GIÁO ÁN TUẦN 8. NH 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Nga
Ngày gửi: 14h:28' 30-10-2024
Dung lượng: 864.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Nga
Ngày gửi: 14h:28' 30-10-2024
Dung lượng: 864.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 8
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Làm chủ cảm xúc – Nghĩ tích cực
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thiết kế, xây dựng Bí kíp cảm xúc và thực hành
kiểm soát cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt
động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Sinh hoạt dưới cờ:
- Thực hiện cùng kế hoạch Đoàn- Đội.
2. Tổ chức sinh hoạt: Làm chủ cảm xúc – Nghĩ tích cực:
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng
- Tham gia trò chuyện với thầy cô giáo về những cách kiểm soát cảm xúc hiệu quả trong cuộc
sống hàng ngày.
- Chia sẻ những điều em học được sau buổi trò chuyện.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia trò chuyện với - HS lắng nghe và tham gia theo sự
thầy cô giáo về những cách kiểm soát cảm xúc hiệu hướng dẫn của GV.
quả trong cuộc sống hàng ngày.
- GV mới một số HS chia sẻ những điều em học được - HS chia sẻ.
sau buổi trò chuyện:
+ Những cảm xúc được thể hiện trong câu chuyện là gì?
+ Những điều em học được sau buổi trò chuyện.
+ Nếu là em, em sẽ làm gì trong trường hợp câu
chuyện?
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
2
TIẾNG ANH (2T) + GDTC
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Bài đọc 3: Tục ngữ về ý chí, nghị lực
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ
khác (nếu chưa biết). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên chúng ta phải có ý chí,
nghị lực để đạt được thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi
tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực; về hành
động việc làm thể hiện được ý chí nghị lực vươn lên để đạt được thành công; hiểu rõ về các câu
tục ngữ trong bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những ý nghĩa câu tục ngữ trong bài đọc, tự xác
định nhiệm vụ học tập và đề ra ý chí quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện được quyết tâm, ý thức kiên trì vượt qua khó khăn
thử thách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sưu tầm các câu thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị lực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động:
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? giúp học sinh - HS chơi theo nhóm 4
- Thảo luận câu hỏi rồi chọn phương án
hiểu từ: ý chí, nghị lực
Câu 1: Sức mạnh tinh thần giúp con người kiên quyết đúng bằng cách giơ thẻ.
trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn
là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Kiên trì
B. Nghị lực C. Kiên cố
Câu 2: Khả năng tự xác định mục đích cho hành động
và hướng hoạt động của mình, khắc phục khó khăn
nhằm đạt mục đích đó là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Ý chí
B. Nghị lực C. Kiên cố
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
3
Câu 3: Khả năng tự chủ và kiểm soát bản thân để đạt
được mục tiêu hoặc vượt qua thách thức, khó khăn là
nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Quyết tâm
B. Nghị lực C. Kiên quyết
- GV nhận xét, kết luận.
- GV giới thiệu bài
- HS đọc lại nghĩa của từ ý chí, nghị lực.
B. Hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ được sử
dụng trong bài: nan- lan, lửa-nửa.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của các câu tục ngữ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những
từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương,
ví dụ: sóng cả, nói ngả, nói nghiêng…
- GV cho HS xác định các câu tục ngữ.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc: Ngắt hơi cuối
mỗi dòng và ở dấu câu. Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc,
dứt khoát...
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi
nhóm 4 em ( mỗi em đọc 3 câu) đọc tiếp nối đến hết
bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc thể hiện sự
nhắc nhở, rõ dàng, dứt khoát.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau
đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những
từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: nan, lửa, nên, luyện…
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Miệt mài: chăm chỉ bền bỉ để thực hiện
một công việc.
- keo: một lần đấu sức.
- HS: Bài đọc gồm: 12 câu tục ngữ
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo GV.
luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS
trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
(1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ trên vào
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
4
nhóm phù hợp:
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất định
thành công.
b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi mục tiêu
đã chọn.
c) Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp khó
khăn.
(2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có nội dung
như thế nào?
GV chốt lại: Tục ngữ thường nêu những kinh nghiệm
được nhân dân tích luỹ trong cuộc sống; từ đó, cho ta
những lời khuyên về cách sống, cách ứng xử đúng đắn
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Tục
ngữ khẳng định một lẽ phải. / Tục ngữ
khuyên ta những điều tốt đẹp. / Tục ngữ
khuyên ta sống tốt hơn. /
(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức của các - Ý a, b, c đúng: Tục ngữ thường ngắn gọn,
câu tục ngữ trong bài đọc?
giàu hình ảnh, có vần điệu.
GV giới thiệu thêm : Tục ngữ không phải là câu thơ.
Câu thơ là sản phẩm lời nói có vần điệu, do một người
nào đó tạo ra. Tuy nội dung của câu thơ có thể là một
lời khẳng định hoặc khuyên, nhưng thơ thiên về biểu
hiện cảm xúc. Còn tục ngữ được coi là sản phẩm chung
của cả xã hội (mặc dù có thể lúc đầu do một người nào
đó tạo ra); nội dung của tục ngữ là những kinh nghiệm
sống, tri thức thực tiễn hoặc là lời khuyên về cách sống
đúng đắn,…; nội dung của tục ngữ thiên về lí trí. Một
số câu tục ngữ có hình thức giống câu thơ, nhưng phần
lớn tục ngữ có hình thức không giống câu thơ.
