình bày
đọc trước lớp.
trước lớp.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay cho HS khá
giỏi đọc cả bài.
-GV và HS cùng nhận xét tuyên dương nhóm
đọc tốt.
* Học thuộc lòng:
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ Học sinh học thuộc lòng từng câu, đoạn, cả
bài.
+ Học sinh đọc thuộc lòng toàn bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (12 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, viết được “ Phiếu
đọc sách” và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm.
1.Viết phiếu đọc sách
- GV hướng dẫn HS tìm đọc ở nhà (hoặc thư
-HS tìm đọc và viết vào phiếu
viện lơp, thư viện trường,..) một bài văn về
đọc sách.
một môn nghệ thuật .
PHIẾU ĐỌC SÁCH
+ Viết vào “ Phiếu đọc sách” : Tên bài văn, tên Tên bài văn:……………
tác giả, tên môn nghệ thuật, hình ảnh đẹp, ấn
Tên tác giả:……………..
tượng của môn nghệ thuật,…
Tên môn nghệ thuật:……
+ Trang trí “ Phiếu đọc sách” đơn giản theo
Hình ảnh đẹp, ấn tượng:…..
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
2. Chia sẻ câu văn có hình ảnh so sánh
- HS dựa vào phiếu đọc sách chia sẻ nhóm nhỏ
2-3 câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ
thuật.
- HS có thể nói câu có hình ảnh so sánh về
-HS thực hiện theo yêu cầu
môn nghệ thuật được nhắc đến trong bài hoặc

chia sẻ bài văn cho các bạn cùng đọc
- Một vài HS chia sẻ “ Phiếu đọc sách” trước
lớp hoặc dán “ Phiếu đọc sách” vào “ Góc sản
phẩm”.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân,
thực hành, vấn đáp,…
- GV gọi 1-2 em đọc lại bài thơ ( thuộc lòng).
- GV và HS nhận xét tuyên dương HS đọc tốt.
- Yêu cầu về nhà chuẩn bị tiết sau.

- HS đọc , nhận xét

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tham gia tiết học tích cực, sôi nổi.
Thứ Ba ngày 14/02/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe - viết đúng đoạn văn “ Sắc màu” ; phân biệt được iêu/ yêu, l/n hoặc
ưc/ ưt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong
nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của
dân tộc, các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn “ Sắc màu”, thẻ từ ghi sẵn một số
từ ngữ cho BT chính tả
- HS: Vở, SGK, SBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Gọi 2-3 em đọc thuộc lòng bài thơ “ Nghệ nhân
Bát Tràng”
-HS đọc , trả lời nhận xét
- Nêu nội dung của bài thơ.
-GV nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (15 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết: (15 phút)
a. Mục tiêu: Nghe - viết đúng đoạn văn “ Sắc màu”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, vấn đáp, thực hành,…
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn “ Sắc màu” , trả lời 1- - HS đọc và trả lời nội dung
2 câu hỏi về nội dung: Đoạn văn tả cảnh gì?
+ Đoạn văn tả cảnh các bạn
nhỏ vẽ , tả hình ảnh trong
từng bức vẽ.
- GV cho HS quan sát, đánh vần một số tiếng/ từ - HS đọc , viết từ khó vào
ngữ khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của ngữ bảng con.
nghĩa, cấu tạo: dương, họa, buồn, sĩ, trắng,…
- GV đọc và yêu cầu HS viết vào vở.
-HS nghe đọc và viết vào vở.
- Yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh , giúp
-HS thực hiện.
bạn soát lỗi.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
2. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (15 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được iêu/ yêu, l/n hoặc ưc/ ưt.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, quan sát, vấn đáp, thực hành, thảo
luận nhóm đôi.
2.1. Phân biệt iêu/ yêu

-HS thực hiện vào VBT

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT2:

+Yêu mến, Kì diệu, yếu ớt,
Hiểu biết, Yểu điệu, Biểu diễn,
Điêu khắc, Tin yêu, Yêu múa

+ Tìm tiếng có vần iêu hoặc vần yêu thích hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào VBT.