(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho em ấn - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em
tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
thích câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày
nên kim, vì em đã được đọc câu chuyện cùng
tên. Câu chuyện đó đã giúp em nỗ lực hơn
trong học tập. / Em thích nhất câu tục ngữ
Thất bại là mẹ thành công, vì câu tục ngữ
này giúp em vượt qua những chán nản mỗi
khi không thành công. / ...
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập, em sẽ - HS tự chọn một câu tục ngữ và giải thích
dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?
sự lựa chọn của mình. VD: Em sẽ dùng câu
tục ngữ Luyện mãi thành tài, miệt mài tất
giỏi, vì câu tục ngữ này giúp em tự tin học
tập và rèn luyện. / Em sẽ dùng câu tục ngữ
Lửa thử vàng, gian nan thử sức, vì câu tục
ngữ này giúp em mạnh mẽ hơn, quyết tâm
vượt qua thách thức để khẳng định bản thân.
/ ...
Qua bài đọc, em hiểu các câu tục ngữ có ý nghĩa gì? - Các câu tục ngữ trong bài khuyên chúng ta
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
5
phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành
công.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
kiến (nếu có).
sinh được hỏi trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS - HS nhắc lại
các nhóm.
C.Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện
giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm với giọng khuyên - HS chọn 1 câu tục ngữ mà mình thích để
nhủ, dứt khoát; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh đọc diễn cảm.
vào những từ ngữ quan trọng.
- HS nhận xét, đánh giá bạn.
- GV tổ chức trò chơi “ Xì điện “ để đọc diễn cảm
- VD, một HS đọc một câu tục ngữ rồi “xì điện” để chỉ
định bạn tiếp theo đọc một câu bất kì,... / Cho HS chơi
trò chơi Lật mảnh ghép để chọn yêu cầu ẩn sau mỗi
mảnh ghép.
- GV nhận xét HS.
D.Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc các câu tục ngữ trong bài em - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
có suy nghĩ gì? Để trở thành một người thành công chúng
ta nên làm gì??
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- GV cho HS xem vi deo phim ngắn nói về ý chí, nghị lực
(trên youtube)
- HS theo dõi
- Qua câu chuyện, em học được điều gì? Em rút ra được bài
học gì cho bản thân?
- GV nhận xét, động viên khích lệ học sinh
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu
đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp
với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 36. Ki-lô-mét vuông (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
6
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2). Biết 1 knr = 1 000 000
m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
-Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-mét vuông.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập
trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và
vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các đồ dùng cần thiết cho bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động:
- Xem tranh khơi động (trong SGK hoặc trên máy - HS quan sát và nhận biết: Đê đo diện tích
chiếu), quan sát các khu vực rộng lớn có dạng hình bề mặt một quyên sách, mặt bàn học có thể
vuông cạnh dài 1km.
dùng dơn vị do diện tích là cm2. Đê do diện
tích cùa một căn phòng, một manh vườn
hay một bức tường thì ta có thố dùng đơn
vị đo diện tích là m2.
- GV Nhưng để đo diện tích lớn như diện tích một - HS trao đòi trong nhóm và thư gọi tên đơn
thành phô. một khu rừng, ... người ta phái dùng một vị đo diện tích đó.
đơn vị đo diện tích khác.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời - HS chia sẻ trước lớp Ki-lô-mét vuông
nhanh nhất, đúng nhất.
- GVNX, giới thiệu bài.
B. Hình thành kiến thức:
*Mục tiêu:- Nhận biết đơn vị đo diện tích tích ki-lô-mét vuông. Đọc, viết đúng các so đo diện
tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2). Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược
lại.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông:
- HS Lắng nghe
- GV giới thiệu bang lời kết hợp với việc cho HS
xem tranh ánh (SGK) : Đề đo diện tích lớn như diện
tích một thành phô. một khu rừng hay một vùng
biên.... người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mct
vuông. Ki-lô-mét vuông là diện tích cùa hình vuông
có cạnh dài 1 km.
- GV cho học sinh thảo luận và trao đổi các thông - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trước lớp
+ Cách đọc, viết kí hiệu ki-lô-mét vuông;
tin trong SGK
+ Cách viết: ki-lô-mét vuông viết là km2.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
7
km2
m2;
- GV giới thiệu: 1
= 1 000 000
2
1 km = 100 ha.
- GV mời học sinh nêu VD trong SGK
- HS đọc bài : VD: Diện tích Thành phố Hồ
Chi Minh (theo sổ liệu năm 2021) là
khoáng 2 095,4 km2
- GV: Bài toán này giúp em hiểu điều gì? Củng cố - HS biết diện tích Thành phố Hồ Chi Minh
cho em kĩ năng gì?
là khoáng 2 095,4 km2. Củng cố kĩ năng đọc
số thập phân và cúng cố cho HS biếu tượng
về ki-lô-mét vuông.
C. Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?.
- HS làm việc nhóm đôi :
a) Đọc các số đo diện tích:
b) Viết các số đo diện tích:
- YCHS làm bài vào bảng con (giáo viên đọc họa - HS thực hiện (nhận xét, chữa bài.)
a) -Bốn trăm ba mươi tám ki-lô-mét vuông
sinh viết bảng)
-Một phần năm trăm ki-lô-mét vuông
-Mười bảy phẩy năm ki-lô-mét vuông.
-Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi mốt ki-lômét vuông.
b) 10 930 km2 ; 15,26 km2 ; 941,7 km2.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc bài và nêu YC.
- HS thảo luận nhóm 4 Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
+ HS tập chuyên đôi số đo diện tích.
- HS giải bài toán vào phiếu bài tập.
3 km2 = 3 000 000 m2
332 km2 = 332 000 000 m2
9 000 000 m2 = 9 km2
5 km2 = 500 ha
4 500 ha = 45 km2
- Nhận xét, chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 3.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4 Bài toán hỏi gì?
- HS làm việc nhóm 4
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
- HS trình bày ý kiến nhóm mình :
+ So sánh số tự nhiên gắn với đơn vị đo
diện tích
- HS chia sẻ
- HS làm bài vào vở
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
8
- Nhận xét, chữa bài.
a) Thành phố Đà Nẵng có diện tích bé nhất.
b) Thành phố Hà Nội có diện tích lớn nhất.
- HS lắng nghe và thực hiện
D. Vận dụng, trải nghiệm:
*Mục tiêu:- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng thực hiện các phép tính với số đo diện tích; vận dụng
số đo diện tích vào trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi xung
quanh tình huống của bài toán để HS vận dụng các
kiến thức đọc, viết, so sánh các số có liên quan đến
đơn vị đo diện tích để giải quyết.
- Em hãy tự đặt một phép tính liên quan đến đơn vị
- HS thực hiện : 57 km2 + 205 km2 = 262
đo diện tích km2 rồi tính kết quả.
- Nhắc lại kiến thức đã học
km2
+ Ki-lô-mét vuông là gì?
+ Một vài mối quan hệ cơ bán giữa các đơn vị đo -Lắng nghe, chia sẻ trướng lớp
diện tích đà học.
- HS về nhà xem lại các bài tập đã làm và chừa trên
lớp. làm tiếp nhừng phần chưa hoàn thành.
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 29 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng:
TIẾNG ANH (2T) + GDTC + ÂM NHẠC
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã
đọc phù hợp với chủ điểm ý chí và nghị lực.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các câu chuyện, bài thơ, câu tục
ngữ , bài báo, bài văn,... về ý chí, nghị lực và những biểu hiện của người có ý chí, nghị lực để phục
vụ cho việc trao đổi trong bài.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết trao đổi
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
– Phát triển PC trách nhiệm: Có ý thức và hành động phù hợp để trở thành người có ý chí, nghị
lực trong cuộc sống, trong học tập.Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
9
sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị các câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch về ý chí,
nghị lực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động:
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của
động. VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên mở giáo viên.
một bài hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng
(hoặc bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy
đứng lên đọc một câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực.
– GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe hôm
nay, các em sẽ giới thiệu những tác phẩm (câu - HS ghi bài vào vở.
chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà mình
đã đọc về ý chí, nghị lực. Sau đó, các em sẽ cùng
trao đổi về những tác phẩm được giới thiệu.
B.Hình thành kiến thức:
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số biểu hiện về ý chí, nghị lực thông qua một số câu chuyện,
bài thơ, văn, báo kịch, ....nêu được nội dung, ý nghĩa của truyện kể, thơ, bài văn, bài báo, vở kịch
và suy nghĩ về ý chí nghị lực.
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về một số câu
chuyện, bài văn, thơ, kịch,... mà HS đã chuẩn bị
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới - HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai (hoặc về - HS giới thiệu truyện,bài văn, thơ, kịch
điều gì).
- GV mở rộng: Câu chuyện, tác phẩm đó có - HS trả lời theo ý hiểu.
những chi tiết ( biểu hiện ) nào thể hiện ý chí nghị
lực (của nhân vật)?
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm
được giới thiệu
Cách tiến hành:
* Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của mình
- HS trao đổi trong nhóm 4
trong nhóm.
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, giúp - Lần lượt các thành viên trao đổi nhanh.
đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
* Trao đổi trước lớp
- GV mời học sinh lên trao đổi
- HS không cầm sách đọc mà cần thuyết
- GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các em
nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi
văn bản thông tin, văn bản miêu tả)
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các không nhớ một số chi tiết.
em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác - HS chia sẻ.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
10
phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc nội - HS lắng nghe và ghi chép tên bài, nội
dung bài thơ, bài văn, bài báo).
dung chính của bài.
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép.
- Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày.
D.Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết học có gì vui?
- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích nhất? - HS trả lời cá nhân.
- Em đã được biết thêm những bài đọc nào thuộc - HS chia sẻ
chủ điểm măng non?
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế nào?
- HS chia sẻ, kể lại những bài được nghe.
* Củng cố, dặn dò
- …học tập, đọc sách báo, rèn bản thân trở
- GV nhắc nhở HS:
thành người có ý chí, nghị lực...
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia đình.
+Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ điểm
- HS ghi nhớ thực hiện.
Thiếu nhi.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 37. Ki-lô-mét vuông (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2)
Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
- Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-mét
vuông.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự
giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị các đồ dùng cần thiết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động:
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh ai đúng” cho
một bạn nêu số có liên quan đến số đo diện tích
- HS chơi trò chơi
một bạn đọc số, viết số và ngược lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì?
- HS chia sẻ ý kiến
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
11
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu:- Học sinh làm được bài tập 4,5 và 6 giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên
quan đến dơn vị đo ki-lô-mét vuông.
* Cách tiến hành:
Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu chọn đơn vị đo diện tích
thích hợp để điền vào ô trồng.
- HS làm bài và trình bày kết quả:
- YCHS làm bài vào vở.
a) Diện tích căn phòng khoảng 60m2
- GV mời HS nêu kết quả.
b) Diện tích hồ nước khoảng 6 ha.
c) Diện tích khu rừng khoảng 6 km2.
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu ước lượng Quần thể diện
tích Cố đô Huế có diện tích khoảng bao
nhiêu mét vuông
- Để tìm được phân số mới bằng phân số đã cho
em cần làm gì?