-HS trình bày bài làm của

-GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước lớp.
-GV giải nghĩa một số từ ngữ khó như:

mình trước lớp.
-HS lắng nghe .

Yểu điệu ( thường dùng để chỉ người phụ nữ có
dáng người mềm mại, thướt tha),…
-Giáo viên và HS nhận xét.
2.2. Phân biệt l/ n hoặc ưc/ ưt
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT3:

-HS xác định yêu cầu BT3

a. Có chữ l hoặc chữ n, có nghĩa:

a. Có chứa l hoặc chữ n, có
nghĩa:

* Tên nốt nhạc đứng sau nốt son.
* Trái ngược với đói
* Đồ dùng để đội đầu , làm bằng nón lá, có hình
vòng tròn nhỏ dần.
b. Có vần ưc hoặc vần ưt, có nghĩa:
* Món ăn làm bằng củ, quả rim đường
* Rời ra từng khúc , đoạn.
* Trái ngược với ngủ.

+ La
+ No
+ Nón
b. Có vần ưc hoặc vần ưt, có
nghĩa:
+ Mứt
+ Đứt
+ Thức

- Yêu câu HS làm Câu a ( hoặc b) vào VBT.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp ( hoặc có thể

-HS chia sẻ bài làm trước lớp.

tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức).
- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó và đặt câu
với 1-2 từ ngữ tìm được.

-HS giải nghĩa và đặt câu.

- GV và HS đánh giá bài làm của bạn.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết. - HS thực hiện.
- Yêu cầu về nhà ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS viết bài tốt, ít sai lỗi.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : MI- LI- LÍT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết đơn vị đo dung tích: mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách
đọc,
cách viết.
- Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các đơn
vị lít và mi-li-lít.
- Làm quen với dụng cụ đo dung tích.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến dung tích.
1.Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán
học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- Bình có vạch chia ml, chai 1 l.
2. Đối với học sinh
- SGK
- Một số đồ vật (chai hoặc hộp 1 l hộp sữa, bình nước,...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Chơi trò chơi, tên trò chơi: Nhìn hình đoán

chữ.
Trò chơi được thiết kế trên PP.
- HS quan sát, lắng nghe
GV phổ biến luật chơi: HS chọn quả bóng bất kỳ,
bên trong quả bóng có 1 số hình ảnh : gói đường,
gói kẹo, chai nước, hộp sữa.
Yêu cầu HS tìm khối lượng tịnh, thể tích của mỗi HS tìm đúng, nhận xét, tuyên
sản phẩm.
dương
GV chốt chúng ta đã học, biết đơn vị của khối
lượng là gam, vậy chai nước, hộp sữa có đơn vị
là gì?, Hôm nay, chúng ta tìm hiếu qua bài Mili- lít
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tạo tình huống nhu cầu xuất hiện đơn vị đo chuẩn.
Nhận biết đơn vị đo dung tích: mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc, cách
viết. Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các đơn vị lít
và mi-li-lít
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, thảo luận, vấn đáp
GV tạo nhóm bốn HS dùng hai vật, chẳng hạn
- HS thảo luận nhóm quan sát
chai 1 l và li nước, so sánh xem vật nào đựng
và nhận xét
được nhiều nước hơn, vật nào đựng được ít nước
hơn

- Chai đựng được bao nhiêu?
- Li đựng được bao nhiêu
- Muốn biết li đựng được cụ thể bao nhiêu, ta
phải dùng một đơn vị bé hơn đơn vị lít, đó là đơn
vị mi-li-lít.
Bước 2 :
Bước 1: GV giới thiệu đơn vị đo dung tích
- Mi- li- lít là đơn vị đo dung tích ( cả thế giới
đều dùng) GV viết trên bảng
- GV cho HS đọc lại nhiều lần
- GV giới thiệu kí hiệu của Mi- li- lít được viết
tắt là ml ( GV viết)
-- GV chỉ vào ml cho HS đọc
- GV viết: 1 ml, 10 ml, 100 ml, 500 ml (HS đọc).