- Áp dụng cách đổi: 1 ha = 10 000 m2
- YCHS làm bài vào vở
- HS làm vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
Bài giải
Đổi: 520 ha = 5 200 000 m2
Vậy Đại Nội Huế có diện tích khoảng 5 200
000 m2.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 6.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu dựa vào biểu đồ trả lời câu
hỏi
- GV yêu cầu HS thực hiện.
- HS làm bài vào phiếu bài tập
a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân số
lớn nhất.
b) Thành phố Đà Nẵng có mật độ dân số
thấp nhất.
- GV và HS nhận xét.
- HS nhận xét, chữa bài.
C. Vận dụng, trải nghiệm:
*Mục tiêu
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu
Bài 7
- Bài toán yêu cầu Tìm hiểu trên sách, báo,
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Internet và các phương tiện truyền thông
- Bài toán yêu cầu làm gì?
khác thông tin về diện tích.
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm 4.
- HS làm bài trong nhóm.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
12
Ví dụ: + rừng Amazon ở Nam Mỹ là rừng
mưa lớn nhất thế giới với diện tích khổng lồ
lên đến 7 000 000 km2.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV và HS nhận xét.
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc (tiết 3)
GD ĐP: Tích hợp chủ đề 2: Hoạt động kinh tế ở quê hương em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kiến thức đã học, nêu được dẫn chứng về sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Kể tên được những hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
- Nêu được những chi tiết phản ảnh đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua
một số truyện.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu và giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập, giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày kết quả thể hiện sự
sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào và biết ơn tổ tiên đã có công dụng nước và giữ nước thời Văn Lang, Âu
Lạc.
- Trách nhiệm trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hoá, truyền thống của tổ tiên.
*GD ĐP: - Tìm hiểu hoạt động kinh tế ở Hải Dương.
- Hoạt động kinh tế chính ở Hải Dương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
a) Mục tiêu
- Kết nối được kiến thức HS đã biết với nội dung kiến
thức mới trong bài
- Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới.
b) Cách thực hiện
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn về truyện
- HS chia sẻ trước lớp.
Bánh chưng, bánh giầy; Mai An Tiêm; Truyền trầu cau.
- HS nhận xét, đánh giá bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
B. Luyện tập, thực hành:
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học, nêu được dẫn chứng về sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Kể tên được những hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
13
- Nêu được những chi tiết phản ảnh đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua một
số truyện.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS làm việc cá nhân, GV chiếu câu hỏi 1 ở mục - 1 HS đọc to câu hỏi.
Luyện tập trong SGK: Nêu những dẫn chứng khẳng định - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi.
sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ HS khi cần thiết.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, những hiện vật khảo - HS lắng nghe.
cổ như muôi đồng, rìu đồng, mộ thuyền Việt Khê và các
hiện vật khác tìm thấy ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông
Cả là bằng chứng phản ánh sự ra đời và tồn tại của nước
Văn Lang.
+ Dấu tích thành Cổ Loa và các hiện vật khảo cổ như lưỡi
cày đồng, rìu đồng, lẫy nỏ, mũi tên đồng là bằng chứng cho
sự ra đời và tồn tại của nước Âu Lạc.
- GV giới thiệu hình ảnh chiếc trống đồng và những hoa - HS quan sát, lắng nghe.
văn trên mặt trống.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi 2 cho HS suy nghĩ để trả lời: Kể - 1 HS đọc to câu hỏi trên màn
tên các hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
hình.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi.
Đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Nông nghiệp: trồng lúa nước và các loại rau, củ, chăn
- HS khác nhận xét, bổ sung.
nuôi, đánh bắt cá.
+ Thủ công nghiệp: làm gốm, làm mộc, dệt vải, đúc đồng, - HS lắng nghe.
rèn sắt,...
GD ĐP: - Tìm hiểu hoạt động kinh tế ở Hải Dương?
HS nêu được: Nông nghiệp trồng
lúa nước, trồng hoa màu (Văn
Thai, Cẩm Định, Định Sơn,,…)
Các nghề thủ công vẫn được duy
trì: Làm mộc, chạm khắc Đông
Giao.
Công nghiệp: Một số khu công
nghiệp phát triển: Đại An, Phúc
Điền, VSip ,…
-Các hoạt động kinh tế chính ở HD?
Hiện nay cơ cấu kinh tế của HD
đang chuyển dịch sang phát triển
công nghiệp.
-Các hoạt động kinh tế phản ánh đời sống kinh tế người
- Nhiều khu công nghiệp đã tạo
dân HD ntn?
công ăn việc làm cho người lao
động, kinh tế phát triển, đời sống
của người dân được nâng cao.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi 3: Truyền thuyết Sơn Tinh- 1 HS đọc to câu hỏi trên màn
Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần phản ánh về đời hình.
sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua
- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm 4.
những chi tiết nào?
Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức:
- HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
14
+ Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Sơn Tinh đã cùng
- HS lắng nghe.
nhân dân trị thuỷ, nước dâng đến đâu, đất cao lên đến
đấy.
+ Truyền thuyết Thánh Gióng: nhà Ân sang xâm lược nước
Văn Lang; Gióng mặc áo giáp, đội nón, tay cầm gươm cưỡi
lên lưng ngựa phi như bay đến chỗ quân địch;
…..
3. Vận dụng, trải nghiệm:
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả nhiệm vụ ở tiết trước.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm; tuyên dương nhóm HS - HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
thực hiện tốt.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 30 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng:
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 4: Tiết mục đọc thơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng...
TUẦN 8
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Làm chủ cảm xúc – Nghĩ tích cực
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thiết kế, xây dựng Bí kíp cảm xúc và thực hành
kiểm soát cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt
động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Sinh hoạt dưới cờ:
- Thực hiện cùng kế hoạch Đoàn- Đội.
2. Tổ chức sinh hoạt: Làm chủ cảm xúc – Nghĩ tích cực:
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng
- Tham gia trò chuyện với thầy cô giáo về những cách kiểm soát cảm xúc hiệu quả trong cuộc
sống hàng ngày.
- Chia sẻ những điều em học được sau buổi trò chuyện.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia trò chuyện với - HS lắng nghe và tham gia theo sự
thầy cô giáo về những cách kiểm soát cảm xúc hiệu hướng dẫn của GV.
quả trong cuộc sống hàng ngày.
- GV mới một số HS chia sẻ những điều em học được - HS chia sẻ.
sau buổi trò chuyện:
+ Những cảm xúc được thể hiện trong câu chuyện là gì?
+ Những điều em học được sau buổi trò chuyện.
+ Nếu là em, em sẽ làm gì trong trường hợp câu
chuyện?
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
2
TIẾNG ANH (2T) + GDTC
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Bài đọc 3: Tục ngữ về ý chí, nghị lực
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ
khác (nếu chưa biết). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên chúng ta phải có ý chí,
nghị lực để đạt được thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi
tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực; về hành
động việc làm thể hiện được ý chí nghị lực vươn lên để đạt được thành công; hiểu rõ về các câu
tục ngữ trong bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những ý nghĩa câu tục ngữ trong bài đọc, tự xác
định nhiệm vụ học tập và đề ra ý chí quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện được quyết tâm, ý thức kiên trì vượt qua khó khăn
thử thách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sưu tầm các câu thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị lực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động:
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? giúp học sinh - HS chơi theo nhóm 4
- Thảo luận câu hỏi rồi chọn phương án
hiểu từ: ý chí, nghị lực
Câu 1: Sức mạnh tinh thần giúp con người kiên quyết đúng bằng cách giơ thẻ.
trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn
là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Kiên trì
B. Nghị lực C. Kiên cố
Câu 2: Khả năng tự xác định mục đích cho hành động
và hướng hoạt động của mình, khắc phục khó khăn
nhằm đạt mục đích đó là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Ý chí
B. Nghị lực C. Kiên cố
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
3
Câu 3: Khả năng tự chủ và kiểm soát bản thân để đạt
được mục tiêu hoặc vượt qua thách thức, khó khăn là
nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Quyết tâm
B. Nghị lực C. Kiên quyết
- GV nhận xét, kết luận.
- GV giới thiệu bài
- HS đọc lại nghĩa của từ ý chí, nghị lực.
B. Hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ được sử
dụng trong bài: nan- lan, lửa-nửa.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của các câu tục ngữ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những
từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương,
ví dụ: sóng cả, nói ngả, nói nghiêng…
- GV cho HS xác định các câu tục ngữ.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc: Ngắt hơi cuối
mỗi dòng và ở dấu câu. Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc,
dứt khoát...
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo
nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi
nhóm 4 em ( mỗi em đọc 3 câu) đọc tiếp nối đến hết
bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
Nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc thể hiện sự
nhắc nhở, rõ dàng, dứt khoát.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau
đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những
từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: nan, lửa, nên, luyện…
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Miệt mài: chăm chỉ bền bỉ để thực hiện
một công việc.
- keo: một lần đấu sức.
- HS: Bài đọc gồm: 12 câu tục ngữ
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo GV.
luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS
trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
(1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ trên vào
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
4
nhóm phù hợp:
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất định
thành công.
b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi mục tiêu
đã chọn.
c) Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp khó
khăn.
(2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có nội dung
như thế nào?
GV chốt lại: Tục ngữ thường nêu những kinh nghiệm
được nhân dân tích luỹ trong cuộc sống; từ đó, cho ta
những lời khuyên về cách sống, cách ứng xử đúng đắn
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Tục
ngữ khẳng định một lẽ phải. / Tục ngữ
khuyên ta những điều tốt đẹp. / Tục ngữ
khuyên ta sống tốt hơn. /
(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức của các - Ý a, b, c đúng: Tục ngữ thường ngắn gọn,
câu tục ngữ trong bài đọc?
giàu hình ảnh, có vần điệu.
GV giới thiệu thêm : Tục ngữ không phải là câu thơ.
Câu thơ là sản phẩm lời nói có vần điệu, do một người
nào đó tạo ra. Tuy nội dung của câu thơ có thể là một
lời khẳng định hoặc khuyên, nhưng thơ thiên về biểu
hiện cảm xúc. Còn tục ngữ được coi là sản phẩm chung
của cả xã hội (mặc dù có thể lúc đầu do một người nào
đó tạo ra); nội dung của tục ngữ là những kinh nghiệm
sống, tri thức thực tiễn hoặc là lời khuyên về cách sống
đúng đắn,…; nội dung của tục ngữ thiên về lí trí. Một
số câu tục ngữ có hình thức giống câu thơ, nhưng phần
lớn tục ngữ có hình thức không giống câu thơ.
(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho em ấn - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em
tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
thích câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày
nên kim, vì em đã được đọc câu chuyện cùng
tên. Câu chuyện đó đã giúp em nỗ lực hơn
trong học tập. / Em thích nhất câu tục ngữ
Thất bại là mẹ thành công, vì câu tục ngữ
này giúp em vượt qua những chán nản mỗi
khi không thành công. / ...