- Chai đựng được nhiều hơn li
- Li đựng được ít hơn chai

HS quan sát và lắng nghe
- HS lắng nghe

– GV viết: 1000 ml = 1 l (HS đọc).

Bước 2 : Làm quen với dụng cụ đo dung tích.
+ Giáo viên sử dụng dụng cụ lấy thuốc và 1
muỗng nhỏ
+ Nhỏ ra muỗng khoảng 20 giọt nước màu

- HS quan sát lượng nước trong muỗng để nhận
biết độ lớn của 1 ml
(Nếu không có dụng cụ trên, GV có thể thay thế
bằng ống hút được gập lại để kín một đầu.)

- HS đọc theo GV chỉ vào ml
- HS đọc theo GV chỉ vào 10
ml, 100 ml, 500 ml
- HS đọc theo GV chỉ vào
1000 ml = 1l

- HS thảo luận nhóms
- HS viết và đọc
HS quan sát và lắng nghe

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các
đơn vị lít và mi-li-lít
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thảo luận, quan sát, trực quan, vấn đáp
- GV yêu cầu HS thực hành làm bài tập 1: HS
thảo luận nhóm đôi viết vào bảng con và đọc
- HS thảo luận nhóms
- HS viết và đọc

Bài 2: GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thực hành theo các vật dụng đã
chuẩn bị sẵn ( những vật này có ghi dung tích vật
trên bao bì )
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần thực hành.
– Nhóm bốn đọc cho nhau nghe rồi chia sẻ với
các nhóm khác.
– Một vài nhóm đại diện trình bày trước lớp.
(HS chỉ vào dòng chữ ghi dung tích trên bao bì
và nói, chẳng hạn: Hộp sữa này chứa 220 ml.)
* Bài 3:
HS thực hành theo nội dung trong SGK.
+ Nếu có đủ bình chia mi-li-lít, HS hoạt động

HS thảo luận nhóm, đại diện
nhóm trình bày

theo tổ.
+ Nếu không đủ bình chia mi-li-lít, HS đại diện
thực hành trước lớp.
– HS có thể thực hành tại nhà theo nội dung
trên: dùng chai 1 l và li nước thường uống

HS quan sát, trả lời

* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Ai chọn đúng
HS nào chọn tên đúng tên đơn vị cho sản
phẩm bất kì sẽ chiến thắng.
GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS nhận biết đơn vị đo dung tích:
mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc, cách viết. Nhận biết quan hệ giữa
mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các đơn vị lít và mi-li-lít.
Thứ Tư ngày 15 /02/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm được từ ngữ biểu thị ý cầu khiến; chuyển đổi được câu kể thành câu
cầu khiến.
- Đặt được câu khiến để mượn sách, xin phép tham gia câu lạc bộ.
- Nói được câu thể hiện cảm xúc , ca ngợi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong
nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của
dân tộc, các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ LTVC.
- HS: Vở, SGK, SBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát: Kỷ niệm mùa hè
- GV giới thiệu bài: Câu khiến.
- GV ghi bảng tên bài.

- HS lắng nghe

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu (20 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm được từ ngữ biểu thị ý cầu khiến
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm nhỏ, KT khăn trải bàn,..
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1, đọc các -HS đọc xác định yêu cầu.
câu văn.
1.Tìm từ ngữ biểu thị ý cầu khiến trong mỗi
+ Những từ ngữ biểu thị ý cầu
câu dưới đây:
khiến là:
a. Bạn hãy đi cùng chúng mình nhé!
a. hãy
b. Chúng ta cùng hát lên nào!
b....
 
Gửi ý kiến