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập, em sẽ - HS tự chọn một câu tục ngữ và giải thích
dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?
sự lựa chọn của mình. VD: Em sẽ dùng câu
tục ngữ Luyện mãi thành tài, miệt mài tất
giỏi, vì câu tục ngữ này giúp em tự tin học
tập và rèn luyện. / Em sẽ dùng câu tục ngữ
Lửa thử vàng, gian nan thử sức, vì câu tục
ngữ này giúp em mạnh mẽ hơn, quyết tâm
vượt qua thách thức để khẳng định bản thân.
/ ...
Qua bài đọc, em hiểu các câu tục ngữ có ý nghĩa gì? - Các câu tục ngữ trong bài khuyên chúng ta
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
5
phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành
công.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
kiến (nếu có).
sinh được hỏi trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS - HS nhắc lại
các nhóm.
C.Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện
giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm với giọng khuyên - HS chọn 1 câu tục ngữ mà mình thích để
nhủ, dứt khoát; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh đọc diễn cảm.
vào những từ ngữ quan trọng.
- HS nhận xét, đánh giá bạn.
- GV tổ chức trò chơi “ Xì điện “ để đọc diễn cảm
- VD, một HS đọc một câu tục ngữ rồi “xì điện” để chỉ
định bạn tiếp theo đọc một câu bất kì,... / Cho HS chơi
trò chơi Lật mảnh ghép để chọn yêu cầu ẩn sau mỗi
mảnh ghép.
- GV nhận xét HS.
D.Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc các câu tục ngữ trong bài em - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
có suy nghĩ gì? Để trở thành một người thành công chúng
ta nên làm gì??
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- GV cho HS xem vi deo phim ngắn nói về ý chí, nghị lực
(trên youtube)
- HS theo dõi
- Qua câu chuyện, em học được điều gì? Em rút ra được bài
học gì cho bản thân?
- GV nhận xét, động viên khích lệ học sinh
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu
đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp
với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 36. Ki-lô-mét vuông (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
6
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2). Biết 1 knr = 1 000 000
m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
-Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-mét vuông.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập
trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và
vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các đồ dùng cần thiết cho bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động:
- Xem tranh khơi động (trong SGK hoặc trên máy - HS quan sát và nhận biết: Đê đo diện tích
chiếu), quan sát các khu vực rộng lớn có dạng hình bề mặt một quyên sách, mặt bàn học có thể
vuông cạnh dài 1km.
dùng dơn vị do diện tích là cm2. Đê do diện
tích cùa một căn phòng, một manh vườn
hay một bức tường thì ta có thố dùng đơn
vị đo diện tích là m2.
- GV Nhưng để đo diện tích lớn như diện tích một - HS trao đòi trong nhóm và thư gọi tên đơn
thành phô. một khu rừng, ... người ta phái dùng một vị đo diện tích đó.
đơn vị đo diện tích khác.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời - HS chia sẻ trước lớp Ki-lô-mét vuông
nhanh nhất, đúng nhất.
- GVNX, giới thiệu bài.
B. Hình thành kiến thức:
*Mục tiêu:- Nhận biết đơn vị đo diện tích tích ki-lô-mét vuông. Đọc, viết đúng các so đo diện
tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2). Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược
lại.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông:
- HS Lắng nghe
- GV giới thiệu bang lời kết hợp với việc cho HS
xem tranh ánh (SGK) : Đề đo diện tích lớn như diện
tích một thành phô. một khu rừng hay một vùng
biên.... người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mct
vuông. Ki-lô-mét vuông là diện tích cùa hình vuông
có cạnh dài 1 km.
- GV cho học sinh thảo luận và trao đổi các thông - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trước lớp
+ Cách đọc, viết kí hiệu ki-lô-mét vuông;
tin trong SGK
+ Cách viết: ki-lô-mét vuông viết là km2.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
7
km2
m2;
- GV giới thiệu: 1
= 1 000 000
2
1 km = 100 ha.
- GV mời học sinh nêu VD trong SGK
- HS đọc bài : VD: Diện tích Thành phố Hồ
Chi Minh (theo sổ liệu năm 2021) là
khoáng 2 095,4 km2
- GV: Bài toán này giúp em hiểu điều gì? Củng cố - HS biết diện tích Thành phố Hồ Chi Minh
cho em kĩ năng gì?
là khoáng 2 095,4 km2. Củng cố kĩ năng đọc
số thập phân và cúng cố cho HS biếu tượng
về ki-lô-mét vuông.
C. Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?.
- HS làm việc nhóm đôi :
a) Đọc các số đo diện tích:
b) Viết các số đo diện tích:
- YCHS làm bài vào bảng con (giáo viên đọc họa - HS thực hiện (nhận xét, chữa bài.)
a) -Bốn trăm ba mươi tám ki-lô-mét vuông
sinh viết bảng)
-Một phần năm trăm ki-lô-mét vuông
-Mười bảy phẩy năm ki-lô-mét vuông.
-Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi mốt ki-lômét vuông.
b) 10 930 km2 ; 15,26 km2 ; 941,7 km2.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc bài và nêu YC.
- HS thảo luận nhóm 4 Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
+ HS tập chuyên đôi số đo diện tích.
- HS giải bài toán vào phiếu bài tập.
3 km2 = 3 000 000 m2
332 km2 = 332 000 000 m2
9 000 000 m2 = 9 km2
5 km2 = 500 ha
4 500 ha = 45 km2
- Nhận xét, chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 3.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4 Bài toán hỏi gì?
- HS làm việc nhóm 4
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
- HS trình bày ý kiến nhóm mình :
+ So sánh số tự nhiên gắn với đơn vị đo
diện tích
- HS chia sẻ
- HS làm bài vào vở
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
8
- Nhận xét, chữa bài.
a) Thành phố Đà Nẵng có diện tích bé nhất.
b) Thành phố Hà Nội có diện tích lớn nhất.
- HS lắng nghe và thực hiện
D. Vận dụng, trải nghiệm:
*Mục tiêu:- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng thực hiện các phép tính với số đo diện tích; vận dụng
số đo diện tích vào trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi xung
quanh tình huống của bài toán để HS vận dụng các
kiến thức đọc, viết, so sánh các số có liên quan đến
đơn vị đo diện tích để giải quyết.
- Em hãy tự đặt một phép tính liên quan đến đơn vị
- HS thực hiện : 57 km2 + 205 km2 = 262
đo diện tích km2 rồi tính kết quả.
- Nhắc lại kiến thức đã học
km2
+ Ki-lô-mét vuông là gì?
+ Một vài mối quan hệ cơ bán giữa các đơn vị đo -Lắng nghe, chia sẻ trướng lớp
diện tích đà học.
- HS về nhà xem lại các bài tập đã làm và chừa trên
lớp. làm tiếp nhừng phần chưa hoàn thành.
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 29 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng:
TIẾNG ANH (2T) + GDTC + ÂM NHẠC
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã
đọc phù hợp với chủ điểm ý chí và nghị lực.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các câu chuyện, bài thơ, câu tục
ngữ , bài báo, bài văn,... về ý chí, nghị lực và những biểu hiện của người có ý chí, nghị lực để phục
vụ cho việc trao đổi trong bài.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết trao đổi
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
– Phát triển PC trách nhiệm: Có ý thức và hành động phù hợp để trở thành người có ý chí, nghị
lực trong cuộc sống, trong học tập.Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
9
sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị các câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch về ý chí,
nghị lực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động:
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của
động. VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên mở giáo viên.
một bài hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng
(hoặc bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy
đứng lên đọc một câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực.
– GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe hôm
nay, các em sẽ giới thiệu những tác phẩm (câu - HS ghi bài vào vở.
chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà mình
đã đọc về ý chí, nghị lực. Sau đó, các em sẽ cùng
trao đổi về những tác phẩm được giới thiệu.
B.Hình thành kiến thức:
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số biểu hiện về ý chí, nghị lực thông qua một số câu chuyện,
bài thơ, văn, báo kịch, ....nêu được nội dung, ý nghĩa của truyện kể, thơ, bài văn, bài báo, vở kịch
và suy nghĩ về ý chí nghị lực.
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về một số câu
chuyện, bài văn, thơ, kịch,... mà HS đã chuẩn bị
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới - HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai (hoặc về - HS giới thiệu truyện,bài văn, thơ, kịch
điều gì).
- GV mở rộng: Câu chuyện, tác phẩm đó có - HS trả lời theo ý hiểu.
những chi tiết ( biểu hiện ) nào thể hiện ý chí nghị
lực (của nhân vật)?
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm
được giới thiệu
Cách tiến hành:
* Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của mình
- HS trao đổi trong nhóm 4
trong nhóm.
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, giúp - Lần lượt các thành viên trao đổi nhanh.
đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
* Trao đổi trước lớp
- GV mời học sinh lên trao đổi
- HS không cầm sách đọc mà cần thuyết
- GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các em
nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi
văn bản thông tin, văn bản miêu tả)
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các không nhớ một số chi tiết.
em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác - HS chia sẻ.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
10
phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc nội - HS lắng nghe và ghi chép tên bài, nội
dung bài thơ, bài văn, bài báo).
dung chính của bài.
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép.
- Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày.
D.Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết học có gì vui?
- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích nhất? - HS trả lời cá nhân.
- Em đã được biết thêm những bài đọc nào thuộc - HS chia sẻ
chủ điểm măng non?
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế nào?
- HS chia sẻ, kể lại những bài được nghe.
* Củng cố, dặn dò
- …học tập, đọc sách báo, rèn bản thân trở
- GV nhắc nhở HS:
thành người có ý chí, nghị lực...
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia đình.
+Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ điểm
- HS ghi nhớ thực hiện.
Thiếu nhi.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 37. Ki-lô-mét vuông (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2)
Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
- Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-mét
vuông.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự
giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị các đồ dùng cần thiết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động:
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh ai đúng” cho
một bạn nêu số có liên quan đến số đo diện tích
- HS chơi trò chơi
một bạn đọc số, viết số và ngược lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì?
- HS chia sẻ ý kiến
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
11
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu:- Học sinh làm được bài tập 4,5 và 6 giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên
quan đến dơn vị đo ki-lô-mét vuông.
* Cách tiến hành:
Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu chọn đơn vị đo diện tích
thích hợp để điền vào ô trồng.
- HS làm bài và trình bày kết quả:
- YCHS làm bài vào vở.
a) Diện tích căn phòng khoảng 60m2
- GV mời HS nêu kết quả.
b) Diện tích hồ nước khoảng 6 ha.
c) Diện tích khu rừng khoảng 6 km2.
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu ước lượng Quần thể diện
tích Cố đô Huế có diện tích khoảng bao
nhiêu mét vuông
- Để tìm được phân số mới bằng phân số đã cho
em cần làm gì?
- Áp dụng cách đổi: 1 ha = 10 000 m2
- YCHS làm bài vào vở
- HS làm vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
Bài giải
Đổi: 520 ha = 5 200 000 m2
Vậy Đại Nội Huế có diện tích khoảng 5 200
000 m2.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 6.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu dựa vào biểu đồ trả lời câu
hỏi
- GV yêu cầu HS thực hiện.
- HS làm bài vào phiếu bài tập
a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân số
lớn nhất.
b) Thành phố Đà Nẵng có mật độ dân số
thấp nhất.
- GV và HS nhận xét.
- HS nhận xét, chữa bài.
C. Vận dụng, trải nghiệm:
*Mục tiêu
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu
Bài 7
- Bài toán yêu cầu Tìm hiểu trên sách, báo,
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Internet và các phương tiện truyền thông
- Bài toán yêu cầu làm gì?
khác thông tin về diện tích.
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm 4.
- HS làm bài trong nhóm.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
12
Ví dụ: + rừng Amazon ở Nam Mỹ là rừng
mưa lớn nhất thế giới với diện tích khổng lồ
lên đến 7 000 000 km2.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV và HS nhận xét.
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc (tiết 3)
GD ĐP: Tích hợp chủ đề 2: Hoạt động kinh tế ở quê hương em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kiến thức đã học, nêu được dẫn chứng về sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Kể tên được những hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
- Nêu được những chi tiết phản ảnh đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua
một số truyện.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu và giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập, giới thiệu về nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày kết quả thể hiện sự
sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào và biết ơn tổ tiên đã có công dụng nước và giữ nước thời Văn Lang, Âu
Lạc.
- Trách nhiệm trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hoá, truyền thống của tổ tiên.
*GD ĐP: - Tìm hiểu hoạt động kinh tế ở Hải Dương.
- Hoạt động kinh tế chính ở Hải Dương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
a) Mục tiêu
- Kết nối được kiến thức HS đã biết với nội dung kiến
thức mới trong bài
- Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới.
b) Cách thực hiện
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn về truyện
- HS chia sẻ trước lớp.
Bánh chưng, bánh giầy; Mai An Tiêm; Truyền trầu cau.
- HS nhận xét, đánh giá bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
B. Luyện tập, thực hành:
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học, nêu được dẫn chứng về sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Kể tên được những hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
13
- Nêu được những chi tiết phản ảnh đời sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua một
số truyện.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS làm việc cá nhân, GV chiếu câu hỏi 1 ở mục - 1 HS đọc to câu hỏi.
Luyện tập trong SGK: Nêu những dẫn chứng khẳng định - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi.
sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ HS khi cần thiết.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, những hiện vật khảo - HS lắng nghe.
cổ như muôi đồng, rìu đồng, mộ thuyền Việt Khê và các
hiện vật khác tìm thấy ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông
Cả là bằng chứng phản ánh sự ra đời và tồn tại của nước
Văn Lang.
+ Dấu tích thành Cổ Loa và các hiện vật khảo cổ như lưỡi
cày đồng, rìu đồng, lẫy nỏ, mũi tên đồng là bằng chứng cho
sự ra đời và tồn tại của nước Âu Lạc.
- GV giới thiệu hình ảnh chiếc trống đồng và những hoa - HS quan sát, lắng nghe.
văn trên mặt trống.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi 2 cho HS suy nghĩ để trả lời: Kể - 1 HS đọc to câu hỏi trên màn
tên các hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
hình.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi.
Đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Nông nghiệp: trồng lúa nước và các loại rau, củ, chăn
- HS khác nhận xét, bổ sung.
nuôi, đánh bắt cá.
+ Thủ công nghiệp: làm gốm, làm mộc, dệt vải, đúc đồng, - HS lắng nghe.
rèn sắt,...
GD ĐP: - Tìm hiểu hoạt động kinh tế ở Hải Dương?
HS nêu được: Nông nghiệp trồng
lúa nước, trồng hoa màu (Văn
Thai, Cẩm Định, Định Sơn,,…)
Các nghề thủ công vẫn được duy
trì: Làm mộc, chạm khắc Đông
Giao.
Công nghiệp: Một số khu công
nghiệp phát triển: Đại An, Phúc
Điền, VSip ,…
-Các hoạt động kinh tế chính ở HD?
Hiện nay cơ cấu kinh tế của HD
đang chuyển dịch sang phát triển
công nghiệp.
-Các hoạt động kinh tế phản ánh đời sống kinh tế người
- Nhiều khu công nghiệp đã tạo
dân HD ntn?
công ăn việc làm cho người lao
động, kinh tế phát triển, đời sống
của người dân được nâng cao.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi 3: Truyền thuyết Sơn Tinh- 1 HS đọc to câu hỏi trên màn
Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần phản ánh về đời hình.
sống kinh tế và cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước qua
- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm 4.
những chi tiết nào?
Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức:
- HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 8 – KHBD lớp 5E
14
+ Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Sơn Tinh đã cùng
- HS lắng nghe.
nhân dân trị thuỷ, nước dâng đến đâu, đất cao lên đến
đấy.
+ Truyền thuyết Thánh Gióng: nhà Ân sang xâm lược nước
Văn Lang; Gióng mặc áo giáp, đội nón, tay cầm gươm cưỡi
lên lưng ngựa phi như bay đến chỗ quân địch;
…..
3. Vận dụng, trải nghiệm:
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả nhiệm vụ ở tiết trước.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm; tuyên dương nhóm HS - HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
thực hiện tốt.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 30 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng:
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 4: Tiết mục đọc thơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng...
 








Các ý kiến mới nhất